Dựa trên mô hình chất lượng SERVQUAL tác giả sẽ xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và đưa số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi vào chương trìnhphân tích dữ liệu SPSS để từ đó có thể đánh gi
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA SAU ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Giáo viên hướng dẫn : TS Đặng Thị Hà
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý rất nhiệt tình của quý thầy cô của trường Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Tài Chính Công trường Học Viện Hành Chính Quốc Gia, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Đặng Thị Hà đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiên luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tàiError! Bookmark not defined 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ 7
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thẻ 7
1.1.2 Đặc điểm 8
1.1.3 Vai trò của dịch vụ thẻ 9
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại 9
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế xã hội 12
1.2 Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Khái niệm và tính năng của thẻ ngân hàng 13
1.2.2 Phân loại thẻ ngân hàng 14
1.2.2.1 Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất 14
1.2.2.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ 14
1.2.2.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ 15
1.2.2.4 Phân loại theo chủ thể phát hành 15
1.2.3 Những yêu cầu đối với thẻ ngân hàng 16
1.2.4 Hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại 16
Trang 51.2.4.2 Hoạt động phát hành thẻ 18
1.2.4.3 Hoạt động thanh toán thẻ 19
1.2.5 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại 19
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại20 1.2.6.1 Các chỉ tiêu định tính 20
1.2.6.2 Các chỉ tiêu định lượng 21
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại 24
1.2.7.1 Nhân tố chủ quan 24
1.2.7.2 Nhân tố khách quan 26
1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam 28
1.3.1 Trung Quốc 28
1.3.2 Thái Lan 31
1.3.3 Malaysia 33
1.3.4 Hồng Kông 34
1.3.5 Bài học phát triển dịch vụ thẻ tại Việt Nam 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 37
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bắc Hà Nội 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội 38
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội 40
Trang 62.1.3.2 Hoạt động cho vay 42
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội 45
2.2.1 Quy trình cung cấp dịch vụ thẻ tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội 45
2.2.1.1 Phát hành thẻ 46
2.2.1.2 Quản lý sử dụng thẻ 49
2.2.1.3 Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ trên máy POS 49
2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội 50
2.2.2.1 Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ 50
2.2.2.3 Số lượng thẻ hoạt động/ Tổng số lượng thẻ phát hành 60
2.2.2.4 Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng 62
2.2.2.5 Tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ 64
2.2.2.6 Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ 66
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động dịch vụ thẻ tại BIDV Bắc Hà Nội 67
2.3.1 Những kết quả đạt được 67
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 68
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 72
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI BIDV BẮC HÀ NỘI 73
3.1 Định hướng phát triển của BIDV nói chung và BIDV Bắc Hà Nội nói riêng 73
3.2 Các giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ thẻ của BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội 74
3.2.1 Nhóm giải pháp đối với BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội 74
3.2.1.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ phụ trách sản phẩm thẻ 74
3.2.1.2 Tăng cường số lượng, chất lượng máy ATM, POS 76
Trang 73.2.1.4 Biện pháp về giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng 78
3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 79
3.2.2.1 Xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh toàn hệ thống 79
3.2.2.2 Đào tạo cán bộ nghiệp vụ thẻ chuyên trách ở cấp Chi nhánh 79
3.2.2.3 Về việc ban hành các văn bản chế độ liên quan đến dịch vụ thẻ 80
3.2.2.4 Chuẩn hoá các điểm giao dịch và các biểu hiện vật chất liên quan đến dịch vụ thẻ ngân hàng 80
3.2.2.5 Tăng cường công tác bảo mật mạng 81
3.2.2 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM : Máy rút tiền tự động
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nộ giai đoạn 2013 – 2016 41 Bảng 2 2 Kết quả hoạt động cho vay của BIDV - Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2013 – 2016 43 Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền, kỳ hạn giai đoạn 2013-2016 44 Bảng 2.4 Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội, Chi nhành Hoàn Kiếm và BIDV Chi nhánh Thành Đô trong giai đoạn 2014 – 2016 57 Bảng 2.5 Cơ cấu các loại thẻ phát hành tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội từ năm 2014 đến năm 2016 59 Bảng 2.6 Số lượng thẻ hoạt động tại BIDV Bắc Hà Nội, Thành Đô và Hoàn Kiếm qua các năm 2014 – 2016 61 Bảng 2.7 Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng tại BIDV Bắc Hà Nội, Thành Đô và Hoàn Kiếm qua các năm 2014 – 2016 62 Bảng 2.8 Doanh số thanh toán thẻ tại BIDV Bắc Hà Nội, BIDV Thành Đô và BIDV Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 – 2016 64 Bảng 2.9 Cơ cấu doanh số thanh toán thẻ tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 65 Bảng 2 10 Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội, BIDV Thành Đô và BIDV Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 – 2016 66
Biểu đồ 2.1 Số lượng thẻ phát hành qua các năm tại BIDV Bắc Hà Nội, BIDV thành Đô và BIDV Hoàn Kiếm 58 Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành tại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội từ 2014 – 2016 59
Trang 10Biểu đồ 2.3 Cơ cấu sản phẩm thẻ năm 2016 tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội
60
Biểu đồ 2.4 Số lượng thẻ hoạt động và tỷ trọng thẻ hoạt động tại BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016 61
Biểu đồ 2.5 Số dư huy động vốn trên tài khoản thẻ giai đoạn 2014 – 2016 tại BIDV Bắc Hà Nội, Thành Đô và Hoàn Kiếm 63
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát hành thẻ 18
Sơ đồ 1.2 Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ 19
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức BIDV Bắc Hà Nội ……… 39
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tiền mặt đã xuất hiện từ lâu và là một phương thức thanh toán không thể thiếu ở bất cứ một quốc gia nào Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, có rất nhiều phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời và được gọi chung là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Trong các phương thức đó, thẻ ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa tiện ích, thẻ ngân hàng ra đời đã làm thay đổi cách thức chi tiêu, giao dịch thanh toán của cộng đồng xã hội Với tính linh hoạt và các tiện ích mà nó mang lại cho mọi chủ thể liên quan, thẻ ngân hàng đã và đang thu hút được sự quan tâm của cả cộng động và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Ngay từ khi thành lập, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triền Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội ( BIDV Bắc Hà Nội) đã xác định khách hàng doanh nghiệp là khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triển của ngân hàng Hiện nay, BIDV Bắc Hà Nội là chi nhánh có dư nợ thuộc loại lớn nhất của hệ thống BIDV với tổng dư nợ lên đến gần 10.000 tỷ đồng, tuy nhiên trong thời kỳ hiện nay, các khách hàng doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng rất lớn đến mảng kinh doanh bán buôn của BIDV Bắc Hà Nội, trong khi đó mảng kinh doanh bán lẻ tuy không được tập trung nhiều nhưng hiệu quả thu được lại rất lớn, có thể nói mảng kinh doanh bán lẻ
là nghiệp vụ sinh lợi nhuận chính của BIDV Bắc Hà Nội hiện nay Vì vậy sau một thời gian dài bỏ ngỏ để mặc cho các đối thủ chiếm lĩnh thị phần, BIDV Bắc Hà Nội bắt đầu chuyển định hướng sang lĩnh vực bán lẻ mà trong đó dịch
vụ thẻ ngân hàng (bao gồm ghi nợ và thẻ tín dụng) là một trong những mũi nhọn chính trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ của ngân hàng
Trang 12Tuy nhiên, do xuất phát điểm của BIDV Bắc Hà Nội so với những chi nhánh ngân hàng thương mại xung quanh đã chậm từ 1 đến 2 năm, do đó để có thể xâm nhập lại thị trường dịch vụ thẻ đã bị bỏ ngỏ sau một thời gian dài, BIDV Bắc Hà Nội phải đặt mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong chiến lược phát triển thị trường thẻ của mình
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nói trên, đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển -Chi nhánh Bắc Hà Nội” được
chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn này
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Đến nay đã có một số những công trình nghiên cứu về dịch vụ dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và phát triển dịch vụ thẻ nói riêng
Đề tài: “Hoàn thiện dịch vụ thẻ ngân hàng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” –Nhâm Tuấn Dũng - Khóa 2007 – LVThS Kinh tế Quốc dân
Nội dung chính của luận văn là phân tích vai trò, sự cần thiết dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu Tư Phát Triển Việt Nam Mục tiêu của đề tài: Đưa ra các giải pháp để phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới Phương pháp nghiên cứu: luận văn vận dụng phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh và vận dụng các bảng biểu, sơ đồ phân tích để thấy được những nhân tố tích cực và những mặt còn chưa làm được Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp, kiến nghị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng trong thời gian tới
Đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội”” Ngô Thị Thu Hương - Đại học Quốc Gia
Khóa 2010 Nội dung chính của luận văn là khái quát những vấn đề lý luận chung về hoạt động bán lẻ của ngân hàng, từ đó đưa ra một số kiến nghị dành cho nhà quản lý ngân hàng Mục tiêu của luận văn: đưa ra một số giải
Trang 13pháp với hoạt động bán lẻ để gia tăng sự hài lòng của khách hàng một cách hiệu quả Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định
tính và định lượng để đo lường chất lượng dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội, sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô
tả, phân tích nhân tố để xử lý dữ liệu điều tra Kết quả nghiên cứu: Đưa ra một
số kiến nghị dành cho nhà quản lý để nâng cao hoạt động bán lẻ của ngân hàng
Đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ tín dụng tại
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội” Ngô Anh
Đức–LVThs Đại học Kinh tế quốc dân – khóa 2014 Nội dung chính của luận văn là khái quát những lý luận chung về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại; tìm ra những mặt nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó thông qua khảo sát đánh gia mức độ hài lòng của các khách hàng hiện tại về dịch vụ thẻ tín dụng của BIDV Bắc Hà Nội Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của BIDV Bắc Hà Nội trong thời gian tới Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Mức độ hài lòng về sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng của BIDV Bắc Hà Nội Phạm vi nghiên cứu của luận văn : Tại BIDV Bắc Hà Nội, sử dụng số liệu về khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của BIDV Bắc Hà Nội trong 3 năm (2010 - 2013) đặc biệt trong năm 2013 làm cơ sở minh chứng Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng Tác giả sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi khảo sát Dựa trên mô hình chất lượng SERVQUAL tác giả sẽ xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và đưa số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi vào chương trìnhphân tích dữ liệu SPSS để từ đó
có thể đánh giá được mức độ hài lòng của dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng
Luận án Tiến sỹ “ Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam”– Nghiên cứu sinh Hoàng Tuấn Linh, bảo vệ
Trang 14tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2009 Nội dung của luận án: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại; Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM Nhà nước thời điểm 2009; Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh
sự phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM Mục tiêu của luận án: Đưa ra những giải pháp khoa học, mang tính thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam nhằm phát triển dịch vụ thẻ Nội dung công trình nghiên cứu góp phần làm tài liệu tham khảo cho giảng dạy và đào tạo về chuyên ngành, xây dựng chính sách, tham khảo cho các NHTM để xây dựng chính sách và đề ra những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ cho ngân hàng mình
Bài viết “ Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng ở Việt Nam” TS Lê Văn Hải, Tạp chí Ngân hàng số 7 tháng 4/2017 (trang 27 – 31) Bài viết đã phân tích một số vấn đề: (i) Tổng quan quá trình phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng tại Việt Nam; (ii) Những biện pháp hiện nay đã được triển khai tại Việt Nam để đẩy mạnh sự phát triển của thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng và (iii) Tác giả đã đề xuất một số những giải pháp nhằm đẩy mạnh
sự phát triển thị trường dịch vụ thẻ của Việt Nam trong thời gian tới
Tuy nhiên thời điểm nghiên cứu các đề tài trên có khoảng cách khá xa với hiện tại và tình hình phát triển của nền kinh tế nên nhiều phân tích, đánh giá không phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại Bên cạnh đó, một số những đề tài nghiên cứu mang tính khái quát chung cho toàn bộ thị trường dịch vụ thẻ của Việt Nam, chưa đề cập cụ thể đến một chi nhánh ngân hàng cụ thể Mặt khác, BIDV Bắc Hà Nội đang trong quá trình tự hoàn thiện và phát triển theo hướng mở rộng các dịch vụ bán lẻ của BIDV, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển mới của BIDV giai đoạn 2015 - 2020 Do đó, trên cơ sở nghiên cứu tham khảo một số những tài liệu trên và một số tài liệu tham khảo khác, cùng với thực tiễn công tác trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh
Trang 15Bắc Hà Nội, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ thẻ tại chính đơn vị hiện đang công tác
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
a Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là dựa trên cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng đề từ đó đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
b Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Bắc Hà Nội, luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể :
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng và phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
- Làm rõ bản chất và vai trò của phát triển dịch vụ thẻ trong hoạt động của ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng, tìm ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Bắc Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Bắc Hà Nội trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố cấu thành, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ
của NHTM
b Phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội, tập trung chủ yếu vào hoạt động cung cấp thẻ cho nhóm khách hàng cá nhân Bởi vì thực tế ở Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung,
Trang 16nhu cầu của nhóm khách hàng cá nhân rất đa dạng, hoạt động thường xuyên và
có nhiều yêu cầu về tính tiện ích khi sử dụng thẻ
Về thời gian: Lấy mốc thời gian nghiên cứu về hoạt động triển khai và cung cấp dịch vụ thẻ tại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội từ năm 2014 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, cùng với việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: duy vật lịch sử, duy vật biện chứng … luận văn còn chú trọng sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như: thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…
6 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn và kết luận, nội dung chính của Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do tổ chức phát hành thẻ cung cấp cho khách hàng theo hợp đồng đã được ký kết giữa khách hàng và tổ chức phát hành thẻ đó Từ nhiều góc độ xem xét, nghiên cứu khác nhau, người
ta đưa ra các khái niệm về dịch vụ thẻ Nhưng tựu chung lại, bản chất của dịch
vụ thẻ là cung cấp một phương tiện thanh toán, chi trả mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của mình, kể cả rút tiền mặt và sử dụng nó làm công cụ thực hiện các dịch vụ tự động do ngân hàng hoặc các tổ chức khác cung cấp Thẻ không hoàn toàn là tiền tệ, nó là biểu tượng về sự cam kết của ngân hàng hoặc tổ chức phát hành bảo đảm thanh toán những khoản tiền do chủ thẻ sử dụng tiền của ngân hàng cho chủ thẻ vay (thẻ tín dụng) hoặc tiền của chính chủ thẻ gửi tại ngân hàng (thẻ ghi nợ)
Bản chất của thẻ có thể hiểu qua các khái niệm về thẻ như sau:
* Dưới góc độ tổng quát: Thẻ là một danh từ dùng để chỉ một vật nhỏ, gọn, chứa đựng các thông tin được sử dụng vào một/một số mục đích nào đó
Do đó, thẻ sẽ có những tính chất, đặc điểm, chức năng riêng biệt để trở thành một loại cụ thể: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…
* Dưới góc độ phát hành: Thẻ là một công cụ do ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty phát hành cho người dùng, mà thông qua đó, họ có thể dùng để giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt
* Dưới góc độ công nghệ thanh toán: Thẻ là một phương thức thanh toán ghi sổ điện tử số tiền của các giao dịch cần thanh toán thực hiện trên hệ thống thanh toán được kết nối giữa các chủ thể tham gia dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng và sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin
Trang 18* Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thể hiện qua Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng thì " Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”
Xuất phát từ thực tiễn qua quá trình phát triển các chức năng, mục đích
sử dụng của các loại thẻ hiện nay, mục đích sử dụng của thẻ không chỉ dùng để thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ để mua hàng hóa dịch vụ, cũng không chỉ dùng để rút tiền mặt … Hiện nay với một chiếc thẻ, khách hàng có thể vừa dùng để mua hàng, rút tiền mặt, chuyển khoản, xem sao kê tài khoản, giao dịch mua bán qua Internet, trả trước dịch vụ công cộng, chủ thẻ còn có thể vừa sử dụng bằng tiền gửi của mình tại ngân hàng, vừa sử dụng tiền vay nếu được ngân hàng chấp thuận Như vậy, dịch vụ thẻ có thể được hiểu là dịch vụ do tổ chức phát hành thẻ cung cấp cho các chủ thể để tham gia hệ thống thanh toán thẻ phục vụ quá trình lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.1.2 Đặc điểm
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với nhiều đặc điểm khác biệt hẳn so với các phương tiện thanh toán khác Trong điều kiện hiện nay khi mà công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì thẻ trở thành một phương tiện thanh toán với nhiều ưu điểm, đặc tính vượt trội và ngày càng trở nên thông dụng hơn
Trang 19Thẻ được coi là ‘chiếc ví điện tử’ của chủ thẻ, giúp chủ thẻ kiểm soát được hoạt động chi tiêu của mình
Tính thuận tiện:
Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng mà không một phương tiện thanh toán nào khác như séc hay uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi có được
Chỉ với tấm thẻ trong tay khách hàng có thể thanh toán hàng hoá, dịch
vụ tại bất cứ điểm chấp nhận thẻ nào mà không cần phải mang theo tiền mặt
Ngoài ra chủ thẻ còn được hưởng nhiều tiện ích do Ngân hàng phát hành thẻ cung cấp
Tính an toàn và nhanh chóng:
Thẻ được cấu tạo dựa trên công nghệ hết sức tinh vi hiện đại, khó làm giả, vì vậy thẻ có tính an toàn cao Khi mất thẻ, chủ thẻ cần nhanh chóng thông báo kịp thời cho Ngân hàng phát hành để Ngân hàng kịp thời khoá tài khoản của khách hàng tránh khả năng bị kẻ gian rút trộm tiền
Thẻ có kích thước gọn nhẹ, dễ mang theo và thuận tiện trong mua sắm hoặc có thể thanh toán một khối lượng hàng hoá lớn mà không cần lo đến viêc
là có mang thiếu tiền hay không
Trang 20triển tất yếu của một hình thức thanh toán của xã hội văn minh, hiện đại và tiện ích Do đó, củng cố niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng, góp phần duy trì nền khách hàng hiện có, thu hút thêm các khách hàng mới đến với ngân hàng
* Tạo lợi nhuận cho ngân hàng
Hoạt động kinh doanh thẻ cũng đem lại một nguồn thu nhập cho các ngân hàng thương mại Các nguồn thu đó bao gồm:
Thu từ lãi cho vay: Đối với hình thức phát hành thẻ tín dụng, đây không
chỉ là một dịch vụ thanh toán mà còn là hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại hướng đến những đối tượng khách hàng có thu nhập cao và
ổn định Thông thường vào cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được sao kê chi tiêu trong đó ghi rõ số tiền đã sử dụng và số tiển tối thiểu phải thanh toán cho ngân hàng Trường hợp khách hàng không lựa chọn thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu trong tháng, mà chỉ thanh toán mức tối thiểu theo quy định của ngân hàng thì phần dư nợ còn lãi sẽ được tính lãi như một khoản vay thông thường Đây là một hình thức cấp tín dụng thu lãi của các ngân hàng thương mại thông qua hình thức cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng đến khách hàng
Chiết khấu thương mại: Đây cũng là một hình thức thu đối với loại hình
thẻ tín dụng Khoản thu này phát sinh dựa trên doanh số thanh toán của các điểm tiếp nhận thẻ Khi các cơ sở chấp nhận thẻ trình hóa đơn thanh toán bằng thẻ tín dụng lên ngân hàng, ngân hàng sẽ thực hiện tính chiết khấu dựa trên khoản doanh thu đó
Lệ phí thường niên, phí phát hành thẻ: Là khoản phí mà khách hàng
(chủ thẻ) phải trả hàng năm cho ngân hàng để duy trì hoạt động thẻ
Phí rút tiền mặt: Đây là khoản phí các ngân hàng thu dựa trên mỗi giao
dịch rút tiền mặt được áp dụng với thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng
Trang 21Các khoản thu khác: Bên cạnh những khoản thu kể trên, các ngân hàng
còn có những nguồn thu khác từ hoạt động thẻ như: Phí tăng hạn mức thẻ tín dụng tạm thời, phí cấp lại thẻ, tra soát giao dịch …
* Mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thẻ tín dụng là một hình thức giúp các ngân hàng có thể mở rộng quy
mô hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung Do hạn mức tín dụng của thẻ là tuần hoàn nên khách hàng có thể vay tiền, hoàn trả tiền và vay lại tiếp một cách khá dễ dàng Do đó, thông qua hoạt động thẻ tín dụng, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động tín dụng của mình
* Tăng lượng vốn huy động cho ngân hàng
Thông thường khi phát hành thẻ, chủ thẻ sẽ phải thực hiện mở tài khoản tiền gửi theo quy định của ngân hàng Do đó, tổng số dư tiền gửi của ngân hàng cũng sẽ tăng theo Bên cạnh đó, trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, để thuận lợi trong quá trình thanh toán, các cơ sở chấp nhận thẻ khi
ký hợp đồng tiếp nhận thẻ thường mở tài khoản tại ngân hàng thanh toán Sau khi giao dịch thẻ phát sinh, các cơ sở chấp nhận thẻ gửi hóa đơn thanh toán cho ngân hàng và ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để báo Có vào tài khoản tiền gửi của
cơ sở chấp nhận thẻ Đây cũng là cơ sở để gia tăng số dư tài khoản tiền gửi nói chung và tăng nguồn vốn huy động cho ngân hàng
* Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, qua đó góp phần hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Dịch vụ thẻ làm phong phú thêm sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mang đến cho khách hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Việc phát triển dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng giúp các ngân hàng thương mại phát triển các dịch vụ khác như: đầu
tư hoặc bảo hiểm cho các sản phẩm, thông tin các loại hình dịch vụ này sẽ được gửi đến cho khách hàng sử dụng thẻ cùng sao kê hàng tháng của ngân hàng
Trang 22Hoạt động kinh doanh thẻ tạo ra sự hỗ trợ chéo rất có hiệu quả cho ngân hàng,
từ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro hoạt động Bên cạnh đó, lợi nhuận thu được từ cung cấp dịch vụ thẻ góp phần gia tăng tổng thu nhập cho ngân hàng, trong một số giai đoạn còn góp phần bù đắp cho những hoạt động kém sinh lời khác
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế xã hội
Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại ngày càng phát triển, đóng góp vai trò lớn của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội Điều này được thể hiện trên các góc độ sau:
* Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó tiết giảm chi phí toàn xã hội
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của nó là làm giảm khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế Ở những quốc gia phát triển, thanh toán bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các phương tiện thanh toán Nhờ đó mà khối lượng cũng như áp lực tiền mặt trong nền kinh tế giảm đáng kể Từ đó, việc sử dụng thẻ trong thanh toán được xem
là một giải pháp để giảm chi phí lưu thông trong xã hội so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt Đặc biệt, đối với ngân hàng trung ương các nước, có thể giảm được các chi phí kiểm đếm, in ấn, bảo quản và giảm bớt sự tham gia của đội ngũ nhân viên
* Tăng khối lượng vốn chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi một quốc gia hay trên phạm vi toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến vì vậy tốc độ chu chuyển, thanh toán diễn ra nhanh hơn nhiều so với phương thức giao dịch thanh toán khác như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, … Thay vì thực hiện các giao dịch trên giấy tờ, với giao dichjther, mọi thông tin đều được xử lý nhanh chóng thông qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện
Trang 23* Góp phần thực hiện các biện pháp kích cầu của nhà nước
Sự tiện lợi mà dịch vụ thẻ mang lại cho người sử dụng, các cơ sở chấp nhận thẻ, ngân hàng… khiến cho ngày càng có nhiều người ưa chuộng sử dụng thẻ, tăng cường chi tiêu bằng thẻ Điều này làm cho thẻ trở thành một công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện các biện pháp kích cầu của nhà nước Khuyến khích phát hành, thanh toán thẻ cũng là một biện pháp tăng cầu tiêu dùng Điều này tạo nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả của các ngân hàng thương mại
* Cải thiện môi trường thương mại văn minh, góp phần thu hút khách
du lịch và đầu tư nước ngoài
Thanh toán bằng thẻ làm giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với phương tiện văn minh của thế giới Do đó, dịch vụ thẻ góp phần tạo ra một môi trường thương mại văn minh và hiện đại hơn Đây cũng là yếu tố góp phần thu hút khách du lịch, các nhà đầu tư nước ngoài đến với mỗi nước
1.2 Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và tính năng của thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Tính năng của thẻ ngân hàng:
- Nạp tiền: chủ thẻ có thể đến ngân hàng, hay trực tiếp tại máy ATM hoặc chuyển khoản từ ngân hàng khác sang để nạp tiền vào tài khoản
- Rút tiền: chủ thẻ đến ngân hàng, ATM… để rút tiền mặt
- Chuyển khoản: ngày nay những chủ thẻ có thể thực hiện chuyển khoản
để thanh toán các giao dịch trong kinh doanh, hay thậm chí là thanh toán các hóa đơn trong sinh hoạt hàng ngày như: điện thoại, nước…
- Nhận chuyển khoản: chủ thẻ có thể nhận tiền từ các ngân hàng trong và ngoài nước, hay nhận lương từ chính công ty của mình Hiện nay hình thức
Trang 24nhận lương qua tài khoản ở Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến và được nhà nước khuyến khích
1.2.2 Phân loại thẻ ngân hàng
1.2.2.1 Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong những năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không
tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính
1.2.2.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
a Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất,
theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng
là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả
b Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn
liền với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi
Trang 25nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ
- Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
- Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ
- Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày
c Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút
tiền tự động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được
- Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
- Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành
- Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành
mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ
1.2.2.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia,
do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán
1.2.2.4.Phân loại theo chủ thể phát hành
- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng
Trang 26- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành như Diner's Club, Amex
1.2.3 Những yêu cầu đối với thẻ ngân hàng
Tính bảo mật: là yều cầu đầu tiên đặt ra cho ngân hàng khi tiến hành
phát hành thẻ và có đem lại được sự tin cậy cho khách hàng hay không Thẻ ngân hàng phảo đảm bảo an toàn cho tài khoản cùng với các thông tin liên quan
về khách hàng bằng việc mã hóa trên thẻ các thông tin về chủ thẻ, mã PIN, chữ ký… Trong mọi trường hợp xảy ra thì ngân hàng đều phải đảm bảo sao cho chỉ
có chủ thẻ là người duy nhất có thể sử dụng thẻ Nếu trong trường hợp chủ thẻ
bị mất thẻ thì chủ thẻ chỉ cần thông báo cho ngân hàng kịp thời thì chủ thẻ không phải lo lắng gì về tài khoản của mình
Tính tiện ích: của thẻ thể hiện ở việc có thể được sử dụng để thanh
toán các loại hàng hóa và dịch vụ, sử dụng được trong nhiều giao dịch khác như: gửi tiền, rút tiền, nhận tiền gửi, chuyển khoản… Hiện nay thẻ ngân hàng
đã được tích hợp rất nhiều tiện ích như: thanh toán tiền điện, tiền nước, điện thoại, Internet, mua thẻ trả trước cho thuê bao di động, nhận kiều hối…
Tính thanh khoản: Thẻ thanh toán phải được chấp nhận rộng rãi ở
nhiều nơi, dùng được trong nhiều giao dịch ở trong nước và nước ngoài Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải liên kết với nhau để cho các chủ thẻ của mình không phải chỉ thanh toán được trong hệ thống của chính ngân hàng mình
1.2.4 Hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng
Chủ thẻ (Cardholder): Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy
quyền (nếu là thẻ do công ty ủy quyền sử dụng), có tên được in nổi trên thẻ và
sử dụng thẻ theo những điều khoản mà ngân hàng quy định, để chi trả thanh
Trang 27toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình để thực hiện các giao dịch
Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): Ngân hàng phát hành thẻ là ngân
hàng được tổ chức thẻ quốc tế hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của tổ chức và công ty này, đây cũng là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng
Ngân hàng thanh toán (Acquirer): là ngân hàng xin gia nhập tổ chức
thẻ quốc tế hoặc là những ngân hàng chỉ làm chức năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và ngân hàng phát hành thẻ
Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant): hay còn được gọi là đơn vị chấp
nhận thẻ, là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký hợp đồng với ngân hàng
về việc chấp nhận thẻ thanh toán như một phương tiện thanh toán Các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ như: Khách sạn, nhà hàng, cửa hàng…
Tổ chức thẻ quốc tế: là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn có
mạng lưới hoạt động rộng khắp, là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình Tổ chức thẻ quốc tế cấp giấy phép thành viên cho các ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành thẻ Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ mà chủ yếu cung cấp mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, đưa ra các luật lệ và quy định về thẻ thanh toán, là trung gian giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các thành viên
Trang 281.2.4.2 Hoạt động phát hành thẻ
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát hành thẻ
Quy trình phát hành thẻ gồm 5 bước cơ bản sau:
Bước 1: Khách hàng tới chi nhánh phát hành làm thủ tục theo quy định
của ngân hàng
Bước 2: Những thông tin và các thủ tục của khách hàng được xét duyệt,
thẩm định và phân loại, sau đó chi nhánh sẽ tạo và cập nhật hồ sơ quản lý thẻ
và gửi tới trung tâm thẻ
Bước 3: Các thông tin về khách hàng được mã hóa và gửi tới ngân hàng
phát hành
Bước 4: Ngân hàng phát hành gửi thẻ và số PIN cho chi nhánh phát
hành để giao cho khách hàng
Bước 5: Chi nhánh phát hành giao thẻ cùng mã PIN cho khách hàng và
hướng dẫn cho khách hàng cách sử dụng thẻ và những vấn đề liên quan đến thẻ…
Trang 291.2.4.3 Hoạt động thanh toán thẻ
Sơ đồ 1.2 Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ
Hoạt động thanh toán thẻ bao gồm các bước sau:
(1): Chủ thẻ mua hàng hóa và dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ
(2): Đơn vị chấp nhận thẻ gửi hóa đơn giao dịch tới ngân hàng thanh toán (3): Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền để trả cho đơn vị chấp nhận thẻ (4): Ngân hàng thanh toán gửi dữ liệu tới Tổ chức thẻ quốc tế
(5),(6),(7): Tổ chức thẻ quốc tế báo Có cho ngân hàng thanh toán, gửi tiếp
dữ liệu và báo Nợ cho ngân hàng phát hành thẻ
(8): Ngân hàng phát hành thẻ gửi bản thông báo giao dịch cho chủ thẻ (9): Chủ thẻ thanh toán cho giao dịch của mình
1.2.5 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại là mở rộng dịch vụ thẻ của ngân hàng
về quy mô đồng thời gia tăng chất lượng dịch vụ thẻ Sự phát triển được phân tích trên 2 khía cạnh: phát triển về chiều rộng và phát triển về chiều sâu Phát
Ngân hàng
phát hành
Tổ chức thẻ quốc tế
Ngân hàng thanh toán
Trang 30triển về chiều rộng có nghĩa là đa dạng hóa các loại hình dịch vụ sản phẩm thẻ ngân hàng, gia tăng doanh số thẻ phát hành, gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng … Phát triển theo chiều sâu có nghĩa là gia tăng về danh mục sản phẩm thẻ tại một ngân hàng kết hợp với nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ góp phần tăng trưởng ổn định cho ngân hàng
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
1.2.6.1 Các chỉ tiêu định tính
a Sự đa dạng về các sản phẩm thẻ
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ thẻ không chỉ về tiện ích mà còn thể hiện mức độ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đang ngày càng trở nên đa dạng Việc cho ra đời một loại thẻ mới cũng là một sản phẩm mới đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện hàng loạt các công đoạn như : nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, marketing, bước đầu tung sản phẩm ra thị trường, điều chỉnh, bán sản phẩm rộng rãi, …
Hiện nay nhu cầu của khách hàng rất đa dạng, phong phú nên các ngân hàng đang nỗ lực triển khai cho ra đời nhiều loại hình sản phẩm thẻ mới với nhiều tiện ích, tính năng đa dạng, hình thức đẹp, độc đáo để đáp ứng nhu cầu của nhiều tầng lớp khách hàng Sản phẩm thẻ càng đa dạng, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng thì số lượng thẻ được phát hành ngày càng nhiều, điều đó làm gia tăng thị phần của ngân hàng Như vậy có thể nói, việc tăng tính
đa dạng cho sản phẩm thẻ sẽ tác động trực tiếp lên số lượng thẻ mà ngân hàng phát hành từ đó giúp cho dịch vụ thẻ của ngân hàng ngày càng phát triển
b Sự đa dạng về tiện ích của dịch vụ thẻ
Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ không thể không kể tới đó là những tiện ích mà dịch vụ thẻ của ngân hàng mang lại Từ những chiếc thẻ đơn thuần để rút tiền, hiện nay thẻ còn dùng để thanh
Trang 31toán, chuyển khoản, mua hàng qua mạng, thanh toán các hóa đơn điện, nước,
… và rất nhiều tiện ích khác giúp cho thẻ thực sự là phương tiện thanh toán hiện đại, như vậy nếu dịch vụ thẻ của ngân hàng càng cung cấp nhiều tiện ích
rõ ràng càng có thế mạnh trong việc thu hút khách hàng, đóng góp vào sự phát triển nói chung của dịch vụ thẻ
c Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng
Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng được đo lường bằng khả năng thỏa mãn mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thẻ Nếu như chất lượng dịch vụ thẻ ngày càng hoàn hảo thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng nói chung cũng như sản phẩm thẻ của ngân hàng nói riêng Nếu khách hàng thỏa mãn sẽ thông tin tới những người khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ thẻ tìm đến ngân hàng để giao dịch Sự hoàn hảo của dịch vụ thẻ được hiểu là dịch vụ thẻ với những tiện ích cao, giảm đến mức thấp nhất các sai sót
và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ Chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo càng làm cho khách hàng yên tâm và tin tưởng ngân hàng Cách tốt nhất để nhận biết được phản hồi của khách hàng về dịch vụ thẻ của mình là ngân hàng phải tiến hành một cuộc khảo sát về sự hài lòng của khách hàng Ngày nay việc khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ ngày càng phổ biến Kết quả cuộc khảo sát sẽ giúp ngân hàng tìm hiểu rõ cảm nhận
và đánh giá của khách hàng để từ đó ngân hàng sẽ hoàn thiện hơn nữa dịch vụ
của mình
1.2.6.2 Các chỉ tiêu định lượng
a Số lượng/Tăng trưởng thẻ phát hành và khách hàng sử dụng thẻ
Số lượng khách hàng sử dụng thẻ và số lượng thẻ phát hành không phải
là một Trong xu thế hiện nay, một khách hàng có thể sử dụng nhiều loại thẻ cùng lúc, trong đó có những loại thẻ được sử dụng với tần suất nhiều hơn (có thể coi là thẻ “chính”), với các loại thẻ này, ngân hàng sẽ có thu nhập lớn hơn
Trang 32Nhu vậy, mục tiêu của ngân hàng không chỉ gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ và thanh toán bằng thẻ, mà còn làm thế nào để cho thẻ mà ngân hàng mình phát hành, được sử dụng như là những thẻ “chính” của khách hàng Số lượng khách hàng không ngừng gia tăng cùng với số lượng thẻ phát hành cũng
là mục tiêu của bất cứ một ngân hàng nào, đó là một trong các tiêu chí đánh giá
sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
Tăng trưởng số lượng thẻ phát hành (%) = ố ượ ẻ ă – ố ượ ẻ ă ( ) ∗
vụ thẻ của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Đồng thời, số lượng thẻ được phát hành càng nhiều làm cho thu nhập của ngân hàng càng cao
và ngược lại Chính vì vậy, việc gia tăng số lượng thẻ, gia tăng khách hàng, sự trung thành của khách hàng trong việc sử dụng thẻ của ngân hàng là một trong các tiêu chí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới
b Số lượng thẻ hoạt động/ Tổng số lượng thẻ phát hành
Con số thẻ được phát hành không đồng nghĩa với việc ngần ấy thẻ đang lưu hành trong đời sống người dân Có thể hiểu thẻ không hoạt động hay thẻ
“non active” là những thẻ đã được phát hành nhưng không có giao dịch rút tiền
ra và nạp tiền vào trong một thời gian dài sau khi mở tài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư đủ ở mức tối thiểu để duy trì thẻ Thẻ không hoạt động gây lãng phí tài nguyên của ngân hàng, tốn kém chi phí marketing, phát hành, chi
Trang 33phí quản lý hoạt động kinh doanh thẻ đối với ngân hàng Do đó, tỷ lệ thẻ hoạt động cùng là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh doanh thẻ của các ngân hàng
c Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng
Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngân hàng để đảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngân hàng có thể
sử dụng vào các hoạt động kinh doanh và đảm bảo thanh toán đối với số tiền này Có thể xem đây là nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng mà không phải chi trả lãi suất Số dư tiền tài khoản thanh toán càng lớn ngân hàng càng có khả năng mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng Chủ thẻ có số dư tiền gửi lớn cùng là các chủ thẻ có năng lực tài chính, tiếp cận được các khách hàng này cùng chính là thanh công của ngân hàng Chính vì vậy, số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ (số tuyệt đối hay trung bình/thẻ) cũng là một trong các tiêu chí thể hiện sự phát triển của dịch vụ thẻ của ngân hàng
d Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ
Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt
ố ẻ ă ( )Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vào dịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cùng như sự an toàn của nó ngày càng tăng lên Thông qua đó các chủ thể cung cấp dịch vụ này trong đó có các ngân hàng thương mại sẽ có thu nhập lớn hơn Chính vì vậy đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
e Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ
Trang 34Xét cho cùng, ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ với mục đích gia tăng thu nhập, gia tăng số lượng dịch vụ để giảm rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Do đó, tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá sự phát triển dịch
vụ thẻ của mỗi ngân hàng
Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ dv thẻ (%) = ậ ừ ẻ ă ậ ừ ẻ ă ( ) ∗
+ Thẻ tín dụng : Phí phát hành, thường niên,…, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng, thu phí Interchange – là một số phần trăm tính trên doanh
số chủ thẻ giao dịch, phí do Visa/MasterCard trả ngân hàng phát hành
Thu từ POS: Thu từ các điểm bán hàng một số phần trăm tính trên doanh
số thanh toán, trả cho tổ chức thẻ quốc tế một phần, còn lại là thu của ngân hàng
Thu từ ATM: Đây là nguồn thu nếu áp dụng việc tính phí giao dịch trên ATM: phí rút tiền, phí chuyển khoản, phí rút từ các khách hàng có thẻ ATM của ngân hàng khác trong liên minh,…
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
1.2.7.1 Nhân tố chủ quan
Trình độ của đội ngủ nhân viên cung cấp dịch vụ thẻ
Trang 35Con người luôn là yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động của nền kinh
tế, đặc biệt là trong những lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao
Thẻ Ngân hàng là một hình thức thanh toán hịên đại, mang tính tính tiêu chuẩn hoá cao độ và có quy trình vận hành thống nhất Vì vậy để đưa vào sử dụng cần phải có một đội ngủ nhân lực có khả năng trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, thông suốt và hiệu quả quy trình hoạt động
Với một đội ngủ nhân viên năng động, linh hoạt hiểu tâm lý khách hàng,
am hiểu nghiệp vụ là điều kiện kiên quyết tác động tác động tới sự phát triển của dịch vụ thẻ ở một Ngân hàng
Công nghệ của mạng lưới thanh toán thẻ
Dịch vụ thanh toán thẻ và Ngân hàng điện tử đòi hỏi tính tự động hoá cao, khả năng vận hành, phân tích thông tin một cách nhanh chóng đảm bảo cho các luồng thông tin và luồng tiền thông suốt Do đó dịch vụ Ngân hàng điện tử gắn liền với sự phát triển của cơ sở hạ tầng, công nghệ đặc biệt phụ thuộc vào internet nên sự phát triển của đường truyền internet là điều kiện cơ bản không thể thiếu để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ
Bên cạnh đó để dịch vụ thanh toán thẻ phát triển mạnh mẽ thì các Ngân hàng cũng cần phải xây dựng mạng lưới các máy ATM rộng khắp trên cả nước
Vì vậy để phát triển tốt dịch vụ này Ngân hàng cần có lượng vốn đủ lớn cùng
hệ thống trang thiết bị hiện đại, thường xuyên quan tâm bảo dưỡng nâng cấp nhằm thực hiện tốt nhu cầu thanh toán cho khách hàng
Chính sách Marketing của ngân hàng thương mại
Để đưa mạng lưới thẻ đến gần công chúng và thay đổi thói quen dùng tiền mặt của khách hàng, nhiều ngân hàng cấp thẻ đã thành lập luôn dịch vụ tư vấn và làm thủ tục phát hành thẻ ATM tại các máy ATM đặt nơi công cộng hoặc nơi làm việc đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thẻ Những chính sách như cho đăng kí sử dụng ATM tại các quầy dịch vụ tại nơi công cộng, miễn phí
Trang 36mở thẻ, hướng dẫn và cho giao dịch thử đã củng cố lòng tin, sự trung thành và cũng khẳng định được thương hiệu của chính ngân hàng đó đối với người sử dụng Là loại sản phẩm thuộc công nghệ mới, vai trò marketing và truyền thông
về công dụng, tính an toàn, tiện ích và sự phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đóng một vai trò quan trọng, giúp cho người dân có một cái nhìn và sự hiểu biết toàn diện về loại hình dịch vụ này
Tiện ích của thẻ
Với đặc trưng là loại công nghệ mới, những ngân hàng phát hành và cấp thẻ
có càng nhiều tiện ích thì càng có khả năng thu hút sự quan tâm sử dụng của khách hàng Ngoài những chức năng thường có đối với thẻ ATM như gửi, rút tiền, chuyển khoản, một số thẻ hiện nay tại Việt Nam còn mở rộng các tiện ích thông qua việc cho phép thanh toán tiền hàng hóa, thanh toán tiền điện, nước, bảo hiểm, chi lương… đã cho phép người sử dụng thuận tiện hơn trong việc sử dụng khi có nhu cầu liên quan phát sinh Những tiện tích của thẻ không chỉ tạo
ra bởi duy nhất ngân hàng phát hành thẻ mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc ngân hàng đó có tham gia các liên minh thẻ hoặc BankNet hay không, điều đó cho phép một người nắm giữ thẻ của ngân hàng này cũng có thể rút và thanh toán tiền thông qua máy của ngân hàng khác
1.2.7.2 Nhân tố khách quan
Các quy định pháp lý của nhà nước
Bất cứ một hình thức kinh doanh nào cũng phải nằm trong một khuôn khổ pháp luật của nhà nước và hoạt động kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó.Đặc biệt là dịch vụ thẻ với những thông tin liên quan đến tài khoản
cá nhân, tiền của chủ thẻ do đó nó yêu cầu tính bảo mật cao và đòi hỏi phải có một khung pháp lý hoàn chỉnh, đủ để điều tiết các hành vi vi phạm quyền sử dụng dịch vụ thẻ, thanh toán thẻ, các hành vi về tiết lộ thông tin chủ thẻ.Một
Trang 37hành lang pháp lý đầy đủ sẽ có tác động khuyến khích thanh toán thẻ, quy định
quyền và nghĩa vụ đầy đủ của các bên trong quá trình thanh toán thẻ
Do đó trình độ của người sử dụng thẻ có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của hoạt động thanh toán thẻ Trình độ của người sử dụng thẻ cao có thể khai thác hết các tính năng ưu việt của thẻ, tạo điều kiện đưa thanh toán thẻ trở thành thanh toán chính trong nền kinh tế
Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hoá nhỏ, bao cấp, tập trung sang nền kinh tế thị trường, việc thanh toán trong dân cư với nhau phổ biến vẫn là bằng tiền mặt Thu nhập của dân cư nói chung còn ở mức thấp, những sản phẩm thoả mãn nhu cầu thiết yếu của dân cư vẫn chủ yếu được mua sắm ở chợ “tự do” cộng với thói quen sử dụng tiền mặt, đơn giản, thuận tiện bao đời nay không dễ nhanh chóng thay đổi Những người có thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ có xu hướng sử dụng thẻ nhiều hơn và thích ứng với sự thay đổi về công nghệ nhanh hơn
Mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ
Thẻ thanh toán thực sự chỉ phát huy hết khả năng, công dụng khi có một mạng lưới thanh toán thẻ rộng khắp và đa dạng về loại hình kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Trang 38Các đơn vị chấp nhận thẻ là một phần không thể thiếu của hệ thống thanh toán thẻ Nếu không có các đơn vị chấp nhận thẻ thì tiện ích của thẻ sẽ bị hạn chế rất nhiều
Một Ngân hàng có mạng lưới thanh toán thẻ rông khắp sẽ phát triển được dịch vụ thanh toán thẻ một cách đa năng và mang lại cho chủ thẻ nhiều tiện ích
Thu nhập của người dân
Thu nhập của người dân là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng thẻ ATM, thông thường những cá nhân và gia đình có thu thập càng cao thì khả năng sử dụng thẻ càng nhiều Những người có thu nhập cao thường yêu cầu những dịch vụ kèm theo thẻ cao hơn (như hạn mức thấu trừ chi, khả năng rút tiền tại các máy giao dịch tự động khác nhau…) Mặt khác, trong điều kiện Việt Nam, việc phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố, dòng tiền tiêu dùng chủ yếu là thanh toán nhỏ lẻ đã gây nên những khó khăn nhất định trong việc triển khai hệ thống thanh toán thông qua thẻ ATM
1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam
1.3.1 Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia đông dân nhất trên thế giới, với trên 1,2 tỷ người Trong hơn 2 thập kỷ qua, nền kinh tế Trung Quốc liên tục tăng trưởng với tốc độ trung bình từ 7-8%/năm Với chính sách thu hút vốn đầu tư và du lịch, phát huy nội lực và đẩy mạnh công nghiệp, hiện đại hóa trên cơ sở công nghệ tiên tiến, thẻ ở Trung Quốc đã có môi trường phát triển thuận lợi
Mặc dù dân số đông, nhưng trình độ của đại đa số dân chúng trong lĩnh vực sử dụng các dịch vụ tài chính ngân hàng cá nhân, đặc biệt sử dụng thẻ còn thấp Theo thống kê của tạp chí Ngân hàng Châu Á (The Asian Bankers) thì chỉ
Trang 39có 3% tiêu dùng được thực hiện qua hình thức thanh toán thẻ, chủ yếu tập trung
ở các thành phố lớn Hiện nay, ở Trung Quốc chỉ có khoảng 500 triệu thẻ các loại, trong đó thẻ tín dụng quốc tế chỉ có khoảng ba triệu, còn lại là thẻ ghi nợ nội địa
Xuất phát từ thực trạng đó, định hướng của Trung quốc trước mắt là tập trung vào phát triển thẻ ghi nợ để tạo thói quen sử dụng trong dân chúng Đồng thời để tạo cơ sở cho thị trường thẻ tín dụng phát triển, Trung Quốc đã áp dụng một số biện pháp như giảm lãi suất tín dụng, bãi bỏ chế độ bắt buộc thế chấp, trả lương cho công chức Nhà nước thông qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng, bước đầu cho phép các ngân hàng nước ngoài mua cổ phần của các ngân hàng trong nước, tạo thuận lợi để phát triển dịch vụ thẻ tại nước mình
Theo Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC, Ngân hàng trung ương), hoạt động giao dịch qua thẻ ngân hàng của người tiêu dùng đã đạt 55.000
tỷ NDT trong năm 2015, chiếm khoảng 48% tổng chi tiêu xã hội Hiện UnionPay Co Ltd, đơn vị cung cấp thẻ thanh toán do nhà nước quản lý điều hành, đang “thống lĩnh” thị trường này (1 USD = 6,5699 NDT)
Các quy định do PBoC và Ủy ban quản lý ngân hàng Trung Quốc ban hành yêu cầu các công ty nộp đơn tham gia thị trường thẻ thanh toán phải có một tỷ NDT (152,2 triệu USD) vốn đăng ký tại một công ty trong nước Các công ty cung cấp thẻ ngân hàng nước ngoài cũng cần đáp ứng các tiêu chuẩn
về an ninh quốc gia của Trung Quốc và có trụ sở đặt tại nước sở tại
Hiện nay, tăng trưởng phát hành thẻ ngân hàng đã chậm lại do gần tới ngưỡng, nhưng tỷ lệ thẻ tín dụng được phát hành đang tăng nhanh hơn Các ngân hàng đang tập trung vào chất lượng và hiệu quả của thẻ, đặc biệt chất lượng của các dịch vụ thẻ, thay vì chạy theo số lượng như trước đây Môi trường chấp nhận thẻ ngân hàng tại Trung Quốc tiếp tục được cải thiện, tính tiện ích
và tiện lợi đối với người dân đang ngày càng rõ ràng hơn
Trang 40Có thể nói, hiện nay tại Trung Quốc, việc sử dụng thẻ đã đi vào cuộc sống của người dân thành thị Tuy nhiên, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa vẫn còn những vấn đề cần được tiếp tục xử lý Hiện nay, PBOC đang triển khai thực hiện một số chính sách nhằm thúc đẩy việc sử dụng và thanh toán thẻ tại Trung Quốc, cụ thể như: Nhằm phát triển thị trường thẻ cho phù hợp với điều kiện kinh tế, địa lý và đối tượng sử dụng đa dạng tại Trung Quốc, PBOC đã nghiên cứu và phối hợp cùng CUP và các ngân hàng thương mại Trung Quốc phát hành nhiều sản phẩm thẻ tiện ích, tiện lợi, phù hợp và chi phí hợp lý khác nhau phục vụ các đối tượng cụ thể Một số loại sản phẩm thẻ đáng chú ý tại Trung Quốc hiện nay, gồm có: Thẻ công nông: Đây là sản phẩm được phát hành nhằm phục vụ cho đối tượng chủ thẻ là công nhân, nông dân đi làm việc
ở các thành phố lớn, phát sinh thu nhập có nhu cầu chuyển tiền về cho gia đình Chủ thể được cung cấp sản phẩm thẻ ghi nợ chuyên dụng, qua đó thu nhập sẽ được chuyển vào tài khoản thẻ để chi tiêu và tiết kiệm Khi chủ thể về địa phương có thể sử dụng số tiền này mà không mất phí chuyển tiền và cũng không phải cất giữ tiền mặt, tránh bị trộm cắp Chính phủ và PBOC hỗ trợ phát hành thẻ này cho công nhân trong các nhà máy với mức phí rất thấp Thẻ công vụ: Đây là loại thẻ tín dụng có hạn mức theo lương, phục vụ cán bộ, công chức chi cho hoạt động công vụ khi đi công tác địa phương, nước ngoài Công chức nhà nước khi đi công tác có thể thực hiện chi tiêu bằng thẻ này như mua vé máy bay, chi tiêu, mua sắm công Việc sử dụng thẻ này với mục đích minh bạch trong chi tiêu, chống tham nhũng vì tất cả các chi tiêu này đều được quản lý và giám sát cụ thể Việc phát hành thẻ công vụ được thực hiện theo sự chấp thuận của Quốc vụ viện Trung Quốc (Chính phủ), Bộ Tài chính và PBOC phối hợp với CUP, các ngân hàng thương mại thực hiện Thẻ giao thông: Đây là sản phẩm có tiềm năng phát triển tốt, hoạt động có lãi, được phát hành với mục