1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập về thời hạn sử dụng đất là gì và các loại thời hạn sử dụng đất liên hệ thực tế

24 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 62,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: a Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đíc

Trang 1

Họ và tên :

Lớp :

Bài tâp học kì môn Luật đất đai

Đề bài : Thời hạn sử dụng đất là gì ? Các loại thời hạn sử dụng đất ? Liên hệ thực tế ?

BÀI LÀM

- Thời hạn sử dụng đất là gì ?

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được nhà nước giao đất , cho thuê đất để sử dụng , để ở , …… phát triển kinh tế , là một khoảng thời gian xác định được Luật định để thống nhất quản lý nhà nước về đất đai , tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thể kiểm soát , quản lý được người sử dụng đất trên phạm vi cả nước

- Các loại thời hạn sử dụng đất ?

Theo quy định của Luật Đất Đai 2013 thời hạn sử dụng đất được chia làm 2 loại sau đây :

* Sử dụng đất ổn định lâu dài :

Theo điều 125 Luật Đất Đai 2013 : Đất sử dụng ổn định lâu dài

Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

5 Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

6 Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7 Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;

Trang 2

8 Đất tín ngưỡng;

9 Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

10 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

11 Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều

128 của Luật này

=> Đây là những trường hợp sử dụng đất mà nhà nước không giới hạn thời hạn sử dụng đất để tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuất, ổn định sinh sống cũng như phát triển kinh tế hay nói cách khác người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài

* Sử dụng đất có thời hạn :

Theo điều 126 Luật Đất Đai 2013 : Đất sử dụng có thời hạn

1 Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm Khi hết thờihạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này

2 Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất

3 Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của

Trang 3

dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này

4 Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoảnnày

5 Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công íchcủa xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm

6 Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này

7 Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính

8 Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

* Bên cạnh đó, còn quy định rõ thời hạn sử dụng đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng và chuyển quyền sử dụng đất như : chuyển nhượng (mua bán), tặng cho, chuyển đổi… và khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu không được gia hạn hoặc không muốn gia hạn hoặc không thuê thì sẽ bị thu hồi Và vấn đề này cũng được cụthể hóa ở Điều 127 và 128 Luật Đất Đai 2013 :

Điều 127 Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

1 Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Trang 4

b) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;

c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn

sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật nàynếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông

nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp

sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài

2 Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật này

3 Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài

Điều 128 Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

1 Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quyđịnh thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

2 Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâudài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài

- Liên hệ thực tế ?

Trang 5

Phần lớn người Việt hiện nay đi mua hoặc thậm chí kinh doanh bất động sản trongkhi chưa nắm rõ về luật cũng như kiến thức liên quan nên hay nhầm lẫn giữa 2 khái niệm : Thời hạn sử dụng đất ở lâu dài và vĩnh viến

Chúng ta cần phân biệt 2 khái niệm “lâu dài” và “vĩnh viễn”

– Lâu dài là một khoảng thời gian, có điểm kết thúc nhưng chưa xác định rõ khi nào Cụ thể là được sử dụng đất cho đến khi Nhà nước thu hồi lại

– Vĩnh viễn là khoảng thời gian dài, không có điểm kết thúc

Luật quy định trong sổ hoặc giấy tờ liên quan sẽ sử dụng chữ “lâu dài” thay vì “ vĩnh viễn” Nếu giả sử nhà nước cấp sổ hoặc giấy tờ có chữ “ vĩnh viễn” thì đươngnhiên người dân có quyền không trả đất dù đã được bồi thường trong quá trình thu hồi cũng như sử dụng nó vào mục đích quân sự an ninh , nhưng dung từ “lâu dài” thì ngược lại

Trên thực tế nhiều người dân do hiểu nhầm hai khái niệm này nên dễ bị những quảng cáo về bất động sản thu hút gây ra hậu quả không mong muốn

Căn cứ vào khoản 7 điều 6 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Thời hạn sử dụng đấtđược ghi theo quy định như sau:

1/Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai

2/ Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/

…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng).

3/ Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”

4/ Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là mộtphần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở:

Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

Như vậy , khi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thời hạn sử dụng đất: “lâu

dài” nghĩa là bạn được ổn định sử dụng đất đó và thời hạn sử dụng đất không xácđịnh

Gia hạn sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng :

Khoản 2 Điều 126 Luật đất đai 2013 quy định:

Trang 6

“Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.”

Trình tự, thủ tục gia hạn quy định tại Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“- Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất quy định tại Khoản 9 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT gồm:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

+ Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có)

– Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đaigửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký

– Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở

dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

– Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thuhồi đất theo quy định

Trang 7

Theo quy định tại điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính đất đai liên quan tới vấn đề gian hạn thời gian sử dụng đất sẽ khôngquá 15 ngày.

Như vậy, cơ quan nhà nước quản lý đất đai có thẩm quyền khi tiếp nhận đơn xin gia hạn thời gian sử dụng đất và các loại giấy tờ kèm theo thủ tục đầy đủ như: mẫu

tờ khai xác định mốc thời gian sử dụng đất và xác nhận tờ khai mốc thời gian sử dụng đất, đơn xin gia hạn thời gian sử dụng đất nông nghiệp… của người sử dụng đất đầy đủ thì sẽ cần phải thực hiện các thủ tục và trả kết quả gia hạn thời gian sử dụng đất trong vòng 15 ngày làm việc

Như vậy, nếu bạn muốn gia hạn thời gian thuê đất thì bạn chuẩn bị và nộp đầy đủ các giấy tờ của bộ hồ sơ gửi tới Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện để

được gia hạn việc thuê đất Nếu không đủ điều kiện, bạn sẽ được thông báo và

bị thu hồi đất

Và cũng đã có rất nhiều vụ án liên quan đến thời hạn sử dụng đất :

khieu-kien-yeu-cau-huy-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-1452

https://thuvienphapluat.vn/banan/ban-an/ban-an-082017hcst-ngay-15052017-ve-kien-quyet-dinh-hanh-chinh-trong-linh-vuc-quan-ly-dat-dai-30043

https://thuvienphapluat.vn/banan/ban-an/ban-an-1422017hcpt-ngay-08092017-ve-Nguồn tham khảo :

Luật Đất Đai 2013

Thư Viên Pháp Luật

Giáo trình luật đất đai á

Thời hạn sử dụng đất ở lâu dài hay vĩnh viễn ( thư viện pháp luật )

nam-moi-nhat/

Trang 8

https://luatduonggia.vn/thoi-han-su-dung-dat-nong-nghiep-dat-o-dat-trong-cay-lau-Đề bài: Thời hạn sử dụng đất là gì? Các loại thời hạn sử dụng đất Liên hệ thực tế.

Theo Điều 4 Luật Đất đai 2013 cũng quy định đất đai thuộc quyền sở hữucủa toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nướctrao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất

- Sử dụng đất: là việc sử dụng, khai thác các thuộc tính có ích của đất đai vìmục đích kinh tế và đời sống, xã hội trong quá trình sử dụng đất

- Thời hạn sử dụng đất: Hiện nay Luật Đất đai 2013 không quy định cụ thểnhưng có thể hiểu thời hạn sử dụng đất là thời gian mà một cá nhân, tổ chức đượcNhà nước giao đất để cho phép chiếm hữu, quản lý, sử dụng một diện tích đất nhấtđịnh, có nguồn gốc là đất được Nhà nước giao, được cho thuê, được công nhậnhoặc được nhận chuyển nhượng từ người khác

Mỗi loại đất thì lại có một thời hạn sử dụng riêng và việc xác định thời hạn này có

ý nghĩa quan trọng trong việc xác định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụngđất, căn cứ thu hồi đất, làm cơ sở để giải quyết các nhu cầu về chuyển quyền sửdụng đất hay khiếu nại, xác định tính hợp pháp của việc thu hồi đất…

II Các loại thời hạn sử dụng đất (Quy định của pháp luật về thời hạn sử dụngđất)

Hiện nay, các quy định về thời hạn sử dụng đất được quy định tại Mục 1 chương XLuật đất đai 2013 và được xác định theo từng loại đất cụ thể gồm: Đất sử dụng ổnđịnh lâu dài, Đất sử dụng có thời hạn, Đất có thời hạn sử dụng được xác định khichuyển mục đích sử dụng đất và Đất có thời hạn khi nhận chuyển quyền sử dụngđất

1 Đất sử dụng ổn định lâu dài

Cũng như một số khái niệm ở trên thì đất sử dụng ổn định lâu dài cũng không đượcLuật Đất đai 2013 quy định cụ thể nhưng theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

Trang 9

hướng dẫn Luật đất đai năm 2020 có thể hiểu: đất sử dụng ổn định lâu dài là đất

mà người sử dụng đất được pháp luật cho phép sử dụng lâu dài mà không quy địnhthời gian cụ thể để thu hồi hay chấm dứt quyền sử dụng đất

Căn cứ theo điều 125 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được quyền sử dụnglâu dài liên tục đối với đất là một trong những loại đất sau:

5 Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đấtxây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tàichính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

6 Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7 Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;

8 Đất tín ngưỡng;

9 Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;

10 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

11 Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều

128 của Luật này

2 Đất sử dụng có thời hạn

Theo điều 126 Luật Đất đai 2013 có thể thấy thời hạn sử dụng đất của “đất sử dụng

có thời hạn” sẽ được xác định theo các trường hợp gắn với những trường hợp cụthể phù hợp với nguồn gốc của mảnh đất được sử dụng (đất được giao, được thuê,hay được công nhận quyền sử dụng đất) và phụ thuộc vào chủ sử dụng hợp phápcủa tài sản (cá nhân, hộ gia đình, hay tổ chức)

Trang 10

Thời hạn này được áp dụng đối với đất mà hộ gia đình, cá nhân đượcNhà nước giao đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất để trực tiếp sản xuất nôngnghiệp dù loại đất được giao là đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản,đất làm muối, đất rừng sản xuất, hay đất chưa xác định mục đích sử dụng (khi giaođất trống, đất đồi trọc, đất có mặt nước theo quy hoạch).

Thời hạn sử dụng đất đối với đất được giao hay còn gọi là thời hạn giao đất sẽđược tính từ ngày có quyết định giao đất từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Khihết thời hạn sử dụng đất đối với phần đất được giao này, nếu hộ gia đình, cá nhânvẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất phần đất này để sản xuất nông nghiệp thì vẫnđược tiếp tục sử dụng

- Thời hạn sử dụng đất xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,nhưng tối đa không được quá 50 năm:

Thời hạn này được áp dụng cho trường hợp sau:

+ Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cánhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp

Trường hợp này, trên cơ sở xem xét dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất của hộ giađình, cá nhân mà Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất sẽ quyết định cụthể về thời hạn sử dụng đất và được ghi rõ trong Quyết định giao đất, Quyếtđịnh/hợp đồng thuê đất

Khi hết thời hạn sử dụng đất này thì hộ gia đình, cá nhân vẫn có thể được Nhànước xem xét gia hạn sử dụng đất, nhưng không quá thời hạn giao đất nếu họ cónhu cầu tiếp tục sử dụng

+ Đất mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao hoặc chothuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

Trường hợp này, thời hạn sử dụng đất sẽ được quy định cụ thể trong Quyết địnhgiao đất, Quyết định/hợp đồng thuê đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoàicủa Cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở xem xét dự án đầu tư của người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài

Khi hết thời hạn sử dụng đất này mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫnmuốn tiếp tục sử dụng đất thì có thể được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất,nhưng không quá thời hạn giao đất, cho thuê đất

+ Đất nông nghiệp mà Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng

Trang 11

Trường hợp này, thời hạn sử dụng đất đối với mảnh đất này được xác định theo nộidung hợp đồng thuê đất nông nghiệp khi đất thuê hết thời hạn sử dụng mà hộ giađình, cá nhân vẫn muốn tiếp tục sử dụng đất thì phải có văn bản đề nghị và Nhànước có thể xem xét cho họ tiếp tục thuê phần đất này.

b Đối với đất thuộc trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhậnquyền sử dụng đất cho người sử dụng đất là tổ chức

- Thời hạn không quá 50 năm:

Thời hạn sử dụng đất tùy thuộc vào dự án đầu tư nhưng không quá 50 năm được ápdụng đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụngvào mục đích sản xuất nông – lâm – nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; hoặc

để sử dụng vào mục đích thương mại – dịch vụ – sản xuất phi nông nghiệp; thựchiện dự án đầu tư hoặc áp dụng với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

Đối với tổ chức khi thực hiện dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê, chothuê mua thì thời hạn sử dụng đất theo thời hạn dự án

- Thời hạn không quá 70 năm:

Thời hạn sử đất phụ thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi giao đất,cho thuê đất nhưng tối đa không quá 70 năm được áp dụng trong trường hợp sau:+ Đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, những dự

án đầu tư lớn, khả năng thu hồi vốn chậm; nên cần nhiều thời gian để thu hồi vốn.+ Đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vào nhữngvùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng đặc biệt khó khăn

+ Đất dùng để xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tựchủ tài chính thuộc tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục… vàcác công trình công cộng có mục đích kinh doanh

- Thời hạn không quá 99 năm:

Thời hạn sử dụng đất không quá 99 năm được áp dụng cho diện tích đất được Nhànước cho thuê để xây dựng các công trình làm trụ sở làm việc tại Việt Nam của tổchức nước ngoài có chức năng ngoại giao, ví dụ như Đại sứ quán, lãnh sự quán.Nếu hết thời hạn này, những tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao này vẫn

có nhu cầu được tiếp tục sử dụng đất thì tùy theo từng trường hợp, Nhà nước có thểxem xét để cho tổ chức này thuê phần đất khác hoặc gia hạn thời hạn sử dụng đất

3 Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 12

Căn cứ tại điều 127 Luật Đất đai 2013, thời hạn sử dụng đấtkhi chuyển đổi mục đích sử dụng có thể chia thành 2 trường hợp:

a Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân ở Việt Nam:

- Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vàomục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi đượcchuyển mục đích sử dụng Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyếtđịnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồngcây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồngrừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổnđịnh lâu dài;

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồngcây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủysản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đótheo thời hạn đã được giao, cho thuê

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn

sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật nàynếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

- Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nôngnghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khiđược chuyển mục đích sử dụng Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm cóquyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổnđịnh lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nôngnghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộgia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài

b Người sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

- Trường hợp này, khi các chủ thể sử dụng đất này trong quá trình thực hiện

dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao mà phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn sửdụng đất của loại đất mới sau khi chuyển đổi được xác định theo quyết định của cơquan có thẩm quyền trên cơ sở xem xét dự án đầu tư, nhưng không quá 50 năm.Trường hợp đầu tư mà có vốn đầu tư lớn nhưng khả năng thu hồi vốn chậm hoặc

Ngày đăng: 04/04/2022, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w