PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐỀ CƯƠNG NGẮN GỌN,ĐẦY ĐỦ TÓM TẮT HAY,
Trang 1TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
GỒM 3 CÂU HỎI (Thời gian làm bài 60 phút)
CÂU I (4 điểm) Các khái niệm,…
Cho 1 QPPL, phân tích các bộ phận Giả định, Quy định, Chế tài Cho 1 VPPL Hình sự, phân tích các yếu tố cấu thành Cho ví dụ QPPL, phân tích các bộ phận Giả định, Quy định, Chế tài Cho
ví dụ 1 VPPL Hình sự, phân tích các yếu tố cấu thành
Bài tập Ví dụ Trong khoản 1 và 5 điều 202 Bộ luật HS 1999 quy định về tội VP an toàn GT đường
bộ như:người nào điều khiển phương tiện GT đường bộ như: người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà VP quy định về an toàn GT đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản sức khỏe người khác thì bị phạt từ 5 đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm
Phân tích các yếu tố cấu thành VPPL Hình sự trên
VP Hình sự về tội vi phạm an toàn GT đường bộ:
Khách quan:
Hành vi điều khiển GT đường bộ VP quy định an toàn GT
Hậu quả: gây thiệt hại cho tính mạng hoặc sức khỏe, tài sản của người khác
Về nhân quả: buộc phải là nguyên nhân trực tiếp của hậu quả
Chủ quan: là lỗi cố ý
Chủ thể: cá nhân đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức bình thường
* Giả định: Là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những hoàn cảnh, điều
kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và cá nhân hay tổ chức nào ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật đó
Trong giả định của quy phạm pháp luật cũng nêu lên chủ thể nào ở vào những điều kiện, hoàn
cảnh đó
Ví dụ: “người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gật thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến
3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm” (khoản 1, Điều 202 Bộ luật hình sự 1999), bộ phận giả định của quy phạm là: “người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm về an
toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gật thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác”
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi: Tổ chức, cá nhân nào? Khi nào? Trong
Trang 2TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
những hoàn cảnh, điều kiện nào?
Giả định của quy phạm pháp luật có thể giản đơn (chỉ nêu một hoàn cảnh, điều kiện), ví dụ: “Người
có quốc tịch Việt Nam là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam)” (khoản 1, Điều 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998); hoặc có thể phức tạp (nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện), ví dụ: “Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín,
dị đoan khác gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết
án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm” (khoản 1, Điều 247 Bộ luật hình sự 1999)
* Quy định: là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu cách xử sự mà tổ chức hay cá
nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật được phép hoặc buộc phải thực hiện
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật trả lời câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?
Ví dụ: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” (Điều 57 Hiến pháp 1992), bộ phận quy định của quy phạm là “có quyền tự do kinh doanh” (được làm gì)
Mệnh lệnh được nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật có thể dứt khoát (chỉ nêu một cách
xử sự và các chủ thể buộc phải xử sự theo mà không có sự lựa chọn Ví dụ khoản 1, Điều 17 Luật hôn nhân và gia đình 2000 quy định: “Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam nữ phải chấm dứt quan hệ vợ chồng” Cũng có những quy phạm cho phép lựa chọn (nêu ra 2 hoặc nhiều cách xử sự và cho phép các tổ chức hoặc cá nhân có thể lựa chọn cho mình cách xử sự thích hợp từ những cách xử sự đã nêu, ví dụ: Điều 12 Luật hôn nhân và gia đình 2000 quy định: “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài”
* Chế tài: là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước
dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
Các biện pháp tác động nêu ở bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật sẽ được áp dụng với tổ chức hay cá nhân nào vi phạm pháp luật, không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật
Ví dụ: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm” (khoản 1, Điều 121 Bộ luật hình sự 1999, bộ phận chế tài của quy phạm là: thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm)
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi: Hậu quả sẽ như thế nào nếu vi phạm
pháp luật, không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm
pháp luật
Bài tập: Xác định cấu thành vi phạm pháp luật
A 30 tuổi, nhận thức bình thường B là hàng xóm của A Do giữa hai người là có nhà liền kề
nhau nên đã có nhiều lần có mâu thuẫn và tranh chấp về đất đai Vào lúc 22h00’ ngày 07/04/2010 trong một lần cãi nhau về việc tranh chấp này A cho rằng B xây lấn sang đất Nhà, anh B đã bị anh A dùng gậy đánh thương tích với tỉ lệ thương tích sức khỏe là 25% Hành vi của anh A đã bị bắt giữ và
xử lý trước pháp luật Hỏi: Xác định vi phạm pháp luật của anh A? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật trên?
Trang 3
TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
Đáp: Hành vi của A Cấu thành tội phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điều 104 BLHS
trong trường hợp này như sau:
1 Khách thể của tội phạm:
Hành vi cố ý gây thương tích xâm phạm đến sức khoẻ, thân thể của người khác, xâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và sức khoẻ của con người Cụ thể là xâm phạm đến tính mạng sức khỏe của B mà Nhà nước bảo vệ
2 Mặt khách quan của tội phạm:
- Hành vi khách quan: Là hành vi cố ý dùng gậy đánh người khác, gây tổn hại cho sức khoẻ của người đó
- Hậu quả: Gây thương tích (hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ) người khác 25%
- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm: Hành vi dùng gậy đánh là nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn hại 25% sức khoẻ của người khác
- Công cụ phạm tội: Chiếc gậy là công cụ phạm tội
3 Mặt chủ quan của tội phạm:
- là cố ý trực tiếp: A nhận thức rõ tính chất của hành vi dùng gậy đánh người là nguy hiểm, hành vi
đó có thể gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B và A mong muốn gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B
4 Chủ thể của tội phạm:
A là người đã thành niên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự chịu trách nhiệm về hành vi cố ý gây thương tích của mình
CÂU II (4 điểm) Những nhận định sau Đúng hay Sai? Giải thích?
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1 Nhà nước (NN) chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành giai cấp có lợi ích mâu thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa được
Đúng, vì: Theo quan điểm của CN Mác – Lênin, NN hỉ xuất hiện khi có những điều kiện
KTXH nhất định trong đó điều kiện tiên quyết là có những mâu thuẫn giai cấp gay gắt “NN
là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được, bất cứ ở đâu hễ lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì còn NN”
Nhà nước ra đời để dập tắt xung đột giai cấp, hoặc làm cho các mâu thuẫn diễn ra ở mức cho phép trong định thức kinh tế
2 Nhà nước là 1 hiện tượng bất biến của XH
Sai, vì: Nhà nước là 1 hiện tượng luôn vận động thay đổi và có thể tiêu vong khi những điều
kiện cho sự tồn tại của nó không còn
3 Theo quan điểm của CN Mác – Lênin, NN ra đời không phải từ 1 bản khế ước XH
Đúng, vì: Quan điểm của CN Mác – Lênin Nhà nước là 1 bộ máy mà giai cấp thống trị sử
dụng để đàn áp giai cấp khác Nhà nước chỉ ra đời khi có những điều kiện nhất định về kinh
tế và xã hội Quan niệm Nhà nước ra đời từ bản Khế ước xã hội là quan điểm của những nhà học giả theo thuyết “Khế ước xã hội”
4 Đặc trưng duy nhất của Nhà nước đó là Nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
Sai, vì Nhà nước có 5 đặc trưng:
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt
Trang 4TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
Nhà nước phân chia dân cư và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính, lãnh thổ
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Nhà nước ban hành pháp luật
Nhàn nước thu thuế và phát hành tiền
5 Không nhất thiết cơ quan Nhà nước nào cũng mang tính chất quyền lực Nhà nước
Sai, vì đặc trưng chủ yếu và cơ bản của cơ quan Nhà nước là mang tính chất quyền lực Nhà
nước nên không thể có cơ quan Nhà nước nào lại không mang quyền lực Nhà nước
6 Bộ máy NN Việt Nam hiện nay gồm 4 hệ thống cơ quan NN và 1 chế định độc lập
Đúng, vì Nhà nước Việt Nam hiện nay gồm 4 hệ thống cơ quan và một chế định độc lập: là
Chủ tịch nước Đó là:
Cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân trực tiếp bầu ra thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
Các cơ quan quản lý: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân
Cơ quan xét xử:Tòa án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân địa phương
Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao và viện kiểm sát nhân dân địa phương
7 Chức năng Chủ tịch nước thuộc loại cơ quan quyền lực Nhà nước
Sai, vì Chủ tịch nước là 1 chế định độc lập trong hệ thống cơ quan Nhà nước ta
8 Nhà nước là 1 trong những tổ chức được quy định các loại thuế và tổ chức thu thuế bắt buộc
Sai, vì Nhà nước là tổ chức duy nhất được quy định các loại thuế và tổ chức thu thuế bắt
buộc
9 Tất cả các Nhà nước XHCN đều có hình thức cấu trúc là đơn nhất
Sai, vì mỗi quốc gia có thể có hình thức cấu trúc riêng, đây không phài là tiêu chí bắt buộc
của Nhà nước XHCN Trong lịch sử có Nhà nước liên bang Nam Tư hoặc Liên bang CHXH
Xô Viết là những Nhà nước XHCN có cấu trúc Nhà nước là liên bang
10 Lịch sử XH loài người trải qua 5 hình thức KT XH tương ứng sẽ có 5 kiểu Nhà nước
Sai, vì lịch sử XH loài người trải qua 5 hình thức KT XH, nhưng chỉ có 4 kiểu Nhà nước:
NN chủ nô, NN phong kiến, NN tư sản, NN XHCN Trong kiểu hình thái KT XH là công xã nguyên thủy thì không có Nhà nước
11 Mọi cơ quan NN đều có quyền ban hành VBQPPL
Sai, vì không phải cơ quan Nhà nước nào cũng có thẩm quyền banh hành VB QPPL mà chỉ
có các cơ quan Nhà nước được Luật ban hành VB QPPL quy định thì mới được ban hành
12 Bộ Giáo dục có quyền ban hành VB QPPL có tên là Thông tư
Sai, vì Cơ quan Bộ không có quyền ban hành VB QPPL mà chỉ có Bộ trưởng Bộ Giáo dục
có quyền ban hành VB QPPL có tên là Thông tư
… … … …(*)
Trang 5TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
II NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
13 Pháp luật là tiểu chuẩn duy nhất để dánh giá hành vi của con người
Sai, vì Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người nhưng không phải là tiêu
chuẩn duy nhất mà để điều chỉnh hành vi Ngoài ra còn có thể sử dụng các quy phạm khác như quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức
14 Pháp luật chỉ có thể được ban hành bằng con đường ban hành của NN
Sai, vì Pháp luật có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước nhưng
đây không phải là cách thức duy nhất hình thành pháp luật mà pháp luật còn có thể được hình thành bằng cách Nhà nước thừa nhận các quy phạm đã có sẵn như tập quán
15 Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp
Sai, vì Mỗi hình thức pháp luật đều có nhưng ưu nhược diểm của riêng nó, tiền lệ pháp là
hình thức được rất nhiều nước Tư sản áp dụng đặc biệt là các nước thuộc hệ thống pháp luật Anh Mỹ Ưu điểm của nó là giải quyết kịp thời những vụ việc diễn ra trong đời sống bằng việc
sử dụng những bản án có hiệu lực của những vụ việc tương tự trước đó
16 Mọi quy tắc xử sự tồn tại có Nhà nước đều được xem là pháp luật.(**)
Sai vì chỉ một phần quy tắc xử sự được xem là pháp luật
17 Thuế là sự biểu hiện của sự bóc lột giai cấp.(**)
Sai, vì Nhà nước XHCN dùng thuế để phục vụ ích cho nhân dân, thể hiện tính công bằng
XH
18 Chức năng Lập pháp, Hiến pháp, Tư pháp chỉ xuất hiện từ sau CM Tư sản.(**)
Sai
19 Pháp luật là phương tiện, mô hình hóa cách thức xử sự của con người.(**)
Đúng
20 Pháp luật chỉ tác động tích cực vào KT, thúc đẩy KT phát triển
Sai, vì Mối quan hệ giữa PL và KT là mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng Trong đó KT là yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng và PL là yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng
PL tác động đến KT cả 2 chiều hướng tích cự và tiêu cực Pháp luật tiến bộ thúc đẩy KT phát triển, pháp luật lạc hậu kìm chế sự pháp triển của KT
21 Chỉ có pháp luật mang tính chuẩn mực xử sự hành vi của con người
Sai, vì còn có quy phạm đạo đức cũng mang tính chuẩn mực xử sự của con người
22 Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng chính xác, thể hiện tính qui phạm phổ biến của pháp luật
Sai, vì ngôn ngữ pháp lý rõ ràng chính xác, thể hiện tính chặc chẽ về mặt hình thức của pháp
luật
23 Thủ tướng Chính phủ có quyền ban hành VB QPPL có tên là Quyết định, Chỉ thị
Sai, vì theo Luật ban hành VB QPPL có hiệu lực từ năm 2009, Thủ tướng Chính phủ chỉ có
quyền ban hành VB có tên là Quyết định
24 Tổ chức CTXH có quyền ban hành VB QPPL 1 cách độc lập
Sai, vì Tổ chức CTXH không có quyền ban hành VB QPPL 1 cách độc lập, tổ chức CTXH
chỉ có thể phối hợp ban hành VB QPPL có tên gọi là Tông tư lien tịch vớ cơ quan Nhà nước khác để thực hiện các vấn đề có liên quan
25 Pháp luật chỉ mang tính giai cấp
Trang 6TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
Sai, vì bản chất của pháp luật thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội
26 Hình thức pháp luật của Nhà nước ta bao gồm: Hình thức VB QPPL và tiền lệ pháp
Sai, vì Nhà nước ta không thừa nhận tiền lệ pháp là hình thức pháp luật Hình thức pháp
luật Nhà nước ta là hình thức VB QPPL
27 Tập quán pháp là hình thức pháp luật chủ yếu của Nhà nước ta hiện nay
Sai, vì hình thức pháp luật chủ yếu nước ta hiện nay là VB QPPL, còn tập quán pháp chỉ là
nguồn bổ trợ
… … … …
III QUY PHẠM PHÁP LUẬT (QPPL)
28 QPPL luôn phải có đủ 3 bộ phận: Giả định, Quy định, Chế tài
Sai, vì không phải QPPL nào cũng có đủ 3 bộ phận mà có những quy phạm chỉ có 1 hoặc 2
bộ phận như các quy định của Bộ luật hình sự thường chỉ có bộ phận giả định và chế tài
29 Chỉ có QPPL mang tính bắt buộc
Sai, vì các vi phạm khác như quy phạm tôn giáo, điều lệ của 1 tổ chức cũng mang tính bắt
buộc đối với các thành viên của tổ chức đó Điểm khác biệt giữa QPPL với các quy phạm khác
là có tính bắt buộc chung
30 Chỉ có QPPL mang tính giai cấp
Sai, vì các quy phạm khác như tôn giáo, quy phạm đạo đức vẫn có tính giai cấp, điều này
do tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
31 Một QPPL chỉ thể hiện trong 1 điều Luật
Sai, vì 1QPPL có thể được thể hiện trong nhiều điều luật bằng cách việc dẫn đến điều luật
khác
32 Một QPPL bắt buộc phải thể hiện theo trật tự lần lượt là giả định, quy định và chế tài
Sai, vì theo logic chung thì trật tự 1 QPPL thể hiện lần lượt là giả định, quy dịnh và chế tài,
tuy nhiên đây không phải là yêu cầu bắt buộc mà trật tự của cá bộ phận giả định, quy định và chế tài trong 1 QPPL có thể bị đảo lộn
… … … …
IV QUAN HỆ PHÁP LUẬT (QHPL)
33 Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế
Sai, vì người có năng lực hành vi hạn chế là người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích
khác dẫn đến phá hủy tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích lien quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Do đó 1 người say rượu nếu không có quyết định của Tòa án về việc bị hạn chế năng lực hành
vi thì không thể xem là người có năng lực hành vi hạn chế
34 Sự kiện pháp lý thúc đẩy chủ thể tham gia vào QHPL
Sai, vì Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào QHPL là khách thể còn sự xuất hiện của sự kiện
pháp lý chỉ là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn liền với sự phát sinh thay đổi hay chấm dứt QHPL
35 Nhà nước là chủ thể của mọi QHPL
Sai, vì Nhà nước chỉ tham gia vào 1 số quan hệ đặc biệt như quan hệ hình sự, quan hệ hành
chính
36 Mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi đầy đủ
Trang 7TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
Sai, vì không phải mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
vì có những cá nhân bị mắc bệnh tâm thần hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì cho dù
có trên 18 tuổi cũng không có năng lực hành vi đầy đủ
37 Năng lực chủ thể của công dân và người nước ngoài là như nhau
Sai, vì năng lực chủ thể của người nước ngoài bị hạn chế hơn năng lực chủ thể của công
dân trong 1 số quan hệ pháp luật nhất định như quan hệ bầu cử, quan hệ sở hữu đất đai,…
38 Khách thể của QHPL chỉ bao gồm lợi ích vật chất mà chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào QHPL
Sai, vì khách thể của QHPL bao gồm lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần và lợi ích xã hội mà
chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào QHPL
39 Cá nhân tham gia vào QHPL thì trở thành chủ thể của QHPL
Sai, vì để trở thành chủ thể của QHPL thì cá nhân phải tham gia vào QHPL đồng thời phải
đáp ứng các điều kiện do Nhà nước quy định cho mỗi loại QHPL đó nữa
40 Thời điểm phát sinh năng lực pháp luật và năng lực HV của pháp nhân là khác nhau
Sai, vì thời điểm phát sinh năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân trùng
nhau: Vào thời điểm pháp nhân được cơ quan Nhà nước cho phép thành lập hoặc từ thời điểm được cấp giấy phép thành lập trong trường hợp PL quy định việc thành lập phải được đăng
ký
41 Nội dung của QHPL chỉ thể hiện quyền của chủ thể
Sai, vì nội dung của QHPL bao gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ chủ thể
42 Chỉ có hành vi của con người mới trở thành sự kiện pháp lý (SKPL)
Sai, vì SKPL là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với sự thay
đổi, phát sinh hay chấm dứt QHPL SKPL bao gồm cả hành vi của con người và các sự kiện
tự nhiên khác
… … … …
V VI PHẠM PHÁP LUẬT (VPPL) VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ (TNPL)
43 Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của VPPL
Sai, vì sự thiệt hại do hành vi trái pháp luật của chủ thể gây ra có thể thiệt hại về vật chất
và thiệt hại về tinh thần, mặt khác sự thiệt hại về vật chất hay tinh thần đều không phải dấu hiệu bắt buộc của VPPL Các dấu hiệu của VPPL bao gồm: có hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, có lỗi và chủ thể có năng lực TNPL thực hiện
44 Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi VPPL
Sai, vì hành vi trái pháp luật mới là 1 trong các yếu tố bắt buộc của VPPL Một hành vi
được xem là hành vi VPPL khi có đủ các yếu tố: hành vi trái PL xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, có lỗi và chủ thể có năng lực TNPL thực hiện
45 Phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên mới có thể là chủ thể của VPPL
Sai, vì chủ thể của VPPL là người có năng lực TNPL Có những trường hợp người dưới 16
tuổi đã trở thành chủ thể của VPPL, ví dụ như người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi có thể là chủ thể của VPPL hình sự nếu phạm các tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
46 Trách nhiệm pháp lý là chế tài
Sai, vì 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau:
Trang 8TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi do Nhà nước áp dụng đối với chủ thể VPPL,
theo đó chủ thể VPPL phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế được quy định ở chế tài các QPPL
Chế tài là bộ phận của QPPL trong đó nêu lên các biện pháp tác động mà Nhà nước
dự kiến áp dụng đối với những chủ thể không thực hiện đúng những mệnh lệnh Nhà nước đã được nêu ra trong phần Quy định của QPPL
47 Trong cấu thành VPPL thì lỗi là yếu tố thuộc mặt khách quan
Sai, vì trong cấu thành VPPL lỗi thuộc yếu tố chủ quan
48 Lỗi là yếu tố duy nhất của mặt chủ quan trong cấu thành VPPL
Sai, vì Lỗi chỉ là 1 trong các yếu của mặt chủ quan trong cấu thành VPPL, ngoài ra còn có
các yếu tố khác như động cơ, mục đích của chủ thể
49 Mọi hậu quả do VPPL gây ra đều phải được thể hiện dưới dạng vật chất
Sai, vì hậu quả do VPPL gây ra có thể thể hiện dưới dạng vật chất hoặc tinh thần
50 Hành vi trái pháp luật trong mặt khách quan cấu thành VPPL chỉ thực hiện dưới dạng hành động
Sai, vì hành vi trái pháp luật có thể thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động
51 Một người nhận thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả xảy ra tuy không mong muốn nhưng có ý thức bỏ mặc cho hậu quả xảy ra là biểu hiện của lỗi vô ý vì quá tự tin
Sai, vì trạng thái tâm lý của người này có biểu hiện lỗi cố ý gián tiếp
52 Mọi VPPL đều phải chịu trách nhiệm pháp lý
Sai, vì trong 1 số trường hợp có VPPL xảy ra nhưng đã hết thời hạn truy cứu trách nhiệm pháp lý nên không chịu trách nhiệm pháp lý
… … … …
53 Bộ Luật là 1 trong những yếu tố thuộc hệ thống cấu trúc pháp luật
Sai, vì hệ thống cấu trúc pháp luật bào gồm 3 thành tố: QPPL, Chế định luật và ngành luật
54 NN ta hoàn toàn không can thiệp vào các mối qun hệ pháp luật được điều chỉnh bằng phương pháp (PP) bình đẳng thỏa thuận
Sai, vì đối với PP bình đẳng thỏa thuận NN không can thiệp trực tiếp vào các quan hệ pháp
luật nhưng NN có can thiệp gián tiếp bằng cách định ra các khuôn khổ nhất định để các bên tham gia thỏa thuận
55 Chế định pháp luật là tổng hợp những QPPL điều chỉnh những quan hệ xã hội trong cùng
1 lĩnh vực đời sống xã hội
Sai, vì Chế định pháp luật là hệ thống các QPPL điều chỉnh những quan hệ xã hội có cùng
tính chất trong 1 ngành Luật
56 Trình độ kỹ thuật lập pháp cao là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá sự hoàn thiện của 1 hệ thống PL
Trang 9TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
Sai, vì để đánh giá sự hoàn thiện của PL cần căn cứ vào nhiều yếu tố như: tính toàn diện;
tính đồng bộ; tính phù hợp và trình độ kỹ thuật lập pháp cao
57 Bộ Luật dân sự là VBPL có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các VBPL VN
Sai, vì VB có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các VBPL VN là Hiến pháp
… … … …
VII LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
58 Luật hôn nhân và gia đình VN năm 2000 chỉ cấm việc kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời
Sai, vì Luật hôn nhân và gia đình còn cấm kết hôn trong các trường hợp khác như người
đang có vợ có chồng, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức…
59 Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình VN năm 2000, việc kết hôn chỉ được đăng ký tại Ủy Ban nhân dân cấp xã
Sai, vì việc kết hôn còn có thể đăng ký tại cơ quan tư pháp cấp tỉnh trong trường hợp kết hô
với người nước ngoài
60 Theo pháp luật VN những người cùng giới không được kết hôn
Đúng
… … …
VIII MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LUẬT HÌNH SỰ (HS)
61 Theo quy định của Bộ luật Hình sự VN năm 1999, mọi cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng
Đúng, vì Theo quy định của Luật HS, cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng
62 Theo PL HS, cấm cư trú là 1 loại hình phạt chính
Sai, vì cấm cư trú là hình phạt bổ sung (quy định tại Điều 28 – Bộ luật Hình sự)
63 Theo Bộ luật HS năm 1999 của nước ta, mọi tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là trên 7 năm tù đều là tội phạm rất nghiêm trọng
Sai, vì Theo quy định của Luật HS, tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là trên 7
năm tù được chia thành 2 loại là: tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm tù thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng còn tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
64 Tội phạm là cách gọi khác của người phạm tội
Sai, vì đây là 2 khái niệm khác nhau:
Tội phạm là những hành vi nguy hiểm cho xã hội,do chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lý hình sự thực hiện, có lỗi, trái pháp luật hình sự và bị xử lý bằng hình phạt
Người phạm tội là người thực hiện hành vi trái PL HS có lỗi và bị xử lý bằng hình phạt
65 Chủ thể Luật HS có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
Trang 10TÀI LIỆU ÔN TẬP https://www.facebook.com/pham.thanhtamspkt
Sai, vì Chủ thể của Luật HS chỉ có thể là cá nhân Pháp nhân không phải là chủ thể của
Luật HS
66 Tịch thu tài sản là chế tài dân sự không phải là hình phạt
Sai, vì Tịch thu tài sản là 1 trong những loại hình phạt bổ sung của Luật HS
67 Theo quy định của PL HS thì phạt tiền là hình thức phạt bổ sung
Sai, vì Phạt tiền là 1 trong các hình phạt chính của Luật HS
68 Tội đặc biệt nghiêm trọng là những tội phạm có mức hình phạt cao nhất là tử hình
Sai, vì Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là những tội phạm có mức cao nhất của khung hình
phạt là trên 15 năm tù chung thân hoặc tử hình
… … …
IX MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN SỰ (DS)
69 Theo quy định của Bộ luật DS VN năm 2005, mọi tổ chức đều là pháp nhân
Sai, vì Theo quy định của Luật DS năm 2005, tổ chức khi đáp ứng đủ 4 điều kiện:
Được thành lập hợp pháp
Có tài sản độc lập
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Nhân danh mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật 1 cách độc lập
70 Cá nhân dưới 18 tuổi không được trực tiếp tham gia vào các quan hệ dân sự
Sai, vì trong những trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo PL
71 Theo quy định của Luật DS hiện hành, tài sản bao gồm vật và tiền
Sai, vì Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có trị giá bằng tiền và quyền tài sản
72 Luật DS chỉ điều chỉnh các quan hệ tài sản trong giao lưu DS
Sai, vì Luật DS chỉ điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu DS
73 Nhà nước không phải là chủ thể của Luật DS
Sai, vì Nhà nước chủ thể đặc biệt của Luật DS
74 Luật DS chỉ sử dụng PP bình đẳng thỏa thuận
Đúng, vì Bình đẳng thỏa thuận là PP đặc trưng của ngành luật DS, ngành luật này không
sử dụng PP mệnh lệnh quyền uy
75 Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi DS của cá nhân là 15 tuổi
Sai, vì Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi DS của cá nhân là 6 tuổi
76 PP diều chỉnh cùa Luật HS và Luật DS là như nhau
Sai, vì PP diều chỉnh của Luật DS là PP bình đẳng thỏa thuận còn PP điều chỉnh của Luật
HS là mệnh lệnh uyền uy
… … … …
CÂU III (2 điểm) Xử lý tình huống phân chia tài sản (Luật DS)