1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện tân hồng, tỉnh đồng tháp

59 5 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 351,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đất; quán lý việc cấp giây chứng nhận Quyền sử dụng đât; thống kê, kiêm kêđất đai; thanh tra kiê tra việc châp hành các quy định cùa Pháp luật về đất đai,giài quyết tranh châp đất đai.-

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ NỘI vụ

TP HÒ CHÍ MINH - 2020

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUÓC GIA

ĐOÀN VĂN TÀI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐÁT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

TÂN HÒNG - TINH ĐÒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUÁN LÝ CÔNG

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ NỘI VỤ

TP HÒ CHÍ MINH - 2020

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUÓC GIA

ĐOÀN VĂN TÀI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐÁT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

TÂN HÒNG - TINH ĐÒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC sĩ QUAN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quan lý công

Mã sô: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: TS Lê Thị Hoa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cáckết quà nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Các số liệu, ví dụ và trích dần trong Luận văn dam báo tính chính xác, tincậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cà các môn học và đà thanh toán tất càcác nghĩa vụ tài chính theo quy định cua Học viện Hành chính quốc gia

Tôi xin trân trọng cám ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Đoàn Vãn Tài

Trang 4

LÒI CẢM ƠN

Đê hoàn thành chương trình cao học và bán luận văn này, bên cạnh nhừng

nồ lực của ban thân tác giá đà nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đờ tậntình của các thầy cô, bạn bè, gia đình trong suốt quá trình học tập, công tác

Nhân đây, tác giá xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Hoa

- Các thầy cô giáo Khoa sau đại học - Học viện hành chính quốc gia

- Tập thể lành đạo UBND Huyện, Văn Phòng HĐND&ƯBND Huyện,

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Hồng

- Các cơ quan, các nhà khoa học, gia đình, bạn bè đã giúp đờ và cung cấp

tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gang đê hoàn thành luận văn bằng tất cá sự nhiệttình và năng lực cua ban thân, tuy nhiên luận văn không tránh khoi nhừng thiếusót, tác già rất mong nhận được nhừng ý kiến đóng góp quý báu của các thầy

cô và bạn đọc đê tác già có thê hoàn thiện tôt luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Đồng Tháp, ngày 30 tháng 10 năm 2020.

Tác giả luận vãn

Đoàn Vãn Tài

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục các báng, biếu

MỚ ĐÀU 1

CHƯƠNG 1 Cơ SỎ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐÁT ĐAI Ở CÁP HUYỆN 1.1 Khái quá chung quản lý nhà nước về đất đai 9

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 9

ỉ 1.2 Đặc điếm quản lý nhà nước về đất đai 13

1.2 Nguyên tắc, thâm quyền quản lý nhà nước về đất đai 14

1.2.1 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đắt đai 14

1.2.2 Thám quyền quản lý nhà nước về đắt đai ờ cấp huyện 17

1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 19

1.3.1 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21

1.3.2 Thanh tra, kiêm tra, giảm sát theo dõi, đảnh giả việc chấp hành quy định cùa pháp luật về đất đai cùa người sừ dụng đất và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 23

1.3.3 Giãi quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cảo liên quan đến đắt đai 24

Trang 6

1.4 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưỏng đến hoạt động quản lý nhà nuức về đất đai 27

1.5.1 Yếu tố chính trị 27

1.5.2 Yếu to kinh tế - xã hội 28

1.5.3 Yếu tố nhận thức 30

1.5.4 Yếu tố khoa học công nghệ 31

1.5.5 Yếu tổ thị trường 32

1.5.6 Yếu tố hội nhập quốc tế 33

CHƯƠNG 2.THỤC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐÁT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HƯYỆN TÂN HÒNG, TỈNH ĐÒNG THÁP 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Hồng 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Đánh giả chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 39

2.2 Tinh hình sử dụng đất đai của huyện Tân Hồng 42

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đắt nông nghiệp 42

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đắt phi nông nghiệp 47

2.3 Phân tích tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Tân Hồng 51

2.3.1 Đoi vói công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt; giao đất, cho thuê đắt, thu hồi đắt, chuyên mục đích sử dụng đắt 51

Trang 7

2.3.2 Đồi với công tác thanh tra, kiêm tra, giảm sát, theo dời, đảnh giả

việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp

luật về đất đai 65

2.3.3 Đồi với công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 67

2.4 Đánh giá chung quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp 69

2.4.1 Kết quả đạt được 69

2.4.2 Hạn chế 71

2.4.3 Nguyên nhãn của hạn chê 71

CHƯƠNG 3 QƯAN ĐIẾM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUÀN LÝ NHÀ ƯỚC VÈ ĐÁT ĐAI Ở HUYỆN TÂN HÒNG, TỈNH ĐÒNG THÁP 3.1 Quan điểm bảo đảm quản lý nhà nước vồ đất đai 76

3.1 ỉ Đám háo sự quán lý tập trung thong nhất của Nhà nước về đất đai 76

3.1.2 Ket họp quản lý đất đai vói van đề háo vệ môi trường và các van đề xã hội 77

3.1.3 Quan diêm quàn lý đám hảo tính hệ thong và đồng hộ 78

3.2 Nhóm giải pháp bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước về đất đai 78

3.2.1 Giải pháp chung 78

3.2.2 Một số giải pháp cụ thê 82

KÉT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

DANH MỤC VIÉT TẮT

ùy ban nhân dân

Công nghệ thông tin

UBNDCNTT

Trang 9

DANG MỤC BẢNG BIÉƯ

Hình 2.1: Sơ đồ hành chính huyện Tân Hồng 34

Bàng 2.1: Cơ cấu tài nguyên đất chia theo mục đích sử dụng huyện Tân Hông 35

Biêu đồ 2.1: Tỳ lệ đất nông nghiệp và phi nông nghiệp 35

Bàng 2.2: Một số chi tiêu kinh tế chủ yếu năm 2019 38

Bàng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất 43

Biểu đồ 2.2: Tinh hình biến động đất đai từ năm 2015-2019 44

Bàng 2.4: Hiện trạng sừ dụng đất nông nghiệp năm 2019 45

Biêu đồ 2.3: Cơ cấu sừ dụng đất nông nghiệp năm 2019 45

Bàng 2.5: Hiện trạng sừ dụng đất phi nông nghiệp năm 2019 50

Báng 2.6: Ke hoạch sù dụng đất nông nghiệp theo các chi tiêu cấp trên phân bô 54

Bàng 2.7: Ke hoạch sừ dụng đât phi nông nghiệp theo các chi tiêu cấp trên phân bổ: 57

Bàng 2.8: Kết quả giao đất, cho thuê đất từ năm 2015 - 2019 62

Bàng 2.9: Kê hoạch chuyên mục đích sù dụng đất thời kỳ 2015 - 2020 64 Bàng 2.10: Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 2015-2020 68

Trang 10

đất; quán lý việc cấp giây chứng nhận Quyền sử dụng đât; thống kê, kiêm kêđất đai; thanh tra kiê tra việc châp hành các quy định cùa Pháp luật về đất đai,giài quyết tranh châp đất đai.

- Luận án Tiến sĩ của Nguyền The Vinh (2014) về "Hoàn thiện quán lý nhà nước về đắt đai của chính quyền quận Tây Hồ ”.

- Luận văn thạc sĩ quan lý công cùa tác già Đào Văn Mầu (năm 2018);

"Quán lý nhà nước về đắt đai trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ, tinh Quăng Bình "

- Luận văn "Hoàn thiện công tác quán lý nhà nước về đất đai trên địa hàn thành pho Quy Nhơn " cua thạc sĩ Lê Văn Tùng (năm 2011) Đại học Đà Nằng.

- Luận văn "Quàn lý nhà nước về đắt đai từ thực tiên Thành phố Bắc Giang, tình Hà Giang" cùa thạc sĩ Trần Thị Mỹ Hạnh (2016) Viện hàn lâm

khoa học xã hội Việt Nam - Học hiện khoa học xã hội:

- Luận văn "Quân lý nhà nước về đắt đai trên địa hàn huyện Hoà Vang "

của thạc sĩ Mai Thị Thuỳ Linh (năm 2015) Đại học Đà Nằng

- Luận văn "Quản lý nhà nước về đắt đai trên địa hàn huyện Diễn Châu, tình Nghệ An " của thạc sĩ Phan Huy Cường (năm 2015) Đại học Kinh tế - Đại

học quốc gia Hà Nội

- "Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khỏa XI của Đáng " cua Trịnh Xuân Thắng, Khoa nhà nước và

Pháp luật, Học viện Chính trị - Hành chính khu vực 4 đãng trên tập chí Tô chứcnhà nước ngày 31 tháng 8 năm 2013 Tác già đà nêu ra được một số mặt tíchcực trong công tác quàn lý đất đai; đồng thời, cũng nêu lên được sáu hạn chêtrong công tác quàn lý đất đai; từ đó tác già đã đề ra các giái pháp đê tăng cườngcông tác quan lý đât đai

- "Tăng cường quân lý nhà nước về đắt đai ” của tác giá Thái Nam đăng

Trang 11

- trên Báo Thời nay, ấn phẩm của Báo Nhân dân điện từ ngày 26 tháng 02năm

2020; Trong bài viết tác già đà đề cập một số giải pháp nhằm mục tiêu kiêmsoát chặt chè, chấn chinh và nâng cao công tác quàn lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn Thành phô Hô Chí Minh

- Nhìn chung, các công trình quàn lý nhà nước về đất đai cùa các nhà khoa

học đối với quan lý nhà nước về đât đai đà góp phan hoàn thiện hệ thống lýluận, cũng như thực tiên quàn lý nhà nước về đất đai ờ nước ta Tuy nhiên, chưa

có đề tài nào nghiên cứu về công tác quán lý nhà nước về đât đai trên địa bànhuyện Tân Hồng, tinh Đồng Tháp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cún

3.1 Mục đích nghiên cún

- Mục tiêu nghiên cứu cua luận văn này là nghiên cứu cơ sờ lý luận và pháp

lý về QLNN đối với đất đai, đánh giá thực tiền công tác quán lý đât đai, làm rõnhừng ưu diêm, phân tích nhừng hạn che, tìm ra nguyên nhân cùa nhừng hạnchế, đồng thời đe xuất giái pháp nhằm hoàn thiện QLNN về đất đai trên địa bànhuyện Tân Hồng, tinh Đồng Tháp

3.2 Nhiệm vụ nghiên cún

- Đê đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài tập trung giài quyết một

số nhiệm vụ chu yếu sau đây:

- Phân tích cơ sờ lý luận, pháp lý về quàn lý nhà nước về đât đai, nội dung

và các yêu tố tác động đen quàn lý nhà nước về đắt đai

- Khào sát, đánh giá thực trạng QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Tân

Hồng, tinh Đồng Tháp; phân tích làm rõ nhừng ưu diêm, hạn che và nguyênnhân cùa nhừng hạn chê

- Đe xuât nhừng giái pháp đê hoàn thiện quán lý nhà nước về đất đai nói

Trang 12

- chung, trên địa bàn huyện Tân Hồng, tinh Đồng Tháp nói riêng.

4 Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tưọng nghiên cúu

- Quán lý nhà nước về đât đai trên địa bàn huyện Tân Hồng, tinh Đồng

Tháp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- về không gian: Hoạt động quán lý nhà nước về đất đai có nội dung rất

rộng, theo quy định tại Điều 22 Luật đất đai năm 2013 thì có 15 nội dung vềquàn lý và sử dụng đât Tuy nhiên, trong khuôn khô của một Luận văn tác giàchi giới hạn phạm vi nghiên cứu ờ 3 hoạt động quàn lý cụ thê là: Quán lý quyhoạch, kế hoạch sư dụng đất, giao đât, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích

sử dụng đât; Thanh tra, kiêm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hànhquy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Giàiquyết tranh chấp về đất đai; giai quyết khiếu nại, tố cáo trong quán lý và sửdụng đât đai trên địa bàn huyện Tân Hồng, tinh Đông Tháp

- về thời gian: Từ năm 2015 đến tháng 9 năm 2020.

5 Phương pháp nghiên cún

- Căn cứ cứ vào lý thuyết, nhừng luận diêm, quan diêm về quản lý nhà

nước nói chung và quàn lý nhà nước về đất đai nói riêng

- Căn cứ vào lý thuyết về chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, cơ quan nhà

nước nói chung và cơ quan quan lý nhà nước về đât đai nói riêng

- Đê nghiên cứu đề tài này, tác già tiếp cận đối tượng nghiên cứu bang

phương pháp như sau:

- Phương pháp chuyên gia: Là tham khào ý kiến của Phòng Tài nguyên và

Trang 13

- Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai huyện Tân Hồng và mộtsố

cơ quan khác

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu về công tác quy hoạch, lập ke

hoạch sư dụng đất, thu hồi đât, giao đất, chuyên mục đích sừ dụng đât; đaăng

ký đât đai, câp giây chứng nhận quyền sự dụng đât trên địa bàn huyện TânHồng

- Phương pháp phân tích dừ liệu: Phương pháp này dùng đê thê hiện số

liệu thông qua hệ thống bang biêu và phân tích số liệu

- Phương pháp thông kê, so sánh dùng đê xử lý số liệu thu thập bằng cách

sử dụng các phần mềm hồ trợ như Exel

- Các phương pháp trên được sừ dụng trong công tác khao sát, thông kê,

phân tích, đánh giá các nghiên cứu lý luận và thực tiên cua hoạt động quán lýnhà nước về đất đai Trên cơ sở đó, cung với tình hình thực tế và đặc diêm củahuyện Tân Hồng, tác già sè lựa chọn các nội dung và chi tiêu đánh giá phù hợp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Hệ thống hoá nhừng đặc trưng cơ bán cùa hoạt động quán lý nhà nước

về đất đai, làm rõ các môi quan hệ trong quán lý và sừ dụng đât đai trên địa bànhuyện Tân Hồng Phân tích về mặt lý luận và thực tiền vai trò quan lý nhà nước

về đât đai của Ưý ban nhân dân huyện Tân Hồng

- Ngoài nhừng đề xuất, kiến nghị nhừng giai pháp quán lý thích hợp nham

góp phần hoàn thiện hoạt động quàn lý nhà nước về đất đai, góp phan thúc đâyphát triên kinh tê - xã hội trên địa bàn huyện Tân Hồng Nhừng lý luận và kiếnnghị được nêu ra trong luận văn có thê làm tài liệu tham kháo cho công tác quan

lý nhà nước về đât đai trên địa bàn huyện

7 Kết cấu luận vãn

Trang 14

- các nguyên tắc cùa hệ thống QLNN về đất đai, bao gồm pháp luật đất đai vàpháp luật liên quan đen đất đai Nhà nước quy định cụ thê nhiệm vụ, quyền hạncủa các cơ quan nhà nước: Chính phú Hội đồng nhân dân, UBND các cấp trongQLNN về đât đai trên phạm vi cá nước, cũng như tại địa phương.

- Hoạt động quán lý nhà nước về đât đai mang tính vì mô (bao trùm lên tất

cà và có tính chất tô chức) nhằm khai thác và sừ dụng đât đai có hiệu quà, nókhác với hoạt động quàn lý của người sử dụng đât chi mang tính chât kỹ thuật,nghiệp vụ gan liền với hoạt động sán xuất kinh doanh trong lĩnh vực của mình

- Hoạt động quàn lý đât đai cua nhà nước rât phong phú, đa dạng bao gồm:

Điều tra, khao sát, đo đạc, đánh giá, phân loại đất, lập ban đồ chính, quàn lýcác hoạt động sừ dụng đất, thống kê, kiêm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sưdụng đất; Kiêm tra, thanh tra việc chấp hành các chê độ, thê lệ về quán lý và sưdụng đât; Giái quyết các tranh châp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; Ban hành cácvăn ban pháp luật về quàn lý và sử dụng đât, tô chức thực hiện các văn banđó

1.2 Nguyên tắc, thâm quyền quản lý nhà nước về đất đai

1.2.1 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

- Nguyên tắc quàn lý nhà nước về đất đai là các quy tắc xừ sự chung, nhừng

tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quán lý nhà nước và các chu sư dụng đấtphai tuân thu trong quá trình quan lý và sử dụng Quán lý nhà nước về đất đai

có các nguyên tắc sau:

- - Nguyên tắc công khai minh bạch

- Đất đai là tài nguyên cua quốc gia, là tài sán chung của toàn dân Vì vậy,

không thê có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sánchung thành tài sàn riêng của mình được Chi có nhà nước là chu thê duy nhất

Trang 15

- đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định sôphận pháp lý cua đất đai, thê hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất cua nhànước trong quàn lý nói chung và trong lĩnh vực đât đai nói riêng, vấn đề nàyđược quy định tại Điều 54, Hiên pháp 2013 “Nhà nước thông nhât quàn lý toàn

bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bào đàm sử dụng đóng mục đích và cóhiệu qua” [18, tr.26] và được cụ thề hơn tại Điều 4, Luật Đất đai 2013 “Đất đaithuộc sơ hữu toàn dân do nhà nước đại diện chu sơ hữu và thống nhât quán lý.nhà nước trao quyền sư dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luậtnày” [18, tr.3] Tuy nhiên, sự tập trung và thống nhât quán lý nhà nước về đấtđai cùng phài dam bao tính công khai minh bạch bằng việc công khai thông tinđất đai, quy hoạch, kế hoạch sừ dụng đất trên công thông tin điện tứ cùa các cơquan có thâm quyên quan lý

- - Nguyên tắc đảm bao quyền lọi ích của chủ thế sừdụng đất

- Từ khi Hiên pháp 1980 ra đời quyền sở hừu đất đai ơ nước ta chí nằm

trong tay nhà nước còn quyền sư dụng đất đai vừa có ớ nhà nước, vừa có ớtrong từng chù sư dụng cụ thê Nhà nước không trực tiếp sư dụng đất đai màthực hiện quyền sư dụng đât đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từnhừng chủ thê trực tiếp sứ dụng đât đai Vì vậy, đê sử dụng đât đai có hiệu quànhà nước phài giao đất cho các chù thê trực tiêp sư dụng và phái quy định mộthành lang pháp lý cho phù hợp đê vừa đàm báo lợi ích cho người trực tiếp sưdụng, vừa đám báo lợi ích cua nhà nước, vấn đề này được thê hiện ở Điều 5,Luật Đât đai 2013 “Người sử dụng đắt được nhà nước giao đất, cho thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyên quyền sư dụng đất theo quy địnhcủa Luật này, ” [19, tr.4]

- Như vậy, theo quy định trên, đất đai thuộc sờ hữu toàn dân, nhà nước với

tư cách đại diện chu sờ hừu và thống nhất quán lý sè trao quyền sư dụng đất

Trang 16

- cho các chu thê sư dụng đất (người sử dụng đât) dưới các hình thức nhànước

giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sư dụng đất, nhận chuyên quyền sưdụng đât theo quy định của Luật đất đai năm 2013 Muôn dam báo tốt quyền

sở hữu toàn dân và quyền từng người sừ dụng phài có cơ chế kết hợp, trong đó,quyền và trách nhiệm cua các bên (nhà nước và người sừ dụng) phài được côngnhận và thê chê hóa bang các văn bàn pháp luật

- - Nguy ên tắc đâm bảo yêu cầu kinh tế thị trtrừng, hội nhập quốc tế

- Nhà nước ta đã tham gia vào các tô chức kinh tể thê giới đẽ đàm bào nhu

cầu hội nhập kinh tê quốc tế trong thời gian tới nhà nước cần phái có các nguyêntắc quán lý đất đai đám báo yêu cầu kinh tê thị trường và hội nhập quốc tế Xâydựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sừ dụng đất, có tính khá thi cao Quán

lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sừ dụngđất Có như vậy, quàn lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lượcphát triên kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế mà vẫn đạt được mục đích đề

ra Xuất phát từ vai trò vị trí cua đất đai đối với sự sống và phát triên của xã hộiloài người nói chung, phát triên kinh tế xã hội cùa mồi quốc gia nói riêng, màđất đai đòi hói phái có sự quàn lý của nhà nước Đất đai là tài sán quốc gia thêhiện quyền lãnh thô của quốc gia đó Vì vậy, cần thiết có sự quàn lý nhà nước

về đất đai Ngoài các yêu tố trên trong điều kiện hiện nay khi chuyên sang nềnkinh tế thị trường, nhừng yếu tố thị trường, trong đó có sự hình thành và pháttriẽn của thị trường bất động sán Đất đai và nhà ớ là nhu cầu vật chất thiêt yếucủa con người, là nhừng yếu tố quan trọng bậc nhất cấu thành thị trường bấtđộng sán Hiện nay, thị trường hàng hoá, dịch vụ phát triên nhanh nhưng cònmang nhiều yếu tố tự phát, thiếu định hướng, thị trường bất động sàn, thị trườngsức lao động chưa có thê chế rõ ràng, phát triên còn chậm chạp, tự phát, thịtrường vốn và công nghệ còn yếu kém Do vậy, việc hình thành đồng bộ các

Trang 17

loại thị trường nói chung và hình thành, phát triẽn thị trường bât động sản nói

Trang 18

- Thông qua hoạch định chiên lược, quy hoạch, kế hoạch phân bô đất đai

có cơ sơ khoa học nham phục vụ cho các mục đích kinh tế xà hội cùa đât nước.Bằng các công cụ đó, nhà nước sè đàm báo cho việc sử dụng đất đúng mụcđích, đạt hiệu quá cao, giúp cho nhà nước quán lý chặt chè đât đai, giúp chongười sử dụng đất có biện pháp hừu hiệu đê khai thác đất Nhờ có quy hoạch,

kê hoạch sử dụng đất, từng miếng đất, lô đất sè được giao cho các đối tượng

cụ thê đê thực hiện các mục tiêu quan trọng của nhà nước Đó là mục đích đượchoạch định từ trước, thông qua quy hoạch, đất đai sẽ không bị bo hoang, xoá

bo được các tụ diêm tệ nạn xà hội đê xây dựng thành khu vui chơi gài trí

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, nhà nước nam chắc toàn bộ

quỹ đất đai cá về số lượng và chất lượng làm căn cứ cho các bịên pháp kinh tế

xà hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nham sừ dụng đất đai hiệu quá và hợplý-

- Thông qua việc ban hành và tô chức thực hiện pháp luật đât đai, nhà nước

tạo cơ sở pháp lý đê báo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tô chức kinh

tế, doanh nghiệp, cá nhân trong quan hệ về đât đai Bang hệ thống pháp luật vàcác văn bàn pháp quy, nhà nước xác định địa vị pháp lý cho các đôi tượng sưdụng Trên cơ sờ đó nhà nước điều chinh hành vi của các đối tượng sử dụngđất, hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là không hợp pháp

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như

chính sách giá cả, chính sách thuế, đầu tư, chính sách tiền tệ, tín dụng nhànước kích thích các chủ thê kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đu hợp lý đât đai,tiết kiệm đất nhằm nâng cao khà năng sinh lời cùa đất, đê góp phần thực hiệnmục tiêu kinh tê xã hội của cà nước và đê bảo vệ môi trường Các chính sáchđất đai là nhừng công cụ đê nhà nước thực hiện vai trò quàn lý trong từng giai

Trang 19

- đoạn nhất định Nhà nước tạo môi trường thông thoáng, cái cách các thú tụcđầu tư, điều chinh các công cụ quàn lý đó đê tăng đầu tư vào đất.

- - Thông qua việc kiêm tra, giám sát quàn lý và sừ dụng đất, nhà nước nam

chắc tình hình diễn biến về sư dụng đât đai, phát hiện nhừng vi phạm và giảiquyết nhũng vi phạm đó Với vai trò này, nhà nước đàm bảo cho các quan hệ

sử dụng đất đai được vân hành theo đúng quy định của nhà nước Với việc kiêmtra giám sát, nhà nước có nhiệm vụ phát hiên kịp thời các sai sót ách tắc, các viphạm trong sừ dụng đất cùa tô chức, hộ gia đình, cá nhân Vai trò này được nhànước tiến hành với nhiều nội dung khác nhau như: (i) Kiêm tra tình hình thựchiện kế hoạch của các ngành các cấp (ii) Kiêm tra giám sát việc chấp hành thựchiện các văn ban pháp lý, chu trương chính sách cùa nhà nước, (iii) Kiêm trakiêm soát việc sư dụng đất của cá nước cũng như cùa từng hộ gia đình cá nhân,(iiii) Kiêm tra các công cụ và chính sách quàn lý (iiiii) Kiêm tra việc thực hiệncác vai trò, chức năng quan lý của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực quàn lýđất đai

1.5 Các yếu tố ảnh hirởng đến hoạt động quản lý nhà nước về đất đai

- Trong xã hội có giai cấp, pháp luật một mặt thê hiện quyền lực cùa nhà

nước, nhưng mặt khác, cũng là biêu hiện ý chí và báo vệ lợi ích cho giai câpcầm quyền Với ý nghĩa chính trị như vậy, pháp luật với nhừng thuộc tính củamình, đã trờ thành công cụ quán lý không thê thay the của giai câp thống trị đêthực hiện sự thống trị Trong đó, hình thức và hoạt động áp dụng pháp luậtchính là “hiện thân”, là “cánh tay nối dài” của ý chí nhà nước mà không gìkhác hơn là ý chí của giài cấp lành đạo xã hội Dưới che độ nhà nước Cộng hoà

xã hội chu nghĩa Việt Nam, ý chí đó được đặt vào sứ mệnh của Đang Cộng sanViệt Nam: “là đội tiên phong cua giài cấp công nhân, đồng thời là đội tiên

Trang 20

- phong của Nhân dân lao động và cùa dân tộc Việt Nam; đại biêu trung thànhlợi ích của giai cấp công nhân, cùa nhân dân lao động và của dân tộc” [ 17, tr.4].Theo đó, mọi chu trương, đường lối, nghị quyết của Đang được nhà nước thêchế hoá, cụ thê hoá bằng nhừng quy phạm pháp luật Do đó, đê hoạt động ápdụng pháp luật nói chung, áp dụng pháp luật trong QLNN về đất đai cua cơquan hành chính nhà nước nói riêng luôn đạt hiệu quà, thì không thê không nóiđên nhừng điều kiện chính trị nhất định Neu tình hình chính trị trong nướcthiếu ôn định; đường lối quan diêm cùa Đàng về chính sách đât đai thiêu nhấtquán, minh bạch, chắc chan sè ánh hướng không nho đen hoạt động xây dựngpháp luật và áp dụng pháp luật Hiện nay, các điều kiện chính trị xã hội nước

ta như sự bình đăng cua nhừng người lao động với nhau về mọi mặt; hệ thốngchính trị xã hội ngày càng được củng cố và phát triên, nhất là sự khăng định,tính nhất quán xuyên suốt về chính sách đất đai trong chiến lược xây dựng vàphát triên đất nước cua Đang đã được thê chế hoá vào Hiến pháp và pháp luật

là nhừng nhân tô luôn hậu thuần tích cực, bào đàm hiệu quả cao cho hoạt động

áp dụng pháp luật, trong đó có công tác giài quyết tranh chấp đắt đai ơ các câpchính quyền địa phương

- Đường lôi chính sách cùa Đáng là yếu tố tác động mạnh mè nhất đen quan

lý nhà nước về đất đai Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người

đê điều chinh hành vi của con người

- Đường lối chính sách thông thoáng việc giao đât cho thuê đất thực hiện

bang pháp luật thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tạo điều kiệncho hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của nền kinh tế thị trường

1.5.2 Yếu tổ kinh tế, xã hội

- Sự phát triên của nền kinh tê với nhịp độ cao và ôn định tạo ra được giá

trị sàn phẩm to lớn từ đó có thê tập trung nguồn lực đê đầu tư cho việc đào tạo

Trang 21

- nhân lực Mặt khác một nền kinh tế phát triên sẽ kích thích sự phát triên cùakhoa học công nghệ, kích thích sự phát triên sán xuât, tăng năng suất lao động,thúc đây chuyên môn hóa sán xuât và phân công lao động xã hội giúp chocông tác quàn lý được thuận lợi hơn, giảm bớt được nhưng khó khăn phức tạptrong quàn lý Việc chuyên đôi từ nền kinh tế bao câp sang nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quàn lý của nhà nước tác động rấtlớn đên quàn lý và sư dụng đât, đẽ phục vụ cho phát triên kinh tế, nhu cầu sưdụng đất cho tất cá các ngành kinh tế là rât lớn và có thê thây rõ sự bự trừ lầnnhau giữa các loại đất khi loại đất này tăng lên làm cho loại đất kia giám điđồng thời sẽ có một loại đât khác được khai thác đê bù vào sự giàm đi của loạiđất đó Công tác quán lý đất đai cũng phài đòi mới đê cho phù hợp với cơ chekinh tê mới đáp ứng yêu cầu quán lý đất đai trước tình hình thực tê.

- Nhân tố xà hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tô chức điều hành quàn

lý xà hội và tăng cường chức năng quàn lý cùa nhà nước về mọi lĩnh vực nóichung cũng như về lĩnh vực đất đai nói riêng Một chính sách quán lý đât đaiđúng đan phài đe cập đến các yếu tố xà hội, từ đó nó không nhừng làm ôn định

xà hội mà còn tăng cường vai trò quàn lý cua nhà nước và cơ quan quản lý Cácyếu tố xà hội như việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc báo vệ cho nhân dân,

ưu đãi người có công với cách mạng, văn hoá, y tế, dân tộc cũng ánh hườngđên công tác quán lý nói chung và quan lý đât đai nói riêng Giãi quyết đượcviệc làm sè góp phần đám báo trật tự an ninh trong xà hội, giám bớt các tệ nạn

xà hội do thiêu việc làm gây ra, điều đó sè thê hiện rõ bàn chât của một chê độ

do con người vì con người và tạo mọi điều kiện đẽ con người tự do sáng tạonuôi sống mình, đóng góp cho sự tiên bộ của xà hội Yêu tố này làm cho côngtác quan lý đât đai được nhẹ nhàng hơn và hiệu lực quàn lý từng bước đượcnâng cao, bời vì các tệ nạn xà hội đà bị giám bớt, công bang xà hội được thiết

Trang 22

- Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triên kinh tê - xã

hội; công tác giam nghèo tuy đạt chi tiêu nhưng nguy cơ tái nghèo vần còn xày

ra Số lượng người tham gia thị trường lao động ớ nước ngoài theo hợp đồngcòn ít

- Tỳ lệ người dân tham gia bào hiêin y te chưa đạt chi tiêu; tình trạng ô

nhiềm môi trường còn diền ra, quàn lý tài nguyên đât công có chuyên biếnnhưng chưa chặt chẽ, xà hội hoá trên các lình vực giáo dục, đào tạo, văn hoá,thê dục - thê thao hầu như chưa có

- Công tác bồi thường, giãi phóng mặt bang còn nhiều khó khăn Tiên độ

đầu tư, giải ngân vốn xây dựng cơ bàn chậm

- Công tác xét cấp giấy chứng nhận QSD đất còn một số vụ việc thiếu chính

xác, có trường hợp chuyên mục đích sừ dụng đất không thu tiền theo quy định

2.2 Tinh hình sử dụng đất đai của huyện Tân Hồng

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đắt nông nghiệp

- Theo số liệu thống kê đât đai cùa huyện, tính đến ngày 31 tháng 12 năm

2019 thì;

Trang 23

iện tích năm 2015 (ha)

ện tích nãni 2019 (ha)

ng +, giảm -

- Tông diện tích dát của don vị hành

.2 - Dắt lãm nghiệp - NP L - 3.3 5 - ,39 47 - 5,9 1 -

.4 - Dắt trồng cây láu năm - LN C - 65.17 5 - 4.31 57 - 09,2 +2 -

.5 - Dắt nông nghiệp khác - KH N - 7 1 - 1. 8 - 0.1 + -

2 - Đất phi nông nghiệp

2 - Dắt ờ tại đô thị - DT O - 2.1 7 - 72 8 - 0.7 + -

Trang 24

- Biêu đồ 2.2: Tình hình biến động đất đai từ nãm 2015

- - Năm 2015 Năm 2019

- Đất nông nghiệp

- Năm 2015 có 26,728.4 ha, đến năm 2019 có 26,730.5 ha, tăng 56,4 ha so

với năm 2015 và tăng 11,2 ha so với thống kê đât đai năm 2018 Diện tích đấtnông nghiệp tăng so với thống kê đất đai năm 2018 nguyên nhân do điều chinhđịa giới hành chính giừa huyện Tân Hồng với huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng củatinh Long An

- Hiện trạng sừ dụng đât nông nghiệp cua huyện được thê hiện qua bàng

sau:

Trang 25

- Đất nông nghiệp: Năm 2015 là 26.728,4 ha, đến năm 2020 là

26.729,13ha, tãng l,27ha; trong đó, đất chuyên trồng lúa là 25.274,56 ha, câylâu năm là 579,92ha chu yếu là trông cây ăn quá, còn lại là dùng vào các mụcđích khác

- Kê hoạch sứ dụng đất hàng năm của huyện Tân Hồng được Uy ban nhândân tinh Đông Tháp phê duyệt là căn cứ pháp lý quan trọng đẽ ƯBND huyệngiao đất cho thuê đât, chuyên mục đích sừ dụng theo qui định của pháp luật Kehoạch sứ dụng đât giai đoạn 2015-2020 của huyện về cơ bàn đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất của các tô chức cá nhân đê phát triên kinh tế xà hội theo hướngcông nghiệp hoá - hiện đại hoá Tuy nhiên kết quá thực hiện ke hoạch sứ dụngđất chưa cao là do việc xây dựng kê hoạch sừ dụng đât cùa huyện chưa thậtkhoa học, chính xác vì các tô chức đơn vị có nhu cầu sư dụng đât trên địa bànhuyện không đăng ký kế hoạch sừ dụng đất hàng năm theo quy định Huyệnlập kê hoạch sừ dụng đất trình Uy ban nhân dân tinh dựa trên cơ sớ báo cáo nhucầu sư dụng đất bình quân cùa các năm và chưa tính đến yếu tố khà thi cùa dự

án mà các chu đầu tư có nhu cầu sừ dụng đât

- Căn cứ vào quy hoạch sư dụng đât giai đoạn 2015-2020, ke hoạch sư dụngđất đen năm 2020 như sau:

- * Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2015-2020)

- Đất nông nghiệp

- Năm 2015 diện tích đất nông nghiệp cùa huyện Tân Hồng hiện có 26.581,0

ha, Đen năm 2019 diện tích đât nông nghiệp có 26.718,69 ha Trong kỳ diện tíchkhông thay đôi mục đích sừ dụng so với hiện trạng năm 2015 là 26.581,0 ha,đồng thời tăng 137,69 ha so với hiện trạng năm 2015

Trang 26

- Bâng 2.6 Ke hoạch sứ dụng đất nông nghiệp theo các chi tiên cấp trên phân hố

iện tích năm hiện

Trang 27

- Đất trồng lúa

- Năm 2015 huyện Tân Hồng có 25.701,9 ha đất trồng lúa, đến năm 2019diện tích đất trông lúa theo phương án điều chinh là 25.282,09 ha Trong kỳ diệntích không thay đôi mục đích sù dụng so với hiện trạng năm 2015 là 25.282,09

ha, đồng thời trong kỳ giam -419,81 ha so với năm 2015

- Chi tiêu sư dụng đât trông lúa và kêt quá thực hiện phân theo từng nămtrong kế hoạch 2015 - 2020, như sau:

- + Năm 2015: chí tiêu 25.628,68 ha; thực hiện 25.398,11 ha, đạt 99,1%

- + Năm 2016: chí tiêu 25.373,18 ha; thực hiện 25.400,7 ha, đạt 100,1%

- + Năm 2018: chí tiêu 25.260,72 ha; thực hiện 25.401,63 ha, đạt 100,5%

- + Năm 2019: chí tiêu 25.275,00 ha; thực hiện 25.366,11 ha, đạt 100,3%

- + Năm 2019: chí tiêu 25.282,09 ha; thực hiện 25.363,52 ha, đạt 100,3%

- Đất trồng cây láu năm

- Hiện trạng năm 2015 huyện Tân Hồng có 284,66 ha đất trồng cây lâunăm, đen năm 2019 đất trồng cây lâu năm của huyện có 574,31 ha Trong kêhoạch sừ dụng đât 2015-2019 diện tích đất không thay đôi mục đích sừ dụng

so với hiện trạng là 284,66 ha, đồng thời tăng +289,65 ha so với hiện trạng năm2015

- Chi tiêu sư dụng đât trồng cây lâu năm và kết quà thực hiện phân theotừng năm trong kỳ kê hoạch như sau:

Trang 28

hiện 566,9 ha, đạt 99,7%.

hiện 568,32 ha, đạt 100,1%

Trang 29

- + Năm 2019: chí tiêu 571,75 ha; thực hiện 574,31 ha, đạt 100,4%.

- Đât rừng phòng hộ

- Hiện trạng đất rừng phòng hộ năm 2015 của huyện có 61,24 ha, đên năm

2019 diện tích đât rừng phòng hộ cùa huyện là 47,39 ha Trong kỳ kê hoạch2015-2019 diện tích đât rừng phòng hộ không thay đôi mục đích sừ dụng sovới hiện trạng là 47,39 ha, đồng thời giám -13,5 ha so với hiện trạng năm 2015.nguyên nhân giàm là do thực hiện quy hoạch mớ rộng cửa khâu quốc tê DinhBà

- Đât nuôi trông thủy sản

- Hiện trạng đất nuôi trồng thủy sàn năm 2015 của huyện có 501,38 ha,đên năm 2019 diện tích đất nuôi trông thủy sàn của huyện là 766,1 ha Trong

kỳ kế hoạch 2015 -2019 diện tích đất nuôi trồng thủy sản không thay đôi mụcđích sư dụng so với hiện trạng là 501,38 ha, đồng thời tãng 264,72 ha so vớihiện trạng năm 2015, nguyên nhân do nhu cầu phát triên diện tích nuôi cá trathưong phâm nên người dân tự ý chuyên mục đích sư dụng đât từ đât lúa sangđất nuôi trồng thủy sán

- - Đất phi nông nghiệp

- Hiện trạng năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp cua huyện có 4.545,71

ha, diện tích đât theo phưorng án điều chỉnh quy hoạch đên năm 2019 huyện TânHồng có 4.343,59 ha Trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đau diện tích không thayđôi mục đích sừ dụng so với hiện trạng là 4.343,59 ha, đồng thời trong kỳ giảm-202,12 ha, so với hiện trạng năm 2015

Ngày đăng: 04/04/2022, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng số 2.3. Hiện trạng sứ dụng đất - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện tân hồng, tỉnh đồng tháp
Bảng s ố 2.3. Hiện trạng sứ dụng đất (Trang 23)
- Biêu đồ 2.2: Tình hình biến động đất đai từ nãm 2015- - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện tân hồng, tỉnh đồng tháp
i êu đồ 2.2: Tình hình biến động đất đai từ nãm 2015- (Trang 24)
- Bảng 2.10. Số lượng đơn thư khiếu nại, to cáo từ năm 2015-2020 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện tân hồng, tỉnh đồng tháp
Bảng 2.10. Số lượng đơn thư khiếu nại, to cáo từ năm 2015-2020 (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w