1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục thủ đô viêng chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

72 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 379,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nghiên cứu của nước ngoài - Tác giá Đinh Thị Minh Tuyết trong bài “Dớ/ mới quán lý giáo dục đào tạo ờ nước ta hiện nay", Tạp chí Quan lý nhà nước - so 130 11/2006 đà nhấn

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO Bộ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QƯÓC GIA

HEUANGKHAMXAY SAYASENG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NGUỒN NHÂN LỤC NGÀNH GIÁO DỤC THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NUÓC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ CÔNG

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO Bộ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUÓC GIA

HEƯANGKHAMXAY SAYASENG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NGUỒN NHÂN LỤC NGÀNH GIÁO DỤC THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NUÓC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: TS NGƯYẺN HƯY HOÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.Tất cá các số liệu và kết luận nghiên cứu trong luận văn là trung thực ,và chưatừng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu cùa mình

Tác giá

HEUANGKHAMXAY SAYYASENG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận vãn Ọuán lýcông tại Học viện Hành chính Quốc gia, em luôn nhận được sự quan tâm,tạo điều kiện giúp đờ cua các Thầy, Cô trong Học viện Các Thầy, Cô đàtruyền thụ kiến thức, niềm đam mê nghiên cứu khoa học và tạo mọi điềukiện thuận lợi, giúp đờ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tạiHọc viện

Em xin bày tò lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đếncác Thầy, Cô; người hướng dẫn khoa học TS Nguyền Huy Hoàng đà tậntình giúp đờ em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận vănnày

Xin chân trọng cám ơn Lành đạo Bộ Giáo dục và Thể thao Lào, SờGiáo dục và Thể thao thù đô Viêng Chăn, đà nhiệt tình, tạo điều kiện tốtnhất cho tác giá hoàn thành Luận vãn này

Trân trọng cam ơn các bạn học viên cùng lớp Quán lý công và đặcbiệt là gia đình đà đồng hành, giúp đờ tác giá trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và làm luận vãn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn !

Thành phố Hồ Chỉ Minh, ngày 28 thủng 2 năm 2020

Tác giả

HEUANGKHAMXAY SAYASENG

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẤT

1 CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

Trang 6

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, so DÒ

1 Sơ đồ 2.1 Hệ thống tô chức bộ máy quán lý giáo dục cua

4 Báng 2.3 Trình độ chuyên môn cua CBQL và giáo viên cúa

thù đô Viêng Chăn giai đoạn 2015 - 2019

60

5 Báng 2.4 Trình độ lý luận chính trị cua CBQL và GV giai

đoạn 2015 -2019

62

6 Bàng 2.5 Thâm niên công tác cúa CBQL và đội ngũ nhà giáo

thu đô Viêng Chăn năm học 2018 -2019

64

7 Báng 2.6 Tiền lương trung bình cua giáo viên, giáng viên

giai đoạn 2015-2019

65

8 Bàng 3.1 Số lượng CBỌL, GV cằn đào tạo nâng cao kiến thức 88

9 Báng 3.2 Số lượng CBỌL, GV cằn đào tạo nâng cao lý luận

chính trị

89

Trang 7

MỤC LỤC

PHÀN MỞ ĐÀU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận vãn 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Dối tượng nghiên cứu và phạm vi của luận vãn 8

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu luận vãn 9

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn cúa luận vãn 10

7 Kết cấu luận vãn 11

Chương 1: co SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC DÓI VÓI NGUỒN NHÂN LỤC NGÀNH GIÁO DỤC 12

1.1 Những vấn dề chung về nguồn nhân lực ngành giáo dục 12

1.1.1 Các khái niệm 12

1.1.2 Nguồn nhân lực ngành giáo dục 16

1.2 Quán lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục 19

1.2.1 Khái niệm ỌLNN về nguồn nhân lực ngành giáo dục 19

1.2.2 Vai trò cua QLNN về nguồn nhân lực ngành giáo dục 19

1.2.3 Ý nghĩa cùa QLNN về nguồn nhân lực ngành giáo dục 20

1.2.4 Sự cằn thiết khách quan và các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quá ỌLNN về nhân lực cua ngành giáo dục 21

1.2.5 Nội dung quan lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục 23 1.2.6 Cơ sờ pháp lý và tô chức bộ máy QLNN về nguồn nhân lực ngành

Trang 8

giáo dục 31

1.3 Kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực ngành giáo dục cúa một số tỉnh thành của nước ngoài 33

1.3.1 Kinh nghiệm cua Singapore 33

1.3.2 Kinh nghiệm cua Hà Nội 35

1.3.3 Kinh nghiệm cua thành phố nồ Chí Minh 38

1.3.4 Kinh nghiệm cua Bắc Kinh 39

1.3.5 Bài học rút ra cho thú đô Viêng Chăn nước CIIDCND Lào 40

Tiếu kết chương 1 42

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGUỒN NHÂN LỤC NGÀNH GIÁO DỤC THỦ DỎ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 44

2.1 Các nhân tố tác động đến QLNN về nguồn nhân lực ngành giáo dục của thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào 44

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 44

2.1.2 Tình hình phát triền kinh tế - xà hội 45

2.1.3 Cơ cấu hành chính 47

2.2 Hoạt động QLNN về nguồn nhân lực giáo dục thủ đô Viêng Chân giai đoạn 2015-2019 48

• 2.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực thủ đô Viêng Chăn 48

2.2.2 Các hoạt động quan lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục thủ đô Viêng Chăn 53

2.2.3 Tạo động lực thúc đấy cho giáo viên, giáng viên 59

Trang 9

2.3 Dánh giá quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục thủ đô

Viêng Chăn nước CHDCND Lào giai đoạn 2015 - 2019 67

2.3.1 Đánh giá chung 672.3.2 Nhùng ưu điềm, yếu kém và nguyên nhân trong quàn lý, phát triển

nguồn nhân lực ngành giáo dục thu đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào

giai đoạn 2015 - 2019 72

Tiểu kết chương 2 78 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI

NGUỒN NHÂN LỤC NGÀNH GIÁO DỤC THỦ DỎ VIẾNG CHĂN NƯỚC

CHDCND LÀO 80 3.1 Những định hướng về phát triển nguồn nhân lực giáo dục thủ đô

Viêng Chăn giai đoạn 2020 - 2025 80 3.2 Những nhiệm vụ cần giải quyết trong quãn lý nhà nước về nguồn

nhân lực ngành giáo dục Thủ đô Viêng Chãn 82

3.2.1 Báo đảm nguồn lực tài chính cho phát triên và quàn lý nhà nước về

nguồn nhân lực ngành giáo dục 823.2.2 Đổi mới mạnh mè quan lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo

dục 833.2.3 Chu động hội nhập quốc tế đê phát triền nguồn nguồn nhân lực ngành

giáo dục thủ đô Viêng Chăn 83

3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân

lực ngành giáo dục thú đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào 84

3.3.1 Tiến hành việc quy hoạch, kế hoạch về đào tạo và bồi dường nguồn

nhân lực giáo dục giai đoạn 2020 - 2025 843.3.2 Có các chính sách phát triển nguồn nhân lực giáo dục phù hợp 89

Trang 10

- SomChay Viêngkeobuakham tác giá của Luận văn thạc sĩ Quán lý giáo dục

với đề tài Nâng cao chát lượng đội ngủ cản bộ giáng viên trường CDSP Pakse

CHDCND Lào, Hà Nội năm 2017.

Như vậy, cho đen nay ở Lào chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệthống, đầy đu về mặt lý luận cũng như thực tiền về vấn đề quán lý nhà nước vềnguồn nhân lực ngành giáo dục trên phạm vi toàn quốc cùa CHDCND Lào Do vậy,đây là một vấn đề chưa được nghiên cứu sâu rộng ờ Lào và rất cằn thiết trong giaiđoạn hiện nay

2.2 Các công trình nghiên cứu của nước ngoài

- Tác giá Đinh Thị Minh Tuyết trong bài “Dớ/ mới quán lý giáo dục đào tạo

ờ nước ta hiện nay", Tạp chí Quan lý nhà nước - so 130 (11/2006) đà nhấn mạnh

yêu cẩu đôi mới quan lý giáo dục đào tạo ở Việt Nam hiện nay Tác giá đặt ra yêucầu cần phài xác định rỏ quyền hạn trách nhiệm quán lý giáo dục đào tạo của BộGiáo dục và Đào tạo, cua các bộ và ƯBND tinh, thành phố, quận huyện và cơ sờgiáo dục về các khâu quy hoạch, kế hoạch, tô chức và cán bộ, tài chính, thanh tra vàkiêm tra đê có thề thực hiện tố các nội dung quán lý nhà nước

- GS.TS Nguyền Văn Khánh (chú biên), qua cuốn sách “Nguồn lực trí tuệ

Việt Nam: lịch sừ, hiện trạng và triển vọng" (2012), Nhà xuất bán Đại học Quốc

gia Tác già đà tập trung đánh giá nguồn lực trí tuệ của Việt Nam từ khi đất nướcđược hình thành Thông qua việc phân tích quá trình xây dựng và phát huy nguồnlực trí tuệ, xem xét những yếu tố thúc đấy và càn trơ việc phát huy nguồn lực này,

đê đề xuất những giài pháp và khuyến nghị về mặt chính sách tới Đáng và Nhànước, nhằm phát triển nguồn lực trí tuệ Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

- PGS.TS Trằn Đức Khánh (Đại học Quốc gia Hà Nội) với bài viết “Chính

sách quôc gia vẽ giáo dục và phát triền nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình đoi mới và hội nhập quốc tế” đà phan ánh một số vấn đề về giáo dục, phát triến

NNL giáo dục Việt Nam cũng như phân tích các chính sách quốc gia về giáo dục,

Trang 11

- phát triền NNL ngành giáo dục trong tiến trình đôi mới, hội nhập ờ Việt Namtừ

năm 1986 đến nay

- Đe cập đến quán lý nhà nước trong thời kỳ đồi mới, tác giả Vũ Ngọc Hái

(2012) trong đề tài nghiên cứu: “Dôi mới quân lý nhà nước về hệ thống giáo dục

quôc dân trong hội nhập quôc tê và xu thẻ toàn cáu hóa”, Đê tài Khoa học và Công

nghệ cấp Bộ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Tác gia có cái nhìn tồng thế về cá

hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó, giáo dục phố thông là một bô phận quantrọng Trên thực tế, hệ thống giáo dục phố thông ớ Việt Nam đang có bất cập lớn về

cơ cấu khung và quán lý nhà nước như phân luồng yếu thiếu tính liên thông, chưađồng bộ, thiếu nhất quán Hiệu lực và quan lý nhà nước về giáo dục còn thấp, chưathực hiện tốt được 3 công khai trong toàn hệ thống Những đổi mới quán lý nhànước hệ thong giáo dục được chi ra theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xà hội hóa,dân chú hóa và hội nhập quốc tế Đây cũng là yêu cầu đỏi mới cho cà hệ thống quốcdân nói chung, giáo dục phô thông nói riêng

- Tác già Trần Ngọc Giao (2012) với đề tài nghiên cứu: Phát triển đội ngũ

lành đạo và quán lý nhà nước về giáo dục các cấp Đe tài đà chi ra rằng trong bối

cánh đỏi mới căn ban, toàn diện giáo dục đào tạo Việt Nam hiện nay, đội ngũ cán

bộ từ Trung ương đen địa phương đòi hoi phài có các năng lực quan lý mới, kỹnăng quán lý phù hợp Thông qua kháo sát thực trạng đội ngũ cán bộ quan lý giáodục, tác giá cho rằng trong bối canh hiện nay, người cán bộ quan lý giáo dục cằn cónhững phẩm chất và năng lực đáp ứng nhu cầu cua quá trình phát triển Đe tài đà đềxuất khung năng lực của cán bộ công chức giáo dục gồm 5 yếu tố, trong đó có nănglực lành đạo, năng lực tác nghiệp quán lý hành chính, công vụ Đứng trên góc độquàn lý nhà nước, yếu tố nguồn nhân lực trong quán lý quyết định nhiều đến chấtlượng của hoạt động quàn lý

- Tác giá Đồ Thị Thanh Hiền với luận văn “Quản lỷ nhà nước về giáo dục

nghe nghiệp trên địa hàn tinh Bình Thuận” (2017) đà trình bày cơ sớ khoa học và

thực tiền QLNN về giáo dục nghề nghiệp, trên cơ sờ phân tích thực trạng công tácquan lý giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tinh Bình Thuận, xác định nguyên nhân

Trang 12

- từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về giáo dục nghề

địa bàn tinh Bình Thuận

- GS.TS Phạm Minh Hạc phân tích vấn đề con người trong “Sự nghiệp công

nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1996;

- Tác giá Lê Thị Ái Lâm: “PTNNL thông qua GD-DT và kinh nghiệm Dông

Á" NXB khoa học - xã hội, Hà Nội 2003;

- TS Nguyền Thanh: “PTNNLphục vụ công nghiệp hoủ, hiện đại hoả đất nước,

NXB giáo dục”, I là Nội 2002;

- Đồ Văn Chấn Một sổ vấn đề phương pháp luận quàn lý giáo dục thành tựu

và xu hưởng kinh te học giáo dục, Hà Nội năm 1996;

- Đặng Xuân Hai Bồ túc kiên thức quán lý hành chỉnh nhà nước và quàn lý

nhà nước về giáo dục và đào tạo, Hà nội năm 2002;

- Học viện Hành chính Quốc gia, Giáo trình quán lý hành chính tập 11, Nhà

xuất bán Lao động, Hà Nội năm 1998;

- Phạm Thanh Nghị (chù biên), Nâng cao hiệu quà quân lý nguồn nhân lực

trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại đất nước, Nhà xuất ban khoa học xã hội,

2007;

- Học viện Hành chính Quốc gia, Tài liệu bồi dường về quản lý hành chính

nhà nước chương trình chuyên viên phần 11, Hà Nội năm 2006;

- TS Đặng Bá Lâm (chù biên), Quán lý nhà nước về giáo dục: lý luận và

thực tiền, Nhà xuất ban Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2005;

- Tác già Hà Thị Thu Phương (2015), Quân lý nhà nước về giáo dục trung

học cơ sớ trên địa hàn tinh Thái Bình, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội.

Luận văn chi rõ các khái niệm về quán lý nhà nước về giáo dục trung học cơ sớ,thực trạng và nhừng giải pháp nâng cao hiệu quá quán lý nhà nước về giáo dụctrung học cơ sở trên địa bàn tinh Thái Bình

- Tác già Phạm Bách Đăng (2016), Quán lý nhà nước về phát triển nguồn

nhân lực giáo viên trung học cơ sớ trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tinh Phủ Thọ,

Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Luận văn cũng chi rõ các khái niệm về

Trang 13

- Chương 1: co SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NHÀ

- NƯỚC ĐÓI VỚI NGUÒN NHÂN LỤC NGÀNH GIÁO DỤC

1.1 Những vấn dề chung về nguồn nhân lực ngành giáo dục

1.1.1 Các khái niệm

1.1 ỉ ì Khải niệm về nguồn nhân lực

- Nguồn nhân lực (NNL) theo nghĩa rộng là nguồn lực con người cua mộtquốc gia, là một bộ phận của các nguồn lực có kha năng huy động, quán lý đê thamgia vào quá trình phát triển KT-XI1 Đó là bộ phận dân số trong độ tuôi quy định và

có kha năng lao động, tức là nhùng người lao động có kỹ năng, đáp ứng được yêucầu chuyền đồi cơ cấu lao động, chuyền đôi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, IIĐHđất nước [10]

- Theo nghĩa hẹp (xét theo từng thời kì) NNL là nguồn lực của một quốc gia,

là bộ phận dân số trong độ tuồi quy định có kha năng tham gia lao động [9]

- Nguồn nhân lực có thế với tư cách là một nguồn lực cho sự phát triên kinh tế

xà hội, là khà năng lao động cua xà hội được hiếu theo nghĩa hẹp hơn, bao gomnhỏm dân cư trong độ tuôi lao động có khá năng lao động

- Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tông hợp cá nhân những conngười cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tông thê các yếu tố thê chất và tinhthẩn được huy động vào quá trình lao động Với cách hiếu này nguồn nhân lực baogồm những người bắt đẩu bước vào độ tuôi lao động trơ lên có tham gia vào nềnsàn xuất xà hội.Các cách hiếu trên chi khác nhau về việc xác định quy mô nguồnnhân lực, song đều có chung một ý nghĩa là nói lên kha năng lao động cùa xà hội

- Nói đen NNL người ta thường quan tâm đến 3 yếu tố: số lượng, chất lượng

và cơ cấu NNL, trong đó đặc biệt quan tâm đen chất lượng NNL, bao gồm các yếu

tố sau đây:

- Tri thức, trí tuệ là yếu tố tối cằn thiết của mồi con người

- Năng lực hoạt động của con người biểu hiện ờ kha năng áp dụng nhữngthành tựu khoa học - công nghệ, sự nhạy bén thích nghi nhanh, làm chu đượcnhừng công nghệ - kỳ thuật hiện đại và kha năng sáng tạo, đôi mới khoa học -

Trang 14

- công nghệ Trong bối canh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, nhân lực phaicó

năng lực hội nhập quốc tế và thích ứng với nhùng biến đỏi do toàn cầu hoá gây ra.Trong bối canh khung hoàng sinh thái toàn cầu thì đòi hoi người lao động phái có

sự hiếu biết và trách nhiệm cao trong việc bào vệ, cài thiện chất lượng môi trườngsinh thái vì sự phát triên bền vừng

- - Sức khoè được hiểu không chi là tình trạng không có bệnh tật, mà còn là sựhoàn thiện về mặt thê chất và tinh thẩn Mọi người lao động dù chân tay hay trí ócđều cần có sức vóc thể chất tốt để duy trì và phát triền trí tuệ, đe chuyền tái tri thứcvào hoạt động thực tiền, biến tri thức thành sức mạnh vật chất Mặt khác, cằn có sựdco dai cua hoạt động thẩn kinh, niềm tin và ý chí kha năng vận động của trí lựctrong nhưng điều kiện khó khăn và khắc nghiệt [9]

- GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “Nguồn nhân ỉực là tong thế các tiêm

nâng lao động cùa một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào

đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khá năng nói chung), hang con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đoi cơ cấu lao động, cơ cầu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa" [ 4, tr 269].

- Còn theo TS Nguyền Hữu Dũng thì NNL “được xem xét dưới hai góc độ

nâng lực xà hội và tính nâng động xà hội ơ góc độ thứ nhắt, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là hộ phận quan trọng nhắt của dán số, cỏ khá nâng tạo ra giả trị vật chất và tinh than cho xà hội Xem xét NNL dưới dạng tiềm nâng giúp định hưởng phát triển NNL đế đâm hão không ngừng nâng cao nàng lực xà hội của NNL thông qua giảo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe."

- Như vậy có thể hiểu nguồn nhân lực là toàn bộ những tiềm năng cua conngười trong một cộng đồng xà hội nhằm phục vụ hoạt động phát triên kinh tế xàhội của một địa phương hay một quốc gia

1.1 ì.2 Khải niệm quản lý

- Hoạt động quán lý xuất hiện từ rất sớm trong xă hội loài người, xã hội càngphát triên thì quán lý càng phát triền Khi xã hội phát triên sự phân công lao động

Trang 15

- thì đồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác ỉao động Đó là sự phối hợp giừa cáccá

nhân thành lao động chung cùa xà hội Đồng thời trong xă hội xuất hiện chức nănggắn kết các lao động lại đê đạt mục đích của cá nhân, của xà hội, đó là quản lý

- Quán lý là một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt động đặc thù cúa conngười, là sàn phẩm và là yếu tố gắn chặt với hợp tác lao động Theo Mác thì bất cứlao động xã hội nào hay lao động chung trực tiếp nào cũng đều ít nhiều cằn đen sựquán lý [37, tró] Quán lý vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật, quan lý là hoạtđộng tất yếu cua quá trình xã hội hóa san xuất Vì vậy khái niệm quan lý được nhiềunhà nghiên cứu định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, dựa trên nhừng cách tiếp cậnkhác nhau

- Theo A Fayol, nhà lý luận về khoa học quán: “Quán lý tức là lập kế hoạch, tôchức, chi huy phối hợp và kiêm tra”[ 11]

- “Quán lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tô chức bang cách vận dụng cáchoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tô chức, chi đạo (lành đạo) và kiểm tra” [15]

- Còn Harold Koontz trong “Những vấn đề cốt yếu cua quan lý” có nêu rõ :

“Quán lý là một hoạt động thiết yếu, nó bao đám những nồ lực cá nhân nhằm đạtđược các mục đích cua nhóm Mục tiêu cúa mọi nhà quán lý là nhằm hình thànhmột môi trường mà trong đỏ con người có thế đạt được các mục đích cúa nhóm vớithời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thìcách quán lý là một nghệ thuật, còn kiến thức tô chức về quán lý là một khoa học”[37]

- Như vậy có thề hiểu, quán lý nói chung là sự tác động có tô chức, có mục đíchcua chù thế quán lý lên đối tượng quán lý và khách thể quan lý nhằm sừ dụng cóhiệu quá các nguồn lực đê đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động cua sự vật[35]

- ỉ 1.1.3 Khải niệm quản lý nhà nước về nguồn nhân lực

a, Quan lý nguồn nhân lực

- “Quán lý nguồn nhân lực là tìm mọi cách tạo thuận lợi cho mọi người trong tôchức hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của tô chức, tăng

Trang 16

- cường cống hiến cua mọi người theo hướng phù hợp với chiến lược cua tôchức,

đạo đức và xã hội” [23,tr 29]

- Quán lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm các nội dung là: Xây dựngchiến lược, xây dựng kế hoạch về nguồn nhân lực, đào tạo, phát triển nguồn nhânlực, bố trí sử dụng nguồn nhân lực và chính sách đài ngộ đối với nguồn nhân lực

- Như vậy có thế nói quán lý nguồn nhân lực vừa có tằm vì mô, phạm vi quán lý

là nguồn nhân lực cua một quốc gia, vừa ở tằm vi mô trong một tô chức, quán lýnguồn nhân lực không phài theo nghĩa hành chính, áp đặt chính sách mà là sự tìmkiếm mối liên hệ giừa công việc và người thực hiện công việc đó, cài thiện nó nhằmmục đích đạt hiệu quá tối đa cho tô chức trên cơ sở sử dụng một cách có hiệu quánhất nguồn nhân lực [38,trl3]

b, Quán lý nhà nước về nguồn nhân lực: Nhà nước hiện giừ vai trò định hướng pháttriển và điều tiết đối với phát triển nguồn nhân lực thông qua việc ban hành và chiđạo thực hiện các văn ban chính sách như các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch vàchương trình về phát triển nguồn nhân lực trên bình diện cả nước, từng ngành và địaphương

- Hệ thống bộ máy quán lý nhà nước về nguồn nhân lực dần được tồ chức vàtừng bước kiện toàn đế nâng cao hiệu lực, hiệu qua hoạt động của công tác quan lýnhà nước về lình vực này trên phạm vi cà nước Các cơ quan quán lý nhà nước vềphát triển nhân lực hiện bao gồm:

- Các Bộ có chức năng, nhiệm vụ thực hiện quan lý nhà nước về nhừng lình vựcchuyên ngành liên quan tới phát triên nguồn nhân lực gom: Bộ Giáo dục và Thếthao, Bộ Y tế, Bộ Lao động và Phúc lợi xà hội, Bộ Nội vụ;

- Các Bộ có chức năng quan lý nhà nước trong một số lình vực liên ngành liên quantới phát triên nguồn nhân lực như Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

- Tất ca các Bộ/ngành, địa phương trên cá nước đều có các cơ sờ trực thuộc trựctiếp cung ứng dịch vụ công liên quan tới phát triển nguồn nhân lưc trong phạm viquàn lý cùa mình

Trang 17

- Nắm được tâm tư nguyện vọng của đội ngũ giáo viên, phần nào đáp ứng đượcnhu cẩu và nguyện vọng của họ Tăng cường sự gắn bó của giáo viên với trường vớilớp, đê họ yên tâm với nghề nghiệp và cống hiến hết mình cho nghề nghiệp đà chọn.

- Nâng cao khá năng ứng dụng khoa học công nghệ vào giáng dạy đế nâng caochất lượng giáo dục

1.2.4 Sự cần thiết khách quan và các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quả

QLNN về nhân lực của ngành giáo dục

1.2.4 Ị Sự cần thiết khách quan

- Quán lý nhà nước, trong đó có quán lý ngành, lình vực là một hình thức hoạtđộng cùa nhà nước, nham đám bao sự chấp hành luật và các văn bán dưới luật cuacác cơ quan quyền lực nhà nước nham chi đạo một cách trực tiếp và thường xuyêncông cuộc xây dựng kinh tế - xà hội đất nước Một trong những chức năng của nhànước là quán lý thống nhất các ngành, lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, trong

đó có ngành giáo dục và đào tạo

- Đê thực hiện chức năng quán lý theo ngành, lĩnh vực, các hoạt động cùa nhànước được tiến hành trên cơ sờ pháp luật và đế thực hiện pháp luật Nhà nước tôchức và chi đạo trực tiếp đối với các đoi tượng quán lý thuộc quyền đê đám báo cácvăn bán pháp luật cùa các cơ quan quyền lực nhà nước được thực hiện trên thực tế

- Đê thực hiện chức năng quán lý theo ngành, lĩnh vực, mà cụ thế là lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo, nhà nước tiến hành quán lý thông qua các hình thức như: banhành văn bán quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo; thực hiện các hoạt độngkhác mang tính chất pháp lý; áp dụng những biện pháp tô chức trực tiếp, Nhànước giao cho Bộ Giáo dục và Thể thao trực tiếp quan lý lình vực giáo dục từ TrungOỊơng đến địa phương trong phạm vi ca nước Trong khi đó Chính phu quán lý chung

và chịu trách nhiệm trước Quốc hội về các vấn đề liên quan đến giáo dục đào tạocũng như các ngành, lình vực khác trong đời song xã hội

- Trong quá trình phát triển NNL giáo dục, Nhà nước thể hiện vai trò của mìnhthông qua việc hoạch định, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển NNL giáo dụcmang tính vì mô, dài hơi; tiếp tục giao cho các cơ quan có thẩm quyền thực hiện

Trang 18

- những bước đi cụ thế; đồng thời chú trọng đầu tư về ngân sách, ưu tiên

cho công cuộc pháttriên NNL giáo dục

- Tóm lại, QLNN về phát triến NNL ngành giáo dục là hết sức cằn thiết trongbối cánh Đang và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, đẩu tư cho giáo dục

là đằu tư cho tương lai, và coi NNL là nguồn lực đặc biệt quý giá, có thể tạo ra bướcđột phá ưong sự nghiệp phát triển kinh tế - xă hội đất nước QLNN về NNL ngành giáo dụccũng chính là nhằm hoàn thiện chức năng ỌLNN theo ngành lình vực

1.2.4.2 Các tiêu chí đảnh giá hiệu lực hiệu quá QLNN về nhản lực của ngành giảo

dục

- Thông thường, hiệu qua được hiêu là hiệu số giừa kết quá và chi phí, tuynhiên trong thực tế không phài trường hợp nào và ờ lĩnh vực nào cũng thực hiệnphép trừ một cách đơn gián hoặc kết quá cua phép trừ đó có ý nghĩa thực sự Vớiđặc thù cùa quan lý nhà nước là được thực hiện bằng quyền lực nhà nước và do cơquan nhà nước, hiệu qua quán lý nhà nước là kết quá quán lý, điều hành của bộ máynhà nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước nói riêng đạt được trong sựtương quan với chi phí bỏ ra các nguồn lực đằu vào, trong mối quan hệ giừa hiệuqua kinh tế với hiệu quá chính trị và hiệu quá xã hội Hiệu quá quán lý nhà nướcđược thề hiện trên các phương diện:

- Đạt mục tiêu quan lý nhà nước tối đa với mức độ chi phí các nguồn lực nhất định

- Đạt mục tiêu nhất định với mức độ chi phí các nguồn lực tối thiêu

- Đạt được mục tiêu trong quan hệ với chi phí nguồn lực (tài chính, nhân lực ) vàtrong quan hệ với hiệu qua chính trị, hiệu quà xà hội

- Hiệu quà quản lý nhà nước, xét về bàn chất là kết qua hoạt động cùa các chủthế quan lý hành chính nhà nước, bao hàm cá hoạt động cua người thực thi công vụ,trong mối tương quan với mức độ chi phí các nguồn lực (tài chính, sức lao động,thời gian ) Các kết qua đó được xác định bời các chi số tăng trường duy trì sự ônđịnh và phát triển, xét trong nhiều mối quan hệ như giừa hiệu qua kinh tế và hiệuquả chính trị, hiệu quá xà hội, giừa việc thực hiện các mục tiêu trước mắt và mục

Trang 19

- tiêu lâu dài, giừa lợi ích trung ương và địa phương, giừa nhà nước và

hội

- Hiệu quà quan lý nhà nước là kết qua thực hiện các hoạt động gắn liền vớichức năng chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước và hoạtđộng cùa người thực thi công vụ theo quy định cua pháp luật Do nội dung và mụctiêu quan lý nhà nước trong từng giai đoạn khác nhau nên việc xem xét hiệu quáquan lý nhà nước tương ứng với mồi giai đoạn cũng không giống nhau

- Do đó, nâng cao hiệu qua quan lý nhà nước là một trong những nhiệm vụtrọng tâm hàng đầu, đồng thời là quá trình xây dựng nền hành chính trong sạch, cỏ

đu năng lực, sư dụng đúng quyền lực, từng bước hiện đại hoá đê quán lý có hiệulực, hiệu qua công việc cùa nhà nước, thúc đấy xà hội phát triến lành mạnh, đúnghướng, phục vụ nhân dân Nâng cao hiệu quà quán lý nhà nước, xét về thực chất làđôi mới mối quan hệ giừa nhà nước với nhân dân, trong đó chú yếu là quan hệ giừacác cơ quan hành chính với nhân dân và quan hệ giữa các cơ quan trong nen hànhchính nhà nước

- Cỏ thế đánh giá hiệu qua quán lý nhà nước theo nhiều tiêu chí Theo đầu vào,gồm các nguồn lực được sư dụng để tiến hành các hoạt động quan lý; theo đẩu ra, làcác dịch vụ, sán phâm mà bộ máy hành chính nhà nước tạo ra; theo kết quà, là mụcđích đạt được bằng việc tạo ra dịch vụ; theo quá trình thực thi, gồm: mức độ dânchủ, công khai, minh bạch; thái độ phục vụ cua công chức, sự hài lòng cua côngdân

a Các nguồn lực được sử dụng đê tiến hành các hoạt động quán lý

b Các dịch vụ, san phẩm mà bộ máy hành chính nhà nước tạo ra

c Mục đích đạt được bằng việc tạo ra dịch vụ

d Mức độ dân chù, công khai, minh bạch

e Thái độ phục vụ cua công chức, sự hài lòng cúa công dân

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục

- ỉ.2.5 Ị Quân lý sổ lượng của nguồn nhản lực

Trang 20

- Quán lý số lượng nguồn nhân lực là sự bao đảm về số lượng nguồn nhân lựccho phù hợp với điều kiện và yêu cầu của hiện tại cũng như trong tương lai đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế xã hội, sự phát triển số lượng nguồn nhân lực dựa trôn hainhóm yếu tố là nhu cầu tăng số lượng nguồn nhân lực và sự ra tăng về dân số.

- Số lượng nguồn nhân lực ngành giáo dục muốn đề cập đến là lực lượng laođộng đang làm việc cho ngành giáo dục bao gồm: số CBQLGD giáo viên, nhânviên kỹ thuật, nghiệp vụ., từ cở sờ đến cấp Bộ trong ngành giáo dục Họ là lựclượng có vai trò đào tạo nguồn nhân lực nói chung cho đất nước Lực lượng nàynhiều hay ít là phụ thuộc vào quy mô giáo dục- đào tạo cũng như chính sách pháttriển giáo dục ở mồi quốc gia trong mồi vùng nhất định Lực lượng lao động trongngành giáo dục được phân thành:

- + Lực lượng giang dạy bao gồm: Những người trực tiếp làm công tác giangdạy

- + Lực lượng không giáng dạy bao gồm: Các cán bộ quán lý, thanh tra viên,nhân viên, cán bộ phụ trách, cán bộ hồ trợ,

- Việc QLNN về nguồn nhân lực ngành giáo dục đòi hoi phái luôn dam báo về

số lượng nguồn nhân lực trong mồi giai đoạn phát triền nhất định cua ngành Vì ờmồi giai đoạn phát triển nền kinh tế, sự phát triên cua quy mô trường, lớp, học sinh,sinh viên đòi hói số lượng NNLGD là khác nhau

- Ngoài ra, đế đáp ứng đủ về số lượng phái tính đến NNLGD cho tương lai vì

đê có một ngồn nhân lực đủ về số lượng cho ngành giáo dục ờ mồi quốc gia phaimất một thời gian nhất định

- Để quan lý số lượng của nguồn nhân lực, cằn tiến hành xây dựng chiến lược,quy hoạch nguồn nhân lực

- Họat động lập kế hoạch là một trong nhừng chức năng cơ bán cua quan lý.Công tác kế hoạch hóa nói chung và quy hoạch nguồn nhân lực trong tồ chức nóiriêng là một hoạt động xác định nhừng việc cằn phải làm làm thế nào, làm khi nào và

ai phai làm nhừng việc đó Quy hoạch nguồn nhân lực coi như việc xác lập các loại

Trang 21

- Quyết định số 1572 /BGD - TT của Bộ Giáo dục và Thề thao, ngày 3 tháng 7năm 2009, quy định về tô chức và hoạt động cua Phòng Giáo dục và Thế thaohuyện, thị xà;

- Quyết định số 5432 /BGD - TT cua Bộ Giáo dục và Thế thao, ngày 4 tháng

10 năm 2015, quy định về quan lý kế hoạch và các dự án sử dụng nguồn vốn hồ trợchính phủ nhằm phát triền ngành Giáo dục và Thề thao

- Văn bán hướng dần số 0643 /BGD - TT cua Thứ trường Bộ Giáo dục và Thểthao, ngày 23 tháng 6 năm 2015 về tô chức thực hiện thi đua 3 tốt của công tác quan

lý văn phòng: tham mưu tốt, là trung tâm trong phối hợp công việc, phục vụ tốttheo hướng hiện đại

i.2.6.2 Tô chức hộ mảy QLNN về nguồn nhàn lực ngành giáo dục

- Bộ máy QLNN về nguồn nhân lực ngành giáo dục bao gồm các bộ, cơ quanngang bộ; úy ban nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ủyban nhân dân cấp tinh); ùy ban nhân dân huyện, quận, thị xà, thành phố thuộc tinh,thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (úy ban nhân dân cấp huyện); Uyban nhân dân cấp bán; Sờ Giáo dục và Thể thao thuộc ùy ban nhân dân cấp tinh;Phòng Giáo dục và Thể thao thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và các tồ chức, cánhân có liên quan

- Đê có thể QLNN về giáo dục cần phài xây dựng, tồ chức bộ máy quán lýthống nhất, đồng bộ gọn nhẹ đê đạt hiệu qua quan lý cao nhất

- Điều 48 Luật Giáo dục năm 2015 quy định cơ quan quán lý nhà nước về giáodục, trong đó có quản lý về NNL ngành giáo dục như sau:

- Chính phủ thong nhất QLNN về giáo dục Bộ Giáo dục và Thế thao chịutrách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về giáo dục Bộ, cơ quan ngang bộphối hợp với Bộ Giáo dục và Thế thao thực hiện QLNN về giáo dục theo thầmquyền ƯBND thực hiện QLNN về giáo dục theo sự phân cấp cua Chính phủ và cótrách nhiệm báo đám các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sơ vật chất,trang thiết bị dạy học cua các trường công lập thuộc phạm vi quán lý, đáp ứng yêucầu mơ rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quá giáo dục tại địa phương

Trang 22

- Cơ quan Trung ương có trách nhiệm lập quy hoạch, xây dựng chiến lược, kếhoạch phát triên NNL ngành giáo dục ờ tằm vì mô, trong khi đó các cơ quan ở địaphương do nắm vừng đặc thù giáo dục, con người cua vùng miền mình quán lý nên

có trách nhiệm tham mưu cho cấp trên nhằm làm tốt nhất công tác QLNN về pháttriển NNL ngành giáo dục

1.3 Kinh nghiêm quản lý nguồn nhân lực ngành giáo dục của một số tỉnh

thành của nước ngoài

1.3.1 Kinh nghiêm của Singapore

- Singapore được đánh giá là quốc gia có chính sách thu hút tài năng từ nướcngoài bài bán nhất thế giới Ngay từ khi mới lên cầm quyền, cựu Thủ tướng LýQuang Diệu đà xác định rõ người có tài năng là yếu tố then chốt quyết định khảnăng cạnh tranh và phát triên của nền kinh tế Chính vì thế, trong suốt nhừng nămqua, thu hút người có tài năng, đặc biệt là tài năng từ nước ngoài đà trờ thành chiếnlược ưu tiên hàng đầu của Singapore

- Năm 1998, Singapore thành lập ủy ban tuyền dụng tài năng Singapore.Chính sách chính của Singapore là chào đón người có tài năng từ nước ngoài vào bộmáy nhà nước Chính phu Singapore tuyển chọn người có tài năng dựa trên nănglực, kha năng đóng góp chứ không phân biệt quốc tịch, chúng tộc của người nhập

cư Trong số 4,5 triệu lao động Singapore có tới 25% là người nước ngoài Nội cácđầu tiên cùa Singapore cũng chi có duy nhắt 2 người ban địa Singapore có quy định

rõ lương của lao động bình thường ở Singapore chi khoáng 2.000 ƯSD/tháng hoặccao hơn chút ít Còn với lao động nước ngoài có kỹ năng, tay nghề, ngoài việc đượchường lương theo mức cùa tài năng, họ còn được phép đưa người thân sang sốngcùng Họ được cấp giấy phép định cư và nhập tịch lâu dài tại Singapore chỉ trongvài ngày

- Cùng với việc chào đón tài năng ngoại vào bộ máy nhà nước, Singapore cónhùng chính sách ưu đài nhằm trọng dụng người có tài năng như có hẳn một chínhsách về trá lương cao cho người tài Các Bộ trường Singapore, trong đó có Bộtrường Bộ Giáo dục có mức lương cao hơn tất cà các Bộ trương ờ nhừng quốc gia

Trang 23

- phát triển Một phần chính sách này muốn hạn ché nạn tham nhũng,

chính phú, đồng thời tạo đà cho các Bộ trương dành hết tâm sức cho công việc quan

lý hoạch định chính sách Bên cạnh đó, Singapore tăng cường đầu tư, trợ cấp chogiáo dục Singapore có đội ngũ lao động cấp cao hàng đằu thế giới, họ tạo ra năngsuất vô cùng lớn, thành thạo về chuyên môn, kì thuật và có thái độ làm việc tíchcực Nhưng đê có được điều này, Singapore đà phai liên tục đầu tư vàoviệc đào tạo

cá một thế hệ thông qua con đường giáo dục

- Singapore có chính sách nham tạo được niềm tin rằng người tài luôn đứng ở vịtrí cao Biệt đài người tài không chưa đù, mà cằn tạo niềm tin ở nơi họ Nhừngngười tài ngoài thu nhập, nhu cầu được cống hiến, được tôn trọng và được vinhdanh là rắt lớn

- Đê tạo thêm nguồn von cho phát triên và thích nghi nguồn nhân lực, chínhphủ Singapo vào những năm 1980 đà thành lập Quỹ phát triển kỹ năng Nguồn vốncua quỹ này là do các ông chu xí nghiệp, công ty đóng góp với mức 2% tiền thunhập hàng tháng của mình Mặt khác, chính phú kêu gọi các công ty, tồ chức quốc

tế và các chính phù trôn thế giới giúp đờ Singapo về nguồn vốn, thiết bị kỹ thuật,giang viên và chương trình giảng dạy đê thành lập các trung tâm đào tạo và nghiêncứu tại nước này Cách làm này không những tạo thêm nguồn vốn cho phát triểnnguồn nhân lực, mà còn là một trong những cách thức tốt nhất cho lực lượng laođộng tiếp cận và lình hội một cách nhanh chóng những kiến thức và công nghệ tiêntiến nhắt cua the giới Từ những năm 80 có nhiều trung tâm nghiên cứu và đào tạo

do người nước ngoài giúp đờ được xây dựng ờ nước này, như Học viện Singapore, Học viện Pháp- Singapore, Học viện Đức- Singapore, Trường Mỹ-Singapore v.v Ngoài ra, chính phu còn khuyến khích các tô chức cộng đongquyên góp tiền cùa xây trường học cho con em mình

Nhật Chiến lược phát triên và thích nghi nguồn nhân lực Singapore, trong đó cónguồn nhân lực ngành giáo dục trong mấy chục năm qua là nham:

- - Sư dụng đen mức tối đa nguồn nhân lực khan hiếm của mình

Trang 24

- triển giừa nông thôn và thành thị; điều chinh tài năng cho phù hợp với ngành nghềđược đào tạo nhằm khắc phục tình trạng có ngành thừa, ngành thiếu người có tàinăng như khoa học công nghệ, tài chính, ngân hàng

- Tại Bắc Kinh, lành đạo thành phố đang hết sức quan tâm đến việc đào tạo và

sử dụng hiệu quá nguồn nhân lực hiện có trong nước, nham nâng cao chất lượngnguồn lực này khi chuyên dằn sang kinh tế tri thức Bắc Kinh đề ra và thực hiện tốtcác chiến lược phát triên dựa trên Chiến lược tăng cường hơn nừa công tác bồidường, đào tạo nhân tài nham thực hiện mục tiêu xây dựng toàn diện xà hội khá giáđược đề ra từ Đại hội XVI cua Đang Cộng sàn Trung Quốc Nội dung của chiếnlược là: lấy nhân tài chấn hưng đất nước, xây dựng đội ngũ đông đao nhân tài cóchất lượng cao; kiên quyết quán triệt phương châm tôn trọng lao động, trí thức, tôntrọng nhân tài và sự sáng tạo, lấy thúc đây phát triên làm xuất phát diêm cơ ban cuacông tác nhân tài, điều chinh nhân tài một cách hợp lý, lấy xây dựng năng lực làmđiều cốt lõi, ra sức đây mạnh công tác bồi dường nhân tài, kiên trì đôi mới sáng tạo,

nồ lực hình thành cơ chế đánh giá và sừ dụng nhân tài một cách khoa học

1.3.5 Bài học rút ra cho thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào

- Qua nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về NNL cua một số thành phố lớn, một

số gợi ý cho Viêng Chăn như sau:

- Thứ nhắt, Cẩn có chế độ quy hoạch đội ngũ công chức tài năng cho ngành

giáo dục, vị tri do người có tài năng nắm giữ trong công tác QLNN về giáo dục, cầnxây dựng một Bộ quy tắc chuẩn về chức danh các công việc, tiêu chuẩn nghềnghiệp tương đương với tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực Việc xâydựng các bộ tiêu chuẩn nghe nghiệp ứng với mồi chức danh, vị trí công việc làm cơ

sơ hướng đen việc tiêu chuẩn hóa cán bộ theo các cấp độ đào tạo khác nhau Đây làthông lệ phô biến cua các tố chức trên the giới nhưng mới chi bắt đầu xuất hiện tạiLào trong vài năm trờ lại đây

- Thứ hai, về tuyển dụng công chức vào vị trí cán bộ QLNN ngành giáo dục.

- Công tác tuyên dụng luôn được đặc biệt quan tâm Dù trong hệ thống chứcnghiệp hay theo hệ thống việc làm, đế được coi là công chức có tài năng và sau này

Trang 25

- có thế được cất nhắc, bô nhiệm vào các vị trí lành đạo chủ chốt, ứng

trái qua cuộc tuyến chọn nghiêm ngặt và cạnh tranh cao

- Nhừng người có năng lực vượt trội về kỳ năng quan lý, năng lực lành đạo,sáng kiến đôi mới, kỳ năng giao tiếp và trình độ chuyên môn thường là những yếu

tố quan trọng trong hệ thống các tiêu chí tuyển chọn cán bộ ỌLNN

- Trong các nền công vụ theo hệ thống chức nghiệp, nhưng người đạt đượcthành tích cao trong học tập có thể cần các kỹ năng “mềm” và những kiến thức vềhoạt động cua chính phú thông qua đào tạo, bồi dường và quán lý chức nghiệp.Những kỳ năng mềm và kiến thức đó cùng với sự đánh giá rất tinh vi cua các nhàlành đạo chính trị đà xây dựng được một đội ngũ công chức lành đạo, quán lý tàinăng cho khu vực công Vì vậy, việc tuyến chọn những sinh viên có thành tích xuấtsắc trong các trường đại học và những công chức tré có tiềm năng đế đào tạo, bồidường bô sung cho đội ngũ cán bộ quán lý là cằn thiết

- Thứ ba, nâng cao chất lượng NNL phái phù hợp với từng thời kỳ, phù hợp

với sự biến động của môi trường hoạt động Lào cằn cỏ các chính sách và biện phápthích hợp theo thời gian đê công tác ỌLNN về NNL nói chung và NNL ngành giáodục nói riêng có hiệu qua và bền vừng Phài đôi mới căn bán và toàn diện nền giáodục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại và hội nhập quốc tế, trong đó, đồi mới cơ chếquan lý giáo dục, phát triên đội ngũ giáo viên và cán bộ quán lý là khâu then chốt

- Việc lập kế hoạch nguồn nhân lực nhằm dam bào cỏ sự tiếp nối các thế hệcông chức lành đạo cấp cao có tài năng luôn được coi là một trọng những khâu quantrọng trong quán lý và phát triên nguồn nhân lực

- Thứ tư, về đào tạo, bồi dường đội ngũ công chức tài năng.

- Vì đội ngũ công chức tài năng đề xuất và tô chức thực hiện những sáng kiếnmới, nên công tác đào tạo, bồi dường đóng một vai trò rất quan trọng đối với việcquản lý chức nghiệp của đối tượng này hơn là các công chức thông thường khác.Mức độ và tính đa dạng của đào tạo, bồi dường đối với đội ngũ công chức tài năng

Trang 26

năng lực xây dựng chương trình, nội dung đào tạo và tô chức thực hiện đào tạo, vì

Trang 27

- vậy việc phát triển các cơ sở đào tạo cằn phai tiến hành đồng thời hoặc

trước khi xây dựng một đội ngũ công chức tài năng giữ chức vụ lành đạo, quán lý.Việc đào tạo, bồi dường công chức ờ Lào nói chung và thù đô Viêng Chăn nói riêng

có thề được tiến hành cà ở trong nước và nước ngoài

- Thứ năm, thường xuyên xây dựng và bô sung chính sách, chế độ đài ngộ kịp

thời đê thu hút cán bộ làm công tác QLNN về giáo dục Trong đó, đặc biệt quan tâmđến chính sách, chế độ tiền lương tra cho cán bộ quán lý phài phù hợp với kết quà

và hiệu quá công việc cua họ Ngoài chế độ tiền lương, việc nghiên cứu che độ phụcấp, chế độ khuyến khích cho nhùng người làm việc có năng suất, chất lượng, hiệuqua là rất quan trọng Chính sách trọng dụng, đài ngộ thoà đáng với người có tàinăng thường có sự khác biệt và cao hơn mức thông thường

- Tiếu kết chương 1

- QLNN về NNL ngành giáo dục là một khâu hết sức quan trọng trong tiếntrình nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yôu cầu của sự nghiệp đôi mới toàndiện, căn ban giáo dục và đào tạo cua đất nước Để đạt được mục tiêu này, tất yếuphái nghiên cứu nhằm tìm ra các biện pháp QLNN nhằm phát triên NNL giáo dụcnói chung

- Trong Chương 1, tác gia đà đưa ra và phân tích các khái niệm cơ bán có liênquan đen công tác nghiên cứu đề tài: nhân lực, nguồn nhân lực, QLNN về NNLngành giáo dục Hệ thống các khái niệm kề trên tạo nên cơ sờ lý luận cho vấn đềquan lý nhà nước về phát triên NNL ngành giáo dục

- Chương 1 cũng làm rõ sự cằn thiết phái có sự QLNN về NNL ngành giáo dụcthông qua việc phân tích vai trò, nhiệm vụ, đặc điểm của NNL ngành giáo dục;khăng định QLNN về NNL ngành giáo dục là thực hiện chức năng của nhà nướctrong quán lý ngành, lình vực

- Nghiên cứu cơ sờ lý luận, Chương 1 cũng làm nhiệm vụ tìm hiếu, phân tíchnội dung của QLNN về ngành giáo dục, bao gồm: xây dựng chiến lược, kế hoạch,xây dựng thề chế, chính sách, tô chức bộ máy quan lý đào tạo, bồi dường NNLngành giáo dục, đầu tư các nguồn lực, tông kết, đánh giá và thanh tra kiêm tra

Trang 28

- giám sát Đây là cơ sờ đế tác gia có sự so sánh, đối chiếu với thực tế

QLNN về phát triển NNL ngành giáo dục trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn, từ đó đưa

ra các kết luận về ưu, nhược điếm hoạt động quan lý nhà nước này

- Ở chương 1, tác giá khái quát về tô chức bộ máy QLNN về NNL ngành giáodục, các cơ quan có thâm quyền trong QLNN về phát triền NNL ngành giáo dục từtrung ương đen địa phương

- Ngoài ra, đê hoàn thiện cơ sờ khoa học, bên cạnh việc làm rõ cơ sờ lý luận,tác gia tiến hành tìm hiếu một số hoạt động QLNN về phát triến NNL ngành giáodục của một số địa phương ờ nước ngoài, từ đó rút ra các bài học quan lý làm cơ sơthực tiền cũng như kinh nghiệm cho thú đô Viêng Chăn

- Tóm lại, Chương 1 của đề tài là hết sức cơ bán và đóng vai trò quan trọng, là

cơ sớ khoa học vừng chắc đề tác gia có thế tiếp tục thực hiện quá trình nghiên cứu ờChương 2 và Chương 3

Trang 29

- e, Bậc Dại học, cao đắng

- Hiện nay tại thú đô Viêng Chăn cỏ nhiều các trường cao đăng, đại học nhưngchu yếu do Bộ Giáo dục và Thế thao quán lý Đại học Quốc gia Lào được coi làtrường có uy tín tại thù đô, là nơi liên thông giừa các trường trung học-, cao đăngtrong hệ thống giáo dục quốc dân Trường Đại học Quốc gia Lào bao gồm cáctrường đại học thành viên: Đại học Tự nhiên, Đại học Giáo dục, Đại học Ngôn ngừ,Đại học Nông nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Đại học Giao thông Vận tái, Đại họcKiến trúc, Đại học Bách khoa Đại học Quốc gia Lào có 1.742 cán bộ, công chức.Trong đó có 1.315 giáng viên và 427 cán bộ quan lý nhà nước; về trình độ học vấn:

có 8 giáo sư (chiếm 0,45%); 92 Phó giáo sư (chiếm 5,28%); 99 tiến sĩ (chiếm5,68%); 694 thạc sĩ (chiếm 39,84%) và 841 cử nhân (chiếm 48,28%)

2.2.2 Các hoạt động quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục thủ

dô Viêng Chãn

- Quan lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục cúa thú đỏ đặt tronghoàn cánh vừa phái chấp nhận sự chưa hoàn thiện cua nền kinh tế thị trường ờCHDCND Lào, vừa phài chịu áp lực cùa giai đoạn đôi mới tư duy và phương cáchquán lý

- Quán lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục cúa thủ đô diễn ratrong xu thế quy mô hoá giáo dục đào tạo ờ tất cà các loại hình đào tạo nhưng bộmáy điều hành còn nhiều bất cập và bị phân tán

- Quán lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục đang diền ra trongtrạng thái các cơ sờ giáo dục muốn được tăng quyền tự chu và tự chịu trách nhiệm

Trang 30

- nhưng chưa có sự thống nhất với các cấp quán lý.

- - Quan lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục vẫn còn vướng phainhững bất cập giừa chú trương chung và cơ chế đê thực thi cụ thế chủ trương đó

- Nhìn chung, thành phố đà hoàn thành hầu hết các mục tiêu được đặt ra trong

kế hoạch 5 năm 2011-2015 và nhùng năm 2016-2019 theo 3 nhóm nhiệm vụ vềnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dường nhân tài; chất lượng các mặt giáodục có chuyến biến mạnh theo hướng tích cực; nhừng chi số cơ ban phát triền giáodục được nâng len và xếp vào nhóm tinh có nền giáo dục tương đối phát triên; hệthống giáo dục, đào tạo về cơ ban đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo cua thanhthiếu niên, trê em và các tằng lớp nhân dân trên địa bàn tinh Ngành giáo dục và Thếthao thú đô Viêng Chăn đà và đang góp phần quan trọng và vào sự phát triển kinhtế-xã hội cua thành pho

- Đế thực hiện một chủ trương, chương trình hoặc dự án kế hoạch hoá là hànhđộng đầu tiên của người quán lý, nghía là làm cho tố chức phát triển theo kế hoạch.Trong quán lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động cua cá tô chức

Ke đó là chức năng tồ chức Thực hiện chức năng này, người quán lý phái hìnhthành bộ máy, cơ cấu các bộ phận tuỳ theo tính chất công việc, có thế tiến hànhphân công, phân nhiệm cho các cá nhân, quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộphận, mối quan hệ giữa chúng Điều hành chi đạo, tồ chức thực hiện là nhiệm vụtiếp theo cua người quán lý Đây là khâu quan trọng tạo nân thành công cua kếhoạch dự kiến Chính ờ khâu này, đòi hỏi người quán lý phái vận dụng khéo léo cácphương pháp và nghệ thuật quan lý.Cuối cùng, người quán lý phái thực hiện chứcnăng kiêm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra Điều cằn lưu ý làkhi kiếm tra phài theo chuẩn Chuẩn phái xuất phát từ mục tiêu, là đòi hói bắt buộcđối với mọi thành viên của tố chức Nhưng hiện này các khâu này chưa thực hiện tốttheo chức năng nhiệm vụ đề ra dẫn đen công tác quan lý nhà nước về giáo dục nóichung và quán lý nguồn nhân lực ngành giáo dục chưa đạt hiệu quá

2.2.2 Ị Quán lý, phát triển kiên thức của đội ngũ giảo viên, giảng viên giai đoạn 2015-2019

Trang 31

- Công tác bồi dường chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quán lý các cấpnhừng năm qua đà được quan tâm Đội ngũ cán bộ quan lý ờ các cơ sờ giáo dục phôthông đà bước đầu tham mưu tích cực và hiệu quá cho cấp uý Đáng và chính quyềncác cấp trong việc ban hành chủ trương, chính sách phát triển giáo dục phù hợp vớiđiều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

- Đa số nhà giáo và cán bộ quán lý giáo dục vần giừ được phâm chất đạo đứcnghề nghiệp Trong cơ chế thị trường, giáo viên và cán bộ quán lý giáo dục vẫnthực sự là lực lượng nòng cốt trong ngành giáo dục, là nhân tố quyết định chonhừng thành công cúa giáo dục cùa CIIDCND Lào, đóng góp quan trọng vào việcnâng cao dân trí, bồi dường nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sựnghiệp xây dựng và báo vệ Tô quốc

- Bên cạnh nhừng mặt ưu điểm, mặt tích cực, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quán

lý giáo dục còn tồn tại một số bất cập cằn khắc phục đê đáp ứng nhưng yôu cầu,nhiệm vụ mới cua đất nước trong thời kỳ đổi mới đê hội nhập quốc tế

- Bàng 2.3: Trình độ chuyên môn của CBQL và giáo viên của thù đô Viêng Chăngiai đoạn 2015-2019

- (người)

- Ti lệ

- (%

)

- SL

- (người)

- Ti lệ

- (%

)

- SL(người)

- Ti lệ

- (%)

- SL(người)

- T

i lệ(%)

- l.C

BQL

- NV

- 6 23

- 1(1 (1

- 6 67

- 1(1 (1

- 7 03

- 100- 7

75

- 1 (1(1

- Tiế

n sĩ

1

0,16

0

9,47

5

7,95

4

5,83

3

4,13

- 6.

443

- 1(1 (1

Trang 32

- 11,48

- 912

- 14,15

- 3

988

- 61,90

- Ca

o đăng

-947

- 14,52

- 922

- 15,40

-859

- 12,96 -8

48

- 12,99

- Tru

ng cấp 85 -4 44- 7,23 - 4 57- 6,64 -2 - 3,9844 -2 - ,743-

- Nguồn: Sớ Giáo dục và Thê thao thù đô riêng Chăn năm 2019

- Nhìn vào bang so liệu thấy được rằng trình độ cua giáo viên, giáng viên tăngnhanh hơn so với của cán bộ quán lý Năm học 2018-2019, GV có trình độ tiến sĩ

là 84 người nhưng đen năm học 2018 - 2019 đà tăng lên gấp hơn 2 lằn với 172 tiến

sì, tương ứng với ti lệ từ 1.29% và 2,64% số lượng GV có trình độ thạc sì cũngtăng khá nhanh, từ 749 thạc sĩ chiếm 11,48%) năm học 2015 - 2016 tăng lên 1.074người (chiếm 16,20%) sau hai năm học và đạt 1.155 thạc sĩ ( chiếm 17,70%) trongnăm học 2018-2019

- Đây là nhừng điểm cụ thế về thực trạng cán bộ quan lý các cấp học, ngànhhọc trong thời gian qua ờ nhiều vùng miền giúp nhận thức đúng đắn hơn về sự cầnthiết phai đôi mới giáo dục Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của giáo viên, cán bộquan lý của từng cơ sờ, mồi địa phương trong công cuộc đỏi mới giáo dục Trọngtâm là phai xây dựng được một đội ngũ giáo viên chắt lượng cao, nhừng cán bộ lãnhđạo, quán lý gioi đáp ứng yêu cầu cua một nền giáo dục “chuẩn hóa hiện đại hóa,

xã hội hóa, dân chu hóa và hội nhập quốc tế Trước hết, mồi cán bộ quán lý nhànước về giáo dục cằn thay đỏi nhận thức về vai trò trách nhiệm của mình, phái thếhiện được vai trò chù động, gương mẫu, quyết tâm tích cực trong đôi mới Tronghoạt động quán trị nhà trường, việc đầu tiên là phái xác định rõ công tác phát triếnchuyên môn cho đội ngũ giáo viên là yếu tố then chốt đế nâng cao chất lượng; đây

là nhiệm vụ trọng tâm và yêu cầu bức thiết trong công cuộc đối mới và nâng caochất lượng giáo dục

- Số lượng giáo viên, giảng viên có trình độ cư nhân, cao đẳng và trung cấpđều giam xuống Điều đó cho thấy ngành giáo dục thu đô Viêng Chăn đà và đang

Trang 33

- và Thể thao, theo dự án của Vụ Cao đăng Sư phạm gồm có 8 trường cao đắng Sưphạm trên cá nước Hàng năm Sờ Giáo dục đều triền khai nhiều đợt tập huấn chotoàn bộ cán bộ quán lý và giáo viên để nâng cao kỳ năng quan lý, kỹ năng nghềnghiệp cho giáo viên.

- Công tác nâng cao trình độ lý luận chính trị cùa CBQL, giáo viên và giangviên chưa được quan tâm đúng mức, nhiều cán bộ trương phòng, trường khoa hayhiệu trương các trường học ờ bậc mẩm non, tiêu học, trung học sau khi nhận chứcmới đi học học bồi dường về lý luận chính trị, chứ trong những năm qua đây chưaphái là điều kiện bắt buộc khi giừ các chức vụ quán lý Chính vì vậy, kỹ năng quàn

lý còn hạn chế, một số CBQL có tuôi chu yếu dựa vào kinh nghiệm thông qua thâmniên và thời gian làm quán lý đê quan lý và điều hành công việc được giao

- Báng 2.4: Trình độ lý luận chính trị cùa CBỌL và GV giai đoạn 2015 - 2019

- T

i lệ(%)

- SL(người)

- T

i lệ(%)

- SL(người)

- T

i lệ(%)

- SL(người)

- Ti lệ

- (%)

- NVVP

- 6 23

- 1 00

- 6 67

- 1 00

- 7 03

- 1 00

- 7 75

- 16

- 2,40

- 15

- 2,13

- 15

- 1,94

- Cao đăng - 2

1

- 3,37

- 21

- 3,15

- 27

- 3,84

- 31

- 4,00

- Trung cấp - 3

1

- 4,98

- 33

- 4,95

- 46

- 6,54

- 51

- 89,09

- 593

- 88,91

- 611

- 86,91

- 671

- 86,58

viên

- 6 522

- 1 00

- 6 443

- 1 00

- 6 630

- 1 00

- 6 526

Trang 34

- 0,83

- 62

- 0,96

- 62

- 0,94

- 66

- 1,01-

- Nguồn: Sở Giáo dục và Thể thao thủ đô Tiêng Chăn năm 2019

- Số lượng CBQL và nhân viên văn phòng chưa được qua bồi dường lý luậnchính trị có tăng nhẹ do ti lệ với số lượng cán bộ, giáo viên tăng hàng năm nên mặc

dù có giam về ti lệ nhưng vẫn ở mức cao, từ 89,09% năm học 2015 -2016 xuốngcòn 86,58% trong năm học vừa qua CBQL chủ yếu được cư đi bồi dường bậc trungcấp nen chiếm ti lệ cao nhất Từ 31 người (chiếm ti lệ 4,98%) năm học 2015 -2016,lên 46 người (chiếm ti lệ 6,54%) ở năm học 2017 - 2018 và 51 người (chiếm ti lệ6,58%) trong năm học vừa qua

- Đối với giáo viên và giảng viên, số lượng đà qua đào tạo và bồi dường chiếm

ti lệ thấp và tăng không đáng kế qua từng năm học Đây cũng là vấn đề mà ngànhgiáo dục thú đô Viêng Chăn cằn quan tâm, tăng cường quán lý nhà nức về công tácnày đê nham góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực ngành giáo dụccua thú đô

2.2.3 Tạo động lực thúc dây cho giáo viên, giảng viên

2.2.3.1 Tạo động lực thúc đây giảo viên hằng yếu tổ tinh thằn

- Để động viên những người có thành tích nôi bật, có sáng kiến cái tiến trongcông tác giáng dạy, những người có sáng kiến trong việc cái tiến nội dung, phươngpháp, nhừng giáo viên bồi dường lớp chuyên; lớp chọn, gắn việc giang dạy với việcnghiên cứu thực nghiệm có kết quá ờ địa phương cằn có chế độ tiền thương thỏađáng, kết hợp với tuyên dương khen thường hàng năm theo các danh hiệu

- Để đội ngũ cán bộ, giáo viên, người lao động được yên tâm cong hiến vớingành trong sự nghiệp trồng người và hoàn thành nhiệm vụ được giao Bằng nhừngviệc làm thiết thực, ngành giáo dục thủ đỏ Viêng Chăn luôn quan tâm đen điều kiệnlàm việc, kịp thời tham vấn giai quyết nhừng khỏ khăn bất cập trong thực hiện chế

độ chính sách, nhừng khó khăn phát sinh trong công tác và đời sống cùa cán bộ giáo

Trang 35

- viên; giám sát việc thực hiện chế độ chính sách cho người lao động; chế độ

thâm niên đối với nhà giáo; an toàn vệ sinh lao động trong các trường học, đơn vị,chế độ khen thương, hồ trợ một phần chi phí học tập, bồi dường nâng cao trình độchuyên môn và nghiệp vụ; chế độ bao hiềm xã hội, bao hiểm y tế và các vấn đề cóliên quan đến quyền, lợi ích của người lao động Nhờ vậy, đa số cán bộ giáo viênđều cam thấy yên tâm công tác và có tinh thằn phấn đấu trong nghề nghiệp

- Bên cạnh đó, nhiều cơ sơ giáo dục đà rất quan tâm đến đời song tinh thằn củagiang viên, giáo viên; luôn động viên thăm hoi một cách kịp thời để đội ngũ nhàgiáo có tinh thằn thoài mái và thêm gắn bó với Nhà trường Đoi với công tác chămsóc sức khoe và che độ nghi ngơi cho CBGV, Nhà trường đà có những hoạt độngnhư: Thực hiện nghi phép, nghi sinh, nghi do ốm đau, hiếu hi theo đúng quy địnhcua nhà nước

- Xét theo thâm niên công tác, cơ cấu nguồn nhân lực ngành giáo dục thú đôViêng Chăn được thề hiện theo bang sau:

- Báng 2.5: Thâm niên công tác cùa CBỌL và đội ngũ nhà giáo thù đô Viêng Chănnăm học 2018 -2019

- Dối

tượng

ồng Số

- Dưới 5 năm

-15 năm

- Từ

16-25

- Trên 25

-L

-

- l.CB

QL

- 7 75

Trang 36

- về công cụ thương: Mức thương hiện nay còn thấp, các tiêu chí thương chưa

rỏ ràng Bôn cạnh đó các hình thức thương chưa thực sự phong phú, thường cònchưa kịp thời và mang nặng tính hình thức

- về chế độ phúc lợi: Các hình thức phúc lợi chưa thực sự phong phú

- Nguyên nhân:

- về nguyên nhân khách quan: Chế độ lương cua Nhà trường chịu sự quy địnhkhá chặt chè về cơ chế chính sách quan lí các khoán chi do nhà trường cấp trên banhành ví vậy chính sách tiền lương đối với GV bắt buộc phài tuân thu theo quy định

và cơ chế chung cua Nhà nước, việc điều chinh là vượt quá thâm quyền cùa lãnhđạo Nhà trường

- về nguyên nhân chú quan: chính sách tiền lương hiện nay vẫn còn nhiều bấtcập, như đà đề cập trong phần trên, chính sách tiền lương là một trong những công

cụ quan trọng ánh hương trực tiếp tới động lực làm việc cua GV, quyết định sự pháttriển cua Nhà trường nói chung và hiệu quá làm việc của GV nói riêng Tuy nhiên,lương cua GV cùa CHDCND Lào hiện nay còn thấp hơn rất nhiều so với lương cácnước khác trong khu vực và trên thế giới Bất cập trong chính sách tiền lương đượcthể hiện ở một số điểm sau:

- + Tiền lương trá cho GV được thực hiện theo chế độ thâm niên, ngạch bậc,không dựa trên kết quá và khối lượng công việc Nhừng người làm việc lâu nămthì được lương cao hơn không cẩn tính đến hiệu qua công việc mà họ đạt được.Điều đó dần đen tình trạng GV không muốn hoặc không hứng thú khi thực hiệncông việc

- + Giá ca sinh hoạt luôn tăng nhanh trong thời gian gằn đây làm cho tình trạnggiang viên thu nhập thấp ngày càng khó khăn hơn Mồi khi nhà nước tăng lương tốithiêu thì giá cá sinh hoạt lại tăng và thông thường mức tăng lương này không nhanhbang mức tăng giá cà sinh hoạt Vì thế đời song cùa giáng viên đặc biệt là GV tregặp rất nhiều khó khăn

- + Đối với chế độ thường: Đa số các trường chưa đưa ra các tiêu chí khen

Ngày đăng: 04/04/2022, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục Đào tạo và Thê thao Lào (2010), Bước đột phá của ngành Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đột phá của ngành Giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục Đào tạo và Thê thao Lào
Năm: 2010
3. Bộ Chính trị. Vàn kiện Dại hội Dáng Nhân dân Cách mạng Lào lan thừ IX, Ban chấp hành Trung ương Đáng khoá VI (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vàn kiện Dại hội Dáng Nhân dân Cách mạng Lào lan thừ IX
4. Phạm Minh Hạc (2003), Di vào the kỳ XXI phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước, Hội thao về phát triên nguồn nhân lực KX-05-11 tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/3/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di vào the kỳ XXI phát triển nguồn nhân lực phụcvụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2003
5. Phạm Minh Hạc (2011), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhà xuất ban chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vàocông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2011
6. Vũ Ngọc Hái và cộng sự (2007), Giáo dục Việt Nam- Dôi mới và phát triển hiện đại hóa, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam- Dôi mới và phát triểnhiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hái và cộng sự
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
7. Vũ Ngọc Hái (2012), "Dôi mới quân lý nhà nước về hệ thong giáo dục quốc dân trong hội nhập quôc tê và xu thê toàn cảu hóa”, Đê tài Khoa học và Công nghệ cấp Bộ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dôi mới quân lý nhà nước về hệ thong giáo dục quốcdân trong hội nhập quôc tê và xu thê toàn cảu hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hái
Năm: 2012
8. Cảnh Chí Hoàng, Trằn Vĩnh Hoàng (2013), "Dào tạo và phát triển nguồn nhân lực ờ một so nước và hài học kinh nghiệm cho Việt Nam ”, Tạp chí Phát triển & Hội nhập số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dào tạo và phát triển nguồnnhân lực ờ một so nước và hài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Cảnh Chí Hoàng, Trằn Vĩnh Hoàng
Năm: 2013
9. Nguyền Văn Hộ, (2006). Giáo trình Quán lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quán lý nhà nước về giáo dục và đàotạo
Tác giả: Nguyền Văn Hộ
Năm: 2006
10. Vũ Thị Huyền. (2004) Dào tạo và phát triển nguồn lực con người ngành giáo dục tinh Bắc Ninh hiện nay. Luận văn thạc sì triết học. Trung tâm đào tạo bồi dường giang viên lý luận chính trị - trường đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dào tạo và phát triển nguồn lực con người ngànhgiáo dục tinh Bắc Ninh hiện nay
11. Nguyền Duy Hưng (2013). Quân lý chát lượng hoi dường cán hộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đôi mới giáo dục hiện nay. Luận án tiến sì quan lý giáo dục. Trường đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quân lý chát lượng hoi dường cán hộ quản lýgiáo dục đáp ứng yêu cầu đôi mới giáo dục hiện nay
Tác giả: Nguyền Duy Hưng
Năm: 2013
12. Nguyền Đắc Hưng (2017), Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và van đề đặt ra với giảo dục Việt Nam, NXB Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và van đềđặt ra với giảo dục Việt Nam
Tác giả: Nguyền Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Quân đội nhân dân
Năm: 2017
13.Nguyền Văn Khánh (chu biên) (2012), “Nguồn lực trí tuệ Việt Nam: lịch sử, hiện trạng và triển vọng" Nhà xuất ban Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực trí tuệ Việt Nam: lịch sử,hiện trạng và triển vọng
Tác giả: Nguyền Văn Khánh (chu biên)
Năm: 2012
15.Nguyền Vãn Khung (2011), Biện pháp phát triển đội ngũ giảo viên trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tinh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ giáo dục học Trường Đại học Giáo dục- ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ giảo viên trung họccơ sở huyện Hưng Hà, tinh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyền Vãn Khung
Năm: 2011
16.Trằn Kiều, (2003), Chất lượng giáo dục: Thuật ngừ, quan niệm. Tạp chí Giáo dục số 71, Trang 28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chíGiáo dục
Tác giả: Trằn Kiều
Năm: 2003
17.Trằn Kiêm (2013), Giảo trình đại cương khoa học quàn lý và quàn lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo trình đại cương khoa học quàn lý và quàn lý giáodục
Tác giả: Trằn Kiêm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2013
18.Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát trển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo, Nhà xuất ban Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát trển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đàotạo
Tác giả: Lê Thị Ái Lâm
Năm: 2003
19.Đặng Bá Lâm (2005), Quàn lý nhà nước về giáo dục: Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quàn lý nhà nước về giáo dục: Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lâm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
20.Lê Hừu Lập, Dào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, Báo Nhân Dân điện từ, ngày 9 tháng 4 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
21.Nguyền Thu Linh - Bùi Văn Nhơn (2006), Giáo trình quán lý nhà nước đoi với vàn hỏa - giáo dục - y tế, Nhà xuất ban Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quán lý nhà nước đoivới vàn hỏa - giáo dục" - y "tế
Tác giả: Nguyền Thu Linh - Bùi Văn Nhơn
Năm: 2006
44. Wcbsitc http7 www.na.gov.la 45. Wcbsitc http://www.moes.gov.la/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, so DÒ - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ngành giáo dục thủ đô viêng chăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
so DÒ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w