1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh lào cai

99 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của Nghị định số 18/2010/NĐCP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước thuộc chương trình chuyên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

MÃ SỐ: 60 34 04 03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG TRUNG Ý

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn

là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học

ực tiếp giảng dạy lớp cao h

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS Dương Trung Ý, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nội vụ, Trường Chính trị tỉnh Lào Cai, đã cung cấp số liệu liên quan đế

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

kiến Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN 8

1.1 Các khái niệm có liên quan 8

1.1.1 Khái niệm công chức, chuyên viên, ngạch chuyên viên 8

1.1.2 Khái niệm bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên và công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên 14

1.2 Đối tượng, mục tiêu, kết cấu chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên 15

1.2.1 Đối tượng theo học chương trình bồi dưỡng chuyên viên 15

1.2.2 Mục tiêu của chương trình bồi dưỡng chuyên viên 16

1.2.3 Kết cấu chương trình bồi dưỡng chuyên viên 17

1.3 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên 19

1.3.1 Trách nhiệm của các cơ quan chức năng 19

1.3.2 Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng 20

1.3.3 Trách nhiệm của học viên 21

Kết luận chương 1 23

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2017 24

2.1 Khái quát về tỉnh lào cai và đội ngũ công chức ngạch chuyên viên ở tỉnh Lào Cai 24

2.1.1 Khái quát về đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh và hệ thống chính trị tỉnh Lào Cai 24

Trang 6

2.1.2 Đội ngũ cán bộ công chức ngạch chuyên viên tỉnh Lào Cai và nhu cầu,

chỉ tiêu bồi dưỡng 34

2.1.3 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên 38

2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng ngạch chuyên viên ở tỉnh Lào Cai từ năm 2014 đến năm 2017 39

2.2.1 Ưu điểm 39

2.2.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 57

Tiểu kết chương 2 60

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH LÀO CAI NHỮNG NĂM TỚI 61

3.1 Phương hướng, mục tiêu 61

3.1.1 Phương hướng chung 61

3.1.2 Mục tiêu bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên cho cán bộ công chức của tỉnh Lào Cai 2017 - 2020 64

3.2 Một số giải pháp 65

3.2.1 Tiếp tục xây dựng và kiện toàn đội ngũ giảng viên 65

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác giảng dạy 68

3.2.3 Đổi mới phương pháp tổ chức và quản lý lớp học 71

3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu thực tế của học viên và đổi mới công tác đánh kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập 72

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất và sử dụng có hiệu quả 74

3.3 Một số kiến nghị 76

Tiểu kết chương 3 78

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 83

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức là một trong những nhiệm vụ luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm lãnh đạo và tổ chức thực hiện trong nhiều năm qua Theo quy định của Nghị định

số 18/2010/NĐCP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước thuộc chương trình chuyên viên được giao cho Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các trường đào tạo cán bộ, công chức của các bộ, ngành

Kể từ khi thành lập tái thành lập tỉnh Lào Cai (tháng 10/1991) đến nay, các cơ quan chức năng của tỉnh đã luôn tích cực, chủ động trong việc Đào tạo

và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể trên địa bàn, đặc biệt là mở các lớp bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên Với đông đảo đội ngũ cán bộ, công chức còn thiếu và chưa được chuẩn hóa về kỹ năng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, điều kiện về cơ sở đào tạo còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trường Chính trị tỉnh Lào Cai là cơ sở đào tạo cán bộ, công chức viên chức duy nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai, và luôn là một địa chỉ chính thức, tin cậy trong công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên

Với chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là đổi mới về chương trình, nội dung, ngày 22/01/2013 Bộ trưởng Bộ Nội

vụ đã ban hành Quyết định số 51/QĐ-BNV quy định chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên, ngày 06/8/2013, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 900/QĐ-BNV quy định về việc

Trang 8

thực hiện bộ tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên Từ năm 2014 cho đến nay, tỉnh Lào Cai đã tổ chức được 9 lớp Bồi dưỡng ngạch chuyên viên theo chương trình này (Từ khóa 39 đến khóa 47 tại trường Chính trị tỉnh Lào Cai) Qua thực tế áp dụng chương trình cho thấy so với chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình cũ, chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên lần này có rất nhiều điểm mới về phân bổ thời gian, dung lượng kiến thức và các yêu cầu kỹ năng trong giảng dạy

Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh Lào Cai đã

có những đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới của đất nước nói chung, của tỉnh Lào Cai nói riêng Tuy nhiên, trong hoàn cảnh mới hiện nay khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng, trình độ dân trí cộng đồng nâng cao thì đội ngũ cán bộ, công chức bộc lộ những hạn chế, bất cập: Nhiều cán

bộ, công chức chưa đào tạo, bồi dưỡng đủ theo tiêu chuẩn chức danh; năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức đảm nhận còn hạn chế Thực

tế cho thấy, không ít cán bộ công chức trong tỉnh việc nắm bắt và giải quyết công việc theo chức trách được giao còn hạn chế, hiệu quả hoàn thành nhiệm

vụ chưa cao, bộc lộ rõ sự thiếu hụt về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực điều hành, xử lý tìn huống và chưa có tính chuyên nghiệp

Tham gia khóa bồi dưỡng, học viên đã được trang bị, cập nhật những kiến thức cần thiết về quản lý nhà nước và kỹ năng thực thi công việc, đồng thời tăng cường ý thức phục vụ nhân dân nhằm nâng cao năng lực công tác của công chức, viên chức ngạch chuyên viên trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đặc biệt, với khung chương trình bồi dưỡng mới công chức, viên chức ngạch chuyên viên được học tập và trực tiếp thực hành một số kỹ năng bổ trợ trong quá trình thực hiện hiện

Trang 9

nhiệm vụ chuyên môn như kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xây dựng, soạn thảo văn bản, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin Phần lớn học viên tham gia các khóa bồi dưỡng đạt kết quả học tập khá và giỏi

Việc thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên viên đã thu được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, Thực tế, việc học tập của cán bộ chưa thực

sự hiệu quả do nhiều nguyên nhân

Về cán bộ, công chức của tỉnh Lào Cai: trình độ kiến thức ban đầu nhìn chung là chưa đồng đều, nguồn hình thành không ổn định, số lượng công chức hay có sự luân chuyển, điều động một số công chức được cử đi đào tạo bồi dưỡng không phải theo tiêu chuẩn chức danh để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà chủ yếu để hoàn thiện văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quyền lợi cá nhân trong việc nâng lương, ngạch bậc, đủ tiêu chuẩn của từng chức danh theo quy định

Nội dung, chương trình, hình thức và phương pháp, bồi dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn lãnh đạo, quản lý, nhất là trong lĩnh vực quản lý nhà nước Một số nội dung trong chương trình bồi dưỡng nặng về lý luận, dàn trải, thiếu sự liên thông, kế thừa, trùng lặp về nội dung, thiếu tính thiết thực, chưa đi sâu vào rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ công tác cho cán bộ, công chức

Do vậy, mặc dù đã được bồi dưỡng, một số cán bộ, công chức còn lúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới Thực tế cũng cho thấy có những hạn chế nhất định tác động đến hiệu quả công tác bồi dưỡng như việc giao chỉ tiêu cán bộ công chức được đi bôi dưỡng ngạch chuyên viên, nhu cầu của cán bộ công chức về bồi dưỡng ngạch chuyên viên chưa được đáp ứng kịp thời, đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở đào tạo, phương tiện, công cụ phục vụ cho các giờ thảo luận còn hạn chế; số lượng lớp học còn ít (02 lớp trên năm

Trang 10

theo chỉ tiêu của Sở nội vụ), học viên một lớp từ 80 đến 100 học viên là quá đông trong một lớp nên hạn chế trong việc tiếp thu kiến thức khi giảng viên chuyền đạt Về đội ngũ giảng viên: Giảng viên phương pháp giảng dạy còn bị hạn chế do cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, phương tiện, công cụ phục vụ giảng dạy chưa đáp ứng, kỹ năng truyền đạt chưa sâu, lý luận ít gắn với thực tiễn và chưa được tham gia các lớp bồi dưỡng cập nhật chương trình mới…

Từ một số thực trạng nêu trên đã và đang đặt ra cho công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên cần phải có sự đổi mới, chuyển hướng mạnh mẽ khắc phục một số hạn chế nêu trên để có được đội ngũ công chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay Bởi vậy, việc lựa chọn

đề tài "Bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai"

là một đề tài nghiên cứu cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Ở nước ta trong những năm gần đây, chủ đề nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức đã được nhiều người quan tâm Ở mức độ và phạm

vi khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố như:

- Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Nội vụ của TS Nguyễn Ngọc Vân: "Cơ

sở khoa học của việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính theo nhu cầu công việc", (2007);

- PGS.TS Bùi Đức Kháng chủ nhiệm (2010), Đổi mới phương thức và

nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ - công chức nhà nước đáp ứng yêu cầu hội nhập, Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức là nhiệm vụ

thường xuyên, có ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ, chuyên môn, năng lực công tác; chất lượng và hệu quả làm việc của cán bộ, công chức, viên chứ; hướng tới mục tiêu là tạo được sự thay đổi về

Trang 11

chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn Đề tài khoa học cấp bộ, TP Hồ Chí Minh Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chia Minh [12.]

- Luận văn Thạc sỹ Quản lý hành chính công của Tô Thị Linh - Học

viên Hành chính: "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo tiêu chuẩn

chức danh", 2011 Luận văn đã trinh bày rõ các nội dung cơ bản về đào tạo,

bồi dưỡng cán bộ, công chức Luận văn đã tham khảo và liên hệ với Lào Cai [24]

- ThS Nguyễn Văn Phong - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội: "Nâng cao

chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ta hiện nay", (2017) Đề tài đã đưa ra các giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng

công tác đào tạo, bồi dưỡng cá bộ, công chức, viên chức của Việt Nam Luận văn đã tiếp thu, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh Lào Cai [34]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhiều nội dung về đào tạo bồi dưỡng công chức theo yêu cầu Nhà nước pháp quyền ở những mức độ và phạm vi khác nhau, tương ứng với những khoảng thời gian nhất định, giải quyết nhiều vấn đề thực tiễn đang đặt ra Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống và tương đối đầy đủ về bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những năm tới

Trang 12

3.2 Nhiệm vụ

- Làm rõ những vấn đề lý luận về bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các khái niệm: công chức; ngạch chuyên viên; quan niệm, nội dung, mục tiêu, phương pháp, hình thức bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên;

- Đánh giá đúng thực trạng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, nguyên ngân

và những vấn đề đặt ra trong bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những năm tới

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Đề tài nghiên cứu của luận văn là công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai Trong đó, luận văn tập trung nghiên cứu về: đối tượng học viên; nội dung chương trình, phương pháp, hình thức bồi dưỡng; đội ngũ giảng viên; công tác tổ chức bồi dưỡng; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học tập;

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2014 đến 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng các phương pháp: logic, lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo sát thực tiễn…

Trang 13

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Luận văn là tài liệu nghiên cứu phục vụ cho công tác tham mưu, ban hành văn bản, quy định, hướng dẫn nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên nói riêng và công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong các trường chính trị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương, 7 tiết

Trang 14

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC

NGẠCH CHUYÊN VIÊN

1.1 Các khái niệm có liên quan

1.1.1 Khái niệm công chức, chuyên viên, ngạch chuyên viên

Khái niệm công chức: Công chức là khái niệm được dùng phổ biến ở

nhiều quốc gia trên thế giới nhưng được hiểu không giống nhau, thậm chí trong phạm vi một quốc gia, quan niệm về công chức qua các thời kỳ cũng khác nhau

Ở đa số quốc gia, công chức được hiểu là những công dân được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ chức vụ thường xuyên trong một công sở của nhà nước ở trung ương hay ở địa phương, ở trong nước hay ở nước ngoài, được xếp vào một ngạch và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Theo đó, một người để trở thành người công chức cần phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Là công dân của nước đó;

- Được tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển;

Trang 15

Ở Việt Nam, khái niệm công chức xuất hiện vào năm 1950, khi Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh số 76/SL về việc ban hành Quy chế công chức vào ngày 20/5/1950 Theo đó, công chức được hiểu là "Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính phủ, ở trong hay ngoài nước đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp do Chính phủ quy định" [8, tr.1]

Như vậy, Sắc lệnh 76 quan niệm về cán bộ, công chức rất hẹp, chỉ bao gồm những người làm việc cho các cơ quan của Chính phủ

Trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất nước nhà và ngay cả sau ngày đất nước thống nhất (1975), Nhà nước ta thực hiện cơ chế nhân sự theo khối thuộc các nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông Âu Tất cả những người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà nước đều được gọi chung là cán bộ công nhân viên chức

Theo quan điểm này, khái niệm công chức không được xác định rõ Cán bộ, công nhân viên là những người được tuyển dụng, giao giữ một nhiệm

vụ, trong biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể, nhà nước, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức xã hội mà nhà nước cấp biên chế Cán bộ và nhân viên trong thời kỳ này được phân biệt thông qua trình độ và tuyển dụng thông qua cơ chế xét tuyển Những người có trình độ từ trung cấp trở lên gọi

là cán bộ, còn lại những người có trình độ thấp hơn gọi là nhân viên

Từ khi đất nước đổi mới, quan niệm về công chức được định hình lại Theo Điều 1 Nghị định 169/1990/NĐ-HĐBT ngày 25/5/1991 về công chức nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở nhà nước ở Trung ương hay địa phương; ở trong nước hay ngoài nước đã được xếp vào

Trang 16

một ngạch công chức, bậc công chức, được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp" [15 tr.1]

Ngày 26/2/1998, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh cán bộ, công chức và được sửa đổi, bổ sung năm 2003 Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Tuy nhiên, Pháp lệnh không đưa ra giới hạn

để phân biệt thế nào là cán bộ, thế nào là công chức; ai là cán bộ, ai là công chức

Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh có nhiều văn bản của các cơ quan nhà nước, trong đó có Nghị định 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 và Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ trong các cơ quan nhà nước

Qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, ngày 9/12/2008 Quốc hội ban hành Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2010 quy định cụ thể hơn về công chức, phân biệt, giải thích rõ cán bộ, công chức:

"Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật" [23, tr.2]

Trang 17

Như vậy, những văn bản trước Luật Cán bộ, công chức năm 2008 không định nghĩa công chức bằng việc nêu lên những đặc điểm mô tả thế nào

là công chức Để xác định ai là công chức phải căn cứ vào sự liệt kê các đối tượng công chức

Để hướng dẫn thi hành Luật Cán bộ, công chức, ngày 25/01/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức Theo Nghị định này, căn cứ để xác định công chức gồm: Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, của tổ chức chính trị - xã hội, trong Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, trong các cơ quan Bộ và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, trong

hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, trong cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn

Trang 18

Theo vị trí công tác gồm có: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (chỉ huy, điều hành) và công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (trực tiếp thực thi công việc)

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong xây dựng Luật nhưng khái niệm công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 vẫn còn phạm vi, đối tượng rộng bao gồm cả công chức trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân, cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Cách quy định của pháp luật như vậy vẫn chưa hợp lý vì hoạt động của những người làm việc trong tổ chức chính trị- xã hội về nguyên tắc chung đều phải chấp hành pháp luật của nhà nước nhưng hoạt động của họ chủ yếu lại dựa vào điều lệ của tổ chức đó, tuy nhiên các tổ chức đó đều hoạt động tuân thủ theo pháp luật

Chuyên viên, ngạch chuyên viên: Trong các cơ quan của Đảng, nhà

nước và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội có nhiều đối tượng công chức, viên chức ở những ngạch khác nhau cùng công tác Họ được phân biệt với nhau bằng ngạch công chức, đây là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức Hiện nay, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, ngạch công chức bao gồm: Chuyên viên cao cấp và tương đương; Chuyên viên chính và tương đương; Chuyên viên và tương đương; Cán sự và tương đương; Nhân viên

Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, Chuyên viên là thuật

ngữ để chỉ những công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, các cơ quan của Đảng, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, được xếp vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương theo quy định của pháp luật

Khi được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên, công chức, viên chức phải đảm bảo những tiêu chuẩn và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của ngạch bậc sau:

Trang 19

Về nhiệm vụ, chuyên viên phải biết xây dựng và đề xuất những phương

án cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thể hiện sát với cơ sở gồm các việc: Xây dựng các phương án kinh tế - xã hội, các kế hoạch, các quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý; Xây dựng các cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế; Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả cao; Tổ chức việc tập hợp tình hình quản lý, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên; Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của viên chức quản lý nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lý nghiệp vụ

Về hiểu biết, chuyên viên cần nắm bắt được đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; nắm chắc phương hướng chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách; biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quyết định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp

vụ của ngành quản lý; có kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng phối hợp trong giải quyết công việc; nắm được những vấn đề cơ bản về tâm sinh lý lao động khoa học quản lý, tổ chức khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa học, thông tin quản lý; biết nghiên cứu, tổng hợp để đưa ra các đề xuất kiến nghị giúp giải quyết tốt công việc của mình, của cơ quan, có trình độ độc lập để giải quyết công việc

Về trình độ, chuyên viên là người đã tốt nghiệp đại học, có chứng bồi dưỡng ngạch chuyên viên do các trung tâm đào tạo có thẩm quyền cấp ( Nếu

Trang 20

tốt nghiệp đại học Hành chính thì không cần tiêu chuẩn này) Biết 1 ngoại ngữ, trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn)

1.1.2 Khái niệm bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên và công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên

1.1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên

Bồi dưỡng được hiểu là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức

Vậy bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên được hiểu là trang bị những kiến thức, kỹ năng về hoạt động quản lý nhà nước cho đội ngũ công chức, viên chức là chuyên viên theo chương trình do Bộ Nội vụ quy định

Thông qua hoạt động bồi dưỡng chương trình cung cấp cho học viên những kiến thức chung về nhà nước, về nền lý hành chính nhà nước, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực và một số kỹ năng cơ bản mà công chức, viên chức cần phải có như ký năng soạn thảo văn bản, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, kỹ năng viết báo cáo…Đây là những nội dung rất thiết thực với đối tượng của chương trình bồi dưỡng

1.1.2.2 Công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên - Khái niệm, nội dung đánh giá

Công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên: là hoạt động của các

cơ quan chức năng, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và bản thân công chức nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng về hoạt động quản lý nhà nước, thực thi công vụ cho đội ngũ công chức, viên chức là chuyên viên theo chương trình

do Bộ Nội vụ quy định

Nội dung đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên, gồm:

Trang 21

- Đánh giá việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

- Đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán

Qua đánh giá chất lượng của công tác bồi dưỡng sẽ cung cấp cho các đơn

vị những thông tin khách quan về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị có kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng

1.2 Đối tượng, mục tiêu, kết cấu chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên

1.2.1 Đối tượng theo học chương trình bồi dưỡng chuyên viên

Quyết định số 51/QĐ- BNV ngày 20/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định đối tượng phải theo học chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên gồm: Công chức ngạch chuyên viên và tương đương, công chức giữ ngạch cán sự và tương đương chuẩn bị thi nâng ngạch lên chuyên viên trong hệ thống chính trị Việt Nam theo quy định của pháp luật

Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có hiệu lực thi hành

từ ngày 21/10/2017 và Thông tư hướng dẫn số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị Định

số 101/2017/NĐ-CP

Trang 22

Như vậy, đối tượng theo học chương trình này là khá đa dạng, họ là những người đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương hoặc đang giữ ngạch cán sự và tương đương chuẩn bị thi nâng ngạch công tác trong các cơ quan khối đảng, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước Về cơ bản, những đối tượng này đã có một số kiến thức nhất định về nghề nghiệp, công việc họ đang làm, về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thậm chí có nhiều người đã thực làm công việc của chuyên viên nhiều năm, đã hưởng lương ngạch chuyên viên nhưng do nợ chứng chỉ nên họ được cử tham gia khóa bồi dưỡng

1.2.2 Mục tiêu của chương trình bồi dưỡng chuyên viên

Mục tiêu chung: Trang bị, cập nhật những kiến thức cần thiết về quản lý

nhà nước và kỹ năng thực thi công việc, đồng thời tăng cường ý thức phục vụ nhân dân nhằm nâng cao năng lực công tác của công chức ngạch chuyên viên trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành

chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Mục tiêu cụ thể: Trang bị và cập nhật cho công chức ngạch chuyên

viên những kiến thức chung về Nhà nước và quản lý hành chính nhà nước Bồi dưỡng và rèn luyện cho công chức thành thạo một số kỹ năng cơ bản để thực thi tốt nhiệm vụ Nâng cao ý thức phục vụ cho đội ngũ công chức, cải thiện mức độ hài lòng của người dân đối với hoạt động của cơ quan nhà nước Trang bị kiến thức quản lý nhà nước cho công chức các cơ quan hành chính nhà nước để thực thi nhiệm vụ một cách có hiệu quả, đối với đội ngũ cán bộ, công chức kiến thức quản lý nhà nước là rất quan trọng, đòi hỏi họ phải được trang bị đầy đủ bởi họ chính là người hàng ngày tham gia giải quyết, áp dụng đưa các chủ trương, đường lối, chính sách vào hoạt động của nhân dân thông qua việc thực thi nhiệm vụ của mình

Trang 23

1.2.3 Kết cấu chương trình bồi dưỡng chuyên viên

Chương trình vừa là chuẩn mực cho công tác bồi dưỡng, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất lượng bồi dưỡng Để đáp ứng tốt nhu cầu nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì chương trình bồi dưỡng đòi hỏi phải xác định đúng trong tâm các phần học, khung chương trình gồm những chuyên đề có ý nghĩa thiết thực cho học viên

Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên gồm 16 chuyên đề giảng dạy và 02 chuyên đề báo cáo, chia thành 3 phần chính:

Phần 1: Kiến thức chung, gồm 08 chuyên đề giảng dạy và 01 chuyên

đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 116 tiết; ( Phụ biểu 1: Kiến thức chung)

Phần 2: Kiến thức QLNN đối với ngành và lãnh thổ, gồm 01 chuyên đề giảng dạy, 01 chuyên đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 32 tiết ( Phụ biểu 2: Kiến thức quản lý nhà nước theo ngành, lãnh thổ)

Phần 3: Các kỹ năng, gồm 07 chuyên đề với tổng thời lượng là 112 tiết ( Phụ biểu 3: Các kỹ năng)

- Tổng thời gian bồi dưỡng là 8 tuần (40 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 320 tiết (8 tuần x 5 ngày/tuần x 8 tiết/ngày), trong đó:

Bảng 1.1 Chương trình và thời gian Bồi dưỡng ngạch chuyên viên

6 Hướng dẫn viết tiểu luận tình huống 4

Nguồn: Quyết định số 51 của Bộ Nội vụ

Trang 24

Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên đã được biên soạn tập trung vào trang bị, cập nhật những kiến thức, kỹ năng cơ bản phù hợp với công chức ngạch chuyên viên và tương đương, nâng cao ý thức phục vụ cho công chức trong thực thi công vụ Đảm bảo nội dung chương trình không chồng chéo và trùng lặp với các chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước khác Các chuyên đề ở các phần được bố cục logic, hài hòa về mặt kiến thức

và thời lượng

Các chuyên đề được biên soạn theo kết cấu mở để tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và giảng viên thường xuyên bổ sung, cập nhật những nội dung mới trong các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định

cụ thể của ngành/địa phương cũng như kinh nghiệm thực tiễn vào nội dung bài giảng Sau mỗi chuyên đề có thiết kế câu hỏi thảo luận gợi mở vấn đề nghiên cứu phù hợp với ngạch chuyên viên và tương đương

Đối với hoạt nghiên cứu thực tế, chương trình thiết kế nhằm giúp học viên quan sát và trao đổi kinh nghiệm công tác qua thực tiễn tại một đơn vị cụ thể Biết kết nối giữa lý thuyết với thực hành Với hoạt động này, chương trình yêu cầu giảng viên xây dựng bảng quan sát để học viên ghi nhận trong quá trình đi thực tế, học viên chuẩn bị trước câu hỏi hoặc vấn đề cần làm rõ trong quá trình đi thực tế Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bố trí tổ chức

và sắp xếp đi thực tế cho học viên Cơ quan, đơn vị học viên đến thực tế chuẩn bị báo cáo kinh nghiệm và tạo điều kiện để học viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn

Sau khi đã hoàn thành phần nghiên cứu lý thuyết trên lớp và đi nghiên cứu thực tế Mỗi học viên phải viết một tiểu luận giải quyết tình huống trong hoạt động hành chính nhà nước gắn với công việc mà mình đang đảm nhận, trong đó chỉ ra kiến thức và kỹ năng thu nhận được, phân tích công việc hiện nay và đề xuất vận dụng vào công việc Đây là phần thu hoạch kiến thức và

Trang 25

kỹ năng thu nhận được từ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch trong thời gian 8 tuần của công chức ngạch chuyên viên và tương đương Qua tiểu luận này đánh giá mức độ kết quả học tập của học viên đã đạt được qua chương trình; dánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã thu nhận được vào thực tiễn tại vị trí công tác của công chức ngạch chuyên viên và tương đương

Tiểu luận phải Đúng yêu cầu của tiểu luận tình huống quản lý nhà nước Độ dài không quá 20 trang A4 (không kể trang bìa, phần tài liệu tham khảo và phụ lục), sử dụng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, cách dòng 1,5 Văn phong/cách viết: Có phân tích và đánh giá, ý kiến nêu ra cần có

số liệu minh chứng rõ ràng Tiểu luận được đánh giá theo thang điểm 10

1.3 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên

1.3.1 Trách nhiệm của các cơ quan chức năng

Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác

Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt

Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo

Trang 26

cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định

Xây dựng Đề án, Quy hoạch, Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức hàng năm và từng giai đoạn, hướng dẫn cho các cơ quan ,đơn

vị thực hiện

Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn và các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan xây dựng đề xuất các chính sách khuyến khích thu hút, đào tạo cán bộ công chức, viên chức trình độ cao

Trình thủ tục cử cán bộ công chức, viên chức đi đào tạo (kể cả Đại biểu HĐND các cấp); kiểm tra đôn đốc thực hiện

Phối hợp mở lớp, quản lý chương trình, giáo trình, đề án, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức và Đại biểu HĐND các cấp ở địa phương; Thực hiện các báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức và Đại biểu HĐND các cấp theo quy định

1.3.2 Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức của Bộ Nội vụ theo các chương trình, nội dung được phê duyệt

Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy; đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Nghiên cứu biên soạn giáo trình, chương trình đào tạo kỹ năng chuyên

ngành theo chức danh và các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Giảng viên bồi dưỡng các chuyên đề của Chương trình này phải đạt tiêu chuẩn giảng viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGD&ĐT ngày 06/6/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo Theo đó họ phải là những người có đủ các tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể

Trang 27

được quy định ở điều 3 và điều 4 của thông tư trên Đồng thời phải là người

có kiến thức, nhiều kinh nghiệm trong quản lý nhà nước và quản lý kinh tế -

xã hội;

Trình bày chuyên đề báo cáo là giảng viên hoặc những nhà quản lý, nhà khoa học có nhiều kinh nghiệm trong quản lý nhà nước, có khả năng sư phạm, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư liên tịch

số 06/2011/TTLT-BNV-BGD&ĐT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ

và Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Giảng viên và giảng viên thỉnh giảng cần đầu tư nghiên cứu tài liệu, cập nhật các văn bản mới, kiến thức mới, tập hợp các bài tập, tình huống điển hình trong thực tiễn để bảo đảm giảng dạy có chất lượng Chương trình này, sát với chức trách, nhiệm vụ của công chức ngạch chuyên viên và tương đương

1.3.3 Trách nhiệm của học viên

Thực hiện các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Nhà nước

và của Bộ Nội vụ

Công chức đang giữ chức vụ và thuộc ngạch, chức danh nào đều phải bồi dưỡng ngạch chuyên viên để đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ kiến thức quy định cho chức vụ và ngạch, chức danh đó

Công chức có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về hành vi của mình trong thời gian đi học; phải cung cấp cho cơ quan, đơn vị địa chỉ liên lạc của mình

và của cơ sở đào tạo tại nước ngoài

Công chức được cử đi bồi dưỡng phải chấp hành tốt nội quy, quy chế

và chịu sự quản lý của các cơ sở bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học

và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập

Sau khi kết thúc khóa học, công chức phải báo cáo kết quả học tập cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sao gửi chứng chỉ, giấy chứng

Trang 28

nhận của khóa học tập đã tham gia cho đơn vị quản lý hồ sơ công chức, viên chức

Khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên viên công chức phải nộp chứng chỉ tốt nghiệp cho đơn vị quản lý hồ sơ để bổ sung hồ sơ và tổng hợp, theo dõi

Công chức đang tham gia khóa bồi dưỡng mà tự ý bỏ học, thôi việc hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định

Hiểu rõ vị trí, chức trách, nhiệm vụ và những yêu cầu hiểu biết đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương

Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng theo Chương trình, học viên có kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và có ý thức đúng đắn về hoạt động công vụ

để thực thi tốt nhiệm vụ được giao

Trang 29

Tiểu kết chương 1

Bồi dưỡng ngạch chuyên viên cho đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức hành chính tỉnh Lào Cai nói riêng đóng một vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động của nhà nước, của chính quyền các cấp, là việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Luật Cán bộ, công chức 2008

ra đời đánh dấu một bước hoàn thiện trong pháp luật về cán bộ, công chức Trên cơ sở đó đã làm rõ được các khái niệm “cán bộ”, “công chức”, “viên chức” tạo cơ sở pháp lý để nghiên cứu các chế định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức; từ đó đưa ra đặc điếm của công chức hành chính các cấp, vai trò của việc xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính các cấp Chương 1 cũng làm rõ khái niệm và nội hàm của công tác bồi dưỡng ngạch chuyên viên cho đội ngũ công chức hành chính các cấp, đồng thời chỉ ra các nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ công chức hành chính các cấp Đây là cơ sở lý luận căn bản để nghiên cứu các vấn đề ở các chương tiếp theo

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC

NGẠCH CHUYÊN VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

2.1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

Vị trí địa lý: Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam,

diện tích tự nhiên 6.383,89km2 Vị trí nằm ở các điểm: Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu Lào Cai có 203,5 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quố [9]

Lào Cai có vị trí địa lý quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc) - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, là "cửa ngõ", "cầu nối" của Việt Nam, các nước ASEAN với thị trường Vân Nam và miền Tây Nam Trung Quốc Với vị trí địa lý như vậy tạo cho Lào Cai có những lợi thế phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

Địa hình: Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi núi

thấp, bị chia cắt lớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường

bộ, đường sắt chạy qua vùng trung tâm của tỉnh Các huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm này từ Đông - Bắc sang Tây - Nam, gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập, nơi có các cộng đồng dân cư sinh sống Những vùng có độ dốc trên 250 chiếm tới 80% diện tích đất đai của tỉnh Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80 m đến 3.143 m so với mực

Trang 31

nước biển tại đỉnh Phan Si Păng, đỉnh núi cao nhất Việt Nam Địa hình vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trường thiên nhiên rất đa dạng với nhiều vùng sinh thái khác nhau (tiểu vùng) [9]

Khí hậu: Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt do bị chi

phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn nên có đan xen một số tiểu vùng á nhiệt đới, ôn đới rất thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, đặc biệt là nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu, thảo quả, v.v…

Nhiệt độ trung bình hàng năm thường từ 22 - 240C; cao nhất 360C, thấp nhất 100

C (có nơi dưới 00C như ở Sa Pa); độ ẩm trung bình năm trên 80%, cao nhất là 90% và thấp nhất 75% Thường có sự chênh lệch giữa các vùng, vùng cao độ ẩm lớn hơn vùng thấp; lượng mưa trung bình năm trên 1.700

mm, năm cao nhất ở Sa Pa là 3.400 mm, năm thấp nhất ở thị xã Lào Cai 1.320

mm Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi mật độ rất dày Trong các đợt rét đậm thường xuất hiện sương muối, ở những vùng có độ cao trên 1.000m (Sa Pa, Bát Xát) nhiều năm có tuyết rơi [9]

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh

Về kinh tế, Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 2011-2016 đạt bình quân 14,1%/năm, cao hơn giai đoạn 2006-2010 là 1,4% GDP bình quân

đầu người (giá hiện hành) đến hết năm 2015 đạt 39,4 triệu đồng/người/năm,

gấp 2,4 lần so năm 2010, vượt 2,6% kế hoạch [9]

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tích cực: Tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 29,4% năm 2010 xuống còn 15,7% năm 2015; công nghiệp và xây dựng tăng từ 37,5% năm 2010 lên 43,1% năm 2015; dịch vụ tăng từ 33,1% năm 2010 lên 41,2% năm 2015 [9]

Trang 32

-ngành có sự chuyển dịch tích cực: Tỷ trọng trồng trọt giảm dần từ 67,9% năm

2010 xuống còn 57,1% năm 2015; tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 29,9% năm

2010 lên 40,9% năm 2015; dịch vụ nông nghiệp từ 2,2% năm 2010 còn 2% năm 2015 [9]

Sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh toàn diện, đã phát huy có hiệu quả những lợi thế về đất đai, khí hậu, bước đầu xây dựng các vùng sản xuất

có hiệu quả như: cây chuối cấy mô, rau an toàn, hoa, cây ăn quả ôn đới Các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao bước đầu được áp dụng vào sản xuất Năng suất, sản lượng các loại cây trồng đều tăng, năm sau cao hơn năm trước Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 đạt trên 281.880 tấn, tăng trên 55.000 tấn so với năm 2010, bằng 110,5 so kế hoạch và bằng 114,7% so với mục tiêu Đại hội XIV Giá trị sản xuất trên đơn vị đất canh tác bình quân đến hết năm 2016 đạt 46,5 triệu đồng/năm, tăng 1,4 lần so với năm

2010, bằng 122% so kế hoạch [9]

Chăn nuôi đại gia súc phát triển theo hướng tập trung, mở rộng quy mô,

áp dụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi nâng cao chất lượng, đạt hiệu quả cao [0] Sản lượng thịt hơi bình quân tăng 17%/năm, sản phẩm chăn nuôi đã cơ bản đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng của tỉnh và đã có một phần sản phẩm xuất bán ra ngoại tỉnh Bước đầu khai thác những ưu thế về mặt nước, khí hậu

để phát triển thủy sản đa dạng; đã hình thành một số vùng nuôi thủy sản tập trung tại Sa Pa, Bát Xát, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn Đặc biệt tỉnh đã phát triển được nghề nuôi cá nước lạnh trong bồn, bể với sản phẩm đặc trưng là cá hồi tại Sa Pa, mang lại hiệu quả kinh tế cao, dần trở thành thương hiệu được thị trường ưa chuộng [9]

Lâm nghiệp được quan tâm đầu tư; đã dần chuyển đổi từ trồng rừng gỗ nhỏ sang trồng rừng gỗ lớn và trồng rừng đa mục đích; phát huy chức năng

Trang 33

rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; từng bước hình thành vùng nguyên liệu tập trung theo hướng chuyên canh, phát triển rừng nguyên liệu gắn với quy hoạch các cơ sở chế biến Các chỉ tiêu trồng mới rừng tập trung (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) đều đạt và vượt kế hoạch giao Các nhà máy chế biến đang được đầu tư với công nghệ tiên tiến, phù hợp góp phần nâng cao giá trị của sản phẩm lâm nghiệp Tài nguyên rừng được bảo vệ, các nguồn gen quý hiếm và đặc hữu được bảo tồn và phát triển Tỷ lệ che phủ rừng hàng năm tăng 0,71%/năm, năm 2015 đạt tỷ lệ 53,3%, vượt 0,3% so kế hoạch, tăng 2,3% so năm 2010 [9]

Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới được các cấp, các ngành tích cực triển khai Trong giai đoạn 2011-2015, tỉnh đã xây dựng 05 nhiệm vụ trọng tâm để phát động phong trào thi đua trong xây dựng nông thôn mới, đó là: (1) Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân; (2) Phát triển giao thông nông thôn; (3) Vệ sinh môi trường nông thôn; (4) An ninh trật tự xã hội nông thôn; (5) Phát triển hệ thống giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi Đến hết năm 2015, có 21 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, bằng 60% KH, bằng 14,5% tổng số xã trên địa bàn Thành phố Lào Cai hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên toàn địa bàn Bình quân số

tiêu chí đạt chuẩn/xã: 9,63 tiêu chí, tăng 6,33 so với năm 2010 [0] 100% số

xã có đường ô tô đến trung tâm xã; 100% số thôn bản có đường giao thông liên thôn và đi được xe máy đến tất cả các thôn bản; hệ thống thuỷ lợi đã đảm bảo nước tưới cho 99% diện tích ruộng vụ Xuân và 95% diện tích ruộng vụ Mùa; 100% số xã có trường, lớp học kiên cố tại trung tâm, 70% thôn, bản có điểm trường kiên cố; 100% số xã có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã với 93% số hộ ở nông thôn được dùng điện; 100% số xã có trạm y tế xã; 85%

số hộ nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; cơ bản xoá nhà tạm cho hộ nghèo tại khu vực nông thôn, trên 8.500 lao động vùng nông thôn

Trang 34

được đào tạo nghề; sắp xếp ổn định dân cư được đẩy mạnh, bố trí, di chuyển trên 1.700 hộ dân ra khỏi vùng thiên tai, sạt lở [9]

Sản xuất công nghiệp phát huy có hiệu quả những tiềm năng, lợi thế về khai thác chế biến khoáng sản, đầu tư phát triển thuỷ điện, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản; đã tạo được cơ sở quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đưa Lào Cai từng bước trở thành trung tâm công nghiệp luyện kim và hóa chất, phân bón của vùng và cả nước Nhiều dự

án, nhà máy lớn chế biến sâu khoáng sản của địa phương: Apatit, sắt, đồng…

đi vào hoạt động Tiềm năng về thủy điện được quan tâm đầu tư triển khai thực hiện, theo tiến độ đề ra Sản xuất công nghiệp và tiểu - thủ công nghiệp đang đà phát triển mạnh, giá trị sản xuất ngành công nghiệp (theo giá cố định năm 1994) đạt 7.403 tỷ đồng, gấp 3,4 lần so năm 2010, bằng 145% so KH

Cơ cấu nội ngành công nghiệp cũng có bước chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khai thác, tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến [9]

Hoạt động trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh có bước chuyển biến tích cực, tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp đều trên 80%, thu hút 179 dự án đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư trên 23.000 tỷ đồng, trong

đó có 97 dự án đi vào hoạt động sản xuất, tạo việc làm cho trên 7.300 lao động, trong đó có trên 80% là lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh [9]

Các chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp của tỉnh đã được triển khai hiệu quả Trên địa bàn có trên 7,3 nghìn cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp với giá trị sản xuất đạt 520 tỷ đồng, tạo ra nhiều sản phẩm có thương hiệu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của khách du lịch và tạo việc làm cho gần 14,2 nghìn lao động [9]

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 79,3 nghìn tỷ đồng; gấp 3,17 lần giai đoạn trước, bình quân hàng năm tăng 18% Cơ cấu vốn đầu tư chuyển

Trang 35

biến theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng nhanh nguồn vốn tín dụng và vốn của các thành phần kinh tế (đầu tư từ ngân sách nhà nước giảm từ 40,3% giai đoạn 2006-2010 xuống còn 34,1% giai đoạn 2011-2015; vốn ngoài ngân sách tăng từ 59,7% lên 65,9%) Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã đóng góp tích cực cho đầu tư phát triển của tỉnh và chiếm 63,6% tổng vốn đầu tư Trong 5 năm 2011-2015, trên địa bàn tỉnh có 217 dự án được cấp chứng nhận đầu tư trong nước với tổng vốn đăng

ký là 28,1 nghìn tỷ đồng; thu hút được 27 chương trình, dự án ODA với tổng

số vốn khoảng 3.322 tỷ đồng; có 10 dự án FDI được cấp mới và 24 dự án FDI chuyển tiếp từ giai đoạn trước với tổng vốn giải ngân trong cả giai đoạn 2011-

2015 khoảng 9.896 tỷ đồng Nhiều công trình đầu tư bằng nguồn vốn ODA đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và đem lại hiệu quả thiết thực như Dự án Giảm nghèo (WB) giai đoạn 2, Dự án Ngành cơ sở hạ tầng nông thôn (vốn AFD, ADB), dự án WB đô thị,… nhờ vậy kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được quan tâm đầu tư và liên tục cải thiện qua các năm, đặc biệt là kết cấu hạ tầng cho phát triển vùng cao, vùng nông thôn và phát triển vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, góp phần tích cực vào quá trình xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân [9]

Thương mại phát triển mạnh đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn; đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa Hệ thống chợ, cửa hàng

thương nghiệp, vật tư nông nghiệp được quan tâm phát triển tới các trung tâm cụm xã, các khu vực vùng sâu, vùng xa đã góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng các nhu cầu phân phối hàng hóa thiết yếu và tiêu thụ nông sản cho nông dân Tổng mức luân chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm 2015 đạt trên 14.892 tỷ đồng, tăng gấp 2,6 lần so năm 2010, bằng 117% so kế hoạch; tốc độ bình quân trên 20%/năm [9]

Trang 36

Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai hoạt động sôi động, Khu thương mại -

công nghiệp Kim Thành, khu cửa khẩu Quốc tế đường bộ số 2 đã đi vào vận hành, thủ tục hành chính tại cửa khẩu được giải quyết nhanh gọn, thông thoáng Đến hết năm 2015, đã thu hút trên 600 đơn vị doanh nghiệp trong tỉnh cũng như nhiều doanh nghiệp ngoài tỉnh tham gia sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh Lào Cai Giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu theo xu hướng tăng lên hàng năm, năm 2015 đạt 2.144,3 triệu USD; gấp 2,6 lần so với năm 2010 (822 triệu USD), bằng 120% so KH; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 21,1%, tăng 2,6% so với giai đoạn trước (18,5%) Hoạt động xuất, nhập khẩu đã đóng góp quan trọng vào tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn với tốc độ tăng thu bình quân 5 năm 2011-2015 đạt khoảng 30% [9]

Văn hóa - xã hội, sự nghiệp giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến

tích cực Quy mô, mạng lưới giáo dục đào tạo phát triển mạnh Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên rõ rệt Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tiếp tục được củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng; đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2013, trước 02 năm so mục tiêu Đại hội Đội ngũ giáo viên được tăng cường và ngày càng chuẩn hóa Cơ sở vật chất trường, lớp học, nhà công vụ cho giáo viên và nhà ở bán trú cho học sinh được quan tâm đầu tư Chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục vùng cao, vùng đồng bào dân tộc được mở rộng và thực hiện có hiệu quả Trường học đạt chuẩn tăng nhanh, chiếm 44% tổng số trường, tăng 21,9% so năm 2010 Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú tiếp tục phát triển, trở thành nòng cốt của giáo dục vùng cao Giáo dục thường xuyên được mở rộng quy mô, đa dạng hoá loại hình đào tạo đáp ứng tốt hơn nhu cầu người học Công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông đã đạt được kết quả

Trang 37

bước đầu, xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả tốt Tích cực chuẩn bị các điều kiện, thủ tục và thành lập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

Các cơ sở dạy nghề được mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng theo hướng xã hội hóa Đào tạo nghề cho đối tượng tái định cư, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các ngành nghề phi nông nghiệp, cho các khu công nghiệp, dịch vụ du lịch, đô thị được quan tâm Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 38,8% năm 2010 lên 55% năm 2015; trong đó đào tạo nghề tăng từ 27,8% lên 43,1% [9]

Hoạt động khoa học và công nghệ đã gắn nghiên cứu với ứng dụng Trên 80% đề tài khoa học được áp dụng vào thực tế, trong đó đã nghiên cứu, chọn tạo thành công nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa tăng gấp 2 lần so giai đoạn trước Đẩy mạnh hợp tác về khoa học và công nghệ với các trường đại học và các viện nghiên cứu; quan tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến khoáng sản, nông, lâm sản

Công nghệ thông tin

thông tin của tỉnh (ICT-index) luôn xếp ở thứ hạng cao so với các tỉnh trong cả nước

Chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, hệ thống y tế được quan tâm đầu tư phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ Cơ sở vật chất, trang thiết

bị, nhân lực đáp ứng nhiệm vụ phòng, chữa bệnh ngay từ cơ sở: Bệnh viện Đa khoa tỉnh được đầu tư xây dựng mới đồng bộ và đi vào hoạt động từ năm 2013; thành lập mới Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Nội tiết; nâng quy mô Bệnh viện Y học cổ truyền; xây dựng mới Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi

Trang 38

chức năng Các bệnh viện tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực đều được mở rộng, cải tạo nâng cấp, xây dựng mới; trang thiết bị đồng bộ đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Trạm y tế xã, phường, thị trấn được chú trọng đầu tư, 100% xã, phường, thị trấn có trạm y tế hoạt động; 57,3% tổng số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế Các cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập, cơ sở kinh doanh thuốc - vật tư y tế phát triển: Có 58 cơ

sở hành nghề y tư nhân được cấp phép hoạt động theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có 01 bệnh viện tư nhân hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động; có 308 cơ sở kinh doanh thuốc, vật tư y tế Đào tạo và phát triển nhân lực y tế được đặc biệt quan tâm, đến năm 2015 đạt 9,8 bác sỹ và 1,3 dược sỹ đại học/vạn dân và có 40 bác sỹ xã; 95,8% thôn bản có số nhân viên y tế thôn bản hoạt động Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng/tuổi giảm còn 19,6%, đạt KH; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,28%, vượt mục tiêu KH (1,4%); 98,5% người dân có thẻ bảo hiểm y tế [9]

định là nhiệm vụ chính trị trọng yếu, được ưu tiên đầu tư, thực hiện đồng bộ Các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho nhân dân được quan tâm thực hiện Các

mô hình giảm nghèo được triển khai nhân rộng và thực hiện có hiệu q

Công tác giải quyết việc làm cho người lao động được chú trọng

Hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm từng bước được hình thành, đáp ứng nhu cầu của người lao động và sử dụng lao động Trong 5 năm 2011-

2015, giải quyết việc làm mới cho khoảng 55.776 người, tăng 17,4% so với giai đoạn trước, bằng 111,6% KH Cơ cấu lao động chuyển dịch theo đúng hướng, giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp từ 72,22% năm 2010 xuống còn 69,02% năm 2015; tăng dần tỷ trọng công

Trang 39

nghiệp từ 8,73% năm 2010 lên 10,63% năm 2015; dịch vụ từ 19,05% năm

An ninh, quốc phòng, công tác quốc phòng, an ninh được tăng cường,

chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia được giữ vững Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thành phố vững chắc; tổ chức luyện tập, diễn tập khu vực phòng thủ sát thực tế, đạt kết quả cao Khu kinh tế quốc phòng hoạt động hiệu quả; các công trình quốc phòng được chú trọng đầu tư Thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư biên giới hiệu quả, góp phần xây dựng thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh Lực lượng vũ trang duy trì nghiêm kỷ luật, nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu

Công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội đã huy

động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân Phát hiện

và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh trên tuyến biên giới; xây dựng và triển khai các phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị trên địa bàn

tỉnh Kiềm chế, xử lý kịp thời các đối tượng tuyên truyền thành lập "Nhà

nước Mông", hoạt động lợi dụng tôn giáo trái pháp luật, lợi dụng khiếu kiện vi phạm pháp luật Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố

Trang 40

cáo được chú trọng Đã xử lý kịp thời các vụ việc phức tạp ngay từ cơ sở, không để bị động, bất ngờ, không để hình thành các "điểm nóng" Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng Công an, Biên phòng phía đối diện trong phòng chống tội phạm qua biên giới Chủ động phòng ngừa và đấu tranh

có hiệu quả, kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội; tỷ

lệ điều tra, phá án cao đạt trên 80%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt 99,3% [9]

Hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân được kết hợp hài hòa, tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế, xã hội Phương châm "đa phương hóa, đa dạng hóa" các quan hệ, hợp tác quốc tế trở thành định hướng đối ngoại lớn của tỉnh Quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Lào Cai với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) phát triển toàn diện, cùng có lợi Hợp tác với vùng Aquitaine (Cộng hòa Pháp) đã đi vào chiều sâu Quan hệ với các địa phương nước ngoài, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế ngày càng sâu rộng và luôn là đối tác tin cậy của các nhà đầu

- Về cơ cấu công chức:

+ Số công chức là nữ: 932 người, chiếm tỷ lệ 37,4 %

+ Số công chức là đảng viên là 1798 người, chiếm 71,4 %

+ Số công chức là dân tộc thiểu số 401 người, chiếm 16,3 % [24]

- Về ngạch công chức:

Ngày đăng: 04/04/2022, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w