1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide thuyết trình tìm HIỂU QUÁ TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE từ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER và ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

36 67 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM SINH VIÊN THỰC HIỆN... 01 Tổng quan về enzyme pectinase02 Tổng quan về Asper

Trang 1

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH THU NHẬN ENZYME

PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 2

01 Tổng quan về enzyme pectinase

02 Tổng quan về Aspergillus niger

03 Thu nhận enzyme pectinase từ chủng Aspergillus niger

04 Quy trình thu nhận enzyme pectinase từ chủng Aspergillus niger

05 Ứng dụng của enzyme pectinase trong công nghệ thực phẩm

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 3

01 TỔNG QUAN VỀ ENZYME PECTINASE

 Enzyme pectinase là enzyme xúc tác

sự phân hủy của các polymer pectin.

 Sự phân hủy pectin trong tự nhiên

thưởng xảy ra khi trái cây chín.

 Có một vai trò hết sức quan trọng

trong quá trình bảo quản trái cây và

rau quả.

Trang 4

 Cơ chất pectin chiếm khoảng 0,5-4% trọng lượng nguyên liệu tươi.

Trang 5

CƠ CHẤT PECTIN

Esterase (Hoạt động trên pectin)

Pectin methylesterase (PME, EC 3.1.1.11) Pectin acetylesterase (PAE, EC 3.1.1.6)

Trang 6

CƠ CHẤT PECTIN

Depolymerase (Hoạt động trên pectin)

Polymethylgalacturonase

(PMG, EC 3.2.1.1) (PL,EC4.2.2.10)Pectin lyase

Trang 7

CƠ CHẤT PECTIN

Depolymerase (Hoạt động trên acid polygalacturonic)

Polygalacturonase

Trang 8

CƠ CHẤT PECTIN

Depolymerase (Hoạt động trên rhamnogalacturonan)

rhamnogalacturonase (RG, EC 3.2.1.171)

rhamnogalacturonan lyase (RGL, EC

4.2.2.23)

Trang 9

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Trang 10

NGUỒN THU NHẬN ENZYME

VI KHUẨN

Trang 11

NGUỒN THU NHẬN ENZYME

NẤM

Trang 12

02 TỔNG QUAN VỀ ASPERGILLUS NIGER

Phân loại khoa học:

Giới (Kingdom): Fungi

Ngành (Phylum): Ascomycota

Lớp (Class): Eurotiomycetes

Bộ (Order): Eurotiales

Họ (Family): Trichocomaceae

Chi (Genus): Aspergillus

Loài (Species): Aspergillus niger

Trang 14

ỨNG DỤNG CÔNG NGHIỆP

 Sử dụng trong các loại thực phẩm như nước ngọt, nước trái cây, món

tráng miệng, mứt, thạch, kẹo và rượu

 Trong công nghiệp dược phẩm, sắt xitrat được sử dụng như một nguồn cung cấp sắt và acid citric làm chất bảo quản cho máu dự trữ; trong

ngành công nghiệp mỹ phẩm và đồ dùng vệ sinh cá nhân, nó được sử dụng như một chất đệm, để điều chỉnh độ pH và như một chất chống oxy hóa

Trang 15

03 THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP ENZYME

 Khoảng pH tối ưu để sản xuất pectinase là 4,0-7,0 pH

 Giá trị nhiệt độ thường thay đổi từ 25-35ºC để tạo ra pectinase tối đa

 Hoạt tính tối đa của enzyme cũng liên quan đến thời gian ủ

 Sản xuất pectinase tối đa đạt được trong vòng 72-120 giờ sau khi ủ

Trang 16

ỨNG DỤNG CÔNG NGHIỆP

 Sử dụng trong các loại thực phẩm như nước ngọt, nước trái cây, món

tráng miệng, mứt, thạch, kẹo và rượu

 Trong công nghiệp dược phẩm, sắt xitrat được sử dụng như một nguồn cung cấp sắt và acid citric làm chất bảo quản cho máu dự trữ; trong

ngành công nghiệp mỹ phẩm và đồ dùng vệ sinh cá nhân, nó được sử dụng như một chất đệm, để điều chỉnh độ pH và như một chất chống oxy hóa

Trang 17

CÁC PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY

 Lên men bề mặt trên trạng thái rắn (SSF - Solid State Fermentation)

 Lên men chìm (SmF - Submerged Fermentation)

Trang 18

LÊN MEN CHÌM (SMF - SUBMERGED FERMENTATION)

 Ở mức độ công nghiệp, lên men chìm (SmF) được thực hiện với thể tích từ 20 đến vài trăm mét khối Bởi vì hầu hết các vi sinh vật được sử dụng để sản xuất pectinase là hiếu khí, không khí phải được cung cấp với tốc độ từ 0,1 đến 2,0 vvm.

Trang 19

LÊN MEN BỀ MẶT TRÊN TRẠNG THÁI RẮN (SSF - SOLID STATE FERMENTATION

 Lên men bề mặt (SSF) là một quá trình được thực hiện với các vi sinh vật phát triển trên các chất nền rắn và ẩm, hoạt động như nguồn dinh dưỡng và hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật trong điều kiện thiếu hoặc gần thiếu nước.

Trang 20

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA SSF SO VỚI SMF

Chi phí môi trường lên men thấp Khó khăn khi mở rộng quy mô

đồng nhất

Sự kìm hãm chất dị hóa là không đáng kể Sản phẩm có tạp chất cao hơn

Không có bọt nên không cần chất chống

Giống với môi trường sống tự nhiên của

Công nghệ đơn giản

Nhu cầu năng lượng ít hơn

Yêu cầu thể tích lò phản ứng nhỏ hơn

Ít khả năng bị ô nhiễm

Trang 21

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG

ASPERGILLUS NIGER

Nhân giống sản xuất

Chủng Aspergillus niger

Nguyên liệu Phối trộn Thanh trùng Cấy giống

Lên men ở 35,5°C trong 96

giờ

Nghiền Trích ly

Thu nhận chế phẩm

Dung dịch đệm citrate

Trang 22

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

NGUYÊN LIỆU

Bã táo được ép tách loại nước (bằng cơ học) và được sấy ở nhiệt độ 60±1°C đến độ ẩm 6±1% (thời gian sấy khoảng 3-4 giờ) Bã táo khô được nghiền thành bột và đóng gói trong các bao PA, độ chân không 90% Vỏ bưởi Năm Roi chỉ lấy phần

vỏ trắng bên trong, rửa sạch và cắt nhỏ khoảng 1 mm, tách bớt độ ẩm vỏ bưởi xuống còn 50% trước khi phối trộn

Trang 23

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

PHỐI TRỘN

Bã táo khô

Võ bưỡi năm roi

Trang 24

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

THANH TRÙNG

 Mục đích: làm cho môi trường được tinh khiết về phương

diện vi sinh vật.

 Thanh trùng bằng hơi nước nóng ở 121°C trong vòng 15

phút Sau khi thanh trùng, môi trường được làm nguội

đến nhiệt độ khoảng 33÷34°C.

Trang 25

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

NHÂN GIỐNG SẢN XUẤT

5 mL dung dịch

NaCl 0,025M

ASPERGILLUS NIGER

Trang 26

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

Trang 27

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

3 Thiệt độ khối môi trường giảm kéo theo cường độ hô hấo giảm rõ rệt, bào

tử được hình thành nhiều và làm giảm hoạt lực của enzyme

Trang 28

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

NGHIỀN

Mục đích: Vừa phá vỡ tế bào vừa làm nhỏ các thành phần của tế bào Khi thành tế bào bị phá vỡ, các enzyme nội bào chưa thoát ra khỏi tế bào sẽ dễ dàng thoát khỏi tế bào.

Trang 29

04 QUY TRÌNH THU NHẬN ENZYME PECTINASE TỪ CHỦNG ASPERGILLUS NIGER

TRÍCH LY

Mục đích: Trích ly giúp enzyme có thể liên kết và khuếch tán ra ngoài dung môi ở mức tối đa, giảm sự mất hoạt tính của enzyme.

Sử dụng dung dịch đệm citrate pH 3,6 với tỷ lệ dung dịch đệm

và canh trường sau khi lên men là 2:1 v/w Nhiệt độ trích ly 35°C, thời gian 50 phút.

Trang 30

05 Ứng dụng của enzyme pectinase trong công nghệ thực

phẩm

Pectinase

Hoa quả Làm sạch

Tách vỏ

Xử lý bằng enzyme

Ép Trích xuất

Trang 31

CHIẾT XUẤT NƯỚC TRÁI CÂY TRONG

 Pectinase được thêm vào trong giai đoạn ép lấy nước trái cây để loại bỏ các chất vẩn đục không hòa tan trong huyền phù

 Nước trái cây chứa 91-92% pectin ester hóa có thể được làm trong bằng cách xử lý với lyase pectin

 Pectinase giúp làm giảm thời gian chế biến và làm trong nước trái cây

 Xử lý bằng enzyme với pectinase sẽ giúp duy trì sự ổn định của nước trái cây

Trang 32

CHIẾT XUẤT NƯỚC ÉP TỐI MÀU

 Pectinase cũng có vai trò trong việc ổn định

để tạo ra nước trái cây có màu đục, đặc biệt

là với họ cây citrus, puree và nectar.

 Pectinase cũng có vai trò trong việc ổn định

để tạo ra nước trái cây có màu đục, đặc biệt

là với họ cây citrus, puree và nectar.

Trang 33

ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT RƯỢU VANG

 Cải thiện quá trình ngâm rượu, tăng năng suất chiết xuất nước

quả, tăng tốc độ lọc và cải thiện hương vị và màu sắc

 Nâng cao chất lượng của rượu vang

 Lợi ích bổ sung là chiết xuất anthocyanin bị phá vỡ cấu trúc tế

bào và hoạt động như chất tăng màu của rượu vang

 Cải thiện sắc độ và độ ổn định của rượu vang đỏ

Trang 34

LÊN MEN CÀ PHÊ, CA CAO VÀ TRÀ

 Lá trà có hàm lượng 5-6% chất pectic ở phiến giữa của thành tế bào; pectinase làm phân hủy các chất pectic, tăng tốc độ chế biến chè và giảm khả năng tạo bọt của bột chè hòa tan do giảm pectin hòa tan trong nước

 Trong quá trình lên men cà phê pectinase loại bỏ lớp màng nhầy từ hạt cà phê

 Với cùng mục đích tương tự, người ta phun chế phẩm enzyme pectinase lên hạt ca cao để thực hiện quá trình lên men

Trang 35

CHUẨN BỊ MỨT VÀ THẠCH

 Pectin esterase chuyển đổi pectin metoxyl hóa cao thành

pectin metoxyl hóa thấp bằng cách khử metyl

 Enzyme này được sử dụng trong việc chuẩn bị thạch, mứt,

compote, nước sốt và súp

Trang 36

CẢM ƠN THẦY

VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 04/04/2022, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w