Công thức tính: Sô vòng quay vôn lưu động = Tzr Ý nghĩa: Cho biết trong một kỳ, vôn lưu động quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao cho thấy công ty sử dụng càng hiệu quả đồng v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÊN LỰC
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
(Đề số )
Họ và tên SV :
Lớp :
Mã SV:
GV giảng dạy:
Hà Nội, Tháng 12/2021
VÀ QUẢN LÝ
ĐỢI HỌC DIỆn Lực
ELECTRIC POWER uNIVERSITV
Trang 2PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CTCP THÉP NAM KIM 1.1 Thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần thép Nam Kim
Trụ sở chính: Lô A1, Đường DD2, Khu công nghiệp Đồng An 2, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Mã chứng khoán: NKG
Vốn điều lệ: 230.000.000.000 đồng
Website: https://tonnamkim.com/
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Sản xuất các loại tôn, thép phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu:
Tôn lạnh màu AZ100, Tôn mạ kẽm(CI), tôn lạnh màu AZ150, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm(GL), ống thép,
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 2002, CTCP thép Nam Kim được thành lập với dây chuyền mạ kim loại công nghệ NOF đầu tiên tại Việt Nam
Năm 2010, khởi công xây dựng nhà máy tôn mạ số 1 tại KCN Đồng An 2, thủ dầu một, Bình Dương
Năm 2012, nhà máy tôn mạ số 1 hoạt động, nâng công suất NKG lên 350.000 tấn /năm Năm 2014, khởi công xây dựng nhà máy tôn mạ số 2 tại KCN Đồng An 2, thủ dầu một, Bình Dương
Năm 2015, khởi công xây dựng nhà máy Long An tại KCN Vĩnh Lộc 2, Long An
Giai đoạn 2018- nay là giai đoạn tăng trưởng vượt bậc của NKG:
Công suất tôn mạ giai đoạn này trung bình đạt 1.000.000 tấn/năm
Công suất ống kẽm trung bình đạt 120.000 tấn/năm
Công suất tẩy cán đạt 800.000 tấn/năm
Nhà máy tôn mạ số 2 hoạt động, công suất 650.000 tấn/năm
1.3 Khái quát về sản phẩm
Sản phẩm sản xuất và kinh doanh chính của công ty là: tôn mạ kẽm, tôn mạ màu và kinh doanh sắt thép các loại
Trang 3Thị trường tiêu thụ: Đa số sản phẩm được tiêu thụ ở thị trường trong nước với thị trường các tỉnh phía nam chiếm 51% trong cơ cấu doanh thu, thị trường miền bắc và miền trung lần lượt chiếm 30% và 19% trong cơ cấu doanh thu của Công ty
Nguyên vật liệu: Phần lớn nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất của Công ty như thép cán nguội và kẽm được nhập từ Trung Quốc, Nga, Úc Sơn phủ màu được mua trong nước với hai nhãn hiệu chính là KCC và BECKER
1.4 Khái quát về quy trình sản xuất
Bằng công nghệ mạ nhúng nóng hiện đại, với quy trình sản xuất và kiểm tra nghiêm ngặt, sản phẩm tôn mạ của Nam Kim có tính năng chống ăn mòn tốt, bề mặt lớp mạ nhẵn mịn, màu sắc đa dạng hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu khắt khe nhất đối với thép lá mạ kẽm theo tiêu chuẩn về chất lượng cũng như đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng Quy trình sản xuất tôn mạ có thể được tóm lược qua sơ đồ sau:
ThỄp cản núng
Trang 4PHẦN 2 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DT, CP VÀ LN CỦA CÔNG TY
Bảng 2.1 Tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của NKG giai đoạn 2018-2020(ĐVT:Trđ)
So sánh 2019/2018 Năm 2020 So sánh 2020/2019
Tuyệt đối Tương
Tương đối(%) Doanh thu thuần 14,811,784 12,176,797 -2,634,987 -17.79% 11,559,674 -617,123 -5.07% Giá vốn hàng bán 14,018,939 11,835,048 -2,183,891 -15.58% 10,690,465 -1,144,583 -9.67%
-16.73%
Trang 5Chi phí QLDN 78,219 66,681 -11,538 -14.75% 91,910 25,229 37.84%
-98.08%
-92.69%
-39.71%
-96.34%
Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính đã kiểm toán PGC 2018-2020
Trang 6Nhận xét:
Trong năm 2019, tình hình sản xuất kinh doanh thép của NKG và các công ty sản xuất thép nói chung gặp rất nhiều khó khăn do giá nguyên vật liệu chính để sản xuất thép là quặng sắt tăng, trong khi giá thép thành phẩm giảm do hiện tượng
dư thừa nguồn cung tại 2 quốc gia chiếm sản lượng sản xuất thép lớn nhất thế giới là Trung Quốc và Ản Độ khi Mỹ thực hiện bảo hộ thương mại ngành thép trong nước, cụ thể như sau:
về hoạt động sản xuất kinh doanh:
về doanh thu thuần:
Doanh thu thuần của NKG có sự sụt giảm xuống liên tục trong giai đoạn
2018-2020 Nguyên nhân là do ngành thép Việt Nam liên tiếp gặp khó khăn, chủ yếu là
do hiện tượng dư thừa nguồn cung Các doanh nghiệp cùng ngành đẩy mạnh gia tăng công suất tạo ra sự cạnh tranh lớn Các sản phẩm thép dư thừa từ Trung Quốc do bị hạn chế xuất khẩu sang Mỹ cũng được đẩy mạnh sang thị trường Việt Nam, gây áp lực về giá và sản lượng tiêu thụ cho NKG khi phải chịu sự cạnh tranh của cả các doanh nghiệp trong nước, cả các doanh nghiệp sản xuất thép đến
từ Trung Quốc
về giá vốn hàng bán:
GVHB của NKG trong năm 2019 cũng có sự sụt giảm nhẹ so với năm 2018, tuy nhiên tốc độ giảm của GVHB của công ty trong năm này vẫn thấp hơn so với tốc
độ giảm của doanh thu thuần Nguyên nhân là do giá quặng sắt tăng vào đầu quý 1/2019
Về lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế của NKG trong năm 2019 có sự sụt giảm đáng kể so với năm
2018 Nguyên nhân là do Giá quặng sắt tăng do sự kiện vỡ đập vào tháng 01/2019 tại mỏ khai thác của tập đoàn Vale SA - một trong những tập đoàn khai thác quặng sắt lớn nhất thế giới Trong khi giá thành sản phẩm giảm do hiện tượng dư thừa nguồn cung tại Trung Quốc, Ản Độ khi Mỹ thực hiện bảo hộ thương mại ngành thép trong nước Điều này khiến biên lợi nhuận gộp của công ty sụt giảm
và kéo theo sự sụt giảm của lợi nhuận sau thuế trong năm 2019
Sang đến năm 2020, lợi nhuận sau thuế của NKG đã có sự tăng trưởng vượt bậc
so với giai đoạn trước đó Nguyên nhân là do mặc dù doanh thu thuần của công ty vẫn có sự giảm nhẹ 5.07% so với năm 2019, tuy nhiên giá vốn hàng bán của công
5
Trang 7ty đã giảm 9.07% làm cho biên lợi nhuận gộp của công ty tăng lên và qua đó làm tăng lợi nhuận sau thuế
Tóm lại, trong giai đoạn 2018-2020, tình hình tăng trưởng lợi nhuận của công ty
còn kém trong năm 2019, do các nguyên nhân khách quan về tình hình vĩ mô trong và ngoài nước tác động Tuy nhiên sang đến năm 2020, tình hình tăng
trưởng lợi nhuận của công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực Lợi nhuận sau thuế năm 2020 có sự tăng trưởng vượt bậc 489.40% so với năm 2019
về hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính của NKG có sự tăng lên trong năm 2019 so với năm 2018, nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của khoản “Lãi do bán khoản đầu tư” Đây cũng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu tài chính của công ty
Sang đến năm 2020, doanh thu tài chính của công ty lại có sự sụt giảm đáng kể so với năm 2019, nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm xuống của khoản mục lãi tiền gửi của công ty
Tóm lại doanh thu và chi phí tài chính của công ty đều có sự biến động không đều trong giai đoạn 2018-2020, tuy nhiên hoạt động tài chính của công ty chỉ chiếm
tỷ trọng rất khỏ không đáng kể trong quá trình hoạt động của NKG
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NKG THÔNG QUA
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỐN KINH DOANH 3.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của NKG
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hệu quả sử dụng VLĐ của NKG 2018-2020
Doanh thu thuần(Trđ) 14,811,784 12,176,79
VLĐ bình quân(Trđ) 4,102,006 4,435,466 4,492,264
Số vòng quay VLĐ(Vòng) 3.6108636 2.7453253 2.5732401
Kỳ luân chuyển VLĐ 99.699142 131.132 139.90144
Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0.2769421 0.3642556 0.3886151 Lợi nhuận sau thuế(Trđ) 57,334 50,097 295,270
3.1.1 Số vòng quay vốn lưu động
Trang 8Công thức tính:
Sô vòng quay vôn lưu động = Tzr
Ý nghĩa: Cho biết trong một kỳ, vôn lưu động quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu
này càng cao cho thấy công ty sử dụng càng hiệu quả đồng vôn của mình bằng cách tái quay vòng được nhiều lần
Nhận xét: sô vòng quay vôn lưu động của NKG có sự sụt giảm liên tục trong
giai đoạn 2018-2020 Điều này cho thấy nguồn vôn lưu động tại công ty chưa được sử dụng hiệu quả, do đó trong thời gian tới cần tiến hành các biện pháp nhằm tăng cường doanh thu thuần và giảm VLĐ để có thể cải thiện được hệ sô này
3.1.2 Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Công thức tính: sô vòng quay vôn lưu động = , 3OU-y.,
° ° J ° So vòng quay v n l u đ ng ốn lưu động ưu động ộng
Ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ báo cáo để thực hiện một vòng luân chuyển vôn lưu
động sẽ mất bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì sô vòng quay vôn lưu động càng lớn và ngược lại
Nhận xét: Ngược lại với sô vòng quay vôn lưu động, kỳ luân chuyển VLĐ của
công ty có sự gia tăng liên tục trong giai đoạn 2018-2020 Điều này cho thấy thời gian để NKG thực hiện một vòng vôn luân chuyển là rất dài, điều này cũng thể hiện VLĐ của công ty sử dụng kém hiệu quả
3.1.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Công thức tính: Hệ sô đảm nhiệm vôn lưu động = „ _
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sô vôn lưu động doanh nghiệp cần dùng để tạo ra
1 đồng doanh thu Hệ sô này càng nhỏ tức là hiệu quả sử dụng vôn lưu động của doanh nghiệp càng cao, sô vôn lưu động tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
Nhận xét: Hệ sô đảm nhiệm vôn lưu động của công ty có sự tăng lên liên tục
trong giai đoạn 2018-2020 và hệ sô này của công ty đều ở mức khá cao cho thấy vôn lưu động đóng góp trong 1 đồng doanh thu của doanh nghiệp ở mức cao Đây
là điều dễ hiểu khi tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản, mà đặc biệt là HTK
3.1.4 Sức sinh lời của vốn lưu động
Trang 91 c Ẵ L i nhu n sau thu ợi nhuận sau thuế ận sau thuế ế
Công thức tính: Sức sinh lời vôn lưu động = ' ,.7'—
b VLĐ bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vôn lưu động của doanh nghiệp tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ sô này càng lớn cho thấy hiệu quả sử dụng vôn lưu động càng cao, một đồng vôn lưu động tạo ra được càng nhiều lợi nhuận sau thuế và ngược lại
Nhận xét: Sức sinh lời của VLĐ của công ty giai đoạn 2018-2020 đều ở mức khá
cao và có sự tăng lên đột biến trong năm 2020 cho thấy vôn lưu động của công ty đang được chuyển hóa hiệu quả thành lợi nhuận sau thuế Nguyên nhân là do trong giai đoạn này vôn lưu động của công ty có sự biến động tăng giảm qua các năm không nhiều, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế trong năm 2020 lại có sự tăng lên đột biến
3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của NKG
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của NKG 2018-2020
Doanh thu thuần 14,811,784 12,176,797 11,559,674
Hiệu suất sử dụng VCĐ(Lần) 4.1935624 3.5218308 3.6972819
3.2.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Công thức tính: Hiệu suất sử dụng vôn cô định =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vôn cô định trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần Trong đó, vôn cô định bình quân được tính theo phương pháp bình quân sô học giữa cuôi kì và đầu kỳ
Nhận xét: Hiệu suất sử dụng vôn cô định của NKG trong giai đoạn này đều ở
mức cao và có sự biến động tăng giảm không nhiều qua các năm Điều này cho thấy vôn cô định đang được công ty sử dụng một cách hiệu quả để chuyển hóa thành doanh thu thuần
3.2.2 Hàm lượng vốn cố định
Doanh thu thu n ần VCĐbìnhquân
Trang 101 0
Công thức tính: Hàm lượng vốn cố định =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định,
nó phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng vốn cố định càng thấp thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại
Nhận xét: Hệ số này của công ty có sựu biến động không đều, tăng lên trong năm
2019 và có sự giảm nhẹ trong năm 2020 so với năm 2019, đây là dấu hiệu tích cực cho thấy vốn cố định của công ty đang được sử dụng rất hiệu quả
3.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
„„ t t , L inhu nsauthu ợi nhuận sau thuế ận sau thuế ế
Công thức tính: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = T• _,y J •
° J V nc đ nh bình quân ốn lưu động ốn lưu động ịnh bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh , một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong 1 kỳ hoạt động
Nhận xét: Hệ só này của NKG tuy có sự biến động không đều, tuy nhiên có sự
tăng lên vượt bậc trong năm 2020 so với năm 2019 Nguyên nhân là do trong năm
2020 mặc dù vốn cố định của công ty không có sự biến động nhiều, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của NKG trong năm này lại có sự tăng trưởng vượt bậc so với năm 20219 Điều này cho thấy NKG đã sử dụng vốn cố định một cách hiệu quả
để chuyển hóa thành lợi nhuận sau thuế
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn KD của NKG
2018-2020
Vốn kinh doanh bình quân(Trđ) 8,122,018 8,064,358 7,763,093
VCSH bình quân(Trđ) 2,971,177 3,016,814 3,181,020
Doanh thu thuần 14,811,784 12,176,797 11,559,674 Vòng quay toàn bộ vốn 1.8236581 1.5099524 1.4890552
V nc đ nh bìnhquân ốn lưu động ốn lưu động ịnh bình quân Doanhthuthu n ần
Trang 111 1
3.3.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn kinh doanh(ROA)
L inhu nsauthu ợi nhuận sau thuế ận sau thuế ế
Công thức tính: ROA=
Von kinh doanh bình quân
Ý nghĩa: Cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn kinh
doanh, qua đó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh hoặc tần suất khai thác các tài sản của doanh nghiệp
Nhận xét: ROA của công ty cũng có sự biến động không đều, tuy nhiên hệ số này
có sự tăng lên vượt bậc trong năm 2020 so với năm 2019 Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của công ty để chuyển hóa thành lợi nhuận ngày càng được cải thiện và có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2020 so với các năm trước đó
3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
L i nhuân sau thu ợi nhuận sau thuế ế
T su t l i nhu n v n ch s h u ỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ợi nhuận sau thuế ận sau thuế ốn lưu động ủ sở hữu ở hữu ữu =
Công th ức tính: VCSH bình quân X100(% jó
Ý nghĩa: Cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn đầu tư
của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp và mức doanh lợi tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào doanh
nghiệp
Nhận xét: ROE của công ty cũng có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2020.
Nguyên nhân chủ yếu cũng là do sự tăng trưởng vượt bậc về lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm này Điều này cũng cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng đang được chuyển hóa một cách hiệu quả để tạo ra lợi nhuận sau thuế
3.3.3 Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Công thức tính: Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh =
Ý nghĩa: Cho biết trong một kỳ, vốn kinh doanh quay
được bao nhiêu vòng, chỉ
tiêu này càng cao cho thấy vốn kinh doanh càng được sử dụng hiệu quả và ngược
Nhận xét: Vòng quay toàn bộ vốn của NKG có sự sụt giảm nhẹ trong giai đoạn
2018-2020 và hệ số này của công ty còn ở mức tương đối thấp Điều này cho thấy vốn kinh doanh của công ty chưa thật sự được sử dụng hiệu quả để tạo ra doanh thu
Doanhthuthu n ần
V n kinh doanh bình quân ốn lưu động
Trang 121 2
Kết luận: Tất cả các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công
ty đều có sự cải thiện và thậm chí có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2020, nguyên nhân là do các khoản mục doanh thu, lợi nhuận sau thuế của công ty
trong năm này đều có sự gia tăng mạnh mẽ, trong khi các khoản chi phí chủ chốt
là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng hay chi phí quản lí doanh nghiệp đều có sự sụt giảm đáng kể Điều này cho thấy sự cố gắng và nỗ lực trong công tác quản trị tài chính và quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh
PHẦN 4 BÀI TẬP
Yêu cầu 1: Xác định số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty
Số lượng cổ phiếu phổ thông của công ty đang lưu hành hiện nay là: 218,398,568
cổ phiếu (Theo thuyết minh báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2021)
Số lượng cổ phiếu mà công ty cần phát hành thêm để chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là: 15%*218,398,568= 32,759,785 CP
Yêu cầu 2: Xác định số lượng cổ phiếu của công ty sau khi trả cổ tức, số lượng
cổ phiếu của công ty sau khi phát hành thêm và giá trị của quyền mua CP mới
Số lượng cổ phiếu của công ty sau khi trả cổ tức= 218,398,568 + 32,759,785 = 251,158,353 CP
Công ty huy động vốn cho dự án mới bằng cách chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu, với Số lượng cổ phiếu của công ty cần phát hành(Chào bán) thêm để huy động vốn cho dự án mới là: 2*32,759,785 = 65,519,570 CP
=>> Số lượng cổ phiếu của công ty sau khi phát hành(Chào bán) thêm cho cổ đông hiện hữu là:
251,158,353+ 65,519,570= 316,677,923 CP
=>> Tỷ lệ thực hiện quyền mua CP= 65,519,570/ 251,158,353 = 0.26087 CP, có nghĩa là:
Cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu NKG(tính từ ngày đăng kì cuối cùng) sẽ nhận được quyền ưu tiên mua 26 cổ phiếu NKG với giá mua ưu đãi = 2/3* giá thị trường của NKG thời điểm hiện tại = 2/3* 40,700 = 27,133.33 đồng/CP
Vậy để có 26 quyền mua ưu đãi với giá 27,133.33 đồng, nhà đầu tư phải mua 100
cổ phiếu NKG với giá = 100* 40,700 = 4,070,000 đồng
Giá tham chiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền
= 40,700+26%*27,133.33 =37,900.53 đồng/CP
1 +26%