1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN DỊCH vụ TIẾP THỊ kỹ THUẬT số (DIGITAL MARKRTING) của CÔNG TY cố PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG số 1

48 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 152,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tổng quan tình hình thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số Digital Marketing và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 MEDIA ONE thì côngtác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ (DIGITAL MARKRTING) CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHỆ

TRUYỀN THÔNG SỐ 1”

NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

-Họ và tên: Ths Nguyễn Minh Phương -Họ và tên: Nguyễn Tùng Dương

-Bộ môn: Quản lý kinh tế -Lớp: K54F3

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh, chị trong Công ty cổ phầnCông nghệ truyền thông sô 1 (MEDIA ONE) đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trongsuốt quá trình em thực tập tại công ty Việc được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắcgiúp em có thêm hiểu biết, kiến thức thực tế và yêu cầu công việc trong tương lai.Với thời gian thực tập tại công ty có hạn nên bài báo cáo của em không thể tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình củaquý thầy cô và anh chị trong công ty Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông sô 1(MEDIA ONE) Đó sẽ là hành trang quý giá để em có thể hoàn thiện mình sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Tùng Dương

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 9

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 10

3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 11

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11

3.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 11

3.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 12

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 14 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 14

1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 14

1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ (DIGITAL MARKETING) 14

1.1.3 KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 15

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 15

1.2.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 15

1.2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 17

1.2.2.1 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ VỀ QUY MÔ 17

1.2.2.2 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ VỀ CHẤT LƯỢNG 18

Trang 4

1.2.2.3. CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 19

1.2.3 NGUYÊN TẮC VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 20

1.2.3.1 NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 20 1.2.3.2 CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ

THUẬT SỐ 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ (DIGITAL

MARKETING) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG

SỐ 1 (MEDIA ONE) 24 2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SỐ 1 24

2.1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ 24 2.1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SỐ 1 GIAI ĐOẠN 2018 – THÁNG 6/2021 25 2.1.2.1 CÁC NHÂN TỐ KHÁCH QUAN 25 2.1.2.2 CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN 27 2.1.3 CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ

THUẬT SỐ GIAI ĐOẠN 2018 – THÁNG 6/2021 30

2.2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ VỀ QUY MÔ 30 2.2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ VỀ CHẤT LƯỢNG 32 2.2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 34

Trang 5

2.3 CÁC KẾT LUẬN VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH

VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

TRUYỀN THÔNG SỐ 1 35

2.3.1 THÀNH CÔNG 35 2.3.2 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 35

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ (DIGITAL

MARKETING) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG

SỐ 1 (MEDIA ONE) 38 3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SỐ 1 (MEDIA ONE) ĐẾN NĂM 2030 38

3.1.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SỐ 1 (MEDIA ONE) ĐẾN NĂM 2030 38 3.1.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SỐ 1 (MEDIA ONE) ĐẾN NĂM 2030 38

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SỐ 1 (MEDIA ONE) 39 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN

THÔNG SỐ 1 (MEDIA ONE) 42 3.4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 6

TÓM LƯỢC

Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE) là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại Trong các dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh thì dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) là dịch vụ được sử dụng nhiều nhất,chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiêp Với tổng quan tình hình thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE) thì côngtác nghiên cứu phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) của MEDIA ONE đóng vai trò vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể đưa ra được những biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ dịch vụ Căn cứ vào tính cấp thiết đó,

tác giả quyết định chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital

Marketing) của Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE) ” làm khóa luận tốt nghiệp Đề tài sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về phát triển thương

mại nói chung cũng như phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) nói riêng Từ đó thấy được những khó khăn và đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) của Công

ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty cổ phần

Công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE ) giai đoạn 2018- Quý II năm 2021

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của công

ty cổ phần công nghệ số 1 giai đoạn 2018- quý II năm 2021

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) củaCông ty cổ phần công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE) giai đoạn 2018- quý IInăm 2021

Bảng 2.2: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 giaiđoạn 2018- Quý II năm 2021

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AFTA Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN

ASEAN Association of South East Hiệp hội các quốc gia

SXKD Sản xuất kinh doanh

VLA Hiệp hội chiếu sáng Việt

Nam

WTO Word Trade Organazation Tổ chức thương mại thế

giới

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong vài năm qua, Công nghệ đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến thói quen và hành vi của người tiêu dùng, thúc đẩy sự phát triển của Digital Marketing Lĩnh vực đầy mới

mẻ này thu hút sự quan tâm của đông đảo người trẻ, đồng thời cũng khan hiếm nguồn nhân lực được đào tạo bài bản Trong năm 2018, 70% người tiêu dùng nói rằng họ đã chia sẻ video thương hiệu, 72% doanh nghiệp nói rằng video đã cải thiện tỷ lệ chuyển đổi của họ, 52% người tiêu dùng nói rằng xem video sản phẩm làm cho họ tự tin hơn trong các quyết định mua hàng trực tuyến, 65% giám đốc điều hành truy cập trang webcủa nhà tiếp thị và 39% gọi cho nhà cung cấp sau khi xem video Những con số đáng

kì vọng nêu trên có được là do Việt Nam đang có những tăng trưởng vượt bậc về kinh

tế, đô thị hóa và xây dựng hạ tầng cơ bản tăng nhanh

Ngày nay, trong thời đại bùng nổ internet, các phương tiện tương tác trực tuyến: mạng xã hội, các trang web, các trang website, diễn đàn,… phát triển rầm rộ Điều này

đã tác động mạnh mẽ đến hành vi người tiêu hiện nay Hiện người tiêu dùng đang có

xu hướng tìm kiếm thông tin sản phẩm, dịch vụ bằng internet hoặc bằng các công cụ tìm kiếm, mạng xã hội thay vì họ phải đến rất nhiều cửa hàng để tham khảo Việc tìm kiếm thông tin sản phẩm qua internet sẽ giúp tiết kiệm được thời gian, và dẫn đến việckhách hàng mua sản phẩm trực tiếp online Điều này đã làm cho Digital Marketing ngày càng trở nên phát triển và là một kênh quảng cáo của các doanh nghiệp Dịch vụ Digital Marketing hiện đang là dịch vụ được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất củaCông ty Cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE) với 14 năm hoạt động MEDIA ONE đang không ngừng cung cấp đa dạng các dịch vụ cùng với mức giá tốt nhất đến với người tiêu dùng Tuy nhiên, đứng trước sự xuất hiện của những ông lớn VNG, VCCorp, XPR Brand Communications, Admicro, SONA Agency,… đã có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực này cũng đang cố gắng đưa ra những sản phầm chất lượng để cạnh tranh trên thị trường Điều này khiến cho công ty gặp một số khó khăn nhất định, điền hình là về thương hiệu sẽ cạnh tranh khó hơn so với các công ty này nếu như không có các chính sách hợp lý để thu hút khách hàng Có thể thấy rằng, cạnhtranh trên thị trường truyền thông tại Việt Nam nói chung vô cùng khó khăn, khi mà các doanh nghiệp đang nỗ lực đưa ra các sản phẩm không chỉ chất lượng về nội dung

mà hình ảnh cũng rất đầu tư, bên cạnh đó cũng có rất nhiều các doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm kém chất lượng, sẵn sàng phá giá thị trường để mang về lượng khách hàng về cho họ Nếu những hạn chế và những yếu tố khách quan trên không kịp thời được khắc phục sẽ ảnh hưởng hết sức tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của công ty

Trang 10

Trước những thực trạng đó, vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để Công ty Cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 vừa hoạt động có chiều sâu, vừa mở rộng thị trường, tănghiệu quả kinh doanh và tạo chỗ đứng vững chắc cho dịch vụ Digital Marketing trên thị

trường Hay nói cách khác, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật

số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1” là vô cùng cấp thiết.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Hiện nay có rất nhiều bài luận văn, khóa luận làm về vấn đề phát triển thương mạisản phẩm như là:

Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty TNHH chế biến thực phẩm Đức Hạnh ở khu vực miền Bắc” của tác giả Tạ

Tương Hải (2010) đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản về mặt hàng bánh kẹo, phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo Tác giả đi khảo sát thực trạng về vấn đề phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty TNHH chế biến thực phẩm Đức Hạnh trong giai đoạn từ năm 2006-2009 Từ thực trạng khảo sát được, tác giả đánh giáthành công mà công ty đã đạt được cũng như phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại và một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới đối với việc phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty Sau đó thông qua việc nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty TNHH chế biến thực phẩm Đức Hạnh trên thị trường miền Bắc, đề xuất một số giải pháp phát triển thương mại mặt hàng này trên thị trường miền Bắc

Khóa luận tốt nghiệp “Phát triển thương mại sản phẩm hoa quả sấy của công ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam trên thị trường nội địa”, Vũ Thị Hiền Trang

(2017) Đề tài tiếp cận nội dung với các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu để làm rõ hơn về phát triển thương mại sản phẩm hoa quả sấy và qua đó áp dụng vào thựctiễn hoạt động tại công ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam trên thị trường nội địa Lấy lý luận và thực tiễn tại công ty, tác giả đã đề xuất các giải pháp phát triển thương mại sản phẩm hoa quả sấy trên thị trường nội địa đối với công ty cho giai đoạn2017-2020

Luận văn thạc sỹ “Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty giấy Việt Nam”, Chu Qúy (2018) Đề tài tìm hiểu thực trạng chiến lược tiêu thị sản phẩm của

Tổng công ty giấy Việt Nam giai đoạn 2010-2016, từ đó tìm ra những thành công vàhạn chế để đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm thiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty

Luận văn thạc sỹ” Phát triển hệ thống bán lẻ của Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Lý Kim Ngọc (2015) Dựa theo những lý luận về

Trang 11

phát triển hệ thống bán lẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tìm hiểu được ở chương 1 Tác giả đi phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh theo chiều rộng và chiều sâu cũng như những xu hướng mới của thương mại bán lẻ của Việt Nam ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống thương mại bán lẻ của TPHCM Thông qua đó, tác giả đã tìm ra những giải pháp đối với ngành thương mại Thành phố và một số những kiến nghị đối với Nhà nước để phát triển hệ thống bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có đề tài nào làm về dịch vụ tiếp thị

kỹ thuật số của Công ty Cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1” là cần thiết và không trùng lắp với các nghiên cứu trước

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 trên thị trường nội địa; đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thực trạng phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 giai đoạn 2018- Quý II năm 2021

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số củaCông ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 đến năm 2030

Trang 12

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận tập trung trả lời các câu hỏi bao gồm:

- Phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số là gì? Nó có vai trò và nguyên tắc như thế nào?

- Thực trạng phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 giai đoạn 2018- Quý II năm 2021 đang diễn ra như thế nào?

- Những thành công mà Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 đã đạtđược và những hạn chế mà doanh nghiệp cần phải khắc phục trong giai đoạn 2018-Quý

II năm 2021 là gì?

- Những giải pháp và kiến nghị cần được đề ra để phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 đến năm 2030 là gì?

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công

ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty

Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 giai đoạn 2018- tháng 6 năm 2021, đề xuất các giảipháp cho đến năm 2030

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung phân tích thực trạng các chỉ tiêu của phát triển thương mại bao gồm: thực trạng phát triển về quy mô, chất lượng và hiệu quả phát triển hoạt động thương mại của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận, tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học

nhằm giúp vấn đề nghiên cứu được logic và rõ ràng nhất Cụ thể:

Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ

liệu thứ cấp, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính sau: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp dưới dạng các số liệu thống kê hàng năm, các bộ dữ liệu điều tra, cácbáo cáo tổng hợp hàng năm của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1

(MEDIA ONE) với mục đích sử dụng cho phần nghiên cứu chương 2 của khóa luận.Ngoài ra, đề tài còn thu thập dữ liệu thông qua các luận án, luận văn, sách, báo, tạp chí, internet… để hoàn thành toàn bài khóa luận

Trang 13

Phương pháp xử lý dữ liệu: Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp xử lý dữ

liệu chính như sau:

- Phương pháp mô hình hóa: Phương pháp mô hình hóa là một phương pháp khoa học bằng việc xây dựng mô hình của đối tượng nghiên cứu, sao cho việc nghiên

cứu mô hình cho ta những thông tin tương tự đối tượng nghiên cứu đó Đề tài sử dụngbảng và biểu đồ giúp cho hệ thống hóa dữ liệu sinh động và logic hơn

- Phương pháp lượng hóa: Là phương pháp sử dụng phần mềm excel, word… để tổng hợp, phân tích các dữ liệu thu thập được sử dụng trong chương 2 của khóa luận

- Phương pháp phân tích cơ bản, tổng hợp: Là phương pháp được sử dụng nhằm phân tích những ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE) trong phần 2.1.2 và phân tích số liệu trong phần 2.2 của khóa luận

- Phương pháp sơ đồ, bảng biều: Sử dụng các bảng biểu để thể hiện số liệu thu thập được và sử dụng biểu đồ đánh giá so sánh các chỉ tiêu trong nghiên cứu về phát triển dịch

vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông

số 1 (MEDIA ONE) trong phần 2.2

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu thì khóa luận được kết cấu gồm 3 chương

Chương 1: Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển dịch vụ tiếp thị kỹthuật số

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1

Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ tiếp thị kỹ

thuật số của Công ty Cổ phần công nghệ truyền thông số 1

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

1.1.1 Khái niệm về thương mại dịch vụ

Theo Luật Thương mại năm 2005: “Hoạt động thương mại của các thương nhân bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời hoặc thực hiện chính sách xã hội”.

Theo Hà Văn Sự (2015), Kinh tế thương mại đại cương, Nhà xuất bản Thống kê,

Hà Nội: “Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh

tế gắn và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận”.

Dịch vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình sảnxuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Theonghĩa rộng, Dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế thứ 3 thuộc nền kinh tế quốc dân Nó baogồm nhiều hoạt động về kinh tế bên ngoài 2 lĩnh vực chính là công nghiệp và nôngnghiệp Theo nghĩa hẹp, dịch vụ lại là các hoạt động có ích của con người mang tớinhững sản phẩm không tồn tại dưới dạng hình thái vật chất và không dẫn tới việc sởhữu hay chuyển giao quyền sở hữu Thế nhưng vẫn có thể đáp ứng được đầy đủ vànhanh chóng, văn minh những nhu cầu về sản xuất và đời sống trong xã hội

Dịch vụ là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản

lý, kiến thức, khả năng tổ chức và những kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhucầu sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và tổ chức

Tóm lại chúng ta có thể hiểu, Thương mại dịch vụ là hoạt động thương mại có đốitượng là dịch vụ, là hoạt động trao đổi, mua bán trực tiếp giữa các cá nhân hay mộtnhóm người, hay cụ thể hơn là giữa bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ Cáchoạt động trong thương mại dịch vụ đều hướng đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận

1.1.2 Khái niệm về dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số (Digital marketing)

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về Marketing đang tồn tại trên thế giới hiện nay.Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) (1985): “Marketing là một quátrình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách ản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và

hỗ trợ kinh doanh của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao dổinhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân”

Tiếp thị kỹ thuật số (Digtital Marketing) là cách thức xúc tiến thương mại sử dụngkênh phân phối kỹ thuật số như các thiết bị di động, Internet, bẳng hiệu kỹ thuật số,email,… để tiếp cận khách hàng theo phương thức kịp thời, xác đáng tới tận cá nhânkhách hàng và hiệu quả về chi phí

Trang 15

1.1.3 Khái niệm về phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

Theo Hà Văn Sự (2015), Kinh tế thương mại đại cương, Nhà xuất bản Thống kê,

Hà Nội: “Phát triển thương mại là quá trình bao gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi cả về lượng và chất, sự tăng trưởng thương mại của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển Phát triển thương mại hướng tới sự hài hòa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường tức là nhằm tới sự bền vững”

Dựa vào khái niệm phát triển thương mại nói chung, có thể hiểu phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số như sau: “Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số là sự gia tăng về quy mô và tốc độ tăng trưởng dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số mộtcách nhanh nhất, ổn định gắn với việc chuyển dịch cơ cấu hợp lí đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả, đáp ứng hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội- môi trường”

1.2 Một số lý thuyết cơ bản về phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

1.2.1 Khái quát về phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

Dưới góc độ tiếp cận của kinh tế thương mại, phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị

kỹ thuật số bao gồm việc gia tăng quy mô thương mại một cách hợp lý, thúc đẩy nhịp

độ, tốc độ tăng trưởng thương mại nhanh, ổn định và liên tục, cải thiện chất lượng pháttriển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số gắn với chuyển dịch cơ cấu thương mạisản phẩm này phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thương mại hướng vào mục tiêu pháttriển bền vững, đáp ứng hài hòa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

Đối với người tiêu dùng: Tiếp thị kỹ thuật số là một cách truyền thông hiệu quảgiúp các công ty nhắm đến một lượng lớn khách hàng tiềm năng tại cùng một thời điểm Sử dụng kênh Internet để tiếp thị là một cách tiếp cận nhanh chóng để nhắm mục tiêu đến những người tiêu dùng tiềm năng cùng một lúc trên toàn thế giới

Social Media Marketing cũng đã tham gia vào cuộc “cách mạng hóa” các hoạt động tiếp thị kỹ thuật số trên các nền tảng truyền thông xã hội khác nhau như Facebook, Twitter, LinkedIn, Pinterest, v.v

Đối với doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh: Dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số được tiêuthụ đồng nghĩa với việc nó được người tiêu dùng chấp thuận Thông qua dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số, doanh nghiệp có thể xây dựng và tạo nên nhận thức người dùng về sảnphẩm và dịch vụ của mình Qua đó, tình hình tài chính của công ty ngày càng được vững mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các đối thủ trên thị trường và với cả các đối tác kinh doanh Nếu doanh nghiệp biết kết hợp hài hòa giữa kinh tế - xã hội – môi trường sẽ làm cho uy tín doanh nghiệp ngày càng tăng lên

và doanh nghiệp ngày càng phát triển tốt hơn

Đối với kinh tế - xã hội: Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số sẽ góp

Trang 16

phần đảm bảo cân đối cung – cầu, đảm bảo được hoạt động sản xuất của doanh nghiệpdiễn ra bình thường, tránh được sự mất cân đối trong xã hội Dịch vụ tiếp thị kỹ thuật

số tiêu thụ được nhiều sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phát triểntheo, nâng cao trình độ khoa học về dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp theo hướngtăng tỷ trọng của ngành SXKD Thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số ngày càng phát triển kéo theo hoạt động kinh tế của đất nước ngày càng mạnh hơn, đóng góp không nhỏ cho GDP của đất nước và ngân sách nhà nước Đồng thời, vấn đề thất nghiệp sẽ được giải quyết đối với một bộ phận dân cư

Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số gắn với sự phát triển về quy môthương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số: Các hoạt động làm cho thương mại dịch vụtiếp thị kỹ thuật số có sự mở rộng về quy mô nghĩa là làm cho lĩnh vực thương mạidịch vụ tiếp thị kỹ thuật số có sự gia tăng về sản lượng tiêu thụ qua đó gia tăng giá trịthương mại và có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ Quy mô tăng trưởng thể hiện sự

mở rộng số lượng về thị trường, khách hàng cũng như sự đa dạng hóa về các loại sảnphẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số trên thị trường của doanh nghiệp, đảm bảo cóđược những sản phẩm đa dạng về nội dung, chất lượng với những mức giá hợp lý, phùhợp với túi tiền và nhu cầu của từng người.,

Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số gắn với sự thay đổi về chất lượng trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số: Chất lượng hoạt động thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng sản phẩm cao hay thấp,

ổn định hay không ổn định và xu hướng phát triển của nó Ngoài ra còn thể hiện ở sự dịch chuyển về cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, cơ cấu thị trường, các loại hình doanh

nghiệp tham gia kinh doanh và các hình thức phân phối sản phẩm của dịch vụ tiếp thị

kỹ thuật số Đó là sự dịch chuyển cơ cấu dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số theo hướng tăng những sản phẩm có nội dung chất lượng, có sự đầu tư kỹ lưỡng về hình ảnh, âm thanh.Phải có sự thâm nhập khai thác tốt hơn thị trường cũ của sản phẩm nhằm tối đa hóa lợinhuận và phát triển thị trường tiêu thụ theo chiều sâu Cơ cấu thương mại của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số thể hiện tính đa dạng và phong phú về nội dung, chất lượng của cácsản phẩm có trên thị trường, cơ cấu thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số phải phù hợp với cơ cấu chung của toàn ngành

Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số gắn với nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại: Đó là làm cho hoạt động thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số có kếtquả tăng, chi phí hoạt động giảm hoặc tăng không đáng kể, kết quả tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng chi phí, kết quả không tăng nhưng chi phí giảm hoặc kết quả giảm nhưngchậm hơn tốc độ giảm chi phí của hoạt động thương mại Ngoài ra, việc nâng cao được công tác kiểm tra để đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty

Trang 17

cung cấp Ngoài ra, tăng cường mối quan hệ với các nhà cung ứng, mối quan hệ

với khách hàng, hỗ trợ và đảm bảo các dịch vụ sau bán

Vậy nội dung của phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số là sự thay đổi vềquy mô, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số về quy

Để đánh giá sự phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số về quy mô ta cần

sử dụng các chỉ tiêu thể hiện quy mô thương mại như sau: Sản lượng tiêu thụ, tổng doanh thu, lợi nhuận, thị phần doanh nghiệp

- Chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ: Sản lượng tiêu thụ là khối lượng dịch vụ tiếp thị kỹthuật số mà tất cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất bán ra Sản lượng tiêu thụ tăng lên cónghĩa là quy mô thương mại của sản phẩm tăng lên, cũng có nghĩa là sản phẩm của dịch

vụ tiếp thị kỹ thuật số được nhiều người tiêu dùng biết đến và sử dụng nhiều hơn Đây làchỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số rõ nét và khá chínhxác

- Chỉ tiêu về doanh thu: Doanh thu là chỉ tiêu đo lường quy mô thương mại thôngqua giá trị bằng tiền thu được từ việc bán sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số Doanh thu tăng cho thấy quy mô thương mại tăng và ngược lại

TR = Σ (P i x Q i )

Trong đó:

TR: Tổng doanh thu

Pi là giá sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số tại thị trường i

Qi là sản lượng sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số tiêu thụ tại thị trường i

- Chỉ tiêu về lợi nhuận: Lợi nhuận là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bán hàng và các khoản chi phí trong thời kỳ kinh doanh Nó là một chỉ tiêu kinh tế quan trọngphản ánh kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

1

Trang 18

Công thức tính của thị phần như sau:

Y i

Trong đó: T là thị phần

Yi là sản lượng tiêu thụ sản phẩm Y

Y là tổng sản lượng tiêu thụ của toàn ngành

Thị phần của doanh nghiệp càng cao thì quy mô doanh nghiệp càng lớn

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số về chất lượng

Chỉ tiêu chất lượng trong phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số được hiểu trên khía cạnh sự liên tục và ổn định của tốc độ tăng trưởng, sự chuyển dịch của

cơ cấu sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số, chất lượng sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số, cơ cấu thị trường và cơ cấu khách hàng Chỉ tiêu chất lượng là một trong những chỉ tiêu chủ yếu, thước đo cơ bản của sự phát triển thương mại

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu: Vừa là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển về quy môthương mại vừa là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng phát triển thương mại

- Sự dịch chuyển cơ cấu dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số: xảy ra khi nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của doanh nghiệp là khác nhau

và đến thời điểm sự chênh lệch quá lớn, hay có một số sản phẩm không còn được tiêu dùng hay rất hiếm được tiêu dùng thì doanh nghiệp sẽ tiến hành dịch chuyển hoạt động sản xuất sang các sản phẩm khác, có tiềm năng phát triển hơn trên thị trường

- Sự chuyển dịch cơ cấu thị trường: Phát triển thương mại về chất lượng dịch vụ tiếpthị kỹ thuật số đòi hỏi thị trường của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số không chỉ được mở rộng tại các thị trường ở các thành phố lớn, các khu vực trung tâm trong nước mà còn mở rộngtrên các thị trường ngoài nước Từ đó tạo ra được những thị trường mới đồng thời giữ vững được những thị trường truyền thống

- Chất lượng dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số: Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm giúp người tiêu dùng tiết kiệm được chi phí, sức lực, còn là giải pháp quan trọng để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm,

1

Trang 19

tăng doanh thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo thống nhất các lợi ích của kháchhàng, doanh nghiệp và xã hội.

1.2.2.3. Chỉ tiêu hiệu quả phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

Hiệu quả thương mại được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, hiệuquả sử dụng các nguồn lực Ngoài ra, hiệu quả thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật sốđược phản ánh mức đóng góp của thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số vào tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế, trình độ sử dụng các nguồn lực phục vụ hoạtđộng trao đổi mua bán trên toàn nền kinh tế

-Hiệu quả hoạt động thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số: Là chỉ tiêu phản ánhquan hệ so sánh giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra của quá trình trao đổihàng hóa, dịch vụ trên thị trường

để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Hệ

số này càng cao càng thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

- Tỷ suất lợi nhuận: Là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉtiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn vàchi phí Từ đó ta có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau:

Tỷ suất LN =

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra có thể mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí

Trang 20

nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng

doanh thu và tốc độ tăng chi phí

- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu quả sử dụng chi phí =

Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích

các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả SXKD

1.2.3 Nguyên tắc và công cụ phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

1.2.3.1 Nguyên tắc phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

- Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số phải tuân thủ các quy luật cơ chế thị trường

Các quy luật cơ chế thị trường là nguyên tắc chi phối mọi hoạt động phát triển thương mại nói chung và phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số nói riêng

Cụ thể, đối với quy luật giá trị thì sự vận động của giá cả dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số luôn luôn phải xoay quanh giá trị của chính nó, không thể tách rời một cách vô hạn Đồng thời, giá cả dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số trên thị trường luôn gắn chặt với quy luật cung cầu: giá cả tương xứng với giá trị ở điểm cân bằng cung cầu và lớn hơn giá trị khicung nhỏ hơn cầu và thấp hơn giá trị khi cung lớn hơn cầu Từ quy luật giá trị sẽ đi đến quy luật cạnh tranh giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số, người tiêu dùng dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số và giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng vì giá trị và giá cả của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số tạo nên sự vận động của thị trường tiếp thị

- Phát triển thương dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số phải dựa trên quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước, thực hiện theo đúng những quy định của Pháp luật về phát triển thương mại

Hoạt động SXKD trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ chấp hành đúng các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đã đề ra Các hoạt động SXKD sản phẩm giấy phải thực hiện đúng theo chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong hoạt động sản xuất và phải dựa theo định hướng phát triển của đất nước.Ngoài ra, để có thể hoạt động lâu dài trên thị trường các doanh nghiệp cần phải chú trọng tới các quy phạm pháp luật đối với hoạt động SXKD và tiêu thụ sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số Tạo môi trường kinh doanh pháp lý, trung thực, không kinh doanh sản phẩm của dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số trái phép, gian lận thương mại: buôn bán, cung cấp sản phẩm kém chất lượng gây ảnh hưởng xấu tới người tiêu dùng

và các doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Các doanh

Trang 21

nghiệp cần phải tôn trọng và bảo vệ môi trường sinh thái, không vì lợi ích của

mình mà gây tổn hại đến môi trường tự nhiên

- Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số hướng tới phát triển bền vững

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế là nguyên tắc chi phối hoạt động phát

triển thương mại các dịch vụ Tuy nhiên, hiện nay vấn đề phát triển bền vững dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số cần phải được thực hiện trong những bước nhỏ nhất Phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số phải đảm bảo không những hiệu quả về mặt kinh tế mà còn phải góp phần mang lại tiến bộ xã hội và duy trì môi trường sống tốt đẹp Mỗi hành động không thể đánh đổi một trong ba yếu tố trên, mà nhất định phải

là cùng nhau phát triển, cùng nhau đi lên thì mới thật sự có hiệu quả tốt

1.2.3.2 Công cụ phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

Để tiến hành phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số, với tư cách là chủthể quản lý phải sử dụng các công cụ quản lý, với tư cách là vật truyền dẫn các tácdộng quản lý lên các đối tượng và khách thể quản lý Các công cụ phát triển thươngmại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số chính là các phương tiện hữu hình hoặc vô hình màdoanh nghiệp dùng để tác động lên nhằm đạt được các ý đồ, mục tiêu của mình Cáccông cụ phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số chủ yếu như sau:

a Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và nâng cao mối quan hệ khách hàng

Mặc dù chúng ta ít khi tiên đoán chính xác được tương lai và những yếu tố nằmngoài sự kiểm soát có thể phá vỡ cả những kế hoạch trước đó Tuy nhiên, để phát triểnthương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số, chúng ta vẫn cần đặt ra kế hoạch để có địnhhướng cho sự phát triển, tránh để các sự kiện sẽ diễn ra một cách ngẫu nhiên và sẽ mất

đi khả năng hành động một cách chủ động Hệ thống kế hoạch để phát triển thươngmại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số bao gồm những loại kế hoạch cơ bản sau

- Chiến lược tiêu thụ sản phẩm: là hệ thống các đường lối và biện pháp chủ yếu

nhằm đưa hệ thống đạt đến những mục tiêu dài hạn Nội dung của chiến lược bao gồm:2) Các đường lối tổng quát, các chủ trương mà hệ thống sẽ thực hiện trong một khoảngthời gian đủ dài 2) Mục tiêu dài hạn cơ bản của hệ thống Và 3) Các phương thức chủyếu để đạt được mục tiêu đó Sau một giai đoạn chiến lược, hệ thống phải đạt tới mộttrình độ phát triển vượt bậc với những mục tiêu đặc trưng cho trình độ này

- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trung hạn (thường là kế hoạch 5 năm) để cụ thể

hoá các mục tiêu, giải pháp được lựa chọn trong chiến lược Các chiến lược được cụ thêhoá ở trong bản kế hoạch 5 năm của công ty giúp cho công ty có định hướng rõ ràng đểphát triển, tránh trường hợp đi lệch so với định hướng chiến lược ban đầu

- Chương trình mục tiêu: được xây dựng rất phổ biến nhằm xác định đồng bộ các

mục tiêu, các chính sách, các bước cần tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng để thực

Trang 22

hiện một ý đồ lớn, một mục đích nhất định nào đó của doanh nghiẹp Chương trình thường gắn với các ngân sách.

- Kế hoạch năm: là sự cụ thể hoá nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội căn cứ vào

định hướng mục tiêu chiến lược và vào kế hoạch trung hạn, vào kết quả nghiên cứu đểđiều chỉnh các căn cứ xây dựng kế hoạch cho phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch

- Dự án là tổng thể các hoạt động, các nguồn lực, các chi phí được bố trí chặt chẽ

theo thời gian và không gian nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển thương mại dịch

vụ tiếp thị kỹ thuật số cụ thể

- Ngân sách là bảng tường trình bằng con số sự huy động và phân bổ các nguồn

lực cho các chương trình và dự án trong một giai đoạn nhất định

- Chính sách phát triển mối quan hệ khách hàng: Tổ chức tốt đội ngũ chăm sóc khách hàng, bán hàng chuyên nghiệp Xây dựng các chương trình mục tiêu để tiếp cận, phát triển mối quan hệ với khách hàng Thường xuyên đưa ra các chương trình khuyến mại nhằm khuyến khích khách hàng sủ dụng dịch vụ.

b Chính sách thương mại dịch vụ

Chính sách thương mại dịch vụ thường gắn liền với chiến lược thương mại của mỗidoanh nghiệp trong từng thời kỳ Tuy từng giai đoạn của quá trình phát triển, mỗidoanh nghiệp trong từng thời kỳ Tuỳ từng giai doạn của quá trình phát triển, mỗidoanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách thương mại dịch vụ khác nhau cho phù hợpvới điều kiện hoàn cảnh của mình Các chính sách thương mại dịch vụ đã và đang ápdụng trong thực tiễn quản lý bao gồm: chính sách tự do hoá và bảo hộ trong thươngmại dịch vụ, chính sách phát triển các ngành dịch vụ trong nước, chính sách về thuế,chính sách về bảo hộ lao động và nguồn nhân lực,…

c Quản lý nguồn nhân lực

Đây là phương pháp Doanh nghiệp sử dụng các quy định trong hệ thống luật pháp

và thông lệ trong thương mại dịch vụ để hướng dẫn, điều chỉnh các hành vi của cácchủ thể tham gia hoạt động trao đổi để mua bán hay cung cấp dịch vụ trên thị trường.Các doanh nghiệp phải thường xuyên đào tạo nâng cao chất lượng của cán bộ côngnhân viên trong Doanh nghiệp

Quản lý nguồn nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được toàn bộ khả năng của đội ngũ nhân viên, giúp họ phát huy được những lợi thế vốn có của mình Cũng giống như việc sắp xếp một nhân viên vào đúng vị trí công việc và phù hợp với năng lực thì họ sẽ làm việc hết năng suất, tâm huyết và cống hiến cho công ty để nâng mức hiệu quả công việc lên cao nhất

Ngược lại nếu công tác quản trị nhân sự của công ty không tốt hay nói đúng hơn là không biết cách quản lý nhân sự sẽ khiến nhân viên cảm thấy không hài lòng, không

Trang 23

tương xứng và dần rời đi Đó chính là lỗi của người quản lý nhân sự khi chưa làm tròn nhiệm vụ của mình.

Ngoài ra, quản lý nguồn nhân lực cũng góp phần xây dựng, định hướng cũng như giám sát bộ máy nhân sự hoạt động theo đúng theo mục tiêu chiến lược đã được doanh nghiệp vạch ra

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾP THỊ KỸ THUẬT SỐ (DIGITAL MARKETING) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG

SỐ 1 (MEDIA ONE)

2.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số của Công ty Cổ phần Công nghệ truyền thông số 1

2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số

Những năm gần đây, DIGITAL MARKETING được nhắc đến như một dịch vụ tiếpthị tối ưu với các tính năng vượt trội so với những dịch vụ tiếp thị trước đó Ưu điểm nổi bật và trước tiên của dịch vụ này là giúp các doanh nghiệp tiếp cận tới khách hàng theo nhiều phương thức khách nhau Công nghệ số phát triển làm thay đổi môi trường kinh doanh Thị trường Marketing ngày nay không còn bó hẹp, đơn giản như trước màcạnh tranh khốc liệt hơn

Theo thống kê, tại Việt Nam đã xuất hiện đủ những yêu tố để Digital Marketing phát triển Với số lượng người sử dụng Internet tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng khoảng 30% mỗi năm Tỷ lệ người tham gia các mạng xã hội lên tới 16,12 triệu (khoảng

77,5% tổng số người dùng Internet) Thêm nữa, hạ tầng cơ sở công nghệ số với hạ tầng mạng Internet, mạng điện thoại di động ngày càng phát triẻn, giá thành của các gói dịch vụ ngày càng rẻ hơn, phù hợp hơn với mức sống của người dân Việt Nam Cótới 68,17 triệu người sử dụng Internet trên mọi thiết bị, trong đó thời gian một ngày mỗi người sử dụng Internet trung bình là 6 tiếng 30 phút (khoảng hơn ¼ thời gian trong ngày), đây là một con số khá lớn khi sử dụng Internet, 95% người dùng Internet

để xem video trực tuyến, 73% nghe nhạc trực tuyến, 57% xem vlog, 46% nghe radio

và 33% nghe podcast Nền công nghệ ngày càng phát triển, các phát minh mới về công nghệ cũng được người Việt Nam tiếp cận và sử dụng nhiều hơn trong cuộc sống hàng ngày Nhìn tổng quát vào chi tiêu quảng cáo kỹ thuật số nói chung của các doanhnghiệp trong năm 2019, con số này lên tới 306 triệu đô la Trong đó 118 triệu đô la được chi vào quảng cáo tìm kiếm, 54 triệu đô la vào quảng cáo Banner, 53 triệu đô la vào quảng cáo “rao vặt”, 50 triệu đô la vào quảng cáo mạng xã hội và 31% vào quảng cáo video

Hiện nay, tại Việt Nam những thay đổi trong thời đại công nghệ 4.0 cùng với sự pháttriển không ngừng phát triển mỗi ngày của lĩnh vực Marketing Mỗi doanh nghiệp sẽ cóthể gặp khó khăn trong việc tự tổ chức và quản lý tất cả các hoạt động Marketing chothương hiệu của mình Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, các công ty truyền thôngquảng cáo liên tiếp được thành lập Sự xuất hiện của các doanh nghiệp đã trở thànhphương án hàng đầu giải toả được những nỗi lo và áp lực của doanh nghiệp trong

Ngày đăng: 04/04/2022, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quán Văn Tùng (2017)”Thực trạng và giải pháp phát triển cho Digital Marketing ở Việt Nam”, Niên luận quản trị kinh doanh, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: )”Thực trạng và giải pháp phát triển cho Digital Marketing ở Việt Nam”
2. Tạ Tương Hải (2010) , “Giải pháp phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹo của công ty TNHH chế biến thực phẩm Đức Hạnh ở khu vực miền Bắc ”, Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế thương mại, khoa Kinh tế trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thương mại mặt hàng bánh kẹocủa công ty TNHH chế biến thực phẩm Đức Hạnh ở khu vực miền Bắc
3. Hoàng Thị Thúy Hằng (2019), “Phát triển thương mại sản phẩm giấy của Tổng công ty giấy Việt Nam”, Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lí kinh tế, khoa Kinh tế- luật, trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại sản phẩm giấy của Tổngcông ty giấy Việt Nam”
Tác giả: Hoàng Thị Thúy Hằng
Năm: 2019
4. Lý Kim Ngọc (2015) ”Phát triển hệ thống bán lẻ của Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn thạc sỹ kinh tế quốc tế, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống bán lẻ của Thành phố Hồ Chí Minhtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
5. Thân Danh Phúc (2015), Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam
Tác giả: Thân Danh Phúc
Năm: 2015
6. Chu Qúy (2018) “Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty giấy Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ quản lí kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty giấy Việt Nam
7. Hà Văn Sự (2015), Giáo trình kinh tế thương mại đại cương, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại đại cương
Tác giả: Hà Văn Sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2015
8. Vũ Thị Hiền Trang (2017) , “Phát triển thương mại sản phẩm hoa quả sấy của công ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam trên thị trường nội địa”, Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế thương mại, khoa Kinh tế - Luật trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển thương mại sản phẩm hoa quả sấy củacông ty TNHH Hương liệu thực phẩm Việt Nam trên thị trường nội địa”
9. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 (MEDIA ONE) các năm 2018, 2019, 2020 và 6 tháng đầu năm 2021 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng số liệu 2.1, ta có thể thấy doanh thu dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số vẫn tăng liên tục qua các năm từ 2018- 2020, đây là những con số ấn tượng với tỉ lệ tăng trưởng tăng trong các năm trên 11,2% - PHÁT TRIỂN DỊCH vụ TIẾP THỊ kỹ THUẬT số (DIGITAL MARKRTING) của CÔNG TY cố PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG số 1
b ảng số liệu 2.1, ta có thể thấy doanh thu dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số vẫn tăng liên tục qua các năm từ 2018- 2020, đây là những con số ấn tượng với tỉ lệ tăng trưởng tăng trong các năm trên 11,2% (Trang 32)
Bảng 2.2: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 giai đoạn 2018- Quý II năm 2021 - PHÁT TRIỂN DỊCH vụ TIẾP THỊ kỹ THUẬT số (DIGITAL MARKRTING) của CÔNG TY cố PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG số 1
Bảng 2.2 Tỷ suất lợi nhuận của Công ty cổ phần Công nghệ truyền thông số 1 giai đoạn 2018- Quý II năm 2021 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w