MỤC ĐÍCH Sử dụng công nghệ thẩm thấu để tách bớt nước giúp cho quá trình sấy được rút ngắn thời gian quy trình chế biến đơn giản để tạo ra dạng sản phẩm có giá trị dinh dưỡng.. Mục đích
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
- -
PHÚC TRÌNH THỰC TẬP CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện nhóm 3:
Nguyễn Ngọc Ngân Khánh Lê Tấn Hồng Phát 1700375
Nguyễn Thị Hoài Phương 1700508 Nguyễn Thị Tuyết Quân 1700378 Nguyễn Như Quỳnh 1700391
Cần Thơ - năm 2020
Trang 21
BÀI 1 CHẾ BIẾN XOÀI SẤY THEO CÔNG NGHỆ THẨM THẤU
I MỤC ĐÍCH
Sử dụng công nghệ thẩm thấu để tách bớt nước giúp cho quá trình sấy được rút ngắn thời gian quy trình chế biến đơn giản để tạo ra dạng sản phẩm có giá trị dinh dưỡng
Khảo sát khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm bằng biện pháp sử dụng các chất tạo áp suất thẩm thấu trong thực phẩm
II PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
2.1 Nguyên liệu
Xoài non 1 kg
2.2 Phụ gia, hóa chất
Vitamin C 0,2%
Glyceryl 0,3%
Đường
2.3 Thiết bị sử dụng
Cân
Tủ sấy
Bếp điện từ
Dao, thớt, rổ, thau, đũa, bình
Nhiệt kế, Brix kế
III NỘI DUNG
3.1 Quy trình và thuyết minh
Trang 32
3.1.1 Quy trình
Xoài
Xử lý sơ bộ
Cắt lát
Hấp/Chần
Ngâm thẩm thấu
Sấy
Hình 3.1 Quy trình chế biến xoài sấy
3.1.2 Thuyết minh quy trình
Cân 1010 g xoài sống, phân loại sau đó rửa sạch và gọt vỏ
Xoài được bổ đôi ra, bỏ hột lấy phần thịt Phần thịt xoài có khối lượng 625,36 g Cắt lát miếng xoài với chiều dày khoảng 7 mm và khối lượng sau khi cắt là 539,17 g
Mục đích rửa: loại bỏ chất bẩn bám trên xoài, giúp sạch xoài
Mục đích cắt lát: giúp tăng khả năng tiếp xúc của nguyên liệu xoài với tác nhân
sấy, giảm thời gian sấy và tạo hình sản phẩm
Đun nước rồi cho xoài đã cắt lát vào chần trong nước nóng và đo bằng nhiệt kế với nhiệt độ 80oC trong 1 phút Sau khi đủ thời gian vớt xoài ra sửa sơ qua nước, để ráo
Mục đích chần: giữ màu sắc của xoài, bất hoạt enzyme trong nguyên liệu, kéo
dài thời gian bảo quản và hạn chế vi sinh vật gây bệnh
Mục đích rửa sơ qua nước: loại bỏ đường, tránh quá trình sấy bị khét
Pha 1617,51 ml dung dịch đường bằng cách lấy 727,88 g đường với 889,63 ml nước Đo độ Brix của dung dịch đường nếu đạt 45o
Brix thì cho xoài vào ngâm trong thời gian 2 giờ 30 phút
Trang 43
Mục đích ngâm: giúp thẩm thấu đường, glyceryl và vitamin C vào trong xoài
Cân 4,87 g glycerol 0,3% và 342 g vitamin C 0,2% (do độ Brix của xoài băm nhuyễn bằng 7 nên chọn nồng độ vitamin C là 0,2%) cho vào ngâm cùng dung dịch Trong thời gian ngâm, tần suất khuấy đều dung dịch hỗn hợp 30 phút/lần
Mục đích bổ sung vitamin C:
Làm chậm quá trình oxy hóa giữ màu sắc và độ tươi của xoài Kiềm hãm
sự biến màu không do enzyme
Độ pH thấp của vitamin C có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của vi
sinh vật, do đó ngăn ngừa hư hỏng của sản phẩm xoài
Bổ sung lượng vitamin C có trong xoài
Mục đích bổ sung glycerol: giữ ẩm cho nguyên liệu xoài
Mục đích sấy: tách nước, giảm khối lượng của xoài, tăng độ bền và kéo dài thời
gian bảo quản
3.2 Hiệu suất mỗi công đoạn
Công thức H% =
x 100%
Trong đó,
Csau là khối lượng nguyên liệu lúc sau
Cđầu là khối lượng nguyên liệu lúc đầu
Ta có,
C1 là khối lượng nguyên liệu xoài 1010 g
C2 là khối lượng thịt xoài 652,36 g
C3 = C4 là khối lượng xoài đã cắt lát 539,17 g
C5 là khối lượng xoài trước khi sấy 520,73 g
C6 là khối lượng xoài sau khi sấy 235,5 g
Hiệu suất của mỗi quá trình:
Hiệu suất của quá trình xử lý sơ bộ:
H% = x 100% =
x 100 = 64,59 % Hiệu suất của quá trình cắt lát:
Trang 54
H% = x 100% = x 100 = 82,65 % Hiệu suất của quá trình chần:
H% = x 100% =
x 100 = 100 % Hiệu suất của quá trình ngâm:
H% = x 100% = x 100 = 96,58 % Hiệu suất của quá trình sấy:
H% = x 100% =
x 100 = 45,22 % Hiệu suất cả quá trình:
H% = x 100% =
x 100 = 23,32 %
3.3 Đánh giá L, a, b Nhận xét
L: đen -> trắng
a: xanh lá -> đỏ
b: xanh dương -> vàng
Lấy 3 mẫu xoài sau khi sấy để đo màu L, a, b mỗi mẫu đo 2 lần
Nhóm 3
Bảng 3.1 Đo màu sản phẩm xoài sau khi sấy của nhóm 3
1 53,38 -0,89 19,97 67,35 -1,72 22,18 63,51 0,19 15,75
2 56,98 0,03 14,69 69,68 -1,99 24,85 67,53 -1,44 22,17
Trung bình L chung của 3 mẫu:
= 63,07
Mẫu
Lần
Trang 65
Ltb lần 1 =
= 61,41
Ltb lần 2 =
= 64,73
Nhóm 1
Bảng 3.2 Đo màu sản phẩm xoài sau khi sấy của nhóm 1
1 79,70 -0,29 31,09 77,75 1,04 33,01 81,53 -0,46 33,36
2 79,36 0,42 33,23 78,93 0,05 35,44 75,70 0,97 36,33
Trung bình L chung của 3 mẫu:
= 78,83
Ltb lần 1 =
= 79,66
Ltb lần 2 =
= 78
Nhóm 2
Bảng 3.3 Đo màu sản phẩm xoài sau khi sấy của nhóm 2
1 38,34 0,01 12,89 40,21 0,18 15,29 44,09 -0,47 12,80
2 40,31 0,09 12,44 42,37 0,16 13,85 37,21 1.43 15,29
Trung bình L chung của 3 mẫu:
= 40,42
Ltb lần 1 =
= 40,88
Ltb lần 2 =
= 39,97
Mẫu
Lần
Mẫu
Lần
Trang 76
Nhóm 4
Bảng 3.4 Đo màu sản phẩm xoài sau khi sấy của nhóm 4
1 77,61 1,16 25,82 78,00 0,60 21,29 82,01 -0,57 30,14
2 79,58 1,25 26,59 80,61 -0,38 26,67 80,24 -1,00 26,18
Trung bình L chung của 3 mẫu:
= 79,68
Ltb lần 1 =
= 79,06
Ltb lần 2 =
= 80,14
Nhóm 5
Bảng 3.5 Đo màu sản phẩm xoài sau khi sấy của nhóm 5
1 45,89 -0,47 12,20 54,05 -0,65 16,48 59,08 -1,21 16,17
2 61,83 -1,70 12,53 54,21 -2,10 15,52 53,94 -1,29 12,60
Trung bình L chung của 3 mẫu:
= 54,83
Ltb lần 1 =
= 53,01
Ltb lần 2 =
= 56,66
Mẫu
Lần
Mẫu
Lần
Trang 87
Nhóm 6
Bảng 3.6 Đo màu sản phẩm xoài sau khi sấy của nhóm 6
1 53,70 -1,95 17,20 53,65 0,65 18,92 59,56 -1,80 15,84
2 55,31 -1,78 16,58 57,09 -0,91 23,82 54,87 -0,53 13,95
Trung bình L chung của 3 mẫu:
= 55,7
Ltb lần 1 =
= 55,64
Ltb lần 2 =
= 55,76
Nhận xét chung:
L trung bình mẫu chung của nhóm 4 cao nhất (79,68) nên nghiêng về màu trắng hơn
L trung bình mẫu chung của nhóm 2 thấp nhất (40,42) nên nghiêng về màu đen hơn
b trung bình mẫu chung của nhóm 1 cao nhất (33,76) nên nghiêng về màu vàng hơn
b trung bình mẫu chung của nhóm 2 thấp nhất (13,76) nên nghiêng về màu xanh hơn
Mẫu
Lần
Trang 98
3.4 Đánh giá cảm quan
Hình 3.2 Sản phẩm xoài sau khi sấy (nhóm 3)
Mức cho điểm từ 0 – 5 (từ thấp đến cao)
Bảng 3.7 Đánh giá cảm quan
Trang 10
9
Bảng 3.8 Nhận xét đánh giá cảm quan
Màu Vàng sáng Vàng tối Vàng
sáng
Vàng sáng
Vàng sáng Vàng
sáng
Mùi Mất mùi Mùi xoài Mùi xoài Mùi xoài Mất mùi
xoài
Mùi xoài
Vị Ngọt, chua Ngọt Ngọt vừa,
chua
Chua Ngọt nhiều Chua
nhiều
Dẻo Không
dai
Xếp thứ tự tối ưu: 3 > 2 > 5 > 4 > 1> 6
3.5 Tính % ẩm của sản phẩm
Gọi F là khối lượng dòng nguyên liệu xoài ban đầu đi vào (g)
R là khối lượng dòng nguyên liệu xoài sau khi ngâm (g)
P là khối lượng dòng nguyên liệu xoài sau khi sấy (g)
N là khối lượng dòng dung dịch thẩm thấu đi vào quá trình ngâm (g)
M là khối lượng dòng dung dịch thẩm thấu đi ra quá trình ngâm (g)
W là khối lượng dòng hơi nước đi ra khỏi quá trình sấy (g)
xF: phân khối lượng chất khô của dòng nguyên liệu đi vào (%) Giả sử, độ ẩm của nguyên liệu là 80%, vậy % ẩm của nguyên liệu là 20%
xR: phân khối lượng chất khô của dòng nguyên liệu xoài sau khi ngâm (%)
xP: phân khối lượng chất khô của dòng nguyên liệu xoài sau khi sấy (%)
N = 1617,51
x N = 0,45
W=?
x w = 0
F = C 4
x F = 0,2
R = C 5
x R = ?
P = C 6
x P = ?
M=?
x M = 0,41
Trang 1110
xN: phân khối lượng chất khô của dòng dung dịch thẩm thấu đi vào quá trình ngâm (%)
xM: phân khối lượng chất khô của dòng dung dịch thẩm thấu đi ra quá trình ngâm (%)
xW: phân khối lượng của dòng hơi nước đi ra khỏi quá trình sấy (%)
Chọn căn bản tính trên tổng khối lượng nguyên liệu đi vào công đoạn ngâm là gram
Phương trình CBVC tổng quát: F + N = M + R
539,17 + 1617,51 = M + 520,73
M = 1635,95 g
Xét bao bình (1)
Theo cấu tử chất khô: xF.F + xN.N = xM.M + xR.R
0,2.537,17 + 0,45.1617,51 = 0,41.1635,95 + xR.520,73
xR = 0,32
Xét bao bình (2)
Cân bằng vật chất theo cấu tử chất khô: xR.R = xw.W + xp.P
0,32.520,73 = 0 + xp.235,50
xp = 0,71
Dự tính % ẩm của sản phẩm yP:
yP = 1 - xP
yp = 1 - 0,71 = 0,29
% ẩm sản phẩm = yP.100% = 0,29.100% = 29%