1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

128 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn huyện Phong Điền đã có nhiều chuyển bi

Trang 1

LÊ VĂN HÙNG

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG

LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHONG

ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2018

Người cam đoan

Lê Văn Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã luôn nhận được sự động viên, khuyến khích, giúp đỡ tận tình của người hướng dẫn khoa học, của các cơ quan, đơn vị có liên quan, của quý thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp

Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học

TS Bùi Thị Thanh Thúy đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học

trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Phong Điền, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn, các cơ quan chuyên môn có liên quan ở huyện Phong Điền đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã nỗ lực, cố gắng nhưng với kiến thức và thực tiễn còn hạn hẹp, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

để được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn và gửi lời chào trân trọng!

Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2018

Học viên

Lê Văn Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỔ CÁO TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI 6

1.1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 6

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 8

1.1.3 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 10

1.1.4 Quy trình giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 12

1.2 Tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai 18

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của tố cáo trong lĩnh vực đất đai 18

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai 20

1.2.3 Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai 22

1.2.4 Quy trình giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai 23

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai 23

1.3.1 Yếu tố chính trị 27

1.3.2 Yếu tố con người 28

Chương 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 30

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế có ảnh hưởng đến hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31

2.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 32

2.2 Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 34

2.2.1 Tình hình khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 34

2.2.2 Tình hình giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 41

2.3 Tình hình tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện

Trang 6

2.3.1 Tình hình tố cáo về đất đai trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 59 2.3.2 Tình hình giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 61

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 73 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 73 3.1 Dự báo tình hình và quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 73

3.1.1 Dự báo 73 3.1.2 Quan điểm 73

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 79

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật 79 3.2.2 Tuyên truyền phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức, trình độ 95 3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách bộ máy giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 98 3.2.4 Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 100 3.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 109

KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CB, CC CQHC HVHC QĐHC UBND

: : : : :

Cán bộ, công chức

Cơ quan hành chính Hành vi hành chính Quyết định hành chính

Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2015 32 Bảng 2.2 Số liệu hoạt động tiếp nhận đơn và phân loại đơn 34 Bảng 2.3 Số liệu thống kê đơn thư khiếu nại về đất đai tại huyện Phong Điền từ năm 2010 – 2016 35 Bảng 2.4 Số lượng đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền huyện Phong Điền so với toàn

tỉnh Thừa Thiên Huế 36

Bảng 2.5 Số lượng đơn khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp huyện và

cấp xã trên địa bàn huyện Phong Điền 36

Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu tiếp công dân của UBND huyện, các phòng ban chuyên

môn, UBND các xã, thị trấn từ năm 2010 đến năm 2016 42

Bảng 2.7 Tình hình giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền 44 Bảng 2.8 Tổng hợp tình hình chấp hành thời gian giải quyết đơn khiếu nại về đất

đai trên địa bàn huyện Phong Điền 45

Bảng 2.9 Tổng hợp đơn khiếu nại đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa bàn huyện Phong Điền 45 Bảng 2.10 Số liệu hoạt động tiếp nhận đơn và phân loại đơn 59 Bảng 2.11 Số liệu thống kê đơn thư tố cáo về đất đai tại huyện Phong Điền từ năm

2010 – 2016 60

Bảng 2.12 Số liệu thống kê đơn thư tố cáo về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp huyện và cấp xã trên dịa bàn huyện Phong Điền 60 Bảng 2.13 Tình hình giải quyết đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn

huyện Phong Điền 62

Bảng 2.14 Tổng hợp tình hình chấp hành thời gian giải quyết đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền 62 Bảng 2.15 Tổng hợp đơn tố cáo đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa bàn

huyện Phong Điền 63

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là một huyện nằm phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích đất tự nhiên là 94.822,80 ha, chiếm 18,89% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế Trong những năm qua được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các Sở, ban ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế Huyện Phong Điền bắt đầu có những thay đổi rõ nét, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư phát triển công nghiệp – xây dựng, dịch

vụ, sản xuất kinh doanh như Nhà máy xi măng Đồng Lâm, Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam, Công ty Scavi Huế, Công ty CN Vina Huế - Hàn Quốc, Tổng Công ty Viglacera - CTCP… Kết cấu hạ tầng kỹ thuật cơ bản như điện, đường, giao thông, hệ thống nước trên địa bàn huyện Phong Điền ngày càng được đầu tư và hoàn thiện Sự phát triển của huyện Phong Điền một mặt đã tác động tích cực đến đời sống của người dân như tạo công ăn việc làm cho người lao động, cơ sở hạ tầng được cải tạo, xây dựng mới, an sinh xã hội được đảm bảo góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên, từ một địa phương với kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, nay bị thu hồi đất, không còn đất, thiếu đất để sản xuất và phải di chuyển chỗ ở đến vị trí khác, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sản xuất, tinh thần của người dân

ở huyện Phong Điền

Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân và là công

cụ pháp lý để công dân đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; đồng thời

là hình thức dân chủ trực tiếp để công dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Trong những năm qua, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn huyện Phong Điền đã có nhiều chuyển biến rất đáng khích lệ, tỷ lệ đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai có xu hướng giảm qua các năm; các cơ quan, tổ chức đã quan tâm tập

Trang 10

trung giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; đã giải quyết dứt điểm nhiều

vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn diễn ra hết sức phức tạp, một số vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai chưa được giải quyết dứt điểm, để kéo dài, gây bức xúc tiềm

ẩn nguy cơ phát sinh “điểm nóng”; một số cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền còn chưa quan tâm đúng mức đến giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có nơi có vụ việc còn chậm trễ, thiếu khách quan; nhiều vi phạm của CB, CC không được xử lý hay xử lý không nghiêm minh Nguyên nhân chủ yếu phát sinh khiếu nại, tố cáo về đất đai chủ yếu là chính sách pháp luật còn thiếu nhất quán, còn nhiều bất cập, chồng chéo, thiếu các quy định cụ thể; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai còn nhiều hạn chế; yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều sai sót…

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có nhiều công trình nghiên cứu, tìm hiểu và đề ra những giải pháp tích cực Tuy nhiên việc đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế thì chưa có công trình nghiên cứu nào Với quá trình công tác tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, tôi nhận thấy giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016 là giai đoạn mà công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai thật sự là vấn đề nhức nhối ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Đồng thời, tôi luôn quan tâm là làm thế nào để công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai đạt hiệu quả cao, hạn chế số lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai

Xuất phát từ những lý do trên, việc lựa chọn đề tài: "Giải quyết khiếu nại,

tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế" để

triển khai Luận văn thạc sĩ Quản lý công là hoàn toàn cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn

Trang 11

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai là vấn đề nhận được sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học Với nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, đã có nhiều bài viết và một số cuốn sách, đề tài khoa học nghiên cứu làm rõ thực trạng khiếu nại, tố cáo; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, từ đó đề ra giải pháp để hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo

Các công trình, bài viết, cuốn sách đã góp phần không nhỏ làm rõ nhiều vấn

đề lý luận và thực tiễn về giải quyết khiếu nại, tố cáo ở nước ta hiện nay; đã đưa ra những nhận định, đánh giá về thực trạng và đề ra những phương hướng và giải pháp hoàn thiện có tính khả thi và giải quyết khiếu nại, tố cáo ở nước ta hiện nay Tuy nhiên, chưa có một công trình nào đề cập cụ thể và khá toàn diện về thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo, đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo như là một trong các biện pháp nhằm bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật trong cơ quan nhà nước để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước Vì vậy, đề tài tiếp thu có chọn lọc và kế thừa những kết quả nghiên cứu đã được công bố trong phạm vi cả nước, đồng thời kết hợp với việc nghiên cứu, phân tích kết quả thực tế tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế để đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình hiện nay

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Mục đích nghiên cứu trọng tâm của đề tài là nghiên cứu và phân tích làm rõ cơ

sở lý luận và thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Từ đó, phát hiện ra những khó khăn, bất cập trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở huyện Phong Điền, đề xuất các giải pháp chủ yếu

để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở huyện Phong Điền; góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước ở địa phương

Trang 12

3.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu nêu trên, Luận văn có các nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại,

tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Phân tích, đánh giá thực tiễn về hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế trên các phương diện ưu, khuyết điểm và vạch ra những nguyên nhân chủ yếu của ưu, khuyết điểm đó;

- Đề xuất quan điểm và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực

đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn nghiên cứu về hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm vi không gian: Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận về việc nghiên cứu đề tài là những luận điểm khoa học của học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh về đường lối đổi mới; sự lãnh đạo của Đảng về cải cách hệ thống thể chế, cải cách tổ chức bộ máy nhà nước, cải cách hành chính; về bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân,

tổ chức trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Trang 13

Trên cơ sở phương pháp luận, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể bao gồm: Phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử, phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Luận văn đưa ra cái nhìn tổng quát về quyền khiếu nại, tố cáo; đi từ lý luận đến thực tiễn; từ quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo đến việc áp dụng pháp luật trong khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn cả nước nói chung và huyện Phong Điền nói riêng

Đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền giúp cho các nhà lãnh đạo của huyện Phong Điền nhìn nhận một cách đúng đắn về thực trạng tình hình khiếu nại, tố cáo cũng như những mặt đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân của những tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai Những giải pháp mà Luận văn đưa ra sẽ giúp các nhà lãnh đạo, những người đang được giao trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các địa phương nói chung và huyện Phong Điền nói riêng vận dụng để nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai góp phần ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn có kết cấu nội dung gồm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận của giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai Chương 2 Thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỔ CÁO

TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI 1.1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Theo Đại từ điển tiếng Việt thì "khiếu nại" được hiểu là: "thắc mắc, đề nghị xem xét lại những kết luận, quyết định do cấp có thẩm quyền đã làm, đã chuẩn y” [53, tr.904]

Khiếu nại được coi là quyền chủ thể của công dân, được quy định trong các bản Hiến pháp (Điều 29 Hiến pháp năm 1959, Điều 73 Hiến pháp năm 1980, Điều

74 Hiến pháp năm 1992 và Điều 30 Hiến pháp năm 2013) Hiến pháp năm 2013 quy

định: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm

quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân” Thuật ngữ

“mọi người” ở đây bao gồm không chỉ công dân Việt Nam mà bao gồm cả người nước ngoài, người không có quốc tịch sinh sống, lao động, học tập trên lãnh thổ Việt Nam

Theo Luật Khiếu nại năm 2011: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ

chức hoặc CB, CC theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC của CQHC nhà nước, của người có thẩm quyền trong CQHC nhà nước hoặc quyết định kỷ luật CB, CC khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”

Như vậy, khiếu nại được coi là quyền cơ bản của công dân, là một trong các hình thức để công dân thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của mình, thông qua việc khiếu nại mà công dân phản ánh ý chí, nguyện vọng của mình tới các cơ quan nhà nước để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và đấu tranh chống các biểu hiện tham nhũng, tiêu cực, vi phạm pháp luật, góp phần dân chủ, lành mạnh hóa các hoạt động của cơ quan thực thi quyền lực công

Trang 15

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, là nguồn sống của nhân dân Tại Điều 4 Luật

Đất đai năm 2013 quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện

chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai" Người sử dụng đất, người có quyền lợi và

nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện QĐHC hoặc HVHC về quản lý đất đai Có thể thấy khiếu nại về đất đai là một dạng khiếu nại hành chính, chỉ việc khiếu nại của các chủ thể là người nhằm hướng tới lợi ích của

họ trong lĩnh vực đất đai Chủ thể khiếu nại đất đai rất đa dạng, là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai Các chủ thể có quyền khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC

về đất đai khi có căn cứ cho rằng các QĐHC, HVHC đó xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Tóm lại, có thể hiểu, khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức

hoặc cá nhân theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC liên quan đến lĩnh vực đất đai của CQHC nhà nước, của người có thẩm quyền trong CQHC nhà nước, khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Khiếu nại về đất đai có các đặc điểm sau:

Một là, đối tượng khiếu nại là các QĐHC, HVHC đều liên quan tới quản lý

đất đai của Nhà nước mang tính đặc thù, bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; quyết định việc cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất

Hai là, HVHC trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của CB, CC nhà

nước khi giải quyết công việc hành chính trong quản lý đất đai

Trang 16

Ba là, việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai liên quan đến thẩm

quyền của nhiều cơ quan khác nhau: Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính quản lý chính sách tài chính về đất đai,

cơ quan xây dựng quản lý về nhà ở; thanh tra và UBND các cấp…

Bốn là, phương thức giải quyết được thực hiện dưới nhiều phương diện khác

nhau thông qua mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Giải quyết khiếu nại được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng các hoạt động thẩm tra, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xem xét lại các QĐHC, HVHC của cơ quan có thẩm quyền ban hành khi có căn cứ cho rằng các QĐHC, HVHC xâm phạm tới quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

Tại Điều 2, Khoản 11 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: “Giải quyết khiếu

nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại” Ở đây

có thể thấy giải quyết khiếu nại bao gồm các công việc: Xác minh để làm rõ các tình tiết sự việc; kết luận về nội dung khiếu nại, trong đó xác định rõ khiếu nại của

cơ quan, tổ chức, cá nhân là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ; căn cứ vào quy định của pháp luật xử lý từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại từ đó quyết định giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ QĐHC bị khiếu nại, chấm dứt QĐHC, bị khiếu nại; quyết định việc bồi thường thiệt hại cho người khiếu nại (nếu có) hoặc giải quyết các vấn đề cụ thể khác trong nội dung khiếu nại

Tại Khoản 2 Điều 204 Luật Đất đai năm 2013 quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật

về khiếu nại

Các "QĐHC về đất đai", "HVHC về đất đai" của CQHC nhà nước vừa là đối tượng vừa là khách thể của quản lý hành chính nhà nước Khi ban hành các quyết định cũng như HVHC của người có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền không phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai, làm ảnh hưởng tới quyền, lợi ích hợp

Trang 17

pháp của công dân thì việc công dân có thể phản ứng lại những quyết định này nhằm yêu cầu người ra quyết định hoặc có hành vi không đúng xem xét và sửa đổi cho phù hợp Việc giải quyết khiếu nại về đất đai hình thành trên cơ sở phát sinh từ việc yêu cầu thực hiện quyền khiếu nại của công dân Công dân có quyền yêu cầu từ phía Nhà nước cụ thể từ các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai giải quyết theo trình tự việc khiếu nại

Theo đó khái niệm giải quyết khiếu nại về đất đai được hiểu là việc thụ lý,

xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với các QĐHC, HVHC trong quản lý và sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền

Bản chất việc giải quyết khiếu nại về đất đai là một hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai Do đó đòi hỏi hoạt động này phải tuân thủ theo những nguyên tắc và trình tự thủ tục nhất định nhằm đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai Giải quyết khiếu nại về đất đai là một hình thức giải quyết khiếu nại nói chung, vì vậy giải quyết khiếu nại về đất đai mang các đặc điểm của giải quyết khiếu nại đó là:

Thứ nhất, giải quyết khiếu nại về đất đai là hoạt động mang tính quyền lực

nhà nước Tính quyền lực nhà nước thể hiện qua hoạt động xem xét, đánh giá, giải quyết theo trình tự thủ tục của người có thẩm quyền như thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước (Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về đất đai như cơ quan tài nguyên môi trường các cấp, cơ quan thanh tra nhà nước…)

về tính đúng sai, tính hợp pháp, hợp lý của QĐHC, HVHC về đất đai Mặt khác, kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai là quyết định bằng văn bản, khi quyết định có hiệu lực buộc các chủ thể có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành, trong một số trường hợp được Nhà nước bảo đảm bằng biện pháp cưỡng chế

Thứ hai, giải quyết khiếu nại về đất đai phải tuân theo những hình thức, thủ

tục chặt chẽ do pháp luật quy định Trình tự thủ tục phải công khai, dân chủ, bảo đảm đúng thẩm quyền Giải quyết khiếu nại về đất đai bao gồm giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai Đây là điểm khác biệt so với giải quyết tố

Trang 18

cáo Giải quyết tố cáo được phân theo luồng, đồng thời không có điểm dừng, trường hợp giải quyết không đúng, người dân tố cáo tiếp thì cơ quan nhà nước phải có trách nhiệm xem xét, giải quyết tiếp

Thứ ba, giải quyết khiếu nại về đất đai mang tính cá biệt, cụ thể Việc giải

quyết khiếu nại về đất đai được thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể Quyết định về kết quả giải quyết khiếu nại được áp dụng cho từng đối tượng được xác định trong văn bản và có hiệu lực ngay sau đó Việc thực hiện và áp dụng nó không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với các chủ thể khác

Thứ tư, giải quyết khiếu nại về đất đai phải tuân thủ những nguyên tắc nhất

định bao gồm nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc khách quan, nguyên tắc công khai minh bạch, nguyên tắc dân chủ, nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc đối thoại Các nguyên tắc cơ bản là những định hướng, những tư tưởng xuyên suốt trong quá trình giải quyết khiếu nại về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Những tư tưởng đó phải trên cơ sở định hướng của Đảng, của Nhà nước về bảo đảm, bảo vệ quyền con người, về tính công bằng của pháp luật, về tính công khai minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước, về tính dân chủ nhân dân

1.1.3 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại là nội dung quan trọng của pháp luật khiếu nại vì nó xác định ai là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và giải quyết đối với những loại khiếu nại nào Việc quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại một cách rành mạch và khoa học sẽ giúp tránh việc đùn đẩy, thiếu trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, đồng thời tránh được sự chồng chéo, tạo thuận lợi cho cả người dân

và cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua đó nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại hành chính

Luật khiếu nại không quy định trực tiếp về nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tuy nhiên căn cứ vào các quy định về thẩm quyền giải quyết,

có thể khái quát nguyên tắc xác định thẩm quyền như sau:

Một là, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là người đã ra

QĐHC bị khiếu nại hoặc người đứng đầu cơ quan có HVHC bị khiếu nại

Trang 19

Hai là, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là Thủ trưởng cấp

trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các CQHC nhà nước

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại được quy định từ Điều 17 đến Điều 26 Luật khiếu nại năm 2011, cụ thể như sau:

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại

của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; xử lý các kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ theo quy định trong thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ; chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh

Tổng Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền giúp Thủ tướng Chính phủ theo

dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật

về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người

có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà

nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

Trang 20

Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với

QĐHC, HVHC của mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với QĐHC, HVHC của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn giải quyết nhưng chưa được giải quyết; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các

cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối

với QĐHC, HVHC của mình, của CB, CC do mình trực tiếp quản lý; giải quyết khiếu nại lần hai đối với QĐHC, HVHC của Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn giải quyết nhưng chưa được giải quyết

Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với QĐHC, HVHC của mình, của người có

trách nhiệm do mình trực tiếp quản lý

1.1.4 Quy trình giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai của CQHC nhà nước là một loại thủ tục hành chính, bao gồm rất nhiều các giai đoạn nối tiếp nhau; giai đoạn trước là tiền đề

cho giai đoạn sau Theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013: “Trình tự, thủ tục

giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại” Như vậy, thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai được thực hiện

theo quy định của Luật khiếu nại 2011 và Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ) Cụ thể thủ tục giải quyết khiếu nại về đất đai bao gồm bốn giai đoạn cơ bản sau:

Thụ lý, chuẩn bị xác minh nội dung khiếu nại

Bước này bao gồm một chuỗi các bước sau:

Thứ nhất, tiếp nhận đơn khiếu nại Hình thức khiếu nại được thực hiện bằng

đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp; hình thức khiếu nại trực tiếp (trong trường

Trang 21

hợp nhiều người cùng đến khiếu nại, thì cử người đại diện), người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào đơn khiếu nại Việc tiếp nhận đơn được tiến hành thông qua hoạt động tiếp công dân tại trụ sở cơ quan hoặc thông qua các hình thức chuyển đơn của các cơ quan, tổ chức khác

Thông qua hoạt động tiếp nhận đơn của người khiếu nại có thể giúp người cán bộ thụ lý nắm được bản chất của vấn đề khiếu nại không quá nặng nề về lợi ích hoặc việc khiếu nại do không hiểu biết pháp luật, thì có thể thuyết phục họ rút đơn, chấm dứt được một vụ khiếu nại

Trong quá trình làm việc với người khiếu nại, người cán bộ thụ lý cần lắng nghe, ghi chép đầy đủ lời trình bày của người khiếu nại, người đại diện, người được

ủy quyền hoặc luật sư của người khiếu nại Người cán bộ cần có thái độ hòa nhã, ân cần, đúng mực, tận tình, tránh việc hiểu nhầm của người khiếu nại, tạo ra những định kiến của người khiếu nại cho rằng người thụ lý giải quyết thiếu khách quan

Thứ hai, xử lý đơn khiếu nại Sau khi tiếp nhận, đơn khiếu nại được phân

loại nhằm xử lý đơn chính xác theo quy định của pháp luật, loại bỏ đơn không đủ điều kiện xử lý, đồng thời phục vụ công tác quản lý theo dõi, báo cáo, tổng kết Trường hợp đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý giải quyết, cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật (nếu đủ điều kiện thì thụ lý đơn ghi vào sổ theo dõi và viết biên nhận cho người khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý giải quyết khiếu nại) Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý

Thứ ba, chuẩn bị xác minh nội dung khiếu nại

Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải kiểm tra lại QĐHC, HVHC bị khiếu nại; đối với khiếu nại quyết định kỷ luật

Trang 22

CB, CC, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật CB, CC bị khiếu nại

về các nội dung như: Căn cứ pháp lý ban hành QĐHC, thực hiện HVHC, ban hành

quyết định kỷ luật CB, CC; thẩm quyền ban hành QĐHC, thực hiện HVHC, ban hành quyết định kỷ luật CB, CC; nội dung của QĐHC, việc thực hiện HVHC, quyết định kỷ luật CB, CC; trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày QĐHC, quyết định kỷ luật CB, CC; các nội dung khác (nếu có) Việc kiểm tra này

hết sức quan trọng bởi lẽ sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại là đúng thì người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay Như vậy các giai đoạn sau sẽ không phải tiến hành đồng nghĩa với việc thời gian giải quyết khiếu nại sẽ được rút ngắn Nếu kiểm tra lại có những nội dung chưa rõ hoặc khiếu nại không đúng thì người giải quyết khiếu nại quyết định việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị,

cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại) và tiến hành tuần tự các bước sau để có câu tra lời thỏa đáng cho người khiếu nại

Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại

Thứ nhất, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh

thực hiện việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi phát sinh khiếu nại nếu xét thấy cần thiết; làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại), người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu nại; gửi văn bản (hoặc làm việc trực tiếp) yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng phải lập Giấy biên nhận theo quy định

Thứ hai, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tiến

hành kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu, bằng chứng đã thu thập được;

Trang 23

tiến hành đánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu, bằng chứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, các nguyên tắc trong giải quyết khiếu nại Nếu xét thấy cần thiết, tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại; trưng cầu giám định để đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại Nếu kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người có trách nhiệm xác minh phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại (mời

cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc nếu cần thiết), nội dung làm việc phải được lập thành biên bản

Thứ ba, người có trách nhiệm xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội

dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại gồm các nội dung: Đối tượng xác minh; thời gian tiến hành xác minh; người tiến hành xác minh; nội dung xác minh; kết quả xác minh; kết luận

và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại Trong báo cáo phải thể hiện rõ thông tin

về người khiếu nại, người bị khiếu nại, QĐHC, HVHC hoặc quyết định kỷ luật CB,

CC bị khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần QĐHC, HVHC bị khiếu nại; kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành QĐHC bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành QĐHC bị khiếu nại (thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết khiếu nại) Người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại

Trang 24

Trong quá trình giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC, người giải quyết khiếu nại lần đầu tiến hành đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tiến hành đối thoại Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật CB, CC, người giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai phải tiến hành đối thoại Việc đối thoại được lập thành biên bản

Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại và lập, quản lý

hồ sơ giải quyết khiếu nại

Căn cứ vào kết quả xác minh và áp dụng các quy định pháp luật hiện hành để kết luận nội dung đơn khiếu nại là có cơ sở hay không có cơ sở, đề xuất người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại Việc đối chiếu, áp dụng các quy định của pháp luật phải hết sức thận trọng, do pháp luật của chúng ta thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung Một vấn đề có thể liên quan đến nhiều văn bản, nhiều ngành luật và nội dung khiếu nại nhiều khi liên quan đến những vấn đề nảy sinh từ lâu

Kết quả của các hoạt động trong giai đoạn xác minh, kết luận là cơ sở pháp

lý để người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lựa chọn quy phạm pháp luật tương ứng với tình trạng vụ việc để ra quyết định giải quyết khiếu nại

Việc ra quyết định giải quyết khiếu nại có ý nghĩa quan trọng, không chỉ bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, Nhà nước mà nó có thể là kết thúc một giai đoạn khiếu nại, một vụ việc khiếu nại của công dân và cũng có thể làm phát sinh các khiếu nại tiếp theo tới CQHC nhà nước cấp trên hoặc làm phát sinh khiếu kiện hành chính tại Toà án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan,

tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ

Trang 25

ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng

xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau

30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn

có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại

Người có trách nhiệm xác minh giúp người giải quyết khiếu nại mở, lập hồ

sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp những thông tin, tài liệu, bằng chứng, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, kết luận, kiến nghị, quyết định giải quyết khiếu nại được hình thành từ khi mở hồ sơ giải quyết khiếu nại đến khi đóng

hồ sơ

Giải quyết khiếu nại lần đầu được lập thành hồ sơ phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu và phục vụ công tác lưu trữ, tổng hợp hoặc giải quyết khiếu nại lần hai (nếu có) Hồ sơ giải quyết khiếu nại gồm: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); quyết định giải quyết khiếu nại; các tài liệu khác có liên quan

Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại hành chính

Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có thể được xem là quá trình “hiện thực hóa” quyết định giải quyết khiếu nại Đây là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng,

nó đảm bảo giá trị của toàn bộ quá trình giải quyết khiếu nại Pháp luật giải quyết khiếu nại đã quy định các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Trang 26

phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng và phải được nghiêm chỉnh thi hành,

cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật bao gồm: Người giải quyết khiếu nại; người khiếu nại; người bị khiếu nại; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Người giải quyết khiếu nại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp cần thiết, yêu cầu

cơ quan chức năng có biện pháp để bảo đảm việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; tổ chức thi hành hoặc chủ trì, phối hợp với tổ chức,

cơ quan hữu quan thực hiện biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có)

Trường hợp nội dung khiếu nại là đúng, căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền, thủ trưởng cơ quan nhà nước có QĐHC, HVHC bị khiếu nại có trách nhiệm phải ban hành QĐHC để thay thế hoặc sửa đổi QĐHC bị khiếu nại và tổ chức thực hiện quyết định đó hoặc chấm dứt HVHC bị khiếu nại; bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật Trường hợp nội dung khiếu nại không đúng thì người có thẩm quyền phải giải thích và yêu cầu người khiếu nại chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp theo thẩm quyền để đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

1.2 Tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của tố cáo trong lĩnh vực đất đai

Theo từ điển tiếng Việt thì “tố cáo là báo cho mọi người hoặc cơ quan có

thẩm quyền biết người hoặc hành động phạm pháp nào đó… vạch trần hành động xấu xa hoặc tội ác cho mọi người biết nhằm lên án, ngăn chặn” [18, tr 1008]

Trang 27

Theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Luật tố cáo năm 2011 thì “Tố cáo là việc

công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức” Như vậy, về bản chất, tố cáo thể hiện ý thức

bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật của mỗi công dân trước các hành vi vi phạm, qua đó người tố cáo không chỉ nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình mà còn bảo vệ lợi ích của cộng đồng

Theo quy định của pháp luật thì chỉ có công dân mới có quyền tố cáo Quy định này nhằm cá thể hóa trách nhiệm của người tố cáo, đồng thời làm cho việc tố cáo và giải quyết tố cáo đạt hiệu quả hơn Người tố cáo có những quyền và nghĩa vụ nhất định, phải chịu trách nhiệm về những thông tin mà mình đã cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu có hành vi tố cáo sai phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý sai phạm tùy theo tính chất và mức độ So với chủ thể của quyền khiếu nại thì chủ thể của quyền tố cáo có hẹp hơn nhưng chủ thể của quyền tố cáo không nhất định phải là người bị xâm phạm trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân mình như quy định đối với chủ thể khiếu nại; người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm xâm hại đến quyền và lợi ích của người khác, của tập thể hay của Nhà nước và công dân

Đối tượng của tố cáo là bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức Mục đích của tố cáo là nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức Hành vi tố cáo thể hiện ý thức và trách nhiệm của công dân trước các hành vi vi phạm pháp luật diễn ra trong xã hội

Theo quy định tại khoản 7, Điều 166 Luật đất đai năm 2013 thì một trong các

quyền chung của người sử dụng đất là “tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử

dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai”

Trang 28

Tại khoản 1, Điều 205 Luật đất đai 2013 quy định “Cá nhân có quyền tố cáo vi

phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai”

Như vậy, có thể hiểu tố cáo về đất đai là việc công dân theo quy định của

Luật tố cáo và Luật đất đai báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức về đất đai

Đặc điểm của tố cáo về đất đai

Thứ nhất, chủ thể tố cáo về đất đai là công dân có thể là người sử dụng đất

hoặc không sử dụng đất, họ báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại quyền và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, người khác hoặc quyền và lợi ích của chính họ về đất đai

Thứ hai, đối tượng tố cáo về đất đai là những hành vi và không chỉ là hành vi

của các CQHC hay nói đúng hơn là các cơ quan quản lý đất đai mà đối tượng của tố cáo về đất đai là bao gồm hành vi của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức hoặc người khác về đất đai Những hành vi là đối tượng tố cáo về đất đai có thể phát sinh trong quá trình sử dụng đất, những cũng có thể phát sinh trong việc quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm của giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai

Theo quy định tại khoản 7, Điều 2 Luật Tố cáo năm 2011 thì: “Giải quyết tố

cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo”

Người giải quyết tố cáo phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh và kết luận về nội dung tố cáo, xác định trách nhiệm của người có hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm

Trang 29

Trong việc giải quyết tố cáo, Luật tố cáo năm 2011 không quy định điểm dừng (lần đầu, lần hai) Theo đó, trong nhiều trường hợp người tố cáo đã được các

cơ quan có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật nhưng do lợi ích của chính mình người tố cáo lại tiếp tục có đơn gửi đến các cơ quan cấp trên và do pháp luật không quy định điểm dừng nên các cơ quan cấp trên phải tiếp tục xem xét dẫn đến việc tố cáo thường kéo dài, khó chấm dứt

Theo quy định tại khoản 2, Điều 205, Luật đất đai năm 2013 thì “việc giải

quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo”

Việc tố cáo và giải quyết tố cáo về đất đai có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, tố cáo về đất đai không chỉ chiếm tỷ lệ cao mà còn là phổ biến

trong số các vụ việc tố cáo hiện nay Nhất là ở các thành phố lớn

Thứ hai, tố cáo về đất đai thường liên quan đến hoạt động của bộ máy hành

chính nhà nước mà cụ thể là tố cáo hành vi vi phạm của cơ quan, của cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động quản lý đất đai Như việc tố cáo người có thẩm quyền

đã không xử lý hoặc xử lý không kịp thời đối với hành vi lấn, chiếm đất công; tố cáo hành vi giao đất không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền; tố cáo hành vi bán đất trái phép…

Thứ ba, giải quyết tố cáo thường phức tạp; mất nhiều công sức, thời gian vì

hồ sơ tài liệu có liên quan nằm ở nhiều cơ quan, nhiều giai đoạn; có khi hàng chục năm về trước Để có quyết định giải quyết khách quan, chính xác, đúng người, đúng tội thì việc xác định, xem xét phải hết sức cẩn trọng, kỹ lưỡng

Thứ tư, theo quy định của Luật tố cáo năm 2011 thì tố cáo là nhằm bảo vệ lợi

ích của Nhà nước, xã hội và công dân (bao gồm cả người tố cáo) nhưng tố cáo về đất đai trong thời gian vừa qua chủ yếu là vì lợi ích của chính người đi tố cáo; đó là việc tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư… Do đó, người cán bộ làm công tác giải quyết tố cáo phải hết sức công tâm, khách quan, am hiểu

Trang 30

chính sách, pháp luật; đặc biệt là phải tập trung nghiên cứu để hiểu được bản chất

và nguyên nhân phát sinh tố cáo, từ đó mới đưa ra hướng giải quyết dứt điểm

Thứ năm, tố cáo về đất đai thường kéo dài nhiều năm, có vụ hàng chục năm,

do lợi ích từ đất đai mang lại lớn và ngày càng tăng lên theo xu hướng phát triển của xã hội và cũng là do pháp luật tố cáo không quy định điểm dừng trong việc giải quyết tố cáo

Thứ sáu, tố cáo đông người cũng là một trong những đặc điểm cần nhắc đến

trong lĩnh vực tố cáo về đất đai, do QĐHC trong quản lý đất đai có thể tác động đồng thời đến lợi ích của nhiều người, có khi là hàng chục, hàng trăm người Ví dụ như quyết định thu hồi đất để thực hiện một dự án xây dựng tuyến đường hay khu công nghiệp

1.2.3 Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai

Việc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo có ý nghĩa quan trọng để các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm tra, xác minh và xử lý tố cáo đúng pháp luật

Theo quy định của Luật tố cáo năm 2011 thì thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của CB, CC trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong CQHC nhà nước được quy định như sau:

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm

pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của CB, CC do mình quản lý trực tiếp

Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm

pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và CB, CC do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong

việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu

cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và CB, CC do mình bổ nhiệm, quản

lý trực tiếp

Trang 31

Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm

pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và CB, CC do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp

luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh và CB, CC do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Tuy nhiên, việc xác định thẩm quyền giải quyết là của ai phụ thuộc vào đối tượng bị tố cáo Đó là hành vi vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ công vụ của

cá nhân hay hành vi vi phạm của cơ quan trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của cơ quan đó

1.2.4 Quy trình giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai

Để đảm bảo việc giải quyết tố cáo kịp thời, đúng pháp luật, nhằm kịp thời khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân do hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào; đồng thời, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sai sót, làm ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt thường nhật của công dân, Luật

Tố cáo năm 2011 xác định "Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận

về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo" Theo quy định

tại Điều 205 của Luật Đất đai 2013: “Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về

quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo” Về cơ

bản theo quy định của Luật Tố cáo năm 2011 và Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo là một quy trình gồm các bước, cụ thể bằng các hoạt động sau:

Tiếp nhận tố cáo, kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo

- Tiếp nhận thông tin tố cáo

Trang 32

Việc tiếp nhận đơn tố cáo thường gắn liền với hoạt động tiếp công dân Đây

là hoạt động đầu tiên trong quy trình giải quyết tố cáo Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2011, việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp

Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo

Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản

và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo

- Kiểm tra điều kiện tố cáo

Việc xử lý thông tin tố cáo là hoạt động cụ thể của người có trách nhiệm xem xét để từ đó xác định những vụ việc thuộc thẩm quyền của mình thụ lý để giải quyết Khi nhận được tố cáo thì người tiếp nhận tố cáo có trách nhiệm phân loại và

xử lý như sau:

+ Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết: Cán bộ tiếp nhận đơn phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ

lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ

lý, nếu có yêu cầu

+ Tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết: Người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

Trang 33

Ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo

Việc ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo rất quan trọng vì liên quan đến thời hạn giải quyết tính từ ngày thụ lý Theo quy định tại Điều 20 Luật Tố cáo năm 2011:

Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh

họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ

lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng

không quá 15 ngày

Sau khi ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo, người giải quyết tố cáo phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về thời điểm thụ lý tố cáo và các nội dung tố cáo được thụ lý Việc thông báo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: Gửi quyết định thụ lý giải quyết tố cáo hoặc gửi văn bản thông báo về việc thụ lý tố cáo

Lập kế hoạch xác minh tố cáo

Lập kế hoạch xác minh tố cáo liên quan đến nội dung, phương pháp, tiến độ xác minh, việc báo cáo, kết luận; là cơ sở cho việc giám sát, đánh giá kết quả của đoàn/tổ xác minh sau này Việc xây dựng kế hoạch xác minh là cần thiết đối với tất

cả các vụ việc; tuy nhiên tùy theo mức độ phức tạp hay đơn giản của vụ việc để lập

kế hoạch xác minh cho phù hợp

Tiến hành xác minh nội dung tố cáo

Đây là giai đoạn quan trọng bao gồm nhiều biện pháp nghiệp vụ nhằm làm sáng tỏ nội dung tố cáo Chính vì thế có ý nghĩa quan trọng mang tính quyết định trong quá trình giải quyết tố cáo Giai đoạn này bao gồm những hoạt động sau: Thông báo quyết định thành lập Tổ xác minh; làm việc trực tiếp với người tố cáo; làm việc trực tiếp với người bị tố cáo; yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo; thu

Trang 34

thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo; xác minh thực tế; trưng cầu giám định; báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo

Kết luận nội dung tố cáo, xử lý tố cáo và công khai kết quả giải quyết tố cáo

- Kết luận nội dung tố cáo: Căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố

cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo

- Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: Việc xử lý tố cáo rất đa dạng và

phức tạp, tùy thuộc ở kết luận nội dung tố cáo có phát hiện sai phạm hay không và tính chất, mức độ của sai phạm như thế nào Theo Điều 25 của Luật Tố cáo năm

2011, ngay sau khi có kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử

lý như sau:

+ Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo,

cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người

bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật

+ Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

+ Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền

để giải quyết theo quy định của pháp luật

- Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận nội dung tố cáo, quyết định

xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

Trang 35

Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo; gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo

- Hồ sơ vụ việc tố cáo

Việc giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ Hồ sơ vụ việc tố cáo bao gồm: Đơn tố cáo hoặc bản ghi nội dung tố cáo; quyết định thụ lý giải quyết tố cáo; biên bản xác minh, kết quả giám định, thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết; văn bản giải trình của người bị tố cáo; báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trong trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho người khác tiến hành xác minh; kết luận nội dung tố cáo; quyết định xử lý, văn bản kiến nghị biện pháp xử lý (nếu có); các tài liệu khác có liên quan

Hồ sơ vụ việc tố cáo phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu Việc lưu giữ, khai thác, sử dụng hồ sơ vụ việc tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không tiết lộ thông tin về người tố cáo

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực

đất đai

1.3.1 Yếu tố chính trị

Theo học thuyết Mác- Lênin về nhà nước và pháp luật thì tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị Pháp luật là một trong những biểu hiện cụ thể của chính trị Đường lối chính sách của giai cấp thống trị luôn giữ vai trò chỉ đạo đối với pháp luật Với ý nghĩa như vậy, pháp luật nói chung và pháp luật về đất đai với những thuộc tính vốn có của mình đã trở thành một công cụ quản lý không thể thay thế được của Đảng và Nhà nước ta Trong đó, công tác quản lý về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai là sự hiện thực hoá vào đời sống thực tiễn ý chí của Nhà nước, điều này xét về bản chất chính là ý chí của nhân dân lao động trong bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi

Trang 36

ích của tập thể, quyền và lợi ích của người sử dụng đất Ở Nhà nước ta, ý chí đó biểu hiện tập trung trong đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam Theo đó mọi chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng về đất đai được Nhà nước thể chế hoá, cụ thể hoá bằng những quy phạm pháp luật Để hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng luôn đạt hiệu quả, thì không thể không nói đến những điều kiện chính trị nhất định Nếu tình hình chính trị trong nước thiếu ổn định; đường lối quan điểm của Đảng về chính sách đất đai thiếu nhất quán, minh bạch, chắc chắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xây dựng pháp luật và

áp dụng pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo Hiện nay, các điều kiện chính trị trong xã hội ta như bình đẳng của những người lao động với nhau về mọi mặt; hệ thống chính trị xã hội ngày càng được củng cố và phát triển, nhất là sự khẳng định tính nhất quán xuyên suốt về chính sách đất đai trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước của Đảng đã được thể chế hoá vào Hiến pháp và pháp luật là những nhân tố luôn hậu thuẫn tích cực, đảm bảo hiệu quả cao cho hoạt động áp dụng pháp luật, trong đó có công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở các cơ quan nhà nước ở địa phương

1.3.2 Yếu tố con người

Con người là nhân vật trung tâm của xã hội, là chủ thể chân chính sáng tạo

ra mọi giá trị vật chất - tinh thần để phục vụ lại chính đời sống của mình Nhấn mạnh vai trò của con người trong quá trình sản xuất Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ lao động của con người Ngoài các yếu tố chính trị, kinh tế - xã hội, thể chế thì con người là nhân tố quan trọng và then chốt nhất ảnh hưởng đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Chất lượng và hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo được quyết định bởi con người thực hiện nó Trước hết, nếu con người có trình độ chuyên môn, có kỹ năng, kinh nghiệm thì khả năng giải quyết công việc đạt hiệu quả cao hơn và ngược lại nếu con người hạn chế về trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, thiếu kỹ năng thì hiệu quả giải quyết công việc đạt được sẽ không cao Bên cạnh đó, đạo đức và trách nhiệm của người con người ảnh

Trang 37

hưởng lớn đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; đặc biệt là hạn chế tiêu cực xảy ra trong giải quyết khiếu nại, tố cáo

Ngoài những điều kiện cơ bản, trực tiếp và chủ yếu như đã nêu ở trên thì hiệu quả của hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và trong giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai nói riêng còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện, yếu tố, những nguyên nhân chủ quan, khách quan khác nhau mà những điều kiện, yếu tố và nguyên nhân đó có thể trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan, chi phối đến môi trường tác động của hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai Các điều kiện khác phải kể đến như: Kinh tế - Xã hội, Văn hóa, Giá trị đạo đức, truyền thống văn hoá, phong tục tập quán, dư luận xã hội, văn hoá vùng miền… cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Vì vậy, khi giải quyết một vụ việc cụ thể cần phải xem xét nhiều góc độ, phải có tình, có lý Đó cũng là trách nhiệm và cũng là đòi hỏi đối với các cơ quan Nhà nước được giao thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ở mỗi địa phương

Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai là cách thức tiến hành một chuỗi những hoạt động tiếp nhận, xác minh, kết luận và ra quyết định của người có thẩm quyền giải quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại, tố cáo

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản

lý, sử dụng đất đai của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế có ảnh hưởng đến hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Phong Điền, với diện tích 953,8 km2 là vùng đất có địa hình tương đối đa dạng, kết hợp với nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào Huyện Phong Điền bao gồm 16 đơn vị hành chính, trong đó gồm

1 thị trấn Phong Điền và 15 xã, với tổng diện tích đất tự nhiên là 94.822,80 ha, chiếm hơn 18,50% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế [1]

Phong Điền có lợi thế về địa lý - kinh tế là nằm trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông Tây nối với Lào-Thái Lan-Myanmar từ Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảng biển của miền Trung; điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt và đường thủy Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc-Nam, đường Hồ Chí Minh, đường Cam Lộ - Túy Loan đang được đầu tư

Về tiềm năng về khoáng sản, Phong Điền có mỏ đá vôi Phong Xuân có trữ lượng 240 triệu m3; mỏ sét trữ lượng 300 triệu tấn, mỏ than bùn Phong Chương với trữ lượng trên 5 triệu m3; nước khoáng nóng Thanh Tân có trữ lượng lớn; 17.000 ha cát trắng ven biển và 14.000 ha cát nội đồng với hàm lượng silicat được đánh giá cao nhất khu vực miền Trung là nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến sâu sản phẩm từ cát [1]

Huyện Phong Điền có dân số gần 110.000 người; có nguồn lao động dồi dào,

có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và có khả năng hòa nhập với kinh tế thị trường Hiện toàn huyện có 47,146 nghìn người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, chiếm 45,02% số nhân khẩu [1]

Trang 39

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Phát huy những tiềm năng sẵn có cộng với việc thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảm an ninh quốc phòng, tạo cho Phong Điền một

bộ mặt khởi sắc trong sự nghiêp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Kinh tế - xã hội chuyển biến tích cực, từ huyện thuần nông chuyển sang huyện

có tỷ trọng công nghiệp, xây dựng khá (chiếm khoảng 58,1%), tốc độ tăng trưởng cao (trên 20%/năm) [1]

Công nghiệp phát triển đột phá, tạo động lực mạnh mẽ trở thành ngành kinh

tế trọng điểm; khu công nghiệp Phong Điền với diện tích 700 ha đang đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo tiêu chí của khu công nghiệp; khu công nghiệp Phong Điền-Viglacera đang hình thành Đã thu hút được một số dự án công nghiệp lớn tạo động lực cho nền kinh tế như Nhà máy may Scavi Huế thu hút hơn 5.000 công nhân vào làm việc và đang tiếp tục tuyển thêm lao động; Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam với hơn 2.000 công nhân tham gia sản xuất; nhà máy xi măng Đồng Lâm với công suất gần 2 triệu tấn xi măng/năm…[1]

Nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng sản xuất tập trung, hình thành một số mô hình sản xuất hiệu quả; tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị nông nghiệp tăng lên Tổng sản lượng lương thực có hạt hằng năm khoảng 60.000 tấn, năng suất, sản lượng của các loại cây trồng, vật nuôi tăng lên rõ rệt và bền vững [1]

Tóm lại, từ những điều kiện, đặc điểm nêu trên thấy rằng huyện Phong Điền

có nhiều thuận lợi nhưng cũng nhiều khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và

ít nhiều ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa, xây dựng kết cấu

hạ tầng ngày càng mở rộng làm cho đất đai sản xuất bị thu hẹp Nhiều vụ việc cơ quan nhà nước đã giải quyết, áp dụng đúng các chế độ, chính sách (nhất là đền bù,

hỗ trợ giải phóng mặt bằng) nhưng người dân vẫn không chấp nhận Mặt khác, trên một số lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương còn bộc lộ những yếu kém Do vậy, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân ở một số nơi diễn biến phức

Trang 40

tạp, dẫn đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền gặp không ít khó khăn

2.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đến ngày 31/12/2016, tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Phong Điền

là 94822,8 ha, trong đó: Đất nông nghiệp với diện tích là 80512,1 ha, chiếm 84,9% tổng diện tích tự nhiên, trong nhóm đất nông nghiệp tập trung chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 12873,5 ha, chiếm 15,99% đất nông nghiệp; đất lâm nghiệp có diện tích 66353.3 ha, chiếm 82,41% đất nông nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 1001,5 ha chiếm 1,26% đất nông nghiệp; đất nông nghiệp khác có diện tích 273,8 ha chiếm 0,34% đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp với diện tích 11381,3 ha, chiếm 12% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: Đất ở có diện tích 999,8 ha; đất chuyên dùng có diện tích 5530,6 ha Đất chưa sử dụng với diện tích 2929,4

ha, chiếm 3,1% tổng diện tích đất tự nhiên [49]

Tính lũy kế đến ngày 30/9/2017, UBND huyện đã cấp mới được 19.327,15 ha/20.722,06 ha đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với 132.480 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 96,11% về số thửa và 93,27% về diện tích; cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 242,32 ha, chiếm tỷ lệ 64,82 % diện tích cần cấp đổi [50]

UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai và đơn vị tư vấn tiến hành nhập dữ liệu 127.976 thửa đất và thu thập các tài liệu có liên quan như: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất; hồ

sơ quy hoạch; quyết định thu hồi đất để phục vụ cho công tác nhập, sao lưu dữ liệu [50]

Bảng 2.1 Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2015

STT Chỉ tiêu

Diện tích năm 2010 (ha)

Diện tích năm 2015 (ha)

Diện tích tăng (+), giảm (-) Tổng diện tích đất tự nhiên 95081,28 94822,80 -258,48 Đất nông nghiệp

Ngày đăng: 04/04/2022, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Phong Điền (2015), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Phong Điền lần thứ XIII nhiệm kỳ 2015 – 2020, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Phong Điền lần thứ XIII nhiệm kỳ 2015 – 2020
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Phong Điền
Năm: 2015
2. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2012
3. Bộ Chính trị (2014), Chỉ thị số 35/CT-TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 35/CT-TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2014
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 34/2009/TT- BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2009
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
7. Nguyễn Văn Chuyên (2016), Áp dụng pháp luật trong giải quyết khiếu nại về đất đai – từ thực tiễn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng pháp luật trong giải quyết khiếu nại về đất đai – từ thực tiễn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Văn Chuyên
Năm: 2016
8. Chính phủ (2012), Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Chính phủ (2012), Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
10. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
12. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
13. Hoàng Ngọc Dũng (2015), Giải quyết khiếu nại hành chính trong công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết khiếu nại hành chính trong công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Ngọc Dũng
Năm: 2015
14. Nguyễn An Huy (2010), Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn An Huy
Năm: 2010
15. Trần Mạnh Hùng (2016), Pháp luật về giải quyết khiếu nại về đất đai – từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về giải quyết khiếu nại về đất đai – từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Trần Mạnh Hùng
Năm: 2016
16. Nguyễn Mạnh Hùng (2014), Phân định thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính và thẩm quyền xét xử hành chính ở Việt Nam, Nxb. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân định thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính và thẩm quyền xét xử hành chính ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc Gia
Năm: 2014
17. Lê Thị Hương (2011), Thanh tra và Giải quyết khiếu nại hành chính, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra và Giải quyết khiếu nại hành chính
Tác giả: Lê Thị Hương
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2011
27. Nguyễn Hữu Tiến (2016), Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Hữu Tiến
Năm: 2016
28. Phạm Minh Trung (2016), Giải quyết khiếu nại về đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết khiếu nại về đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Tác giả: Phạm Minh Trung
Năm: 2016
29. Nguyễn Xuân Trường (2016), Giải quyết khiếu nại về đất đai ở đô thị từ thực tiễn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết khiếu nại về đất đai ở đô thị từ thực tiễn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2016
30. Thanh tra Chính phủ (2013), Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính
Tác giả: Thanh tra Chính phủ
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 40)
Từ thực trạng biến động đất đai được nêu trong Bảng 2.1, có thể thấy hàng năm  luôn  có  sự  biến  động  lớn  về  mục  đích  sử  dụng  đất  chuyển  dịch  theo  hướng  giảm quỹ đất trồng cây hàng năm khác, đất rừng phòng hộ, bằng chưa sử dụng, tăng  quỹ đấ - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
th ực trạng biến động đất đai được nêu trong Bảng 2.1, có thể thấy hàng năm luôn có sự biến động lớn về mục đích sử dụng đất chuyển dịch theo hướng giảm quỹ đất trồng cây hàng năm khác, đất rừng phòng hộ, bằng chưa sử dụng, tăng quỹ đấ (Trang 41)
2.2. Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.2. Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 42)
Bảng 2.3. Số liệu thống kê đơn thư khiếu nại về đất đai tại huyện Phong Điền từ năm 2010 – 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.3. Số liệu thống kê đơn thư khiếu nại về đất đai tại huyện Phong Điền từ năm 2010 – 2016 (Trang 43)
Như vậy, qua số liệu thống kê được nêu trong Bảng 2.4, số lượng đơn khiếu nại trên địa bàn huyện Phong Điền chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số đơn khiếu nại trên  địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
h ư vậy, qua số liệu thống kê được nêu trong Bảng 2.4, số lượng đơn khiếu nại trên địa bàn huyện Phong Điền chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số đơn khiếu nại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 44)
Bảng 2.7. Tình hình giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.7. Tình hình giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền (Trang 52)
Bảng 2.9. Tổng hợp đơn khiếu nại đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa bàn huyện Phong Điền - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.9. Tổng hợp đơn khiếu nại đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa bàn huyện Phong Điền (Trang 53)
Bảng 2.8. Tổng hợp tình hình chấp hành thời gian giải quyết đơn khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.8. Tổng hợp tình hình chấp hành thời gian giải quyết đơn khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền (Trang 53)
Bảng 2.11. Số liệu thống kê đơn thư tố cáo về đất đai tại huyện Phong Điền từ năm 2010 – 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.11. Số liệu thống kê đơn thư tố cáo về đất đai tại huyện Phong Điền từ năm 2010 – 2016 (Trang 68)
Qua số liệu thống kê được nêu trong Bảng 2.12, số lượng đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã chiếm tỷ lệ thấp (3,57%)  trên địa bàn huyện Phong Điền - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ua số liệu thống kê được nêu trong Bảng 2.12, số lượng đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã chiếm tỷ lệ thấp (3,57%) trên địa bàn huyện Phong Điền (Trang 68)
Bảng 2.13. Tình hình giải quyết đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.13. Tình hình giải quyết đơn tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Phong Điền (Trang 70)
Bảng 2.15. Tổng hợp đơn tố cáo đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa bàn huyện Phong Điền - (LUẬN văn THẠC sĩ) GIẢI QUYẾT KHIẾU nại tố cáo TRONG LĨNH vực đất ĐAI tại HUYỆN PHONG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.15. Tổng hợp đơn tố cáo đúng, sai về đất đai đã được giải quyết trên địa bàn huyện Phong Điền (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm