Hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 1Lời Nói Đầu
Để xây dựng một đất nớc phát triển trên mọi phơng diện điều
đầu tiên là phải xây dựng một nền kinh tế vững chắc và phát triển.Một trong những nhân tố đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế
đó chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạt
đông tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt độngsản xuất kinh doanh Hoạt đông tài chính là hoạt dông xuyên suốt quatất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu huy độngvốn cho tới khâu cuối cùng là khâu phân phối lãi thu đợc từ hoạt động
đó Do đó hoạt đông tài chính có vai trò rất quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó là chỉ tiêuchủ yếu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanhnghiệp nào
Trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thểkinh tế, đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ biết huy động vốn để
đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh mà điều quan trọng hơn là phảibiết phân phối và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quảcao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách của luật pháphiện hành Chính vì vậy cần phải thơng xuyên phân tích hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính sẽ giúp các nhà quản
lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy
cứu và tìm hiểu chuyên đề tốt nghiệp " Hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp" em đã hoàn
thành đợc nội dung và hiểu đợc rõ hơn phần nào những lý luận trongthực tế
Trang 2Chuyên đề bao gồm nhữnh nội dung sau:
Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động tài chính vàphân tích hoạt động tài chính
ChơngII: Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt độngtài chính ở trung tâm bán buôn bán lẻ hàng bách hoá văn hoá phẩm vàthiết bị văn phòng
ChơngIII: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tạiCông ty
Chơng I
Một số vấn đề lý luận chung về hoạt động tài chính
và phân tích hoạt động tài chính
I Khái niệm và một số đ ờng lối hoạt động tài chính.
1 Doanh nghiệp và cơ sở hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập có t cách phápnhân, hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đíchthu đợc lợi nhuận để phát triển doanh nghiệp Tuỳ theo các ngànhnghề kinh doanh khác nhau có các loại hình doanh nghiệp khác nhau
nh phân loại theo ngành nghề kinh doanh, phân loại theo hình thức sởhữu
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những cách thức tổ chức và quản
lý khác nhau Sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp này
Trang 3chịu ảnh hởng của loại hình doanh nghiệp kia và giữa chúng có mốiquan hệ tác động qua lại, hỗ trợ cho nhau.
Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp đều phải tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề của mình.Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải
có một lợng vốn bằng tiền nhất định Doanh nghiệp dùng số vốn có thểmua các yếu tố đầu vào: bao gồm tài sản cố địng, nguyên vật liệu vàcác vật t hàng hoá Doanh nghiệp dùng các yếu tố đầu vào quá trìnhsản xất quá trình sản xuất dới sự tác động của sức lao đông tạo ra cácsản phẩm, hàng hoá vật chất khác để bán ra thị trờng tơng ứng với cáchoạt động đó là doanh thu bán hàng
Toàn bộ quá trình chuyển hoá đó đợc khái quát qua sơ đồ:
Qua sơ đồ, thấy rằng tơng ứng với dòng vật chất đi vào (hànghoá, dịch vụ đầu vào) là dòng tiền tệ đi ra và ngợc lại tơng ứng vớidòng vật chất đi ra là tiền tệ đi vào doanh nghiệp thực hiện hoạt
động trao đổi hoặc với thị trờng đầu vào hoặc với thị trờng phân
Sản xuất chuyển hoá
vật chất đi
Trang 4phối tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra và tuỳ thuộc vào tính chất hoạt
động sản xuất kinh doanh làm thay đổi cơ cấu vốn của doanhnghiệp
Dòng tài chính chỉ xuất hiện trên cơ sở tích luỹ ban đầu nhữnghành hoá, dịch vụ hoặc tiền tệ trong mỗi doanh nghiệp, nó sẽ làm thay
đổi khối lợng tài sản tích luỹ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động
Để khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp, ta có sơ đồ sau:Sơ đồ hoạt động tài chính doanh nghiệp
2 Hoạt động tài chính và nội dung hoạt động tài chính
2.1 Khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan gắnliền với sự ra đời và hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế.Tính chất, mức độ phát triển của tài chính doanh nghiệp phụ thuộcvào tính chất trình độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá Nền kinh
tế tập chung đã sản sinh ra cơ chế quản lý tài chính tập chung, cònnền kinh tế thị trờng đã làm xuất hiện hàng loạt các quan hệ tài chínhmới Do đó, tinh chất và phạm vi hoạt động của tài chính doanh nghiệpcũng có những thay đổi đáng kể
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
đông sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hoạt động tài chínhdoanh nghiệp có nội dung là giải quyết các mối quan hệ kinh tế phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện dới hình tháitiền tệ
Nói cách khác, tài chính doanh nghiệp là hệ thống chỉ tiêu kinh
tế dới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của xã hội,
Trang 5gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêucầu chung của xã hội
2.2 Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất phong phú và đadạng Những quan hệ đó tuy chứa đựng những nội dung kinh tế khácnhau nhng chúng có những đặc trng giống nhau, nên có thể chia làmbốn nhóm quan hệ:
2.2.1 Nhóm quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà n
ớc
Quan hệ này phát sinh trong quá trình phân phối và tái phânphối tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân giữa nhà nớc với doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nớc quan hệ này có tính chất haichiều: Nhà nớc cấp vốn để doanh nghiệp hoạt đông, doanh nghiệp cótrách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả và trích nộp đầy đủ các khoảnthuế theo quy định của nhà nớc Đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh thì quan hệ này chỉ thể hiện qua khoản thuế phải nộp
2.2.2 Nhóm quan hệ giữa doanh nghiệp với thị tr ờng tài chính
Doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi, mua bán các sảnphẩm của mình, nhằm thoả mãn nhu cầu về vốn của doanh nghiệp
+ Đối với thị trờng tiền tệ: Thông qua thị trờng tiền tệ, hệ thốngngân hàng, doanh nghiệp có thể tạo đợc nguồn vốn phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 6+ Đối với thị trờng tạo vốn: Doanh nghiệp có thể tạo ra đợc nguồnvốn bằng cách phát hành chứng khoán nh cổ phiếu, trái phiếu nhằmthoả mãn thêm nhu cầu về vốn cho kinh doanh.
2.2.3 Nhóm quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị tr ờng khác.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp córất nhiều quan hệ trao đổi, quan hệ với các thị trờng khác nh thị tr-ờng hàng hoá, dịch vụ, sức lao đông trong qúa trình thu mua cácyếu tố sản xuất, đồng thời mua bán hàng hoá, dịch vụ Qua mối quanhệvới thị trờng đó, doanh nghiệp có thể xác định đợc nhu cầu sảnphẩm và dịch vụ cung ứng, từ đó đề ra các kế hoạch sản xuất kinhdoanh ngắn hạn, dài hạn để đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng
2.2.4 Nhóm quan hệ tài chính diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp.
Quan hệ này đợc thể hiện trong doanh nghiệp: Thanh toán tiền
l-ơng, tiền công và thực hiện các khoản tiền thởng và tiền phạt với côngnhân viên của doanh nghiệp Quan hệ thanh toán giữa các bộ phậntrong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp, việc phân chia cổ tức cho các cổ đông, việc hìnhthành các quỹ của doanh nghiệp
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tàichính của doanh nghiệp Các quan hệ tài chính đợc tổ chức tốt cũngnhằm đạt tới các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
2.3 Vai trò, vị trí của tài chính doanh nghiệp.
2.3.1 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Trang 7Vai trò của tài chính là hoạt động chủ quan của ngời quản lý trongviệc nhận thức và sử dụng tổng hợp các chức năng cuả nó nhằm thựchiện mục tiêu kinh tế nhất định Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽtrở nên tích cực hay tiêu cực đối với kinh doanh do nhiều nguyên nhântác động, bởi lẽ tài chính doanh nghiệp không chỉ là một phạm trù kinh
tế khách quan mà còn là một công cụ quản lý kinh tế Trong điều kiệnmôi trờng kinh doanh đang từng bớc hoàn thiện, tài chính doanhnghiệp có đủ điều kiện để phát huy vai trò của mình Bởi vì:
+ Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để tạo lập vốn,
đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh Đây là vai trò quan trọng đốivới doanh nghiệp vì vốn là điều kiện đầu tiên và quyết định trongbất kỳ một hoạt động kinh doanh nào
+ Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tổchức và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo khả năng sinh lời của vốn
+ Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kinh tế trong sảnxuất, tạo động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển khôngngừng nhằm thu đợc hiệu quả kinh tế cao
+ Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra,kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.2 Vị trí của tài chính doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng, tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quantrọng trong hệ thống tài chính nói chung và trong các công cụ quản lýkinh tế ở mỗi doanh nghiệp nói riêng
Nếu xét trên góc độ hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốcdân thì tài chính doanh nghiệp đợc coi là cầu nối giữa nhà nớc vớidoanh nghiệp Thông qua mạng lới tài chính doanh nghiệp, nhà nớc
Trang 8thực hiện chính sách quản lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế thị ờng bằng các cơ chế chính sách và luật pháp nhằm đạt mục tiêu pháttriển kinh tế chung, đồng thời mở rộng nguồn thu cho ngân sách nhànớc.
tr-Nếu xét trên phạm vi một đơn vị sản xuất kinh doanh, tài chínhdoanh nghiệp có ảnh hởng đến tất cả các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh, nó đợc coi là công cụ quan trọng nhất để quản lý sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó có tác động tích cực hoặc tiêucực đến quá trình sản xuất kinh doanh, nên nó có thể thúc đẩy hoặckìm hãm sự tăng trởng, phát triển của doanh nghiệp
2.4 Nội dung, chức năng của hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Hoạt dộngtc doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp là có lợi nhuận, tăng trởng kinh tế và tồn tại phát triển doanhnghiệp Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm bao gồm các nộidung cơ bản sau:
+ Doanh nghiệp nên đầu t vào đâu và nh thế nào cho phù hợp vớihình thức kinh doanh đã lựa chọn
+ Nguồn vốn của doanh nghiệp huy dộng ở đâu, cơ cấu vốn vàchi phí thấp nhất
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào để pháttriển sản xuất kinh doanh
Trang 9+ Doanh nghiệp phải thờng xuyên đánh giá, phân tích các hoạt
động tài chính nh thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
+ Quản lý các hoạt động tài chính nh thế nào để đa ra cácquyết định đầu t cho phù hợp
2.4.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
Từ vai trò và nội dung của hoạt động tài chính mà tài chínhdoanh nghiệp có hai chức năng cơ bản sau:
+ Chức năng phân phối: (sản phẩm xã hội trong doanh nghiệp).Chức năng phân phối là thuộc tính khách quan vốn có của tàichính doanh nghiệp, là công cụ quản lý kinh tế, là sự phân chia sảnphẩm, xác lập các quan hệ giữa các bộ phận khác nhau trong doanhnghiệp Nhờ có chức năng này mà doanh nghiệp có khả năng khai thác,thu hút nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Cũng nhờ khả năng phân phối mà vốn kinhdoanh đợc đầu t và sử dụng vào các mục đích kinh doanh để tạo rathu nhập và tích luỹ tiền tệ của doanh nghiệp là yếu tố quan trọngnhất quyết định phơng hớng và sự tồn tại sủa doanh nghiệp
+ Chức năng Giám đốc:
Biểu hiện tập chung nhất của chức năng Giám đốc là Giám đốccác quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp Với khả năng Giám đốc tài chính các quỹ tiền tệ đợc hìnhthành từ các nguồn tài chính hợp lý, hợp pháp và có hiệu quả Thôngqua chức năng Giám đốc đảm bảo cho các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp sử dụng đúng các mục đích đã định từ đó nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
Trang 10Chức năng Giám đốc chính là sự giám sát, dự báo tính hiệu quảcác quá trình phân phối từ đó nhà quản lý có thể thấy đợc các nhợc
điểm trong sản xuất kinh doanh để điều chỉnh nhằm thực hiện đợcmục tiêu kinh doanh đã hoạch định
II Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc tr ng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Để có cơ sở hớng kinh doanh cho kỳ tới, các nhà quản lý phải biết
đợc tình hình biến động tài sản, mức thừa thiếu vốn trong kinhdoanh, mức đảm bảo nhu cầu cho vốn lu động tình hình thanh toán,khả năng thanh toán trong những kỳ vừa qua Do đó khi phân tíchcần phải dựa trên các yêu cầu đó nhằm cung cấp thông tin chính xác,kịp thời phục vụ cho quản lý Trong phân tích tài chính sử dụng cácnhóm tỷ lệ:
+ Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán: Đây là chỉ tiêu đặc chngcho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
+ Nhóm tỷ lệ và khả năng cân đối vốn ( Hoặc cơ cấu vốn ):Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định, tự chủ tài chính cũng
nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp
+ Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánhhiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp
1.Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của
Trang 11công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn Nếu tìnhhình tài chính khó khăn thì doanh nghiệp sẽ không có khả năng thanhtoán, chi trả, hoạt động kinh doanh bị đình trệ và dẫn đến thua lỗ,phá sản.
Để đánh giá khả năng thanh toán, ngoài việc dựa vào bảng cân
đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh , ta còn phải tính đến các khả năng sau:
1.1 Chỉ tiêu "tỷ suất thanh toán hiện thời" (ngắn hạn)
Tỷ suất thanh toán Tổng số tài sản lu động (loại A - Tàisản)
hiện hành (ngắn hạn) tổng số nợ ngắn hạn Loại A - Mục I, NV)
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng cho các khoản nợ ngắnhạn (Phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh)của doanh nghiệp là cao hay thấp Để trả đợc khoản nợ này doanhnghiệp phải dùng toàn bộ phần tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa mình để thanh táon các khoản nợ ngắn hạn
Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanhnghiệp không khả quan và ngợc lại Nếu tỷ suất này bằng 1 khả năngtrả nợ của doanh nghiệp bằng 1 nhng khả năng kinh doanh của doanhnghiệp bị hạn chế vì tài sản lu động trong doanh nghiệp chỉ vừa đủ
để trả nợ, không có d thừa để mua các yếu tố dự trữ cho quá trìnhsản xuất sau Nếu tỷ suất này cao hơn 1 quá nhiều sẽ gây tình trạngthừa tài sản lu động và giải quyết nợ ngắn hạn, dễ gây ứ đọng vốn lu
động, hiệu quả đạt đợc sẽ hạn chế
1.2 Chỉ tiêu "tỷ suất thanh toán của vốn l u động".
Trang 12Tỷ suất thanh toán Tổng số vốn bằng tiền (Loại A - Mục I, tàisản)
của vốn lu động Tổng số tài sản lu động (Loại A - Tài sản )
Tỷ suất này phản ánh vốn bằng tiền và các khoản đầu t ngắn hạnchiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số tài sản lu động Thực tế nàycho thấy nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều khôngtốt vì sẽ gây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiến khi cần thiết để thanhtoán
1.3 Chỉ tiêu "tỷ suất thanh toán tức thời nhanh".
Tỷ suất thanh toán Tiền và tơng đơng tiền
tức thời nhanh Nợ tới hạn
Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đốikhả quan Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặpkhó khăn trong việc thanh toán công nợ
Để đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính, khả năng thanhtoán của doanh nghiệp cần xem xét hệ số "quay vòng các khoản phảithu" thành tiền của doanh nghiệp
Vòng quay các Doanh thu thuần
khoản phải thu Số d bình quân các khoảnphải thu
Nếu hệ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp thu hồi nhanh cáckhoản nợ, tránh đợc các khoản vốn bị chiếm dụng Nếu hệ số này cao
Trang 13quá có nghĩa là doanh nghiệp bị hạn chế các khoản nợ và sẽ ảnh hởng
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng đảm bảo về tàichính và mức độ độc lập hay phụ thuộc cũng nh sự chủ động trongkinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp cần tháo gỡ cũng chothấy một cách khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Cầnxác định chỉ tiêu:
Tỷ suất tự Nguồn vốn chủ sở hữu (Loại B - Nguồnvốn)
Trang 14Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinhdoanh là việc xem xét đánh giá và phân bổ nguồn vốn kinh doanh nhthế nào cho phù hợp Vì vậy, việc xem xét xác định tỷ trọng của từngkhoản vốn chiếm trong tổng số vốn, đối chiếu nhiệm vụ của doanhnghiệp để xác định tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn là việc phảilàm.
Khi nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, các nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu ngu cầu vốn lu
động thờng xuyên Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắnhạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần tài sản lu động, đó làhàng tồn kho và các khoản phải thu
Nhu cầu vốn lu Tồn kho và các khoản phải Nợngắn
động thờng xuyên thu (không phảilà tiền) hạn
Để biết đợc nhu cầu vốn lu động thờng xuyên ta phải xét đếncơ cấu: Tồn kho, các khoản phải thu, nợ ngắn hạn đồng thời mối quan
hệ giữa các khoản mục này Từ kết quả tính đợc và so sánh các năm
để đánh giá xu hớng dùng vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp.Sau khi biết đợc tỷ trọng từng khoản mục ta phải xem xét đến cơ cấu
đó ra sao Điều đó giúp ta trả lời câu hởi trong tổng số hàng tồn khogồm những cái gì vì nếu cần có chuyển thành tiền dễ dàng không?Biết đợc điều đó nhà quản lý sẽ có những chính sách thích nghi đểtìm kiếm lợi nhuận hoặc đầu cơ hoặc tung hàng ra bán nhanh
Bên cạnh đó, các khoản phải thu là nguyên nhân gây ứ đọng vốn
mà nhiều khi không đem lại hiệu quả kinh tế gì? cơ cấu các khoảnphải thu cho phép nhà phân tích thấy dợc quy mô vốn mà doanhnghiệp bị chiếm dụng, phần nào là tự nguyện, phần nào là bắt buộc
Trang 15Điều này giúp nhà quản lý xem xét các khả năng làm thế nào để vốn
bị chiếm dụng là thấp nhất nhng có hiệu quả Do vậy, vai trò của ngờiquản lý phải có cách thức làm thế nào để có biện pháp thu hồi vốn haytiếp tục huy động vốn lu động, thúc đẩy tuêu thu hàng hoá Bêncạnh đó, cần chú ý đến các khoản nợ ngắn hạn, khoản thờng phải chịulãi suất cao, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả, khoản phải trả ngờibán, khoản phải trả ngời mua, khoản phải trả cán bộ công nhân viên
để có những giải pháp cụ thể
Nh vậy, để đánh giá mức độ đảm bảo nguồn vốn và vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh, nhà phân tích không chỉ so sánh tỷtrọng trong từng kỳ của từng khoản mục mà còn so sánh với các kỳ kếtoán khác để biết định hớng tăng, giảm của từng khoản mục
Tuy nhiên đó mới chỉ là những con số đánh giá mức độ đảm bảonguồn vốn, để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanhnghiệp cần phân tích và đánh giá về cơ cấu tài sản và nguồn hìnhthành tài sản của doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo tài chính
3 Phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Về cơ cấu tài sản, bên cạnh việc so sánh giữa số tài sản cuối kỳ sovới đầu năm còn phải xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng
số và xu hớng biến động của chúng để thấy đợc mức độ hợp lý củaviệc phân bổ Qua phân tích cơ cấu tài sản, ta có:
Tỷ suất TSCĐ đã và đang đầu t (Loại B - Mục I, III, Tài sản)
đấu t Tổng số tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹthuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp, nó
Trang 16chobiết năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanhnghiệp Nếu xu hớng hay tỷ trọng của tài sản cố định tăng lên qua cácnăm, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang tập chung đầu t vào tàisản cố định và điều này có nghĩa rằng trong tơng lai gần năng lựcsản xuất của doanh nghiệp sẽ tăng cờng và hiện tại năng lực có thểgiảm Ngợc lại, nếu giá trị tuyệt đối và tỷ trọng tài sản cốđịnh giảmdần nghĩa là doanh nghiệp đầu t ít, lẻ tẻ vào tài sản cố định Với tàisản lu động, tiền và các khoản đầu t ngắn hạn cho phép te xem xét
sự chuyển hoá từ hình thức nọ xang hình thức kia của tài sản loại này.Tuỳ từng khoản mục chiếm tỷ lệ cao hay thấp, giá trị là bao nhiêu cóthể kết hợp phân tích qua bảng phản ánh cơ cấu hàng tồn kho, cáckhoản phải trả mà có sự đánh giá về tình hình tài sản lu động củadoanh nghiệp
Từ việc phân tích đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn hình thànhtài sản sẽ giúp cho nhà quản lý nhận thứcđợc quá trình sử dụng nguồncủa mình một cách có hiệu quả cao nhất
4 Phân tích các chỉ số hoạt động tài chính.
4.1 Chỉ số về khả năng cân đối vốn - nguồn vốn của doanh nghiệp.
Chỉ số chính để đánh giá khả năng cân đối của doanh nghiệp
là "Hệ số nợ" Hệ số này dùng để đo phần vốn góp của các chủ sở hữu
so với phần tài trợ của chủ nợ đối với doanh nghiệp
Hệ số Tổng nợ (A - Nguồn vốn)
nợ Tổng tài sản
Bên cạnh đó các nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu "Hệ số khảnăng thanh toán lãi vay"
Trang 17Hệ số khả năng Lợi nhuận trớc thuế
Thanh toán lãi vay Lãi vay phải trả
Khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảokhả năng trả lãi hàng năm Đồng thời nó cũng nói lên khả năng sinh lờicủa tài sản doanh nghiệp so với mức trung bình ngành Nếu nh hệ sốnày thấp thì doanh nghiệp khó lòng mà thêm vốn hay chiếm dụng vốn
lệ lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Trớc tiên, ta xét " Hệ sốvòng quay hàng tồn kho"
Hệ số vòng quay thành Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán
Phẩm, hàng hoá tồn kho Trị giá thành phẩm, hàng hoá tồn khobình quân
Trang 18Chỉ tiêu này thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân đợc bán ratrong kỳ Hệ số này càng cao thể hiện tình hình bán ra tốt và ngợc lại.Ngoài ra, nó còn có thể hiện tốc độ luân chuyển hàng hoá trong kỳcủa doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển hàng hoá nhanh thì cùng mộtmức nh vậy doanh nghiệp đầu t cho hàng tồn kho thấp hơn hoặc cùngvốn nh vậy nhng doanh thu của doanh nghiệp đạt ở mức cao hơn.
Số vòng quay Tổng số doanh thu
Vốn lu động Vốn lu động bình quân
Số vòng quay của vốn lu động cho biết tốc độ luân chuyển củavốn lu độngtrong kỳ Từ đó có chỉ tiêu "Sức sinh lợi của vốn lu động",chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợinhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ
Sức sinh lời Lợi nhuận thuần (Lãi gộp)
của vốn lu động Vốn lu động bình quân
Khi phân tích chung, cần tính các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữacác kỳ, nếu các chỉ tiêu sản xuất và mức sinh lời của vốn lu động tănglên chứng tỏ hiệu quả sử dụng chung tăng lên và ngợc lại Ngoài ra, tacòn có chỉ tiêu "Hệ số đảm nhiêm vốn lu động"
Hệ số đảm nhiệm Vốn lu động bình quân
vốn lu động Tổng số doanh thu thuần
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, sốvốn tiết kiệm đợc càng nhiều Với mỗi chỉ tiêu trên đợc phản ánh khảnăng của ngời quản lý trong việc điều hành để đem lại hiệu quả kinhdoanh Chỉ số vòng quay tăng lên và thời gian một vòng quay giảm đi
nó không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn lu động mà còn giúp doanh
Trang 19nghiệp tránh đợc những rủi ro về mặt biến động thị trờng Hơn thếnữa, còn cho biết công ty tiết kiệm đợc bao nhiêu vốn khi số vòngquay giảm đi.
4.2.2 Chỉ số về năng lực hoạt động của tài sản cố định vốn l u động.
Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp , bên cạnh tài sản lu động
là tài sản cố định và vốn cố định Ngày nay cùng với sự tiến bộ củakhoa học, kỹ thuật thì tài sản cố định càng có vai trò quan trọng đểhạ giá thành, đáp ứng nhu cầu tuêu dùng và tạo chỗ đứng trên thị trờng.Hiệu quả của tài sản cố định đợc đánh giá qua chỉ tiêu:
Hiệu suất sử dụng Tổng doanh thu thuần
Tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định
Chỉ số này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định manglại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Trên cơ sở đó cóbiện pháp để quản lý, khai thác tối đa công suất của máy móc, thiết
bị, nhà xởng cho sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả tốt hơn
Muốn đánh giá mức phân bổ, đóng góp của tài sản ta xét tới chỉtiêu:
Hiệu suất sử Tổng số doanh thu thuần
dụng tổng tài sản Tổng tài sản
Từ chỉ tiêu trên kết hợp với hai chỉ số năng lực hoạt động tài sản
cố định và tài sản lu động nhà phân tích sẽ có đánh giá phù hợp Tuynhiên, để đánh giá thành quả của đội ngũ quản lý và hiệu quả hoạt
động tài chính doanh nghiệp phải đánh giá khả năng sinh lời của vốnkinh doanh
Trang 204.3 các chỉ số về khả năng sinh lợi vốn kinh doanh.
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, lợi nhuận càng cao doanh nghiệp càng khăng định đợc vị trí
và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trờng Các nhà phân tích
đã dùng chỉ tiêu tơng đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệvới dổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinhdoanh và doanh thu trong kỳ:
Hệ số doanh lợi Lợi nhuận
doanh thu thuần Tổng số doanh thu thuần
Hệ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần mang lại mấy
đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của
đồng vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn Hệ số này còncho phép loại trừ thuế thu (thuế VAT) để đánh giá khả năng thu lợinhuận sau khi noọp thuế cho nhà nớc:
Hệ số doanh lợi Lợi nhuận
Trên đây là phần cơ sở lý luận về hoạt động tài chính và phântích hoạt động tài chính của doanh nghiệp Từ đó, ta sẽ đi vào phântích thực trạng tình hình tài chính của "Trung tâm bán buôn bán lẻhàng bách hoá văn hoá phẩm và thiết bị văn phòng " để từ đó thấy đ-
Trang 21ợc những mặt tích cực và hạn chế có các biện pháp hữu hiệu nhằmnâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Chơng II
Thực trạng hoạt động tài chính trong công ty
I Khái quát chung về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Trung tâm bán buôn bán lẻ hàng bách hoá văn hoá phẩm và thiết
bị văn phòng là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh, một đơn
vị trực thuộc công ty bách hoá I Bộ thơng mại nằm tại số 1 Bích câu Cát Linh - Hà Nội Công ty đã đợc thành lập khoảng 30-40 năm và có tên
-là công ty Văn hoá phẩm
Từ năm 1995 đến nay do sự biến đổi của nền kinh tế chuyển từkinh tế tập chung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sựquản lý vĩ mô của nhà nớc công ty văn hoá phẩm đã đổi tên thànhtrung tâm buôn bán lẻ bách hoá văn hoá phẩm và thiết bị văn phòngtheo quyết định số 100 của bộ thơng mại
Những năm trớc năm 95 công ty văn hoá phẩm chuyên doanh vàocác mặt hàng văn hoá phẩm và văn phòng phẩm và công ty hạch toán
độc lập Các mặt hàng chủ yếu của công ty là nhạc cụ, dụng cụ thể
Trang 22thao, đồ chơi trẻ em và các đồ dùng phục vụ cho học tập và văn phòng.Hiện nay do sự tác động của nền kinh tế thị trờng công ty đã thu hẹpthị trờng của mình để tập chung vào kinh doanh các mặt hàng đemlại lợi nhuận cho công ty và phù hợp với yêu cầu kinh doanh của mình Vớinhiệm vụ cung cấp hàng văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng công
ty đã ngày một vững mạnh hơn để khẳng định chỗ đứng của mìnhtrên thị trờng
Qua hơn 30 năm, với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên trongtoàn trung tâm, trung tâm đã thu đợc những hiệu quả kinh tế gópmột phần đáng kể vào công cuộc xây dựng nền kinh tế phát triển
Nhiệm vụ chính của trung tâm là phân phối những sản phẩm vềvăn phòng phẩm và thiết bị văn phòng của các nhà máy trong nớc sảnxuất cũng nh của nớc ngoài nh giấy các loại: giấy ngoại, giấy cuộn, giấy
in, giấy photocopy của công ty giấy Bãi bằng, việt trì vì các dụng
cụ văn phòng phẩm cao cấp phục vụ làm việc
Hiện nay công ty có tất cả 66 ngời với trình độ trung cấp và một
số lớn hơn là có trình độ Đại học, có trình độ và kinh nghiệm cao Với
số công nhân viên nh vậy thì cơ cấu tổ chức của công ty khá đơngiản, gọn, nhẹ, dễ quản lý
Trong những năm qua giá trị tổng sản lợng của công ty dần đợcnâng cao và mục tiêu năm 200là 5 tỉ VND
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Trung tâm bán buôn bán lẻ hàng bách hoá văn hoá phẩm và thiết
bị văn phòng là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân theopháp luật của Việt nam, có điều lệ tổ chức hoạt động và bộ máy tổchức quản lý, điều hành kinh doanh, có vốn, tài sản và các quỹ để sử
Trang 23dụng theo quy định của nhà nớc Trung tâm đã có con dấu riêng và cótài khoản tại sở giao dịch Ngân hàng công thơng Việt nam.
Để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh, thuận tiện cho việc hạchtoán kinh tế thì toàn bộ cơ cấu quản lý và sắp xếp các phòng ban chophù hợp là rất quan trọng Với một cơ cấu tổ chức khoa học thì ngờiquản lý vừa dễ điều hành và kiểm soát các hoạt động một cách chặtchẽ có hiệu quả Hiện nay bộ máy quản lý của trung tâm gồm: Bangiám đốc, 3 phòng nghiệp vụ và 3 cửa hàng đại lý ở tại Hà nội
Trang 24Ta có sơ đồ khái quát bộ máy quản lý của công ty theo mô hìnhsau:
Giám đốc: Ban Giám đốc công ty gồm Giám đốc và phó Giám
đốc
Giám đốc
Phòng
tổ chức hành
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh kế toán-tàiPhòng
vụ
Phòng nghiệp
vụ I
Phòng nghiêp
vụ II
Phòng nghiệp
vụ III
Kế toán trởng
3 cửa hàng đại lý
Trang 25- Giám đốc là ngời đợc đại diện pháp nhân vủa công ty, chịutrách nhiệm về tất cả kết quả kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ củanhà nớc theo quy định hiện hành Giám đốc diều hành kinh doanhtheo chế độ một thủ trởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý của công ty đảm bảo đơn giá và có hiệu quả.
- Phó Giám đốc là ngời đợc Giám đốc lựa chọn và đề nghị cấptrên bổ nhiệm, giúp Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh PhóGiám đốc chịu trách nhiệm với Giám đốc, với cấp trên về tất cả cáccông việc của mình đợc phân công
Các phòng ban chức năng: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốccông ty theo lĩnh vực đợc phân công và chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc công ty và pháp luật về chức năng tham mu đợc phân công
- Phòng tổ chức hành chính bao gồm bộ phận tổ chức, bộ phậnhành chính tổng hợp và tổ bảo vệ phòng này vó nhiệm vụ làm côngtác tổ chức cán bộ, nhân sự, tiền lơng, các chế độ đối với công nhânviên chức, quản lý hồ sơ, con dấu, nhà đất, công cụ lao động và làmcông tác giao dịch khi khách đến làm việc với công ty Đây là vănphòng tổng hợp của Giám đốc công ty, có chức năng tham mu, trợ lýcho Giám đốc, thực hiện các chế độ hành chính, đồng thời có quyềnkiểm tra, giám sát, đình chỉ mọi hoạt động của các cá nhân cũng nhtập thể khi vi phạm qui định của công ty
- phòng chuyên môn bao gồm ba phòng nhỏ đó là nghiệp vụ I, II,III Phòng này có chức năng tham mu tổng hợp cho Giám đốc công ty,chịu trách nhiệm trực tiếp về việc xây dựng kế hoạch, giao kế hoạchcho các cửa hàng và tham mu giúp Giám đốc xác định phơng hớng,mục tiêu kinh doanh Từ đó dựa vào các kế hoạch đặt ra để có kếhoạch tài chính phù hợp để thực hiện kế hoạch, mục tiêu trong kinhdoanh
Trang 26- phòng kế toán tài vụ: đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty Nhiệm vụ của phòng làchỉ đạo, lập chứng từ ban đầu và sổ sách cho các cửa hàng, quản lývốn, tiền hàng, sử dụng vốn có hiệu quả, chỉ đạo công nợ và thu hồicông nợ, giám sát chứng từ chi tiêu theo đúng chế độ của nhà nớc.
Quan hệ giữa các phòng ban là quan hệ ngang cấp, các phòngcùng hỗ trợ nhau để nâng cao sự hoàn thành công việc lên ở mức tốtnhất và cùng có chức năng tham mu cho Giám đốc về từng mặt nhất
định
Hiện nay công ty có ba cửa hàng bán lẻ tại Hà nội, các cửa hàngnày hoạt động theo hình thức khoán nộp cho trung tâm nhằm cungcấp các mặt hàng văn hoá phẩm và thiết bị văn phòng cho ngời tiêudùng
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toántập chung, tức là toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc sử lý tạiphòng kế toán tài vụ, từ khâu thu nhận và sử lý chứng từ ghi sổ, tậphợp và kết chuyển chi phí, lập báo cáo kế toán, phân tích và kiểm trahiệu quả hoạt động kinh tế của công ty Phòng kế toán - tài vụ củacông ty có 6 thành viên đợc phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể.Tuy có nhiệm vụ riêng nhng lại có mối quan hệ chặt chẽ và bổ trợ chonhau Bộ máy kế toán của công ty đợc biểu diễn dới dạng sơ đồ sau:
26
-Kế toán ởng
Kế toán tiền mặt
Thốn g ke kế
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Trang 272.1 Tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh nhữngnăm qua.
Từ năm 1995 đến nay, do sự biến động của nền kinh tế thị trờng chuyển sang chủ yếu bán buôn bán lẻ hàng văn hoá phẩm và thiết bị văn phòng để khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng Thị trờng
đã thu hút đợc những hiệu quả kinh tế, không làm mất vốn mà còn làm tăng nguồn vốn và đảm bảo vốn kinh doanh của mình Đồng thời cũng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc và nghĩa vụ với cấp trên năm sau cao hơn năm trớc.
Ta có thể đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty qua một sôa chỉ tiêu nh sau:
3 Lợi nhuận trớc thuế 119484227 258998832 812431820
00
4 Nộp ngân sách 896131711 193282832 116700000
0
Trang 285 Lợi nhuận sau thuế 29871056 65716000 76182000
6 Thu nhập bình quân
Chỉ tiêu của tổng doanh thu giảm 36.235.225.943 đồng bằng59.2% so với năm 1999 do tác động của thuế VAT tính tách khỏi doanhthu, nh lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn tăng vì thu nhập bình quân
đầu ngời tăng 25.487 đồng Với mức thu nhập bình quân là 674.513
đồng/1 tháng, đây cha phải là con số thật cao nhng so với mức thunhập bình quân ngành thì đó cũng là một con số khả quan, nó đánhgiá mức độ kinh doanh của công ty có hiệu quả và khẳng định đợc vịtrí của mình là ngời cung cấp tin cậy cho khách hàng về mặt hàngvăn hoá phẩm và thiết bị văn phòng Nhìn vào kế hoạch của công tynăm 2001 ta thấy công ty đang hết sức tự chủ, tìm ra lối đi để pháttriển và đem lại lợi nhuận cao hơn nữa
Tuy vậy, những chỉ tiêu trên mới chỉ phản ánh một cách tổngquát nhất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hainăm vừa qua (năm 99 và năm 2000), để có thể đánh giá về hoạt
động sản xuất kinh doanh mật cách chi tiết cũng nh đi sâu vào phântích hoạt động tài chính của công ty thì ta sẽ ddi vào phân tích các
số liệu trên các báo cáo tài chính của công ty, từ đó mới có thể kết luậnmột cách chính xác, cụ thể tình hình hoạt động tài chính và hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua
II Phân tích hoạt động tài chính tại trung tâm bán buôn bán lẻ hàng bách hoá văn hoá phẩm và thiết bị văn phòng.
1 Phân tích thực trạng của công ty.
1.1 Phân tích, đánh giá tổng quát thực trạng tài chính của công ty.
Trang 29Đánh giá tổng quát tình hình tài chính của công ty sẽ cung cấpmột cách tổng hợp nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh làkhả quan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán đợc khả năngphát triển hay chiều hớng xuy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở cónhững giải pháp hữu hiệu để quản lý.
Trớc khi đi vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể ta đánh giá kháiquát quy mô vốn và khả năng huy động vôns công ty trong năm 99 và2000
Bảng1: Cơ cấu vốn của công ty (99 - 2000)
Chỉ tiêu Năm 1999Số tiền Tỉ Năm 2000
trọng(%)
Số tiền Tỉ
trọng(%)Nguồn vốn nhà nớc cấp 2190538755 73 2136086233 72Nguồn vón tự bổ sung 808968741 27 8289287412 28Nguồn vốn kinh doanh 2999507496 100 2965014974 100
Qua số liệu bảng 1 ta nhận thấy vốn kinh doanh của công ty giảm34.492.522 đồng với tỷ lệ giảm 10%, do việc điều động vốn của công
ty Cuối năm 2000 công ty đã bổ sung nguồn vốn cho tổng công ty là54.452.222 nên nguồn vốn kinh doanh của công ty giảm xuống vì công
ty là đơn vị phu thuộc tổng công ty bách hoá I - Bộ thơng mại Đồngthời ta cũng thấy công ty có nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn chếmdụng ổn định sai lệch không nhiều Tuy nhiên ta cũng thấy nguồn vốnchiếm dụng của công ty tơng đối thấp chiếm 27% - 28% trong vốnkinh doanh Từ đó ta cha thể nhận định đợc về tình hình tài chínhmột cách chính xác mà chỉ cho ta biết sự biến động về quy mô, sựbiến động về lợng mà thôi Do đó, ta cần phân tích các chỉ tiêu cụthể:
1.1.1 Đáng giá khái quát tình hình tài chính qua các năm.
Trang 30Tình hình tài chính của công ty đợc thể hiện thông qua các chỉtiêu khác nhau, các chỉ tiêu này luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhận địnhcủa ta khi đánh giá chính xác và kỹ lỡng Để đánh giá tình hình tàichính của công ty ta cần xem xét khả năng tự bảo đảm về mặt tàichính của công ty qua chỉ tiêu "Tỷ suất tài trợ".
Trang 31ta thấy mức tài trợ sấp sỉ bằng 72%, mức độ độc lập về tài chính củacông ty là cha cao, nhng cuối kỳ lại có su hớng giảm dần, cần phải xemxét về khả năng các công nợ phải trả đặc biệt là công nợ đã đến hạn
và quá hạn Với mức độ độc lập tài chính nh vậy thì công ty sẽ bị phụthuộc vào các đối tác khác, sự tự chủ trong tài chính sẽ bị hạn chế
Tuy nhiên tỷ suất tài trợ mới chỉ nói lên mức độ phụ thuộc hay độclập về tài chính của trung tâm là cao hay thấp, nó cha nói nên đợcthực trang tài chính của trung tâm do đó để đánh giá xem tìnhtình tài chính của công ty có lành mạnh hay không trớc hết phải thểhiện ở khả năng thanh toán của trung tâm đợc thể hiện qua nhóm tỷ
lệ khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của doanh nghiệp baogồm khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạntrong đó khả năng thanh toán ngắn hạn là đặc biệt quan trọng Tỷsuất khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng cáckhoản nợ của doanh nghiệp là cao hay thấp
Ta có thể tính các chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn củatrung tâm nh sau:
Bảng 3: Các chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty( 1999 - 2000 )
Trang 32là 1.06 vì cuối kỳ tăng lên điều đó có nghĩa là có sự ổn định tơng
đối trong tỷ lệ giữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn So với mức trungbình ngành là 2 thì tỷ suất thanh toán của trung tâm hiệ nay là cao
Tỷ suất thanh toán hiện hành phản ánh một đồng nợ ngắn hạn
đ-ợc đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản lu động, mà trong cơ cấu tàisản lu động lại bao gồm rất nhiều các khoản muc khác nhau nh nguyênvật liệu hàng tồn kho, các khoản phải thu vì vậy chỉ số về khảnăng thanh toán vốn lu động sẽ cho biết rõ hơn khả năng chuyển đổithành tiền củ tài sản lu động Theo đánh giá chung thì tỷ số này lớnhơn 0.5 hoặc nhỏ hơn 0.1 đều không tốt, gây ứ đọng vốn băng tiềnhoặc thiếu tiền để thanh toán Cũng từ số liệu trên bảng 3 cho thấy,
tỷ suất thanh toán của vốn lu động năm 1999 là 0,57 cho thấy trungtâm đã thừa tiền để thanh toán, nhng đến năm 2000 chỉ số này là
Trang 330,36 đã giúp công ty không bị ứ đọng tiền trong thanh toán và so vớimức trung bình ngành là 0,2 thì tỷ suất này đã đáp ứng đợc nhu cầutrong khả năng thanh toán.
Tuy vậy, tỷ suất thanh toán vốn lu động cũng cha phản ánh khảnăng thanh toán của các khoản nợ tới hạn phải trả trớc mắt của doanhnghiệp là cao hay thấp Do đó ta cần xem xét khả năng thanh toán tứcthời Khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán nhanhcủa trung tâm từ một đến ba tháng Thực tế cho thấy tỷ suất này lớnhơn 0.5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, nếu nhỏ hơn0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán công nợ quabảng 3 cho thấy năm 99 công ty đạt 1,74 vào năm 2000 tăng 2,75, tỷaút này là cao do đó có thể nói trung tâm rất khả quan trong việcthanh toán và trung tâm đã duy trì đợc khả năng đó đến cuối năm
2000 vẫn có đủ tiền để thanh toán các khoản công nợ
Trang 341.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Khi nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh dùng chỉ tiêu, nhu cầu vốn lu động thơng xuyên để phântích
Bảng 4: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên
Đến năm 2000 thì nhu cấu vốn lu động thờng xuyên lớn hơn 0, chothấy tồn kho và phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn
Để nhận xét đợc một cách chính xác xem trung tâm có giảmhàng tồn kho và phải thu hay không ta phải nghiên cứu cơ cấu tồn kho
và phải thu của công ty trong hai năm 1999 - 2000
Bảng 5: Cơ cấu tồn kho và phải thu
Đơn vị : Đồng
Trang 35Qua bảng trên cho thấy so với năm 99 tồn kho và phải thu giảm là
do giảm khoản phải thu Còn hàng tồn kho tăng lên một cách đáng kể.Trong khi phải thu giảm đi 54% hay1.315.161.174 đồng thì tồnkhotăng 1.164.626.475 đồng Vì vậy tổng hợp hai nhân tố này làm chotồn kho và phải thu giảm 3% hay giảm một số tiền tơng ứng là: -150.534.699 đồng
Năm 1999 tỷ trọng hàng tồn kho trong khoản tồn kho và phải thu
là 2.4%, phải thu chếm 97.6% nhng đến cuối năm 99 tỷ trọng củahàng tồn kho là 52.2% và phải thu là 47.8% Nhìn vào số tơng đối vàtuyệt đối ta thấy cả về tỷ trong chiếm trong tổng số so với năm 1998
đã tăng nên rất nhiều Tuy nhiên, các khoản phải thu lại giảm đi 45.9%
so với năm 99 điều đó cho thấy trung tâm ít bị chiếm dụng vốn vàdoanh nghiệp đang giải quyết tốt trong viẹec thu hpồi công nợ haykhông? để đánh giá cụ thể tình hình tăng, giảm các khoản tồn kho
và phải thu đi sâu vào phân tích cơ cấu của từng khoản mục