1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUY TRÌNH NHẬP KHẨU XĂNG DẦU TỪ A ĐẾN Z MỚI NHẤT

16 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 35,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là quy trình tôi làm thực tế tại công ty. Các bạn cố gắng tham khảo nhé. – Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 382015TTBTC ngày 2532015 của Bộ Tài chính. Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 082015NĐCP ngày 2112015 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ2015NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 382015TTBTC; – Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu: 01 bản chụp;

Trang 1

Thủ tục nhập khẩu xăng dầu

1 Trình tự thực hiện – Thủ tục nhập khẩu xăng dầu

– Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị làm thủ tục hải quan đối với xăng dầu

– Bước 2: Kiểm tra hồ sơ (trường hợp có nghi vấn với chứng từ bản chụp, Chi cục Hải quan yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu)

– Bước 3: Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế đối với xăng dầu

2 Thành phần, số lượng hồ sơ – Thủ tục nhập khẩu xăng dầu

*Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ hải quan

– Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp

02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

– Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu: 01 bản chụp;

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất nhập khẩu khí hoặc văn bản có giá trị tương đương:

01 bản chụp;

– Chứng thư giám định lượng (trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện vận tải đường thủy qua cửa khẩu cảng thủy nội địa, cửa khẩu cảng biển): 01 bản chụp;

– Hóa đơn thương mại: 01 bản chụp;

– Văn bản nêu rõ nguồn gốc xăng dầu, khí xuất khẩu (nguồn do Thương nhân nhập khẩu hoặc mua của Thương nhân đầu mối nhập khẩu hoặc lấy từ nguồn sản xuất, pha chế xăng dầu, khí): 01 bản chụp;

– Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu: 01 bản chụp;

– Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu: 01 bản chính Trường hợp lô hàng tạm nhập được thực hiện trên tờ khai giấy theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì khi làm thủ tục tái xuất,

Trang 2

người khai hải quan được thực hiện khai báo trên tờ khai hải quan giấy theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC

Khi làm thủ tục tái xuất, thương nhân phải khai báo thông tin về số tờ khai tạm nhập, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ thống theo dõi trừ lùi; Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm nhập tương ứng

Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi các chứng từ quy định tại điểm b, điểm c, điểm g, điểm h khoản này dưới dạng điện

tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan

3 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai – Thủ tục nhập khẩu xăng dầu

– Tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

– Mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC

Điều kiện xuất nhập khẩu khoáng sản: Căn cứ pháp lý

Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016

Thông tư số 28/2017/TT-BCT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

Nhập khẩu khoáng sản – Điều kiện xuất nhập khẩu khoáng sản

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật

và có chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp, nếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh

có nhu cầu nhập khẩu khoáng sản đều được phép nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu khoáng sản theo nhu cầu sử dụng

Trang 3

Riêng đối với các loại quặng, tinh quặng chứa nguyên tố phóng xạ, việc nhập khẩu phải tuân thủ quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về quản lý Nhà nước đối với hàng hoá, dịch vụ đặc biệt hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật

Xuất khẩu khoáng sản – Điều kiện xuất nhập khẩu khoáng sản

Khoáng sản được phép xuất khẩu là khoáng sản đáp ứng các điều kiện sau:

Đạt tiêu chuẩn chất lượng, quy cách sản phẩm quy định ở Phụ lục Thông tư này (sau đây gọi tắt là phụ lục);

Được khai thác hợp pháp (theo Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được cấp theo quy định của pháp luật về khoáng sản);

Không bị cấm xuất khẩu bởi quy định riêng biệt của Thủ tướng Chính phủ (nếu có); Thị trường trong nước không có nhu cầu hoặc tiêu thụ không hết khối lượng khoáng sản khai thác được

Doanh nghiệp được phép xuất khẩu khoáng sản là:

Tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (sau đây gọi tắt là chủ Giấy phép); hoặc:

Doanh nghiệp kinh doanh thương mại có chức năng kinh doanh khoáng sản ghi trong trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu quy định luật hiện hành

Hồ sơ, thủ tục xuất khẩu khoáng sản – Điều kiện xuất nhập khẩu khoáng sản

Ngoài các văn bản theo quy định của Hải quan, doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản phải xuất trình thêm với Hải quan cửa khẩu:

Bản sao hợp lệ Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền cấp

Bản sao hợp lệ Đăng ký chất lượng hàng hoá (phù hợp tiêu chuẩn chất lượng) tại cơ quan

có thẩm quyền về quản lý chất lượng (đối với các loại khoáng sản có quy định tiêu chuẩn chất lượng)

Hợp đồng mua bán khoáng sản hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu khoáng sản ký với Chủ Giấy phép (đối với trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu không phải là Chủ Giấy phép) Hợp đồng nói trên cùng với Giấy phép khai thác là cơ sở để cơ quan Hải quan quản lý được lượng hàng xuất khẩu có cùng xuất xứ không vượt quá công suất khai thác

Trang 4

Thủ tục nhập khẩu quần áo thời trang

Căn cứ pháp lý

Với Đại Dương, hiểu rõ chính sách của mỗi mặt hàng thì việc nhập khẩu mới trở nên đơn giản, nhanh chóng

Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ Các mặt hàng quần áo, giày dép, và túi xách may sẵn nếu nhập mới 100% thì không thuộc diện cấm nhập khẩu hay cũng không thuộc diện nhập khẩu có điều kiện

Căn cứ theo Thông tư 23 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 12 tháng 10 năm 2016 Trong các sản phẩm dệt may khi xuất khẩu và nhập khẩu mẫu vải vào Việt Nam không còn giữ lại quy định về giới hạn và kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm

Như vậy, doanh nghiệp có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường, không còn quản lý chuyên ngành

Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính

Thủ tục nhập khẩu quần áo

Mã HS Quần áo

Tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu Nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2016/NĐ-CP Mặt hàng quần áo nhập khẩu được áp dụng mã HS nằm tại Chương 61,62 Biểu thuế XNK 2022

Chương 61: “Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc”

Chương 62: “Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc”

Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 61 BTXNK 2021

Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 61 BTXNK 2021

Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 62 BTXNK 2021

Biểu thuế nhập khẩu quần áo Chương 62 BTXNK 2021

Thuế nhập khẩu quần áo về Việt Nam

Căn cứ vào mã HS trên, khi nhập khẩu quần áo về Việt Nam có 4 loại thuế Doanh nghiệp cần phải quan tâm:

– Thuế nhập khẩu thông thường: 30%

Trang 5

– Thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%

– Thuế VAT : 10%

– ACFTA: 0%

Thủ tục nhập khẩu quần áo

Căn cứ vào Thông tư số 38/2015/TT-BTC Ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Doanh nghiệp tiến hành mở tờ khai nhập khẩu như một lô hàng bình thường

Chứng từ thông quan hàng hóa

Hồ sơ hải quan nhập khẩu quần áo bao gồm:

– Tờ khai hải quan

– Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau: Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;

Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan;

– Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương Đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật Trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường

bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa Hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý

– Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên; – Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy;

– Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định

Mặt hàng quần áo khi nhập khẩu để kinh doanh sẽ phải chịu thuế nhập khẩu và thuế Giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (VAT) với mặt hàng quần áo

Trang 6

Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 Ban hành ngày 03/06/2008 và được sửa đổi-bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 áp dụng từ kỳ thuế 1/1/2015

Các mặt hàng quần áo, giày dép túi xách may sẵn mới 100% ngoài thuế nhập khẩu ra còn phải chịu 10% thuế GTGT

Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

Ngày 09/10/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định 113/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, có hiệu lực từ ngày 25/11/2017 Theo văn bản này, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần biết một số quy định, cụ thể như sau:

1 Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

Là những hóa chất có trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 113/2017, hoặc là.hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục I và hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục

II mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định 113/2017 được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017 thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

a) Nguy hại vật chất cấp 1, 2, 3 hoặc kiểu A, B, C và D;

b) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 2, 3;

c) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1, 2/2A;

d) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1, cấp 2;

đ) Tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản cấp 2;

e) Nguy hại môi trường cấp 1

Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu các loại hóa chất này phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp do Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở kinh doanh cấp

2 Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

Trang 7

Là những chất có trong Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 113/2017, hoặc là hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II kèm theo Nghị định 113/2017 được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017 thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

a) Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 1;

b) Tác nhân gây ung thư cấp 1A, 1B;

c) Độc tính sinh sản cấp 1A, 1B;

d) Đột biến tế bào mầm cấp 1A, 1B

Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu các loại hóa chất này phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp do Bộ Công Thương cấp

3.Hóa chất cấm – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

Danh mục hóa chất cấm được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 113/2017.Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất và quy định của Chính phủ

4 Hóa chất phải khai báo – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 113/2017 Hóa chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo và các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017 là hóa chất nguy hiểm trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 113/2017

Các trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất – Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp;

– Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu;

Trang 8

– Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp;

– Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam;

– Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam

Thủ tục khai báo và thông quan hóa chất thuộc danh mục phải khai báo:

•Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

•Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định 113/2017, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan

Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân

có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định

5.Tiền chất công nghiệp – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

Tiền chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành Danh mục tiền chất công nghiệp được phân theo mức

độ nguy hiểm để quản lý, kiểm soát cho phù hợp, gồm tiền chất công nghiệp Nhóm 1 và tiền chất công nghiệp Nhóm 2:

a) Tiền chất công nghiệp Nhóm 1 gồm các hóa chất thiết yếu được sử dụng trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy;

b) Tiền chất công nghiệp Nhóm 2 gồm các hóa chất được sử dụng làm chất phản ứng hoặc làm dung môi trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy

Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp:

Trang 9

•Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

•Thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất:

a) Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 1, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được cấp cho từng lô xuất khẩu, nhập khẩu và có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp;

b) Đối với tiền chất công nghiệp Nhóm 2, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp

•Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp có thể được cấp lại, điều chỉnh, gian hạn theo quy định tại Nghị định 113/2017

Các trường hợp miễn trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp – Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

a) Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn 1% khối lượng; b) Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn 5% khối lượng

Thủ tục nhập khẩu gương tráng bạc

1.Căn cứ pháp lý:

Thông tư 10/2017/TT-BXD ban hành kèm theo QCVN 16:2017/BXD;

Kính gương tráng bạc thuộc nhóm Danh mục sản phẩm cần chứng nhận hợp quy khi nhập khẩu vào thị trường VN;

Mã HS: 7009.91.00

VINACONTROL CE là đơn vị thuộc tập đoàn VINACONTROL của Bộ Công Thương, với bề dày lịch sử lâu đời gần 60 năm Là tổ chức được Bộ xây dựng chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy/kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu Vật liệu xây dựng

2.Quy trình thực hiện chứng nhận hợp quy – Thủ tục nhập khẩu gương tráng bạc

Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy sản phẩm theo form mẫu đăng ký của Vinacontrol CE

Bước 2: Vinacontrol CE tiến hành đánh giá lô hàng, lấy mẫu thử nghiệm (có thể thực hiện lấy mẫu tại cảng hoặc tại kho hàng của quý khách hàng)

Trang 10

Bước 3: Vinacontrol CE cấp giấy chứng nhận hợp quy;

3.Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành

Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

a) Tên hàng hóa;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

c) Xuất xứ hàng hóa;

d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa

Thủ tục nhập khẩu quạt điện

Căn cứ pháp lý – Thủ tục nhập khẩu quạt điện

– Quyết định 3482/QĐ-KHCN ngày ban hành 8 tháng 12 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công Nghệ ban hành công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công Nghệ

– Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 về việc ban hành QCVN 4:2009/BKHCN, có hiệu lực từ ngày 01/6/2010 đối với thiết bị điện số thứ tự từ 1 đến 6 của Phụ lục ban hành kèm theo QCVN 4:2009/BKHCN

– Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ” ( Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng thuộc quản lý của BKHCN quy định trong QĐ 1171/2015/QĐ-BKHCN)

– Công văn 2421/TĐC-HCHQ về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 07-2017-BKHCN ngày 16/6/2017

– Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2017 quy định danh mục dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện

Thủ tục nhập khẩu quạt điện : Quy trình và các bước thực hiện

Quạt điện bao gồm: Quạt bàn, quạt đứng (kể cả quạt phun sương), quạt treo, quạt thông gió, quạt tích điện,…

Ngày đăng: 04/04/2022, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w