Công trình “Chinh sách giám nghèo bền vừng từ thực tiễn quận Lê Chân, thành pho Hải Phòng”,của Bùi The Hưng 2015[28] đà nghiên cứu một số vấn đề lý luận về xóa đói giám nghèo; thực trạng
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ NỘI vụ
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ NỘI vụ
/ /
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUÓC GIA
NGUYỀN THÀNH DUY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ GIẢM NGHÈO BÈN VŨNG TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành : Quàn lý công
Mã số : 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC : PGS TS TẠ THỊ THANH TÂM
TP HÒ CHÍ MINH - NẢM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn này là công trình nghiên cứu (hực sự của cánhân, được thực hiện dưới sự hướng dần cùa
Các số liệu, nhừng kêt luận nghiên cứu được (rình bày trong Luận văn nàytrung thực và chưa từng được công bô dưới bắt kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày thảng năm 2020
Học viên
Nguyễn Thành Duy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kêt quá của sự nghiên cứu nghiêm túc của Học viêndưới sự hướng dần cua Cô PGS TS Tạ Thị Thanh Tâm và sự giúp đờ củaQuý cơ quan, đồng nghiệp tại Uy ban nhân dân Quận 4
Vì vậy, trước hết học viên xin gừi lời cảm ơn chân thành nhắt đến côPGS TS Tạ Thị Thanh Tâm - Trường bộ môn Văn Bán và Công nghệ HànhChính (Học viện Hành Chính Quốc gia) đà quan tâm, giúp đờ, hướng dẫn họcviên hoàn thành luận văn này
Học viên cũng trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô Học viện Hành ChínhQuốc gia các môn học cũng như các bạn bè, đông nghiệp đà giúp đờ cho họcviên hoàn thành Luận văn này
Trân trọng cám ơn đen Phòng Lao động thương binh và xã hội Quận 4cũng như các anh chị phụ trách giám nghèo 15 phường của Quận 4 đà hồ trợhọc viên trong quá trình thực hiện Luận văn này
Trân trọng cảm ơn các Thầy, cô là thành viên của Hội đồng khoa học
đà nghiên cứu, đánh giá Luận văn của học viên
Trân trọng cám ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
HỌC VIÊN
Nguyễn Thành Duy
Trang 5PHÀN MỞ ĐÀU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tinh hình nghiên cúu liên quan đến đề tài luận vãn 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
3.1 Mục đích nghiên cúm 4
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tưọmg và phạm vi nghiên cúm 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp luận và phưong pháp nghiên cúm cụ thê 5
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu 5
5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thê 5
6 Ý nghĩa và đóng góp của đề tài 6
6.1 về mặt lý luận 6
6.2 về mặt thực tiền 6
7 Kết cấu của luận vãn 6
CHƯƠNG 1: CO SỜ KHOA HỌC VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI GIẢM NGHÈO BÈN VŨNG 7
1.1 Một số vấn đề về nghèo và giảm nghèo bền vững 7
1.1.1 Các quan niệm về nghèo đói 7
1.1.2 Quan niệm về giảm nghèo, giám nghèo bền vừng 9
1.1.3 Chuân nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo 10
1.1.4 Nguyên nhân của nghèo đói 17
1.2 Quản lý nhà nưóc về giảm nghèo trên địa bàn quận 20
1.2.1 Khái niệm quán lý nhà nước về giám nghèo bền vừng 20
1.2.2 Sự cần thiết phài quản lý nhà nước về giám nghèo bền vừng 20
1.2.3 Nguyên tắc quán lý nhà nước về giảm nghèo bền vừng 22
1.2.4 Thâm quyền quàn lý nhà nước về giám nghèo bền vừng trên trên địa bàn quận 25
Mục lục
Trang 63.2.3 Giãi pháp nâng cao năng lực và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ làm
công tác xóa đói giảm nghèo ở các cấp 106
3.2.4 Giãi pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người nghèo nham nâng cao ý thức cùng tham gia giảm nghèo cùa người dân 108
3.2.5 Giãi pháp trong thực hiện chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo 110 3.2.6 Giãi pháp tăng cường kiêm tra, giám sát, đánh giá công tác quán lý nhà nước về giảm nghèo bền vừng 116
3.3 Một số kiến nghị 117
KÉT LUẬN 121
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 8Bàng 2.1 Tinh hình hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Quận 4 tính
Bàng 2.2 Ket quà điều tra hộ nghèo trên địa bàn Quận 4 từ năm 2016
Trang 9DANH MỤC BIÉU ĐÒ
Biêu đô 2.1 Số hộ nghèo còn lại và tý lệ hộ nghèo so với hộ dân trẽn địa
Biêu đô 2.2 Số hộ cận nghèo còn lại và tỳ lệ hộ cận nghèo so với hộ dân
Biêu đô 2.3 Tý lệ 5 chiều thiếu hụt xã hội giừa hộ nghèo thiêu hụt so
Biêu đô 2.4 Tý lệ 5 chiều thiếu hụt xã hội giừa hộ cận nghèo thiếu hụt
Biêu đô 2.5 Trình độ học van của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
Biêu đô 2.6 Tý lệ phan trăm giừa các mức thu nhập của người nghèo
Biêu đô 2.7 Vòng tròn tý lệ chi tiêu trong mồi hộ hộ nghèo, hộ cận
Biêu đò 2.8 Sổ vật dụng gia đình thống kê thông qua 150 phiẻu kháo
Biêu đô 2.9 Nguyên nhân chính dẫn đẻn việc khó thoát nghèo cùa 150
Biêu đô 2.10 Mong muốn cùa 150 hộ nghèo, hộ cận nghèo được quan
Trang 10PHÀN MỎ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Giám nghèo có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ sơ cho sự phát triên xãhội, giâm nghèo là một trong nhừng chính sách xà hội hướng vào phát triên conngười, nhât là nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình pháttriên kinh tế - xã hội của đât nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho nhân dân
Đang và Nhà nước ta từ nhiều năm nay đã đưa xóa đói giam nghèo là mụctiêu quốc gia Các mục tiêu cụ thê từ Đại hội XI là “Tập trung giai quyêt vấn đềviệc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiên bộ và công bang xãhội, báo đàm an sinh xà hội, giảm tý lệ hộ nghèo; cái thiện điều kiện chăm sócsức khỏe cho nhân dân” Đên Đại hội XII, Đàng đưa ra chi tiêu quan trọng về xàhội là “Đen năm 2020, ti lệ lao động nông nghiệp trong tông lao động xà hộikhoáng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoáng 65 - 70%, trong đó có bangcấp, chứng chỉ đạt 25%; tì lệ thât nghiệp ớ khu vực thành thị dưới 4%; có 9 - 10bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; ti lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạttrên 80% dân số; ti lệ hộ nghèo giàm bình quân khoáng 1,0 - 1,5%/năm”
Chương trình GNBV của Thành phố Hồ Chí Minh luôn là một trongnhừng vắn đe nóng và được Thành phố quan tâm trong nhiều năm qua, từ đó đãđạt được nhừng kết quá nhắt định trong mục tiêu giảm nghèo chung của cánước Trong năm 2015, toàn thành phố chi còn 1,03% hộ nghèo theo tiêu chíthu nhập bình quân từ dưới 16 triệu đồng/người/năm và 2,64% hộ cận nghèotheo tiêu chí thu nhập bình quân từ 16 triệu đên 21 triệu đồng/người/năm Ngày09/12/2015, Hội đồng Nhân dân Thành phố đà ban hành Nghị Quyết số15/2015/NQ-HĐND về Chương trình giàm nghèo bền vừng cua Thành phố giaiđoạn 2016 - 2020, đôi tên từ “Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá” thành
“Chương trình giám nghèo bền vừng cùa Thành phố Hồ chí Minh giai đoạn
2016 - 2020” Nâng mức thu nhập bình quân của hộ nghèo từ dưới 21 triệu
Trang 11đồng/người/năm (Hộ nghèo nhóm 1 có tông điêm thiếu hụt từ 40 điểm trớ lên,
hộ nghèo nhóm 2 có tông điểm thiểu hụt dưới 40 diêm và hộ nghèo nhóm 3 có tông diêm thiếu hụt 40 diêm trờ lên và thu nhập trên 21 triệu đồng/người/năm),
và hộ cận nghèo từ 21 triệu đên 28 triệu đông/người/năm và tông diêm thiếu hụt dưới 40 diêm.
Hiện nay trên địa Quận 4 còn 403 hộ nghèo với 1.613 nhân khâu chiếm tý
lệ 0,92% so với tông số dân, trong đó có 25/403 hộ nghèo dân tộc thiêu số (tý lệ6.2%) và 568 hộ cận nghèo với 2.504 nhân khâu, (tỳ lệ 1.3%) trong đó có30/568 (tý lệ 5.28%) hộ cận nghèo dân tộc thiêu số
Trong nhiều năm qua, Quận 4 đà triên khai thực hiện nhiều giài pháp đạtđược nhiều thành tựu, tuy nhiên hiện nay công tác GNB V ớ địa phương còn một
số hạn che như: về việc xác định tiêu chí đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo chưaphù hợp như nhà ờ, báo hiểm xà hội, học nghề ; một số hộ ý lại với chính sáchnhà nước, tư tương không muốn thoát nghèo do có nhiều ưu đài khi nằm trongdiện Ngoài ra nguy cơ tái nghèo khá cao với các hộ vượt chuân thoát nghèo cácnăm như không được hồ trợ của xã hội và nhà nước, lao động đính bị bệnh hoặcmất, không được vay vốn ưu đãi khi thoát nghèo đê làm ăn
Trước nhừng yêu cầu bức thiết đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thông
cà về lý luận và thực tiền đê tìm ra được các giái pháp thiết thực nhầm thực hiệntốt công tác giảm nghèo trên địa bàn Quận 4 một cách hiệu quà, bền vừng đang
là một trong nhừng yêu câu bức xúc hiện nay ớ địa phương
Vì vậy, tác giá quyết định lựa chọn đề tài “Quan lý nhà nước về Giảmnghèo bền vừng trên địa bàn Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận vãn
Trong bắt kỳ một thời kỳ, giai đoạn nào của quá trình phát triên đất nước,giàm nghèo luôn là van đề được quan tâm hàng đau và được nhiều cơ quan trongnước, các tô chức quốc tế, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ớ các khíacạnh khác nhau
Trang 12Tập sách “23 năm chương trình xóa đói giảm nghèo ở Thành phố Hồ Chí
Minh (ỉ 992-20i5/’[31 ] đã tông quát các giai đoạn của Chương trình giám nghèo
ơ Thành phố; sự lãnh chi đạo cùa Đảng, Nhà nước; nhưng kết quả mà Thànhphố đạt được; nhừng kinh nghiệm quý báu đã tích lũy trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ xóa đói, giám nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh
Nguyền Thành Nhân (2015)[3O] với công trình “Chinh sách giảm nghèo
hề vừng từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh” đã nghiên cứu một sô vân đề lý
luận về xóa đói giam nghèo, thực trạng giàm nghèo trên địa bàn Thành phố HồChí Minh, đưa ra phương hướng và giãi pháp hoàn thiện chính sách GNBV trênđịa bàn Thành phố Hô Chí Minh
Công trình“ Chỉnh sách giảm nghèo bền vừng từ thực tiễn Quận Tản Phủ,
TPHCM" cùa Phan Thị Kim Phúc ( 2016)[33] đà nghiên cứu một số vấn đề lý
luận về xóa đói giam nghèo, thực trạng giám nghèo trên địa bàn quận Tân PhúThành phố Hồ Chí Minh, đánh giá nhừng tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trongcông tác giám nghèo; đề ra phương hướng và một số giãi pháp tăng cường thựchiện chính sách giám nghèo bền vừng ớ nước ta hiện nay
Công trình “QLNN về GNBV trên địa hàn thành phố Quàng Ninh" cùa
Nguyền The Tân (2015)[34], đà đề cập đên thực trạng việc thực hiện QLNN vềGNBV ờ thành phố Quáng Ninh, qua đó tác già đề xuất nhừng giài pháp nhầmnâng cao hiệu quá QLNN về GNB V tại thành phố Quàng Ninh
Công trình “Chinh sách giám nghèo bền vừng từ thực tiễn quận Lê Chân,
thành pho Hải Phòng”,của Bùi The Hưng (2015)[28] đà nghiên cứu một số vấn
đề lý luận về xóa đói giám nghèo; thực trạng giảm nghèo trên địa bàn quận LêChân thành phố Hài Phòng, đánh giá nhừng mặt được và chưa được và nguyênnhân; đồng thời đề ra các giái pháp tăng cường thực hiện chính sách giảm nghèocủa địa phương
Công trình “QLNN về GNBV trên địa hàn thành phố Bình Dương” cùa
Phạm Bình Long (2017)[32] đà tập trung phân tích các điều kiện kinh tê - xã hộicủa thành phô Bình Dương, khái quát sự thành công, kết qua của sự nghiệp
Trang 13GNBV cua thành phô trong giai đoạn 2011 - 2016, đồng thời đánh giá nhừng khó khăn tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện QLNN về GNBV ớ thành phố Bình Dương trong những năm qua Qua đó, công trình đã đe xuât một số giài pháp cơ bàn nham hoàn thiện công tác QLNN về GNBV ớ thành phố Bình Dương trong nhừng năm tiếp theo trên các phương diện ban hành các văn bán quy phạm pháp luật về GNBV, tô chức bộ máy và bô trí nguồn nhân lực; huy động nguồn tài chính; thanh tra, kiêm tra, giài quyết khiếu nại tố cáo và xư lý vi phạm trong QLNN về GNBV.
Luận văn thạc sĩ “QLNN về GNBV trên địa bàn Thị xà Hà Tiên, Tinh Kiên
Giang”, cua Liêu Khắc Dũng (2017)[29] đà đánh giá hoạt động QLNN về
GNBV trên địa bàn thị xã Hà Tiên dưới góc độ ban hành chương trình, kế hoạch
và các quy định thực hiện GNBV; việc kiện toàn tô chức bộ máy và xây dựngđội ngũ làm công tác giảm nghèo; tô chức thực hiện các quy định về GNBV;kiêm tra, giám sát việc thực hiện chính sách giam nghèo từ 2011-2017 và đề racác giài pháp cụ thê nham tăng cường QLNN vè GNBV trên địa bàn thị xã HàTiên, tinh Kiên Giang trong giai đoạn tới
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích vấn đềgiám nghèo ớ các địa bàn, phạm vi và dưới nhiều giác độ khác nhau cà về lýluận và thực tiền, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàndiện về vân đề QLNN về GNBV trên địa bàn Quận 4 Thành phố Hô Chí Minh
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cúu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhừng vấn đề lý luận và thực tiền về GNBV, QLNN
về GNBV làm cơ sờ cho việc đề xuất hệ thông giái pháp nham hoàn thiệnQLNN về GNBV trên địa bàn Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đê đạt được mục tiêu trên, luận văn sè thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sờ lý luận QLNN về GNBV
Trang 14vấn thấp ành hường đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôidường con cái ánh hương không nhừng của thế hệ hiện tại mà cá the hệ trongtương lai.
Sán xuất càng phát triên, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sàn xuấtcàng sâu rộng thì phân công lao động xã hội càng chi tiêt, xuất hiện ngày càngnhiều ngành nghề đa dạng, phong phú Do đó, người lao động muốn tìm đượcmột công việc hay tự tạo ra việc làm đòi hoi phải được trang bị vôn kiên thức và
kỹ năng nghề nghiệp nhất định Thực tế hiện nay, không ít nhừng người khoemạnh, cần cù nhưng do thiếu kiên thức và kỳ năng nghề nghiệp nên khó tìmđược việc làm hay dề bị thất bại trong hoạt động sàn xuất dẫn đen nghèo
(ìì) nghèo do thiếu các yếu to đầu vào đê sản xuất.
Người nghèo thường thiếu nhiều yếu tố, trong đó phải kê đên các yếu tốnhư đất đai, vốn, thông tin Thực tế, hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạngkhông có đất đang có xu hướng ngày càng tãng, thiếu đắt đai anh hưởng đênviệc bào đàm an ninh lương thực cua người nghèo cũng như khã năng đa dạnghóa sàn xuất, đê hướng tới sàn xuất các loại cây trông với giá trị cao hơn Bêncạnh đó, đa số người nghèo lựa chọn phương án sán xuất tự cung, tự câp, họ vầngiừ các phương thức sán xuất truyền thống với giá trị thâp, vì vậy, giá trị sánphâm và năng suất các loại cây trồng, vật nuôi thâp, thiểu tính cạnh tranh trên thịtrường và đà đưa họ vào vòng luân quân của sự nghèo khó
Sự hạn che tiêp cận các nguồn vốn là một trong những nguyên nhân khiênngười nghèo khó có thê mạnh dạn đôi mới sàn xuất, áp dụng khoa học côngnghệ, giống mới vào sàn xuât nhằm nâng cao cuộc sống Bên cạnh đó, ngườinghèo thường thiếu thông tin, đặc biệt là các thông tin về pháp luật, chính sách
và thị trường Điều này đã làm cho người nghèo không thê lường trước đượcnhừng thay đôi của môi trường bên ngoài dẫn đên dề bị tác động và ngày càngtrở nên nghèo hơn
(Hi) nghèo do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác.
Trang 15Thực tê cho thấy, các hộ gia đình nghèo rất dề bị tôn thương bời nhừngbiển động bất thường xáy ra trong cuộc sống như mất mùa, thiên tai, mất sứckhỏe, dịch bệnh đặc biệt là ơ khu vực nông thôn nơi mà người dân dề bị tônthương và sức chịu đựng kém, khiến họ lâm vào canh cùng cực.
Cơ chế thị trường tự do cạnh tranh vốn rắt khắc nghiệt, không ít người dựbáo sai hay ứng phó không kịp thời với nhừng biến động cùa thị trường nên lâmvào cánh khó khăn thua lồ, thậm chí phá sản dần đên nghèo khô
(ìv) nghèo do lười lao động hoặc mắc các tệ nạn xà hội.
Có một bộ phận dân cư rơi vào cánh nghèo đói do lười biếng, có sức laođộng nhưng không chăm lo làm việc, thích ăn chơi hoặc tiêu xài hoang phí, mắccác tệ nạn xà hội như cờ bạc, nghiện hút, cờ bạc
(v) nghèo do song ờ vùng sâu, vùng sa, vùng xa xôi hẻo lánh.
Người dân sống ờ các vùng sâu, vùng xa xôi, hẻo lánh, không có điềukiện trao đôi hàng hóa, giao lưu văn hóa nên đời sống vật chât và tinh thần củadân cư rất nghèo nàn, lạc hậu, có nhiều hủ tục mê tín dị đoan, thậm chí có nhừngngười còn sống du canh, du cư, con cháu không được học hành, không đượcchăm sóc về y tế, không được tiếp cận thông tin
(vi) , các nguyên nhân về nhân kháu học.
Quy mô hộ gia đình có ành hương đên mức thu nhập bình quân của cácthành viên trong hộ Đông con vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quà của nghèo đói
Tý lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rât cao Quy mô hộ gia đình lớn làmcho tý lệ người ăn theo cao Tý lệ người ăn theo cao còn có ý nghĩa là nguồn lực
về lao động rất thiếu, đây cũng chính là nguyên nhân dần đến tình trạng nghèođói của hộ
(vii) nghèo do không cỏ khả năng lao động.
Thực tế, một bộ phận dân cư do nhừng nguyên nhân khách quan dần đếnnghèo đói, đó có thê là không có kha năng lao động do già cá, neo đơn, bệnh tật,
Trang 16(vui) nghèo do thiếu sự hồ trợ của nhà nước.
Thực tế người nghèo do thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn, tư liệu sàn xuât
và thiêu sức lao động nếu không được nhà nước quan tâm hồ trợ dần đên đóinghèo hơn Cơ che thị trường tất yếu dẫn đen phân hóa giàu nghèo, do đó cần có
sự hồ trợ cua nhà nước nham tăng thu nhập cho tầng lớp nghèo, hồ trợ nhừngngười gặp rủi ro, có chính sách phúc lợi xã hội đối với nhừng người yếu the nhưngười khuyết tật, không nơi nương tựa Tùy mồi quốc gia mà việc hồ trợ nóitrên ánh hương nhiều hay ít đen việc giám nghèo
1.2 Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn quận
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Quàn lý nhà nước là hoạt động hành chính của cơ quan thực thi quyền lựcnhà nước (quyền hành pháp) đê quán lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xãhội theo quy định cùa pháp luật Theo đó, quàn lý hành chính nhà nước là hoạtđộng quán lý được giới hạn trong các cơ quan hành pháp, đó là Chính phủ và Ưýban nhân dân các câp; hệ thống các cơ quan: quyền lực, xét xừ và kiêm sát thựchiện quyền lập pháp và tư pháp không thuộc hệ thống quàn lý hành chính nhànước
QLNN về GNBV có thê hiểu là sự tác động có tô chức và bằng quyền lựcnhà nước trên cơ sờ các quy luật phát triên của xã hội thông qua chính sách,pháp luật, tô chức bộ máy nham làm giám tý lệ hộ nghèo, từng bước cài thiện,nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, ôn định và phát triên đất nước, hạn chetối đa nguy cơ tái nghèo
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Một đât nước muốn phát triên, muốn vươn đen mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bang, dân chủ, văn minh”, đạt được mong muốn nâng cao vịthế trên trường quốc tế, điều tiên quyết là phải giám được nghèo, phài nâng caođời sống vật chât và tinh thần của người dân Do đó, QLNN về GNBV là mộtvấn đề tất yếu, cần được coi trọng
Trang 17Vân đề đói nghèo và công bằng xà hội không được các chu thê tự giácquan tâm thực hiện Chính vì thế, Nhà nước phải quàn lý và can thiệp vào thịtrường đê điều tiết vì mô nền kinh tê theo các tiêu chí, mục tiêu phát triên củamồi quốc gia, từ đó công bang xã hội mới được bao đám, chênh lệch giàu nghèomới được thu hẹp Thông qua điều tiết tông thê nền kinh tế, nhà nước thực hiệncác biện pháp điều tiết thu nhập cùa bộ phận dân cư giàu có đê tãng thu nhậpcho bộ phận dân cư nghèo đói, yếu the, tạo điều kiện cho bộ phận này vươn lêncùng phát triên, tiến tới thoát nghèo bền vừng.
Trong thực tế, nhiều dịch vụ người nghèo can nhưng thị trường từ chốikhông cung cấp, hoặc cung cấp dưới mức mong muôn của họ, hoặc người nghèokhông có kha năng tiếp cận được các dịch vụ đó Ví dụ như dịch vụ giới thiệuviệc làm, nêu các trung tâm giới thiệu việc làm đề cao lợi nhuận, họ sè đòi hóingười lao động trà các khoàn phí khi tư vân hoặc giới thiệu việc làm Điều nàykhiến cho người nghèo không thê tiêp cận được các dịch vụ việc làm từ cáctrung tâm Một ví dụ khác đối với dịch vụ tín dụng, người nghèo rât cần nhưngngân hàng không muốn cho họ vay tiền vì rúi ro cao, món vay nhó, không có tàisàn thế chấp Vì vậy, sự can thiệp, định hướng của nhà nước, có thê thông quahình thức hồ trợ trực tiếp hoặc gián tiêp sè giúp, người nghèo có nhiều cơ hội đêtiêp cận các dịch vụ trong xà hội là điều can thiêt trong công tác giám nghèo,đặc biệt là GNBV
Ngoài ra, có rắt nhiều dịch vụ cho người nghèo cần có sự hướng dẫn,khuyên khích cùa nhà nước đê đàm báo việc cung câp dịch vụ đúng hướng chongười nghèo Ngoài việc câm các dịch vụ bất hợp pháp mà họ dề mắc phái (dothiếu thông tin hay do cần có thu nhập), nhà nước can phái khuyến khích và hồtrợ các dịch vụ cằn cho người nghèo, hừu ích đối với xà hội, giúp họ thoát nghèobền vừng
Người nghèo có cuộc sống khó khăn khô cực, là nhừng đối tượng dề bị
Trang 18Vai trò cùa Nhà nước nói chung là phái xây dựng được một nền hànhchính nhà nước trong sạch, hoạt động có hiệu lực, hiệu quà, có trách nhiệm ơ tất
cá các cấp, có kha năng xây dựng các chính sách và cung ứng dịch vụ theo yêucầu của người dân, khuyên khích cơ hội cho người nghèo, người thiệt thòi giúp
họ phát huy được tiềm năng của mình Đê đạt được mục đích này phai tạo nênmột hệ thống hành chính với cơ chế, tô chức bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ CBCC về
cơ ban có phâm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu cùa sự nghiệp pháttriên kinh tế - xã hội của đất nước đê đạt được mục tiêu giàm nghèo nhanh vàbền vừng
Đông thời, trong các nguyên tắc chính cần thực hiện trong quá trình pháttriên bền vừng mà Chiên lược phát triên bền vừng ờ Việt Nam đà nêu lên, thìnguyên tắc đầu tiên được nêu ra là con người, nguồn lực con người có vai tròquyết định, đây là chìa khoá của mọi chìa khoá Con người là trung tâm cùa pháttriên bền vừng, đáp ứng ngày càng đầy đu hơn nhu cầu vật chắt và tinh thần cùamọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nước giàu mạnh, xà hội công bang, dân chú
và văn minh là nguyên tắc quán triệt nhât quán trong mọi giai đoạn phát triên
Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động QLNNnói chung và hoạt động QLNN về GNBV nói riêng, được xem là khâu then chốtcủa công cuộc giàm nghèo Nguồn nhân lực phục vụ hoạt động QLNN vềGNBV chính là đội ngũ CBCC thực hiện hoạt động giảm nghèo ờ cấp quận vàphường
1.2.5.3 Tô chức thực hiện các chỉnh sách, chương trình, kế hoạch giám nghèo bền vừng
Tô chức thực hiện chính sách là quá trình biển các chính sách thànhnhừng kết quà trên thực tế thông qua các hoạt động có tô chức trong bộ máyNhà nước, nham hiện thực hóa nhừng mục tiêu mà chính sách đà đề ra Nếucông tác tô chức thực hiện chính sách không tốt sè dẫn đến thiếu lòng tin cùanhân dân
Trang 19Quá trình tô chức thực hiện chính sách góp phần hoàn chinh bô sungchính sách Có nhừng vấn đề trong giai đoạn hoạch định chính sách chưa phátsinh, bộc lộ hoặc đà phát sinh nhưng các nhà hoạch định chưa nhận thây, đengiai đoạn tô chức thực thi mới phát hiện Qua tô chức thực hiện, cơ quan chứcnăng mới có thê biết chính sách đó được xà hội và đại đa số nhân dân chấp nhậnhay không, đi vào cuộc sống hay không.
Việc tô chức thực hiện chính sách giảm nghèo được thực hiện từ cắpchính quyền trung ương đên cấp chính quyền địa phương, mỗi cấp chính quyềnđều có nhừng nhiệm vụ khác nhau đê thực hiện nhũng mục tiêu mà chính sách
đã đề ra, trong đó câp chính quyền địa phương việc thực thi thường được thêhiện rò nét hơn
1.2.5.4 Kiêm tra, giảm sát việc thực hiện giám nghèo bền vừng
QLNN đối với hoạt động GNBV là một trong những lĩnh vực nhạy càm,phức tạp, liên quan trực tiếp đên tài chính, ngân sách nhà nước và yếu tố conngười Ket quà đạt được trong hoạt động giảm nghèo sè phán ánh sự phát triênkinh te - xã hội của đât nước nói chung và từng địa phương nói riêng Do đó,chức năng giám sát, kiêm tra của Nhà nước đóng vai trò to lớn và cần được thựchiện thường xuyên, nghiêm minh, thiết thực và hiệu quà
Nhà nước thực hiện vai trò kiêm tra, giám sát đánh giá đê đám báochương trình giám nghèo nhanh và bền vững được thực hiện với hiệu quà caonhât Qua việc triên khai thực hiện, nhừng bât cập sè được xứ lý thích hợp, cónhừng điều chinh tông kết kịp thời đê bô sung cho giai đoạn sau nhừng bài học,kinh nghiệm quý, định hướng cho chương trình đi đúng hướng Tất cả cácchương trình, dự án xóa đói giảm nghèo phái chịu sự giám sát, kiêm tra cùanhân dân
Nhà nước phải theo sát từ hoạch định tông thê chiên lược đên điều hànhchi đạo thực hiện các lĩnh vực, các khâu công việc cụ thê trong chương trình đê
Trang 20Hoạt động thanh tra, kiêm tra, giám sát tập trung vào một số nội dung cụthê như xác định đối tượng thụ hưởng các chính sách theo tiêu chí Chính phủquy định; giám sát việc thực hiện các chính sách giám nghèo tới đối tượng thụhường; theo dõi, kiêm tra việc thực hiện các dự án cùa chương trình xóa đói,giàm nghèo trong từng giai đoạn cụ thê cùa địa phương; đánh giá tác động, hiệuqua của việc thực hiện chính sách, dự án xóa đói, giám nghèo đến mục tiêu giảmnghèo mà địa phương đà đề ra.
1.2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
1.2.6.1 Chỉnh trị
Môi trường chính trị, xà hội và đói nghèo có mối quan hệ mật thiết vớinhau Môi trường chính trị ôn định và tiến bộ là điều kiện tốt đê thực hiện cácchương trình phát triên kinh tế-xã hội Các nhà đầu tư, các nhà sán xuất kinhdoanh yên tâm đầu tư phát triên sán xuất, kinh doanh; nhờ vậy mà thúc đây kinh
tế phát triên nhanh, là cơ sờ đẽ nhà nước tăng nguồn lực cho GNBV Khi môitrường chính trị ôn định và tiên bộ, việc huy động nguồn lực cho phát triênkhông nhừng thuận lợi mà củng cố điều kiện thực hiện tốt hơn phúc lợi xà hội.Ngược lại, môi trường chính trị không ôn định thì môi trường đầu tư bị xấu đi,rủi ro trong đầu tư cao Do vậy, việc thu hút và khuyến khích đau tư khó khăn,nguồn lực cho đau tư bị giam xuông, tăng trương kinh tê cũng giảm Mặt khác,nếu tệ nạn xã hội phát sinh không hạn che được như: trộm cắp, mại dâm giatăng, đạo đức bị suy đồi, tình trạng mê tín dị đoan phô biến, an ninh xà hộikhông được dam bào, xã hội rối loạn thì nghèo đói gia tăng
GNBV cũng là yêu cầu can thiết ôn định chính trị ơ nước ta hiện nay cótrên 90% số hộ nghèo tập trung ớ vùng nông thôn, nhât là vùng trung du, miềnnúi; trong đó số hộ nghèo là vùng dân tộc ít người (còn gọi là dân tộc thiêu số)
và nhưng hộ thuộc diện chính sách phái ưu tiên chiếm tỳ lệ khá cao Trongnhừng năm gần đây, một số vấn đề về chính trị ở một số vùng miền núi vànhừng nơi khó khăn diễn biên phức tạp Tình trạng một số tô chức phán động
Trang 21đặt ra nhiều thách thức, khó khăn, đưa lại nhừng rủi ro khó dự báo và quy môlớn về nhừng dịch bệnh, sự bất an về giá cá thị trường, đây là nhừng thách thứclớn trong công tác QLNN về GNBV ớ Việt Nam hiện nay.
Hơn nừa, quá trình hội nhập quốc tế, tự do hóa thương mại làm tăng nhucầu sừ dụng lao động, mang lại cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng, nhưng quá trình đó đòi hoi người lao động phải có tay nghề cao, chấtlượng lao động tốt Trong khi đó, đại đa số người lao động Việt Nam trình độchuyên môn thấp, sống chu yếu ờ các vùng nông thôn, lao động trong lĩnh vựcnông nghiệp nơi có năng suât thấp, đòi hỏi các cơ quan QLNN phải đề ra nhùngchính sách nhằm nâng cao hiệu quà lao động góp phần GNBV và hiệu quá
Mặt khác, hội nhập quốc tê cũng tạo cơ hội cho Việt Nam thu hút các nguônvốn viện trợ chính thức (ODA) đê đau tư phát triên cơ sờ hạ tầng kinh tế, xà hội,đầu tư phát triên giáo dục-đào tạo, giài quyết việc làm nhằm GNBV hiệu quá
1.2.6.7 Chỉnh sách của Nhà nước
Nhân tố chính sách cùa Nhà nước có ánh hương rất lớn đến hoạt độnggiám nghèo nói chung và hoạt động QLNN về GNBV cua từng địa phương nóiriêng Nhừng chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương có tácdụng thúc đây hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, góp phần thúc đây sự phát triẽnkinh tể - xà hội nói chung và quá trình giảm tỳ lệ hộ nghèo nói riêng Ngược lại,nhừng chính sách chưa hợp lý, không phù hợp với thực tiền, khó tiêp cận vàthiếu đồng bộ sè tạo ra phàn tác dụng, càn trớ sự phát triên cua kinh tế - xà hộicua địa phương, trong đó làm cho người nghèo đà khó khăn càng khó khăn hơn
Nói cách khác, chính sách hợp lý, đúng đan, phù hợp là tiền đề cơ ban cho
sự phát triên kinh tế với tốc độ nhanh, bền vừng gan với công bang xà hội và cótác động giảm nghèo rõ nét
ỉ.2.6.8 Năng lực tô chức, quản lý của chỉnh quyền địa phương trong hoạt động giảm nghèo
Trang 22QLNN cùa chính quyền các câp có nơi còn chưa đáp ứng được yêu cầu Hoạt động QLNN về quy hoạch đât đai, đầu tư xây dựng cơ bản vần còn nhiều hạn chế, vốn ngân sách đầu tư cho phát triên vần còn thiêu và chưa hiệu quả, tình trạng quy hoạch treo, dự án treo vẫn còn tôn tại, có dự án hình thành khu công nghiệp đà tiến hành thu hồi đât nông nghiệp của người dân nhưng lại chậm xây dựng đê đi vào hoạt động, do đó, người dân không có đất đê sản xuất, cũng không có việc đê làm dẫn đến thu nhậm thấp, nghèo đói lại gia tăng Một số các
dự án đau tư của Nhà nước như trường học, giao thông, trạm y te, công trình nước sạch, chợ, nhà văn hóa thôn, tiên độ còn chậm và khai thác chưa thật sự hiệu quá.
QLNN đối với các hoạt động du lịch, môi trường và khai thác tài nguyên,khoáng sàn còn hạn chê, đê xảy ra tình trạng ô nhiềm môi trường ơ một số địaphương, gây ành hương đên sức khỏe và sản xuất của người dân, làm tăng tỷ lệnghèo
Hoạt động thu hút đầu tư vần còn hạn chế, chưa có nhừng chính sách thuhút đau tư thực sự hiệu quá và lâu dài Nhiều doanh nghiệp bị phá sản và hoạtđộng cầm chừng, dẫn đến người lao động thât nghiệp, thu nhập thấp và bấpbênh
Năng lực tô chức và quàn lý của các cấp chính quyền địa phương đối vớihoạt động giám nghèo, giãi quyết việc làm và bào đàm an sinh xã hội vẫn cònbộc lộ nhiều khuyết diêm như vốn đầu tư cho các xã nghèo, vùng nghèo vần cònthiếu và nhiều khi còn mang tính hình thức, việc tô chức các lớp đào tạo nghềcho người nghèo cần được điều tra kỹ hơn, bời thực te vần tồn tại tình trạng kêkhai khống số học viên nhằm trục lợi kinh phí đào tạo
Ngoài ra, những hạn chế trong năng lực tô chức, quản lý cùa các cắpchính quyền dẫn đên sự phối hợp của các cơ quan chức năng trong quá trìnhgiảm nghèo có sự hạn chê Các tô chức chính trị - xà hội như Mặt trận Tô quốc
và các hội đoàn thê thuộc Mặt trận (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nừ, Hội Nôngdân, Hội Cựu chiến binh) do bản chât chính trị xà hội, nên các cơ quan này
Trang 23thường là cầu nối gắn kết hoạt động giừa doanh nghiệp với người nghèo trong công tác giàm nghèo bền vừng.
Các tô chức chính trị, tô chức chính trị - xà hội, tô chức xà hội, tô chứckinh tê có trách nhiệm tuyên truyền các chủ trưong, chính sách của Nhà nước
về giam nghèo bền vừng đen từng đối tượng thụ hương chính sách (như ngườinghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiêu số, phụ nừ, trẻ em,người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác ), tham gia giám sát việc tôchức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chương trình xóa đói giám nghèo củaquốc gia, và của địa phương
Nghèo đói là tập hợp của rất nhiều nguyên nhân khác nhau, đa chiều, đaphương diện Vì vậy, giam nghèo đòi hòi sự phối hợp giừa các ngành, các câpmới mang lại hiệu quà
1.3 Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững tại một số địa phưoìig và bài học rút ra
1.3.1 Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững tại một số địa phưong
ỉ.3.1.1 Thành phổ Ninh Bình, Tinh Ninh Bình
Đê thực hiện tốt công tác GNBV, Thành ủy Ninh bình đà quán triệt sâusắc các chủ trương cua Đàng và ban hành nhiều Nghị quyết về giảm nghèo,trong đó việc thực hiện tuyên truyền, vận động, hồ trợ giúp đờ cua và tự vươnlên của người nghèo là chính còn việc hồ trợ từ chính quyền là phụ Chínhquyền Ninh Bình đà huy động tốt vốn giúp đờ người nghèo phát triên kinh tế.Tính từ năm 2002 - 2017, Ninh Binh đã hồ trợ cho người nghèo vay 2.091.214triệu đồng/ 192.063 lượt hộ ngoài ra, Thành phố đã hồ trợ học nghề cho 3.268lao động là người nghèo, giúp cho người nghèo thật sự có đù cơ sờ đê thoátnghèo không còn ý lại sự giúp đờ của chính quyền, từ đó số lượng người nghèocủa thành phố Ninh Bình hằng năm luôn kéo giâm, từ 20,3% năm 1993 xuốngcòn gần 5,8% vào cuối năm 2016 Năm 2017, tý lệ hộ nghèo của Ninh Bìnhgiảm xuông còn 4,52% Năm 2018, toàn thành phố còn trên 12.500 hộ nghèo
Trang 24vận dụng cơ chế chính sách vào điều kiện cụ thê một cách năng động, sáng tạo.
Từ nhận thức đó, các xâ, phường đều có chi đạo diêm hoặc xây dựng các môhình diêm về giam nghèo
Một điên hình tiêu biêu là xã Kỳ Thọ đà xây dựng được mô hình tốt vềgiam nghèo Xã Kỳ Thọ là xà thuần nông nhưng đất đai bị nhiễm mặn nên đờisống nhân dân rất khó khăn Đen năm 1997 vần còn 43% số hộ trong xà thuộcdiện hộ nghèo Trước hết, xã tập trung đầu tư nâng cấp nhừng cơ sờ hạ tầng,điều kiện sàn xuất tạo môi trường thuận lợi cho các hộ nghèo có cơ hội đê giámnghèo Xây dựng đê ngăn mặn, xây dựng trạm biên the điện 200KVA, nâng câp
hệ thống kênh mương thuý lợi, làm đường trục chính, Đồng thời, các câpchính quyền và đoàn thê quần chúng đi sâu nam rõ hoàn cánh cụ thê từng hộnghèo đê có biện pháp hồ trợ tích cực Hình thành tô chức chí đạo giám nghèotrên cơ sở lồng ghép các chương trình đau tư và kết hợp sức mạnh của cá cộngđồng, v.v Nhờ đó, chi trong 2 năm (2009 - 2011) lương thực bình quân đaungười từ 408 kg lên 477 kg, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 43% xuống còn 22,2%, số
hộ khá, hộ giàu từ 129 hộ tăng lên 242 hộ, V.V
ỉ.3.1.4 Thành phô Thái Nguyên, tinh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một trong nhừng thành phố nghèo cùa cá nước cũng như
có ti lệ đồng bào dân tộc thiêu số sinh sống khá đông từ đó mà số lượng ngườinghèo tại các xà còn nhiều Với mục tiêu GNBV, hạn che tái nghèo, cái thiệnđời sống, tăng thu nhập của người dân đặc biệt là ờ các địa bàn nghèo, tạo điềukiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận một cách tốt nhât các dịch vụ xã hội cơbán; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giừa thành thị và nông thôn, giừa các dântộc và các nhóm dân cư, Thái Nguyên phấn đâu giảm trên 2% hộ nghèo trongnăm 2018, trong đó số hộ nghèo tại địa bàn xà đặc biệt khó khăn giám bình quân
từ 3,5%/năm trờ lên mà thành phố Thái Nguyên đã có nhừng giái pháp rất cụ thênhư sau:
- Tiếp tục đây mạnh công tác tuyên truyền tạo chuyên biên mạnh mè vềnhận thức cùa các cấp ủy Đáng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân về tiêu
Trang 25chí tiếp cận nghèo đa chiều, mục tiêu GNBV, góp phần tạo được sự đồng thuận
và phát huy sức mạnh tông họp trong triên khai thực hiện Chương trình GNBV trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 - 2020; khơi dậy ý chí chu động vươn lên của hộ nghèo, người nghèo tiếp nhận và sừ dụng có hiệu quả chính sách và nguồn lực hồ trợ của nhà nước, cùa cộng đồng đê thoát nghèo, vươn lên khá giả; phát động và hường ứng phong trào thi đua “Cả nước chung tay vi người nghèo
- Không đê ai bị bo lại phía sau”.
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quà cơ chế, chính sách giám nghèo theo chiđạo cùa Trung ương, cái thiện điều kiện sống cùa người nghèo và tiêp cận cácdịch vụ xã hội cơ bàn, trong đó ưu tiên đầu tư về cơ sờ hạ tầng kinh tê - xã hội ớcác xã nghèo, thôn, ban đặc biệt khó khăn, trước hết là hạ tầng thiết yếu, về điện,đường, trường, trạm, nước sinh hoạt theo tiêu chí nông thôn mới
- Tô chức các lớp đào tạo, bôi dường cho cán bộ làm công tác giám nghèocác cấp, đặc biệt là cán bộ cấp xã /phường/thị trân và thôn/bàn, thực hiện tốt các
dự án, đề án có liên quan trong chương trình mục tiêu giàm nghèo Cập nhật đầy
đu cơ sờ dừ liệu về hộ nghèo toàn thành phô theo chuân mới vào phần mềm trựctuyến từ thành phố đen cắp xà, đê thống nhất theo dõi, quàn lý và khai thức, sửđụng
1.3.2 Bài học rút ra
Chương trình GNBV là một trong hai chương trình trọng tâm cua các địaphương trong suốt nhiệm kỳ, là chương trình đòi hoi phải có sự quyết tâm, thốngnhât trong lành đạo, chi đạo, tô chức triên khai thực hiện cùa các cấp ủy Đàng,chính quyền, các tô chức chính trị xã hội, cán bộ, công chức, đáng viên và nhândân trên địa bàn Đây cũng là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, lâu dài đòi hóicác cơ quan, đơn vị, tô chức, cá nhân tham gia phải có sự kiên trì, kiên nhẫn,nghiên cứu đê có nhừng cách làm, giái pháp, mò hình hay và hiệu qua hồ trợ hộnghèo, cận nghèo trên thực tế Bên cạnh đó đòi hói tinh thần trách nhiệm, tâmhuyết, tận tâm cua nhừng người làm công tác GNBV, sự đồng tình hường ứng,
Trang 26tích cực tham gia của các tầng lớp nhân dân và nhất là ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn vươn lên thoát nghèo cua từng thành viên trong hộ nghèo, cận nghèo.
Công tác điều tra, khào sát, công nhận hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chíchuân nghèo, cận nghèo cua địa phương phai đám bào chính xác, dân chủ, côngkhai, minh bạch Mục tiêu, chi tiêu của Chương trình GNBV phái được gan liềnvới kế hoạch phát triên kinh tê - xã hội hằng năm cùa địa phương, của từng cơquan, đơn vị; chu động phối hợp lồng ghép với các phong trào thi đua yêu nước,phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, Cuộc vận động xâydựng nông thôn mới, đô thị văn minh, cùng sự phối hợp thực hiện đông bộ cácgiai pháp cua cà hệ thống chính trị từ quận đến phường
Nâng cao hiệu qua công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách, tưvấn, định hướng các nhu cầu thực tiền của hộ bang nhiều hình thức Triên khai,thực hiện đầy đú, kịp thời và có hiệu quá các chính sách ưu đãi của thành phố,các chính sách dam báo an sinh xà hội giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo an tâm làm
ăn, vượt khó ôn định cuộc sống, hồ trợ, tạo điều kiện cho hộ tiếp cận và đượcthụ hương các chính sách, dịch vụ xà hội của chương trình; khơi dậy và phát huytruyền thống “tương thân, tương ái”, huy động được các nguồn lực xã hội thamgia tích cực chương trình, tác động nâng cao ý thức và tạo động lực cô vũ các hộphân đâu vươn lên thoát nghèo bền vừng
Định kỳ tô chức sơ kết, kiêm tra, giám sát nhằm tập hợp kinh nghiệm thựctiền, cách làm hay, mô hình giám nghèo hiệu qua và kịp thời tháo gờ nhừng khókhăn, vướng mắc trong quá trình quàn lý, thực thi chính sách, giải pháp củaChương trình và củng cố, kiện toàn đội ngũ làm công tác giam nghèo
Trang 27Tiếu kết chương 1
Đê có thê thực hiện được Chương trình GNBV cần có sự đồng nhất vềmặt quán lý, đặc biệt là tầm quan trọng cùa QLNN trong GNBV Đê có được sựthành công và giải thoát người dân khỏi cái nghèo hệ thống chính trị cần phảivừng mạnh, đông lòng cùng dân, hiểu được dân
Chương 1 cùa luận văn đà tiến hành xây dựng khung lý luận về QLNNđối với giàm nghèo bền vừng trên địa bàn quận Tại chương trình, luận văn đãchứng mình được khai quát một số vân về về nghèo, GNBV, QLNN về GNBVtrên địa bàn quận với các vân đề như sự cần thiết phái QLNN về GNBV, nguyêntắc QLNN về GNBV, thâm quyền QLNN về GNBV trên địa bàn quận, nội dungQLNN về GNBV trên địa bàn quận, một số yếu tố ành hương đên QLNN vềGNBV trên địa bàn quận Ngoài ra, tại chương 1 luận văn cũng tham khao kinhnghiệm QLNN về GNBV cùa một số địa phương và rút ra bài học cho Quận 4.Khung lý luận ờ chương 1 là cơ sờ đê luận văn đánh giá thực trạng QLNN đốivới GNBV trên địa bàn Quận 4 ơ chương 2
Trang 28a 2 Mục tiêu cụ thê
Chi tiêu giám tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuân mới của quận giai
đoạn 2016 - 2020 phấn đấu mồi năm kéo giảm tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo ít
nhất là 1% so vói tông số hộ dân của quận Phấn đâu ti lệ hộ nghèo cùa Quận
giai đoạn 2016 - 2020 thấp hơn mức bình quân ti lệ hộ nghèo của Thành phố
Việc áp dụng chính sách hồ trợ cho từng thành viên thụ hường theo hướng
có điều kiện Việc xác định đối tượng ưu tiên chính sách được xác định theo tiêuchí nghèo thu nhập với tiêu chí nghèo đa chiều (gồm hộ nghèo nhóm 1, hộnghèo nhóm 2, hộ nghèo nhóm 3a và nhóm 3b; hộ cận nghèo), nhừng hộ vừanghèo thu nhập lại vừa nghèo đa chiều sè cần được ưu tiên nhất trong hồ trợ
h Nhiệm vụ
b l Công tác lãnh đạo, chi đạo
Tập trung xây dựng hoàn chinh kế hoạch thực hiện GNBVgiai đoạn 2016 - 2020 Áp dụng tên chương trình “GNBV” thay chương trình
“Giám nghèo, tãng hộ khá” và chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giaiđoạn 2016-2020
Chuyên đôi phương pháp tiếp cận đo lường từ nghèo đơn chiều (thu nhập)sang đa chiều theo đúng tinh thần Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014của Quốc hội về đây mạnh thực hiện mục tiêu GNBV đên năm 2020 và chỉ đạocủa Thu tướng Chính phủ theo hướng sừ dụng song song chuân nghèo thu nhập
và nghèo đa chiều đê xác định chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố giaiđoạn 2016-2020
Đây mạnh sự phối hợp giừa chính quyền với Uy ban Mặt trận Tô quốc vàcác tô chức chính trị - xà hội trong công tác tuyên truyền, vận động, tô chức thựchiện có hiệu quả Chương trình GNBV của quận giai đoạn 2016 - 2020, nhât làtham gia kiêm tra, giám sát hoạt động giảm nghèo ơ các câp
Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về giámnghèo (theo phương pháp đa chiều) trong giai đoạn mới cho các ngành, các cấp
và Nhân dân, nhất là người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo (trong đó có hộ
Trang 29chính sách, hộ người dân tộc thiêu số) quận đê các chính sách giảm nghèo thật
sự đi vào cuộc sống.
Củng cố, kiện toàn Ban Chi đạo GNBV các cấp, tiêp tục hoàn thiện mạnglưới cán bộ chuyên trách làm công tác giám nghèo và Tô trường Tô tự quàngiam nghèo tại địa bàn dân cư
Phối hợp chặt chè với Ngân hàng Chính sách xà hội, các tô chức chính trị
- xà hội, các doanh nghiệp đê đa dạng hóa các nguồn lực, đàm báo kết quà thựchiện chương trình một cách toàn diện, hiệu qua
Tiếp tục đây mạnh thực hiện chương trình giám nghèo gan với phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, chương trình phòng, chống tộiphạm và tệ nạn xã hội trên địa bàn quận
b 2 Phát triển kinh tể đi đôi với giảm nghèo bền vững
Tô chức thực hiện lồng ghép có hiệu quá Chương trình GNBV với cácChương trình, Kê hoạch phát triển kinh tế - xà hội của quận và phường, trong
đó, ưu tiên tập trung tiêp cận các dịch vụ xà hội cơ bán (giáo dục - đào tạo, y tế,việc làm - báo hiểm xà hội, điều kiện sống, tiêp cận thông tin), đào tạo nguồnnhân lực, chăm sóc sức khỏe, chinh trang nâng cấp đò thị và các chương trình ansinh xã hội
Đây mạnh việc xây dựng, nhân rộng các mò hình giam nghèo có hiệu quàqua các giai đoạn và nhừng năm tiếp theo theo hướng phát triên hợp tác, tạo môitrường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nham tập trungđầu tư, nâng cao hiệu qua sàn xuất, thu hút và giái quyết việc làm cho lao độngnghèo trên địa bàn quận; hồ trợ liên kết giừa hộ nghèo, hộ cận nghèo với doanhnghiệp thông qua hoạt động sàn giao dịch giới thiệu việc làm, các nhu cầu dịch
vụ trên địa bàn quận, tạo điều kiện tăng thu nhập, có tích lũy cho hộ nghèo, hộcận nghèo (trong đó có hộ chính sách, hộ người dân tộc thiêu số), nâng dần mứcsống và chắt lượng cuộc sống, giam dần khoáng cách giừa người giàu và ngườinghèo
Trang 30b.3 Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi đế hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận được nguồn vốn san xuất và (tịch vụ xã hội cơ bản
Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi đê hộ nghèo, hộ cận nghèo tô chức sánxuât làm ăn, tự vượt qua chuân hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua các chínhsách, biện pháp hồ trợ cho vay vốn ưu đài và tín dụng nhỏ, gắn với tư vấn hướngdần phương án sàn xuất kinh doanh; đào tạo nghề theo hướng điều chinh chọnlọc các ngành nghề có hiệu quá, phù hợp với quy hoạch phát triên kinh tê - xãhội của quận và theo điều kiện khà năng của từng hộ nghèo, hộ cận nghèo
Phát triển các dịch vụ xâ hội cơ bản, đáp ứng nhu cầu thiêt yêu của hộnghèo, hộ cận nghèo thông qua thực hiện các chính sách ưu đài xâ hội vềBHYT, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, nâng cao trình độ dântrí, trợ giúp pháp lý, xem đây là động lực đê thực hiện GNBV, lâu dài
Tiếp tục bò sung hoàn thiện hệ thống an sinh xà hội đê trợ giúp có hiệuqua cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng xà hội neo đơn, không có khànăng vượt nghèo
b.4 Huy động, vận động, bố trí nguồn lực cho các mục tiêu giảm nghèo;
ưu tiên đầu tư cho các địa bàn trọng điếm
Chọn các mục tiêu đây nhanh tốc độ và quy mô giám hộ nghèo, hộ cậnnghèo, nhât là các khu phố, phường có nhiều hộ nghèo, khó khăn về điều kiệnkinh tế; tập trung các dự án ưu tiên thu hút nhiều lao động; tiêp tục đau tư nângcấp cơ sớ hạ tầng các khu vực này dam báo điều kiện phát triên kinh tê, câi thiện
và nâng dần chắt lượng cuộc sông cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
Đây mạnh các hoạt động xã hội hóa việc huy động các nguồn lực đau tưcho mục tiêu giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo, tạo thành phong trào sấu rộng thuhút và động viên sự tham gia ủng hộ của các tầng lớp dân cư, cùa các cơ quan,
tô chức kinh tế, tô chức xã hội và của cà hệ thống chính trị các cấp trong thựchiện chương trình giâm nghèo cùa quận
b.5 Nâng cao nâng lực chi đạo, quản lý, điều hành các hoạt động giâm nghèo
Trang 31Các cấp ủy Đang chịu trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo và có Nghị quyết vềChuông trình hành động triển khai quán triệt và tô chức thực hiện cụ thê mụctiêu GNBV của quận và phường, từng bước cái thiện nâng dan mức sống, chấtlượng cuộc sống của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Ban Chí đạo GNBV các cấp nam vừng chủ trương, chính sách, xây dựng
kê hoạch cụ thê, giải pháp căn cơ và phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng có hiệu quávới Uy ban Mặt trận Tô quôc và các tô chức chính trị - xà hội tham gia các hoạtđộng GNBV trên địa bàn quận, phường Chỉ đạo kịp thời và phân công hợp lýnhiệm vụ cùa từng bộ phận, từng thành viên Ban Chi đạo GNBV đẽ đạt hiệu quàcao nhất
Thường xuyên đào tạo, bồi dường nâng cao năng lực cán bộ làm công tácgiam nghèo từ quận đen phường, các tô trường tô tự quán giám nghèo từng bướcnâng cao chât lượng hoạt động cùa tô tự quan
Xây dựng kế hoạch và tô chức thực hiện các chương trình truyền thôngtrên các Tờ tin, Bán tin cua quận và phường về chú trương, chính sách mục tiêuGNBV cùa Thành phố và Quận 4 giai đoạn 2016 - 2020; đây mạnh hoạt độngcủa trang tin điện từ trong việc chuyên tải các thông tin về giám nghèo Tô chức
sơ kết, tông kêt đánh giá hiệu quà, nhừng mặt tích cực và hạn chê trong quátrình thực hiện chương trình GNBV Tăng cường công tác kiêm tra thườngxuyên các hoạt động giam nghèo ơ các phường; đông thời, đây mạnh sự phốihợp, sự tham gia của các ban ngành, các tô chức chính trị - xà hội với cộng đồng
và người dân trong hoạt động giám sát, đánh giá, kiêm tra việc thực hiện cácmục tiêu, chương trình giám nghèo và nâng cao mức sống cùa người dân
Trên cơ sở nghị quyết của Quận ủy Quận 4, đê triển khai thực hiệnchương trình, ƯBND Quận 4 đà ban hành các vãn bán, kê hoạch nhằm đưa ramục tiêu, hướng dẫn và giãi pháp cho từng hạng mục đê cấp phường có thê hiêu
và nam được công tác phái làm
Trang 32a Phòng Lao động - Thương binh và xã hội Quận 4
Là cơ quan thường trực thực hiện chương trình, có trách nhiệm tông hợp,tham mưu Quận ùy, ƯBND quận, Ban GNBV quận tô chức triên khai kế hoạch,chi đạo điều hành thực hiện trên địa bàn quận
Chù trì, phối hợp ƯBND 15 phường trong điều tra, lập danh sách
và quán lý hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuân nghèo mới cua Thành phố giaiđoạn 2016 - 2020; quán lý Quỳ Giảm nghèo và quán lý danh sách hộ nghèo, hộcậnnghèo trên phần mềm máy tính, nhằm dam báo lưu trừ đầy đủ, chính xác dừliệu,thông tin về hộ phục vụ công tác giám nghèo trên địa bàn quận
Xây dựng ke hoạch làm việc với Ban Giam nghèo 15 phường định kỳ vàđột xuât trong các hoạt động giảm nghèo Tô chức tập huấn cho cán bộ làm côngtác giam nghèo, nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quà cho các phường.Tăng cường công tác trao đôi, nam thông tin cơ sớ đê giải quyết nhừng vắn đề
cụ thê,khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo
Phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện có hiệu quả Chương trìnhGNBV giai đoạn 2016 - 2020 Hàng năm, tham mưu ƯBND Quận 4 kế hoạchthực hiện Chương trình GNBV, phát huy tông thê sức mạnh các nguồn lực trong
hệ thống chính trị - xà hội, định kỳ tô chức sơ kết, tông kết, đánh giá nhừng mặtlàm được, nhừng mặt chưa làm được, đưa ra giài pháp khắc phục hạn chế nhằmhoàn thành mục tiêu, yêu cầu đà đề ra trong thực hiện các chính sách GNBV,góp phần nâng cao chât lượng cuộc sống người dân trên địa bàn quận
Tông hợp báo cáo tình hình, tiên độ thực hiện chương trình GNBV giaiđoạn 2016 - 2020 theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm; xây dựng Kehoạch triển khai thực hiện chương trình cho các năm tiếp theo
b Phòng Tài chính Ke hoạch Quận 4
Phối hợp và đề xuât thực hiện nguồn ngân sách hồ trợ các chính sách theoquy định cho công tác giám nghèo (hồ trợ tiền điện, chi phí học tập, khuyếnkhích hỏa táng ), giám sát thanh quyết toán tài chính đôi với nguồn ngân sáchquận đầu tư cho chương trình
Trang 33c Phòng Giảo dục và Đào tạo Quận 4
Chủ trì thực hiện các giải pháp báo đảm nâng cao dân trí, phô cập giáodục cho lao động nghèo, hướng dần thực hiện có hiệu quà chính sách miền,giảm học phí, hồ trợ học bông, trợ cấp xà hội và hồ trợ chi phí học tập đối vớihọc sinh nghèo ớ các câp học; tiêp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đốivới học sinh, sinh viên, học sinh diện nghèo, nhất là học sinh, sinh viên ngườidân tộc thiêu số Phối hợp Hội Khuyên học xây dựng co chế khuyến học cho họcsinh nghèo
d Phòng Y tế, Trung tătn Y tế dự phòng và Bệnh viện Quận 4
Chủ trì các chương trình thực hiện BHYT hộ gia đình, chăm sóc sức khỏecho người nghèo, tô chức việc khám chừa bệnh, thực hiện công tác truyền thông
về ke hoạch hóa gia đình cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, chương trình phòngchống dịch bệnh; đặc biệt xây dựng chính sách hồ trợ người nghèo mắc bệnhnặng, bệnh hiêm nghèo
e Phòng Quản lý đô thị Quận 4
Phối hợp chương trình Vì người nghèo thực hiện chính sách hồ trợ về nhà
ơ cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo đê cải thiện nhà ớ đôi với ngườinghèo ớ đô thị trên cơ sớ huy động nguồn lực của cộng đồng, gia đình, dòng họsong song với việc giãi tóa nhà trên và ven kênh rạch, xây dựng mới, tăng diệntích sàn nhà ớ phục vụ cho chương trình GNBV
Phối hợp thực hiện đám báo điều kiện sống cơ ban của người nghèo vềđiện, nước sinh hoạt, nhà vệ sinh tự hoại , giúp người nghèo tiếp cận ngàycàng thuận lợi hơn các dịch vụ xà hội cơ bán
f Phòng Vãn hóa và Thông tin - Trung tâm vãn hoả Quận 4
Xây dựng kế hoạch, tăng cường công tác tuyên truyền về hiệu qua giámnghèo giai đoạn 2016 - 2020; các mục tiêu, chu trương, chính sách của quận vềChương trình GNBV giai đoạn 2016 - 2020 trên các phương tiện thông tin của
Trang 34giam nghèo, tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận một cách tốt nhât
các dịch vụ xã hội cơ bán như giáo dục đào tạo, y tế, việc làm, bảo hiểm xà hội, điều kiện sống và tiếp cận thông tin.
g Phòng Tư pháp Quận 4
Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị và ƯBND 15 phường đây mạnh cáchoạt động trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại 15 phường, tạo điềukiện cho người nghèo hiêu biêt quyền, nghĩa vụ của mình, chu động tiếp cận cácchính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo
h Trung tăm Dạy nghề Quân 4
Tô chức đào tạo, liên kết đào tạo nghề, có chính sách miền giảm học phícho lao động nghèo; xây dựng các chương trình liên kết với các doanh nghiệp,
cơ sớ sàn xuất đê gắn đào tạo nghề với giai quyết việc làm phù hợp với tay nghề,kha năng của người lao động
Đây mạnh công tác đào tạo nghề và giãi quyết việc làm cho lao độngthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ưu tiên giái quyết lao động nghèo, cận nghèochưa có việc làm tại quận; giúp cho lao động nghèo có việc làm và thu nhập ônđịnh đẽ hộ vươn lên vượt nghèo bền vừng
i Bảo hiểm xã hội Quận 4
Phối hợp các cơ quan chức năng thường xuyên tuyên truyền, kiêm tra cáccông ty, doanh nghiệp có sừ dụng lao động trong việc dam bào quyền lợi củangười lao động khi tham gia lao động phải được tham gia bao hiêm xà hội
Phối hợp thực hiện có hiệu quà BHYT hộ gia đình trên địa bàn
k Phòng giao dịch Ngân hàng Chinh sách Xà hội Quận 4 và Quận 1
Phối hợp Thường trực Ban GNBV quận và 15 phường điều hành quản lý
sử dụng Quỹ giám nghèo Trực tiêp quan lý quỳ, hạch toán theo chế độ tài chính
về thu chi báo toàn nguồn quỳ, đàm bào thời gian đúng quy định
Chủ trì phối hợp Thường trực Ban GNBV quận tô chức quán lý điều hànhtốt các nguồn quỹ, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguônvốn, thực hiện có hiệu quà chính sách tín dụng ưu đài đối với hộ nghèo, hộ cận
Trang 35682 1,71 % 109% so với chỉ tiêu 1,57%
4Ô1 tiêp sự thành công trong công tác giám hộ nghèo trên địa bàn Quận 4
là việc giảm hộ cận nghèo Điều này có thê thây được việc giám nghèo và thoátnghèo trên địa bàn Quận 4 đang có tiến triên thuận lợi
Biếu đồ 2.2 Số hộ cận nghèo còn lại và tỷ lệ hộ cận nghèo so vói hộ dân
^■Số hộ cận nghèo còn lại -•-Tỳ lệ so vói hộ dân
Năm 2016, số hộ cận nghèo trên địa bàn Quận 4 là 1.434 hộ, sau 3 nămthực hiện chương trình GNBV, số hộ cận nghèo đà giám đều qua từng năm vàchi còn 576 hộ vào năm 2018 Hộ cận nghèo có tý lệ giám thâp hơn so với hộnghèo là do các hộ nghèo vượt lên ngường nghèo và được xép vào hộ cậnnghèo Tuy vậy, thông qua việc giảm hộ cận nghèo, Quận 4 đà từng bước thoátđược nghèo
Năm 2019, Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra tiêu chí về mức thu nhập bìnhquân đầu người mới đê xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:
- Chuân hộ nghèo: tăng từ 21 triệu đồng/người/năm trớ xuống lên thành
28 triệu đồng/người/năm trớ xuông
2018
Trang 36- Chuân hộ cận nghèo: Tăng từ trên 21 triệu đông/người/năm đên 28 triệuđồng/người/năm lên thành 28 triệu đồng/người/năm đến 36 triệuđồng/người/năm.
2.2.3.2 về 5 chiều thiếu hụt xà hội
Sự thay đôi tiêu chuân hộ nghèo, hộ cận nghèo vào năm 2019 đà dẫn đếnnhiều chuyên biến về 5 chiều thiêu hụt xã hội Mặc dù diêm 5 chiều thiêu hụt xãhội đê xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo không thay đôi nhưng vi số hộ nghèo,
hộ cận nghèo đà tăng lên nên công tác điều tra phải được rà soát lại từ đầu
—•—Nhà ỡ- Diêu kiện sông —^Tiêp cận thông tin
Trọng tâm giái quyết của 5 chiều thiếu hụt xà hội là thiêu hụt về y tế(100% người nghèo phái có BHYT), thiếu hụt về tiếp cận thông tin (100% ngườinghèo phâi được nam bắt thông tin kịp thời và đầy đu) Qua biêu đồ thấy đượcrang, Quận 4 đã giãi quyết 2 chiều thiếu hụt này rắt triệt đê, dù cho số hộ nghèo
Trang 37- Việc truyền đạt thông tin đến người nghèo được kiêm soát nghiêm ngặt,Ban GNBV cua phường phải có trách nhiệm thông tin về bất kỳ sự thay đôi nàocủa tiêu chuân hoặc sự hồ trợ mà người nghèo được hường trong thời điểm đếntừng người một cách đầy đủ và chính xác nhât.
Đối với chiều thiếu hụt về giáo dục - đào tạo, việc làm và BHXH do sựtăng lên về số lượng hộ nghèo kéo theo 2 chiều thiếu hụt này cũng tăng mạnh:
- Thiếu hụt về việc làm và BHXH: tý lệ thiêu hụt tăng lên thành 36,72%vì:
+ Hộ có nam từ 15-60 tuôi, nừ từ 15-55 tuôi có khà năng lao động chưa
có việc làm là 02 hộ, chiêm tý lệ 0,05% so với tông số hộ nghèo;
+ Hộ có nam từ 15-60 tuôi, nừ từ 15-55 tuôi hiện đang làm việc nhưngkhông tham gia BHXH đê có lương hưu là 146 hộ, chiếm tý lệ 36,23% số vớitông số hộ nghèo trên địa bàn Quận
Chiều thiếu hụt về nhà ờ - điều kiện sông, tuy rang số hộ nghèo đã đượctăng lên nhưng tỷ lệ người nghèo thiêu hụt về chiều này so với tông số hộ nghèotrên địa bàn Quận vần giám mạnh qua từng thời kỳ Tình đên năm 2019, Quận 4
có 403 hộ nghèo, trong đó có 150 hộ thiếu hụt về diện tích nhà ở dưới6m2/người và không có hộ thiêu hụt về nước máy sinh hoạt Có nghĩa là ngườinghèo vẫn có nhà ớ nhưng diện tích nhó mà người lại đông nên không đám baođược chắt lượng theo quy định ớ chiều thiêu hụt này nên tý lệ thiếu hụt chu yếu
là về điều kiện sống
Trang 38văn hóa cao, chính vì vậy tý lệ về giáo dục - đào tạo rơi vào tình trạng báo độngtrong khi cuối năm 2018, số hộ thiếu hụt là 174 hộ/576 hộ cận nghèo, đên năm
2019, tý lệ này đà tăng lên 286 hộ/568 hộ cận nghèo
- Thiếu hụt về nhà ở - điều kiện sống: chiều thiếu hụt này phán ánh đaphần là về điều kiện sống Cũng giống như hộ nghèo, các hộ cận nghèo thuộc vềchiều thiếu hụt này phần lớn là nhừng nhà có diện tích nhỏ nhưng người lạiđông, một số hộ đã xuống câp Tính đen năm 2019, có 201 hộ thiếu hụt về diệntích nhà ờ, dưới 6m2/người, trên tông số 568 hộ cận nghèo và không có hộ nàothiếu hụt về nước máy sinh hoạt
- Thiếu hụt về việc làm và BHXH: hiện các hộ cận nghèo trên địa bànquận có mức thu nhập vừa đu đê trang trài cho cuộc sống gia đình, chính vì the
họ thường không tham gia BHXH đê có đu tiền trang trài Ngoài ra, việc khôngtham gia BHXH cũng nhằm mục đích người nghèo không muốn được hườnglương hưu vi đa phần người nghèo là lao động phô thông chân tay không xácđịnh được thời gian dừng làm việc mặc dù tuôi lớn và sức khoe yếu Năm 2018,
có 240 hộ không tham gia BHXH, con số này đâ được tãng lên thành 257 hộtrên tông số 568 hộ vào cuối năm 2019
2.2.3.3 Ket quá thực hiện các chính sách tỉnh đến cuối năm 2019
Quận đà triên khai các nội dung, biện pháp cua Chương trình giám nghèobên vừng giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng dẫn cùa Thành phố Phối hợp các cơquan, tô chức và chi đạo ƯBND 15 phường tuyên truyền, vận động tạo điều kiệngiúp các hộ kịp thời tiêp cận đầy đủ các chính sách, che độ theo tiêu chí đa chiềucủa chương trình thành phố và các giãi pháp trợ giúp đàm bảo an sinh xã hội củaquận
a Chính sách hồ trợ về tín dụng ưu đãi
a.l Quỹ Xỏa đỏi giảm nghèo:
- Thực hiện Kế hoạch 98/KH-LNBCĐCTGNTHK-NHCSXHCNTP ngày01/6/2016 của Liên ngành Ban Chi đạo Chương trình giám nghèo tăng hộ khá vàNgân hàng Chính sách xà hội Thành phố về ‘‘Thực hiện uy thác cho vay quỳ
Trang 39- Xóa đói giàm nghèo” qua Ngân hành chính sách xà hội chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh tại 21 quận - huyện; Thường trực Ban Giảm nghèo tăng hộ khá quận
đã hướng dần 15 phường thực hiện bàn giao Quỳ xóa đói giám nghèo sang Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xà hội Quận 4 và Quận 1; ƯBND Quận
4 đà ban hành Kế hoạch số 150/KH-ƯBND ngày 20/6/2016 về thực hiện ủy thác cho Vay quỹ Xóa đói giám nghèo qua Ngân hàng Chính sách xà hội trên địa bàn Quận 4 đê thực hiện ủy thác Quỹ Xóa đói giám nghèo.
- Từ năm 2016 đen nay, Quỹ Xóa đói giám nghèo được ngân sáchQuận
cấp hơn 07 tỷ đồng đê cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ vượt chuân Bêncạnh nguồn vốn từ ngân sách Quận câp, Quỳ Xóa đói giảm nghèo được bỏ sungthêm 16 tỷ từ ngân sách Thành phô
- Tông Quỹ Xóa đói giám nghèo tính đến cuối năm 2019 là 40,755 tỳđồng
Dư nợ cho vay là 1.372 hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ vượt chuân cận nghèo, với
số tiền 40,755 tỷ đồng (trong đó, nợ quá hạn là 105 triệu đồng, chiếm tý lệ0,26% vốn sư dụng)
a 2 Quỹ hồ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người có đất bị
thu hồi (Quỹ 34) từ năm 2016 đên nay, tông dư nợ nguồn Quỹ 34 là 928 triệu
đồng gồm 62 hộ
- a.3 Quỹ Quốc gia về việc làm (Quỹ 61): Đà phát vay cho 2.269 hộ,
số
tiền 31,618 tỷ đồng; trong đó có 13 hộ nghèo với số tiền 470.000.000 đồng, 07
hộ cận nghèo với số tiền 240.000.000 đồng, 21 hộ vượt chuân với số tiền609.000.000 đồng
- a.4 Cho vay hộ nghèo (Quỹ 316): Tông dư nợ tính đên cuôi năm
62 hộ, số tiền 1.592.000.000 đồng
Trang 40- a.6 Quỹ CEP: đã phát vay cho 264 hộ nghèo với số tiền
2.678.100.000
đồng, 32 hộ cận nghèo với số tiền 371.000.000 đồng, 57 hộ vượt chuân vay với
số tiền 722.000.000 đồng