1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) bồi dưỡng đội ngũ viên chức của các trường đại học thuộc bộ công thương tại thành phố hồ chí minh

63 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 672,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, Tiếp cận từ góc độ đào tạo bồi dường đội ngũ viên chức và viên chức của các Trường Đại học Công trình nghiên cứu “Xây dựng đội ngũ cản bộ, viên chức trong Trường Đại học" của tá

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ NỘI vụ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ NỘI vụ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUÔC GIA

VŨ THỊ KIÈU ANH

BÒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC Bô CÔNG THƯƠNG

TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

LUẬN VÀN THẠC sĩ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: TS TẠ VÃN VIỆT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác già xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Bồi dường đội ngủ viên chức

của các Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành pho Hồ Chí Minh”

là công trình nghiên cứu cùa tác giả dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Văn Việt.Các số liệu và nội dung trong Luận văn là trung thực, khách quan dựa trên cơ

sở kết quá thu thập thông tin, tài liệu thực tế, các tài liệu tham kháo đã đượccông bố

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 nám 2021.

Tác giã

Vũ Thị Kiều Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc Gia dưới

sự hướng dần tận tình cua Quý thầy cô giáo, đặc biệt là TS Tạ Văn Việt Luận

văn thạc sĩ “Bồi dường đội ngữ viên chức của các Trường Đại học thuộc Bộ

Công Thương tại Thành phố Hồ Chi Minh " đã được hoàn thành.

Tác già biết ơn và trân trọng cảm ơn TS Tạ Văn Việt, người hướng dẫnkhoa học đà tận tình chi bào và tạo mọi điều kiện tốt nhât cho tác giá trong suốtquá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giá trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và giảng viên của Học việnHành chính Quốc gia; Cán bộ, viên chức Trường Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Công nghiệp Thực phâm Thành phố HôChí Minh đã quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp đờ cho tác giả trong suốt thờigian học tập, thu thập tài liệu, nghiên cứu nghiệp vụ và hoàn thành đề tài nghiêncứu của luận vãn

Mặc dù, tác giả đã có nhiều cố gang song luận văn không tránh khỏinhừng hạn chê, thiêu sót Kính mong Quý thầy, cô giáo trong Hội đông đánh giáluận văn chi dạy, các đồng nghiệp đóng góp ý kiến nham giúp tác già tiếp tục bòsung và hoàn thiện luận văn được tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chi Minh, tháng 01 năm 2021

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CAM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT

DANH SÁCH CÁC BANG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

PHÀN MỞ ĐÀU 1

1 Lý do chọn dề tài 1

2 Tinh hình nghiên cứu liên quan đến dề tài luận văn 3

3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

3.1 Mục đích nghiên cứu 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tưọng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 7

4.1 Đôi tượng nghiên cứu 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp luận và phưong pháp nghiên cứu 7

5.1 Phương pháp luận 7

5.2 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 9

6.1 Ỷ nghĩa lý luận 9

6.2 Ý nghĩa thực tiền 9

7 Kết cấu cùa luân văn 10

Chương 1 CO sò LÝ LUẬN VÈ BÔI DƯỠNG ĐỘI NGŨ VIÊN CHÚC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 11

1.1 Một số khái niệm co - bản 11

1.1.1 Khái niệm viên chức 11

1.1.2 Viên chức của các trường đại học 14

1.1.3 Khái niệm về bồi dường 15

1.2 Bồi dưỏng viên chức của các trường dại học 16

1.2.1 Khái niệm về bồi dường viên chức cùa các trường đại học 16

1.2.2 Sự cần thiết 16

1.2.3 Mục tiêu bồi dường viên chức 17

1.2.4 Chức năng bồi dường viên chức 19

1.3 Nội dung bồi dưỡng dội ngũ viên chức của các trường dại học 20

1.3.1 Xác định nhu cầu bồi dường 20

1.3.2 Xây dựng ke hoạch, chương trình, tài liệu bồi dường 22

1.3.3 Tò chức thực hiện ke hoạch bồi dường 22

1.3.4 Ket quà, đánh giá còng tác bồi dường viên chức 26

1.4 Các yếu tố ành hưỏng dến công tác bồi dưỏng viên chức của các trường dại học31 1.4.1 Các yếu to chủ quan 31

Trang

Trang 6

CÁC TRUÔNG ĐẠI HỌC THUỘC Bộ CÔNG THƯƠNG TẠI THÀNH PHÔ HÒ

CHÍ MINH ’ 37

2.1 Khái quát chung về đội ngũ viên chức của các Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phố Hồ Chí Minh 37

2.1.1 Tòng quan về Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 37

2.1.2 Tổng quan về Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chi Minh 43

2.2 Tông quan về thực trạng bồi dưỡng dội ngũ viên chức của các Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phố Hồ Chí Minh 46

2.2.1 Xác định nhu cầu bồi dường 46

2.2.2 Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu bồi dường 48

2.2.3 Tò chức thực hiện kê hoạch bôi dường 50

2.2.4 Ket quà bồi dường 53

2.2.5 Đánh giá công tác bồi dường 56

2.3 Đánh giá thực trạng bồi dưõng dội ngũ viên chức cùa các Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phố Hố Chí Minh 83

2.3.1 Thành tựu 83

2.3.2 Hạn chế 85

2.3.3 Nguyên nhân của hạn che 87

TIẾU KÉT CHƯƠNG 2 90

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÈ BÔI DƯỠNG ĐỌI NGŨ VIÊN CHÚC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC Bộ CÔNG THƯƠNG TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH 92

3.1 Phương hướng hoàn thiện về bơi dưỡng dội ngũ viên chức cùa các Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phố Hồ Chí Minh 92

3.1.1 Quan diêm của Đàng 92

3.1.2 Định hướng 92

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt dộng bồi dưõng dội ngũ viênchức củacác Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phố Hồ Chí Minh 95

3.2.1 Hoàn thiện xác định nhu câu bôi dường 95

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bán quy định, chính sách đoi với hoạt động bồi dường đội ngù viên chức 97

3.2.3 Xây dựng kế hoạch bồi dường đội ngũ viên chức phù hợp với điều kiện của đơn vị 98

3.2.4 Tăng cường về nội dung, chương trình và phương pháp bồi dưỡng đội ngù viên chức 99

3.2.5 Giãi pháp về quân lý nhà nước đoi với hoạt động bồi dường 101

TIẾU KÉT CHƯƠNG 3 ’ 103

KÉT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 111

Trang 7

4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 8

Thừ nhất: Tiếp cận từ góc độ đào tạo hồi dưỡng đội ngũ cản hộ công chức, viên chức

Từ góc độ nghiên cứu này có một số công trình nghiên cứu sau đây:

- Công trình nghiên cứu “Nhừng yêu cầu cải cách công tác ĐTBD cản

hộ công chức” cùa tác già Ngô Thành Can đăng trên Tạp chí Tô chức nhà

nước sô 05 năm 2007 Bài viết đà khái quát thực trạng ĐTBD cán bộ côngchức giai đoạn 2001-2005, đồng thời cũng đà chi ra các yêu cầu đôi với côngtác ĐTBD cán bộ, công chức trong thời kỳ hội nhập trên các phương diện:xác định mục tiêu đào tạo, ĐTBD trên cơ sờ năng lực, yêu cầu đối với giàngviên, các chính sách ĐTBD, tính hiệu quá trong ĐTBD Bên cạnh đó, bài viêtcủa tác già cũng đà đề xuât nhừng biện pháp cần thực hiện nhằm nâng caochât lượng công tác ĐTBD cán bộ, công chức trong giai đoạn hội nhập cuađất nước

- Tác già Nguyền Hừu Hài có bài viết: "Nhừng van đề đặt ra về ĐTBD

cản hộ, công chức theo nhu cầu” đăng trên Tạp chí Tô chức Nhà nước, sô 11

năm 2008 Công trình nghiên cứu này đà chỉ rõ sự can thiêt phai ĐTBD cán

bộ, công chức theo nhu cầu Công trình nghiên cứu này cũng đà cập đếnnhừng vấn đề đặt ra đối với đào tạo, bồi dường cán bộ, công chức theo nhucầu Từ nhừng vân đề đặt ra này, tác già đã đề đề xuất nhừng giãi pháp nhằmhoàn thiện việc ĐTBD theo yêu cầu

- Các luận văn như: "Quan lỵ nhà nước về đào tạo hồi dường đội ngiì

cán hộ viên chức tại các bệnh viện công” (Từ thực tiễn Bệnh viện Bạch Mai

Hà Nội), tác giá Vũ Tiến Dùng, Luận vãn thạc sĩ hành chính công, năm 2011;

Luận văn "Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đào tạo hồi dường

nguồn nhân lực ngành bảo hiếm y tế Việt Nam ”, tác giả Lê Thanh Dùng,

Luận văn Thạc sĩ quản lý hành chính công, năm 2011; "Đào tạo, bồi dường

Trang 9

- Viện Khoa học xà hội Việt Nam)”, tác già Hoàng Mạnh Dùng, Luận văn Thạc

sỹ quàn lý hành chính công, năm 2013; "Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cản

bộ, công chức ngành giảo dục đào tạo tinh Ỉ7nh Phúc trong giai đoạn mới”, tác già Trần Thị Huyền, Luận văn Thạc sĩ quán lý hành chính công, năm 2010 đi sấu phân tích các nhóm giái pháp nhằm nâng cao hiệu quà của hoạt động ĐTBD tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập cụ thê.

Thứ hai, Tiếp cận từ góc độ đào tạo bồi dường đội ngũ viên chức và viên chức của các Trường Đại học

Công trình nghiên cứu “Xây dựng đội ngũ cản bộ, viên chức trong

Trường Đại học" của tác giá Nguyền Thị Thu Hương, năm 2011 Công trình

nghiên cứu này đà làm rõ thực trạng đội ngũ cán bộ, viên chức của các trườngđại học Trong đó có đề cập đến thực trạng đội ngũ giàng viên của các trườngđại học, đồng thời công trình nghiên cứu này đà đề xuất các giài pháp xâydựng đội ngũ cán bộ, viên chức trong trường đại học, trong đó có giái pháptãng cường đạo tạo, bồi dường [22]

Công trình nghiên cứu “Đào tạo, bồi dường đội ngìỉ giảng viên đại học

ngành Nội vụ trong quả trình hội nhập quốc tế" của tác giả Lê Thị Tươi đãng

trên Tạp chí Giáo dục số 05/2018 Công trình nghiên cứu này đà phân tích vàlàm rõ nhừng tác động của quá trình hội nhập quốc tế đen đội ngũ giáng viênđại học ngành Nội vụ hiện nay Đồng thời, phân tích thực trạng đội ngũ giangviên đại học ngành Nội vụ hiện nay Trên cơ sở đó, tác già đã đề xuất 03nhóm giãi pháp nham nâng cao chất lượng đào tạo, bôi dường đội ngũ giảngviên đại học ngành Nội vụ trong quá trình hội nhập quốc tế gồm: Xây dựng vàhoàn thiện mô hình, mục tiêu đào tạo giáng viên; Đôi mới nội dung, chươngtrình, phương pháp ĐTBD giàng viên; Tăng cường đầu tư kinh phí cho đàotạo, bồi dường [40]

Ngoài ra, còn có Luận án Tiến sĩ Quán lý với đề tài “QLNN về ĐTBD

Trang 10

công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay" cùa tác giá Lại Đức Vượng,

Các công trình nghiên cứu trong thời gian qua đà làm rõ cơ sở lý luậncũng như thực trạng của công tác đào tạo, bồi dường đội ngũ CB cc, vc.Các công trình nêu trên đà tiếp cận từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.Tuy nhiên, đa số các công trình nghiên cứu trong thời gian qua chu yếu tiếpcận từ góc độ ĐTBD đội ngũ CB, cc, vc nói chung mà ít tiêp cận riêng đốivới đội ngũ viên chức Khi tiêp cận nghiên cứu về ĐTBD đội ngũ viên chứcthì chu yêu tập trung vào đội ngũ viên chức nói chung mà chưa gan với mộtđơn vị cụ thê nào cũng như chưa gắn với đối tượng cụ thê là giáng viên Đốivới các trường đại học thuộc Bộ Công Thương ớ Thành phố Hồ Chí Minh thìđên nay chưa có công trình nghiên cứu chính thức nào được công bố Vì vậy,

đề tài nghiên cứu luận văn của tác giá đàm bào tính mới và không bị trùnglãp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3 ỉ Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sớ lý luận về bồi dườngđội ngũ viên chức cùa các trường đại học và thực trạng bôi dường đội ngũviên chức cùa các trường đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phô HồChí Minh nhằm đe xuât các giài pháp hoàn thiện công tác bôi dường đội ngũviên chức cùa các trường đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phô HồChí Minh trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đê đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện một số nhiệm vụsau đây:

- Một là, Hệ thống hóa cơ sờ lý luận và pháp lý về bồi dường đội ngũ

Trang 11

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp

Phân tích nội dung chính sách, tông quan tu liệu, phân tích, hệ thống,

so sánh, đánh giá kết quá bồi dường đội ngũ viên chức từ năm 2017 đến nay

Ngoài ra, luận văn cũng kê thừa, phát triên kết quà của các công trìnhnghiên cứu khác có nội dung liên quan đên đề tài nham làm rõ thêm nhừngvấn đề chính của luận văn

5.2.2 Phương pháp điều tra hằng hảng hỏi

Đê có thê đánh giá chính xác và khách quan về việc công tác bôidường đội ngũ viên chức của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố HôChí Minh và Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ ChíMinh, tác già sư dụng phương pháp điều tra xà hội học bằng cách phát phiếukhào sát cho cán bộ, viên chức của hai Trường và dùng công thức tính cờ mầunhư sau:

Trong mồi Trường, tác giá tiên hành chọn ngẫu nhiên số người được đàotạo bồi dường đê khào sát theo phương pháp chọn mầu ngầu nhiên đơn gián

theo cách tính cờ mầu n Cờ mầu chính là số lượng đối tượng tham gia kháo

sát Cờ mầu chính xác đên 95% được áp dụng theo công thức:

Trong đó, n là tông số người tham gia khào sát; N là tông số cán bộ, viên chức (tính tại thời diêm khảo sát); và e là sai số cho phép 5% và lấy thêm

20% đê bù vào số phiêu không hợp lệ

- Ý nghĩa giá trị trung bình trong thang đo khoảng

khoang.html)

Trang 12

Ợưtps://phantichspss.com/y-nghia-gia-trỉ-trung-hinh-trong-thang-do-1.81 - 2.60: Yếu (Không đồng ý/ Không hài lòng/ Không quantrọng )

2.61 - 3.40: Khá (Không ý kiến/ Trung bình )

3.41 -4.20: Gioi (Đồng ý/ Hài lòng/ Quan trọng )

4.21 - 5.00: Xuất sắc (Rất đồng ý/ Rât hài lòng/ Rât quan trọng )

Tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh thực hiệnkháo sát 372 viên chức Tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phâm Thànhphố Hồ Chí Minh thực hiện kháo sát 303 viên chức với phưong pháp chọn

mẫu ngẫu nhiên Kêt qua kháo sát được xừ lý bang phần mềm SPSS {IBM

SPSS Statistics 20; Hà Trọng Quang, "Xử lý dừ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows ", Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2008; Hoàng Trọng, "Xử lý dừ liệu nghiên cứu với SPSS ", Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2008).

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thục tiễn của luận vãn

6 ỉ Ý nghía lý luận

Ket quá nghiên cứu của luận văn là đề tài có giá trị, góp phần bò sungvào lý luận quan lý công nói chung và hoạt động bồi dường đội ngũ viên chứcnói riêng

- Ket quá nghiên cứu cua Luận văn sè là nguồn tài liệu quan trọng ápdụng cho việc nghiên cứu về bồi dường đội ngũ viên chức trong thời gian đen

Trang 13

7 Kốt cấu của luận vãn

Ngoài phần mớ đau, mục lục, danh mục tài liệu tham khào, danh mụccác bàng, danh mục các hình thì Luận văn được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sờ lý luận về bồi dường đội ngũ viên chức của cáctrường đại học

Chương 2: Thực trạng bồi dường đội ngũ viên chức của các TrườngĐại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Phương hướng và giái pháp hoàn thiện về bôi dường độingũ viên chức cùa các Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương tại Thành phô

Hồ Chí Minh

Trang 14

vị sự nghiệp của nhà nước là viên chức.

Ngày 15/11/2010, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XII, đã thông qua LuậtViên chức nhằm cụ thê hóa đối tượng là viên chức Theo đó, Điều 2 Luật

Viên chức năm 2010 quy định: “Víê/7 chức là công dãn Việt Nam được tuyên

dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hường lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [26].

Theo khoàn 1, Điều 3 Luật Viên chức thì “Viên chức quản lý là người

được hô nhiệm giừ chức vụ quản lý cỏ thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành,

tô chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hường phụ cấp chức vụ quân lý”

[26]

Như vậy, đông thời với việc Luật Cán bộ, Công chức phân định “cánbộ” và “công chức”, Luật Viên chức cũng đà làm rõ được khái niệm “viênchức”, phân biệt viên chức với cán bộ và công chức Sự khác biệt cơ báncủa viên chức so với cán bộ, công chức, đó chính là che độ tuyên dụng gắnvới vị trí việc làm, thông qua che độ hợp đông làm việc và tiền lương đượchường từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập Lao động cùa viênchức không mang tính quyền lực công, chi thuần túy là hoạt động nghềnghiệp mang tính chuyên môn, nghiệp vụ, theo quy định tại Điều 4 Luật Viên

chức đà làm rõ: “Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công

việc hoặc nhiệm vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định cùa pháp luật về viên chức và các pháp luật có liên quan” [26].

Từ quy định trên, viên chức bao gôm nhừng đặc diêm sau đây:

Thừ nhất, phải là công (lân Việt Nam Theo Luật Quốc tịch thì công

dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam;

Trang 15

Thừ hai, về chế độ tuyến dụng: Viên chức phái ỉà người được được

tuyên dụng theo vị trí việc làm Theo đó, căn cứ đầu tiên đê tuyên dụng viênchức chính là vị trí việc làm Ngoài ra, Điều 20 Luật Viên chức năm 2010 quy

định cụ thê hon về che độ tuyên dụng viên chức như sau:“K/ệc tuyên dụng

viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuán chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập " [26].

VỊ trí việc làm được hiêu là “Công việc hoặc nhiệm vụ gan với chức

danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lí tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức đê thực hiện việc tuyên dụng, sử dụng

và quản lí viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập “ [26] VỊ trí việc làm có

thê có một hoặc nhiều công việc, có tính thường xuyên, liên tục chứ khôngbao gồm nhừng công việc thời vụ, tạm thời Đê được tuyên dụng vào vị tríviệc làm thì phài thông qua một trong hai phưong thức tuyên dụng viên chức:thi tuyên hoặc xét tuyên (Điều 23 Luật Viên chức năm 2010);

Thứ ha, về noi làm việc: Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công

lập Đơn vị sự nghiệp công lập theo khoàn 1 Điều 9 Luật Viên chức năm

2010 được hiêu là “ tô chức do cơ quan cỏ thâm quyền của Nhà nước, tô

chức chính trị, tô chức chỉnh trị - xà hội thành lập theo quy định của pháp luật, cỏ tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước ” [26] Đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chu hoàn toàn về thực

hiện nhiệm vụ, tài chính, tô chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự

nghiệp công lập được giao quyền tự chủ)\

- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chu hoàn toàn về

thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tô chức bộ máy, nhân sự (sau đáy gọi là đơn vị

sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).

Trang 16

Thừ tư, về thời gian làm việc: Điều 25 Luật sửa đôi, bô sung một số

điêu của luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 quy định cụ thêhơn về thời gian làm việc như sau: Thời gian làm việc cua viên chức đượctính kê từ khi được tuyên dụng Hợp đồng làm việc có hiệu lực cho đên khichâm dứt hợp đồng làm việc hoặc đu tuôi nghỉ hưu theo quy định cùa Bộ Luậtlao động Cụ thê: Hợp đông làm việc trong khoáng thời gian từ đủ 12 thángđên 60 tháng đối với người được tuyên dụng làm viên chức kê từ ngày 01tháng 7 năm 2020 trơ về sau Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn làhợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời diêm châm dứthiệu lực cua hợp đồng Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụngđối với viên chức được tuyên dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 [29]

Thứ năm, về chế độ lao động: Viên chức làm việc theo chế độ Hợp

đồng làm việc và hương lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lậptheo quy định cùa pháp luật Điều đó có nghĩa là giừa viên chức và đơn vịtuyên dụng có sự thóa thuận về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đài ngộ,quyền và nghĩa vụ của mồi bên Hợp đòng làm việc là cơ sở pháp lý đẽ saunày xư lý các việc liên quan đến việc vi phạm quyền hay các vấn đề khác phátsinh giừa hai bên Lương của viên chức được nhận từ quỹ của đơn vị sựnghiệp công lập nơi họ làm việc chứ không phái từ ngân sách Nhà nước Dovậy, tiền lương mà viên chức nhận được phụ thuộc vào sự thóa thuận cùa viênchức và đơn vị tuyên dụng, Nhà nước hầu như không can thiệp vào vân đềnày

1.1.2 Viên chức của các trường đại học

Hiện nay, đội ngũ viên chức chu yếu làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập Đơn vị sự nghiệp công lập có nhiều loại khác nhau như trường học,bệnh viện, trung tâm, Trong đó, trường đại học cũng là một loại đơn vị sự

Trang 17

nghiệp công lập Viên chức trong các trường đại học là một bộ phận cấu thành của đội ngũ viên chức.

Viên chức cua các trường đại học có thê được hiêu là: “Công dân Việt

Nam được tuyên dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại các trường đại học theo chế độ hợp đồng làm việc, hường lương từ quỹ lương của các Trường Đại học theo quy định của pháp luật.

Viên chức của các trường đại học bao gôm nhiều loại khác nhau, tùy vàotừng tiêu chí phân loại Nếu phân loại theo vị trí công tác có thê chia thànhviên chức giừ chức vụ lành đạo, quan lý và viên chức không giừ chức vụ lãnhđạo, quan lý Neu phân loại theo vị trí việc làm có thê chia thành chuyên viênhành chính, giáng viên, nghiên cứu viên

1.13 Khái niệm về hồi (lường

Bồi dường là quá trình liên tục bô sung kiến thức mới và nâng cao trình

độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp còn thiếu hoặc lạc hậu, nham nâng caonăng lực nói chung trên cơ sờ cua mặt bang kiến thức đà được đào tạo [24]

Theo quy định tại Khoàn 2, Điều 5, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP cùaChính phu về ĐTBD công chức định nghía: “Bồi dường là hoạt động trang bị,cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” Bôi dường giúp cho ngườihọc gia tãng thêm nhừng kiến thức mới, cần thiết cho nghề nghiệp vàrènluyện kĩ năng nghề nghiệp đê làm việc hiệu quà hơn Học viên tham giacác khoá bồi dường thường được xác nhận bang chứng chí [7]

Điều 2, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 cùa Chính phu

về bồi dường cán bộ, viên chức quy định: "Mục tiêu của hồi dường cản hộ,

viên chức là trang bị kiến thức, kỹ nâng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động công vụ cùa cán bộ, công chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức, góp phần xây dựng đội ngìỉ cản hộ, viên chức chuyên nghiệp,

cỏ phẩm chát đạo đức tốt, cỏ hàn lình chính trị và nâng lực, đáp ứng yêu cầu

Trang 18

và Nhà nước.

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương II, khóa VIII cùaĐang về giáo dục, đào tạo đà đề ra định hướng, mục tiêu từ nay đen năm 2000

và 2020 là: "Năng cao dán tri, đào tạo nhân lực, hồi dường nhăn tài phát huy

nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đát nước ” Đó chính là mục tiêu, định hướng chung cua toàn bộ hoạt động giáo

dục cũng như bồi dường đội ngũ cán bộ, viên chức Đáng ta chí rõ: "Mờ rộng

diện hồi dường cản hộ, viên chức trong hệ thong chính trị và các tô chức xà hội, các thành phần kinh tế Đặc hiệt chủ trọng phát triển, hồi dường nhăn tài, tạo nguồn cán hộ lành đạo và quản lý

Do đó, đê nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ củaviên chức thì công tác bồi dường là một vân đề quan trọng cần được ưu tiên ớhầu hết các quôc gia nói chung và ớ Việt Nam nói riêng Bồi dường chính làviệc cung cấp nhưng cơ hội học tập nhằm giúp đạt được mục tiêu bang việctãng cường năng lực và gia tãng giá trị cùa nguồn lực cơ ban quan trọng nhât

là con người, là cán bộ, viên chức làm việc trong cơ quan, tô chức Bồi dườngtác động đến con người trong cơ quan, tô chức, thúc đây họ làm việc tốt hơn,

sử dụng tốt hơn các kha năng, tiềm năng vốn có, phát huy hểt năng lực làmviệc Bất kỳ nền công vụ nào cũng đều chú trọng đen công tác bồi dường độingũ cán bộ, viên chức nham nâng cao năng lực thực thi công vụ, đàm bảothực hiện hiệu quá chức năng, nhiệm vụ được giao

Bồi dường viên chức hướng đen các mục tiêu sau:

- Cập nhật kiến thức, bồi dường, nâng cao kỹ năng và phương phápthực hiện nhiệm vụ được giao;

- Xây dựng đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có đú trình độ,năng lực chuyên môn đàm bào chât lượng cua hoạt động nghề nghiệp

Công tác bôi dường hướng tới phát triên năng lực làm việc và nâng cao

Trang 19

khá năng thực hiện công việc thực tê của viên chức Bên cạnh đó, hoạt động này giúp viên chức luôn phát triên nham đáp ứng nhu cầu nhân lực trong tương lai cua tô chức Nhìn chung, bôi dường viên chức là hoạt động nham hướng đên các mục đích như sau:

-Trang bị, bô sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đen côngviệc Bồi dường viên chức theo tiêu chuân nghiệp vụ từng ngạch, vị trí việclàm và chức danh cán bộ đà được Nhà nước ban hành nham dam báo đáp ứngtiêu chuân cùa ngạch, vị trí việc làm;

- Thay đôi thái độ và hành vi của viên chức trong thực thi nhiệm vụ;

- Nâng cao hiệu quà thực hiện công việc của viên chức;

- Hoàn thành nhừng mục tiêu của viên chức và cua tô chức Bồi dườngnâng cao năng lực thực hiện công việc của viên chức, nhằm khắc phục nhừngkhiếm khuyết, hẫng hụt hiện nay đê thực thi công vụ tốt hơn

Do vậy, cái đích quan trọng nhất bồi dường hướng tới chính là nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức đê nâng cao năng lực thực thi công

vụ Văn kiện Đại hội Đáng toàn quốc lần thứ XII chi rõ; "Tiếp tục nâng cao

chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức cá về bản lình chính trị, phâm chắt đạo đức, nâng lực công tác; cỏ chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cản

bộ, viên chức hoàn thành nhiệm vụ và cỏ cơ chế loại bõ, bài miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp luật, mắt uy tín với nhân dân ”.

1.2.4 Chức năng bồi dưỡng viên chức

Khi nói tới chức năng nghiệp vụ, thực chất là nói đên công việc mà cơquan, tô chức can thực hiện trong hoạt động của mình Chức năng cơ bàn cùabồi dường là phương tiện truyền thụ, trao đôi kiên thức, kỹ năng Bồi dườngđược sư dụng như cầu nối đẽ thực hiện quá trình truyền thụ khối lượng kiếnthức, kỹ năng một cách có ke hoạch từ các cơ quan, tô chức đên viên chức,

Trang 20

giúp họ tiêp nhận kiến thức, kỹ năng đê thực thi nhiệm vụ được giao một cách hiệu quá nhất.

Chức năng đảnh giả: Quá trình bồi dường gắn với các hoạt động cùa

chu thê quàn lý tác động tới đối tượng quàn lý đê thực hiện các chức năng củabồi dường Quán lý bồi dường được thực hiện ơ hai phạm vi: Tô chức bôidường và quàn lý việc tô chức bôi dường Do vậy, đánh giá hiệu quả cùa quán

lý bôi dường chính là xem xét nhừng vấn đề về cơ chê, chính sách, đánh giákiêm tra thực hiện kế hoạch bồi dường Ket quà bồi dường là lượng kiến thức,

kỹ năng mà viên chức tiếp thu được thông qua các loại chứng chi bôi dường

mà họ nhận được Đây cũng là một trong nhừng căn cứ đê đánh giá trình độcủa viên chức

Chức năng phát triển: Phát triên năng lực của viên chức là yếu tố quan

trọng trong việc nâng cao chât lượng đội ngũ công chức, viên chức Thôngqua hoạt động bôi dường, năng lực của viên chức sè ngày càng được củng cô

và nâng cao, qua đó giúp tô chức thích ứng với nhừng yêu cầu và nhiệm vụmới

1.3 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ viên chức của các trường đại học

1.3.1 Xác định nhu cầu hồi dưỡng

Nhu câu bôi dường là khoáng cách giừa nhừng gì mong muốn trongtương lai xét về khía cạnh và thái độ cùa người quàn lý và người lao độngtrong đơn vị Xác định nhu cầu bồi dường là quá trình cái thiện kết quá thựchiện công việc và xác định đó có phải là giải pháp nâng cao hiệu quà làmviệc, tạo khà năng phát triên đối với từng viên chức Đê thực hiện đào tạonguồn nhân lực trong doanh nghiệp hiệu quá thì việc xác định nhu cầu đàotạo cần được thực hiện trước tiên mà người làm công tác đào tạo trong tôchức cần quan tâm

Xác định nhu cầu bồi dường là xác định thời gian tiến hành bồi

Trang 21

của Nhà nước đê xác định nhu cầu bôi dường cùa đội ngũ viên chức cua đơn

vị như: Quy định về trình độ lý luận chính trị, Quy định về kiến thức quốcphòng an ninh, Quy định về chứng chi ngoại ngừ, tin học

1.3.2 Xây dựng kế hoạch, chương trình, tời liệu hồi dường

Ke hoạch bồi dường là nhừng hoạt động bồi dường dự kiên thực hiệntrong kỳ kê hoạch, được cấp có thâm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng các nhucầu bồi dường của đội ngũ viên chức

Các trường đại học khi xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu tôchức các khóa bôi dường cần chú trọng đến các nội dung như sau: Đối tượng,mục tiêu; nội dung, chương trình, tài liệu, hình thức tô chức, số lượng họcviên, ban tô chức, giàng viên, khách mời (nếu có); thời gian, địa diêm tô chức;kinh phí; trách nhiệm của các đơn vị có liên quan đên việc tô chức khóa bồidường

Bán dự thào kê hoạch bồi dường cuối cùng được đưa ra cuộc họp vàlấy ý kiến thống nhất giừa các bên liên quan về nội dung và cách thức thựchiện Sau đó, cơ sở đào tạo có trách nhiệm trình cấp có thâm quyền phê duyệt

kê hoạch bồi dường Bán kê hoạch được phê duyệt là căn cứ đê thực hiện cácchương trình bồi dường trong năm của đơn vị

1.3.3 Tô chức thực hiện kế hoạch hồi dường

Sau khi kê hoạch bồi dường được phê duyệt, đơn vị đào tạo tiến hànhxây dựng và thực hiện các chương trình bồi dường theo kế hoạch, gồm cáccông việc như sau:

1.3.3.1 Xác định mục tiêu hồi dường

Với mồi chương trình bồi dường, cần xác định rõ mục tiêu của từngkhóa bôi dường Cụ thê là xác định các kết quá cần đạt được và các tiêu chuân

đê thực hiện

Mục tiêu cua bồi dường đội ngũ viên chức là nham trang bị kiên thức,

Trang 22

kỹ năng, thái độ (hực hiện công việc; Trong đó, cung cấp kiến thức, lý luận

cơ bàn; Trang bị kỹ năng, cách thức hoạt động thực thi công việc và thái độ thực hiện công việc thê hiện sự nhiệt tình, tinh than trách nhiệm của người cán bộ, viên chức Qua đó, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chât lượng và hiệu quá làm việc cùa đội ngũ viên chức; hướng tới mục tiêu tạo được sự thay đôi về chât trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn.

Căn cứ vào mục đích, tính chât cùa từng khóa bồi dường, cơ sở đào tạo

có thê lựa chọn hoặc tập trung đên các mục tiêu mà mình mong muốn đạtđược

1.33.2 Xác định đối tượng bồi dường

Xác định đối tượng bồi dường là xác định đối tượng nào cằn được bồidường và số lượng bao nhiêu cho từng khóa bồi dường Việc xác định đốitượng có ành hướng rắt lớn đên kết quà cùa chương trình bồi dường

Căn cứ vào ke hoạch được phê duyệt, đơn vị làm công tác bồi dườngphai xác định cụ thê đối tượng cho từng khóa bồi dường Việc làm này pháidựa trên nghiên cứu xác định nhu câu cùa đội ngũ viên chức và căn cứ vàonhu cầu của đơn vị sừ dụng đội ngũ viên chức Hiện nay, viên chức trước khiđược tuyên dụng, bô nhiệm vào một vị trí hoặc chức danh nào đó, họ đà đượcđào tạo ờ một trình độ nhất định Vì vậy, cần nam chắc trình độ đào tạo cùa

họ đê lựa chọn đối tượng đi bồi dường cho phù hợp Bên cạnh đó, xác địnhđối tượng bồi dường phái căn cứ vào nhu câu của đơn vị sừ dụng viên chức,đàm bao sau khi bồi dường viên chức được bố trí sư dụng hợp lý nham pháthuy hiệu quá công tác

Khi công bố đối tượng bồi dường, đơn vị làm công tác bồi dường cần

mô tá chi tiết yêu cầu về nội dung và đôi tượng bồi dường theo bàn mò tàcông việc của từng vị trí cần bồi dường, tránh gây nhầm lẫn cho đơn vị trong

Trang 23

việc cư viên chức đi tham dự các khóa bồi dường.

J.3.3.3 Xây dựng nội dung và phương pháp bồi dường

- Xây dựng nội dung bôi dường:

Sau khi xác định được mục tiêu bồi dường, đối tượng bồi dường cầnxây dựng nội dung cho từng khóa bồi dường phù hợp với mồi nhóm đốitượng nham bò sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ viên chức, tránh trùng lặp

Xây dựng nội dung bôi dường là việc xác định một cách có hệ thốngcác môn học phù hợp với chuyên môn cần được bồi dường; các kỹ năng, kiếnthức cần được dạy và phân bò thời gian họp lý cho từng nội dung Tùy từngđối tượng bồi dường cần lựa chọn nội dung bồi dường phù hợp; cùng một nộidung, sư dụng cho các nhóm đối tượng khác nhau thì thời lượng giàng dạy vàmức độ kiên thức là khác nhau Trong quá trình bôi dường đội ngũ viên chức,nội dung các khóa bôi dường và hệ thống bài giàng được xác định cũng nhưđược xây dựng dựa trên cơ sờ yêu cầu về tiêu chuân chức danh và ngạch viênchức, yêu cầu cùa vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm

- Xây dựng phương pháp bồi dường:

Việc xây dựng phương pháp bồi dường cần căn cứ vào nhu cầu, mụctiêu và đối tượng bồi dường đã xác định ớ trên đê đưa ra được phương phápbồi dường hợp lý Trên thực tế, có nhiều phương pháp bồi dường mà tô chức

có thê lựa chọn nhưng nội dung và cách thức bồi dường là khá giống nhau, cóthê quy về hai nhóm phương pháp chính Đó là, nhóm phương pháp bồidường trong công việc và nhóm phương pháp bồi dường ngoài công việc

ỉ.3.3.4 Lựa chọn giáng viên

Sau khi xây dựng nội dung các khóa bồi dường, đơn vị thực hiện côngtác bồi dường tiến hành lựa chọn giáng viên phù hợp với chuyên môn giàngdạy Giâng viên được lựa chọn có trách nhiệm soạn giáo án, bài giàng căn cứ

Trang 24

hướng đến đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuân ngạch, chức vụ lãnh đạo,quản lý và yêu cầu vị trí việc làm Đây cũng là yêu cầu cơ bản, cần có cùaviên chức Đánh giá hiệu qua bôi dường là đánh giá mức độ phù hợp giừa nộidung bồi dường với các yêu cầu bồi dường mà bán thân mồi viên chức làngười trực tiếp nam và hiêu rõ Do tiêu chuân ngạch viên chức và tiêu chuân

vị trí việc làm đã được lượng hóa nên dề dàng trong việc so sánh nội dung bôidường với yêu cầu thực tế cùa tiêu chuân bồi dường

e Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng của học viên và thực tế áp dụng kiến thức, kỹ năng đà được hồi dường vào việc thực hiện công việc

Mục tiêu của đào tạo bồi dường là trang bị cho học viên một hệ thốngkiến thức, giúp nâng cao năng lực chuyên môn đê khi kêt thúc khóa học cóthê áp dụng vào thực tế công việc tốt hơn Viên chức đáp ứng được mục tiêutrên thì công tác đào tạo bồi dường có hiệu quá Điều nay có nghĩa là, saukhóa học bồi dường, năng lực chuyên môn của người học được nâng cao, biếtvận dụng nhừng kiến thức đà học vào thực tế Đây là chì tiêu gan liền giừahọc và hành Bên cạnh đó, hiệu quá bồi dường còn được thê hiện trong cáchứng xừ, giao tiếp của viên chức Sau khi kểt thúc khóa bồi dường, học viêncám thây tự tin hơn, chủ động hơn trong giao tiếp khi thực thi công việc và cókêt qua công tác chuyên môn tốt hơn

ỉ.3.4.2 Đánh giả tông thê

Đánh giá tông thê là việc làm hang năm cua cơ sơ đào tạo nhằm tôngkêt nhừng công việc đạt được, chưa đạt được, chi ra nguyên nhân, hạn chê vànêu phương hướng khắc phục trong năm tới Các tiêu chí cụ thê được sứ dụng

đê đánh giá bao gồm 10 tiêu chí sau đây (Ket quà cùa bảng câu hỏi khảo sát

thông qua phân tích dừ liệu ờ phần mềm IBM SPSS Statistics 20):

Tiêu chí ỉ: Mức độ phù hợp cua khóa bồi dường với yêu cầu công việc

được đánh giá ớ mức Hài lòng với 4.09 diêm;

Trang 25

Tiêu chí 2: Mức độ phù hợp của phương pháp giàng dạy với nội dung

chương trình bồi dường được đánh giá ơ mức Rất hài lòng với 4.48 diêm;

Tiêu chí 3: Mức độ nhận thức về kiến thức, kỹ năng của học viên được

đánh giá ớ mức Rất hài lòng với 4.46 diêm;

Tiêu chí 4: Mức độ áp dụng nhừng kiến thức, kỹ năng của khóa bôi

dường vào công việc được đánh giá ơ mức Hài lòng với 4.16 diêm;

Tiêu chí 5: Mức độ cung cấp tài liệu trong khóa bồi dường được đánh

giá ớ mức Hài lòng với 4.07 diêm;

Tiêu chí 6: Mức độ truyền đạt kiến thức cùa giàng viên trong khóa bồi

dường được đánh giá ớ mức Rât hài lòng với 4.23 diêm;

Tiêu chí 7: Mức độ đánh giá công việc cua cán bộ quàn lý khóa bồi

dường được đánh giá ớ mức Hài lòng với 4.09 diêm;

Tiêu chí 8: Mức độ đánh giá công việc cùa cán bộ coi thi khóa bôi

dường được đánh giá ớ mức Hài lòng với 4.20 diêm;

Tiêu chí 9: Mức độ đánh giá về cách thức tô chức khóa bồi dường được

đánh giá ớ mức Hài lòng với 3.87 diêm;

Tiêu chí 10: Mức độ hài lòng của học viên đối với các khóa bồi dường

được đánh giá ớ mức Rât hài lòng với 4.65 diêm

Các tiêu chí này được so sánh với ke hoạch được phê duyệt ban đau

nham đánh giá mức độ hoàn thành ke hoạch bôi dường của đơn vị Việc

đánh giá này ngoài ý nghía tông kết hoạt động bôi dường viên chức cùa đơn

vị còn giúp cơ sớ đào tạo nhìn nhận lại toàn bộ quá trình hoạt động, rút ra

nhừng ưu diêm cần phát huy và yếu kém cần khắc phục

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng viên chức của các trường đại học

1.4.1 Các yếu tố chủ quan

ỉ.4 ỉ ỉ Đặc điếm của đội ngũ viên chức đoi với công tác hồi dường

Trang 26

Đặc điểm cùa đội ngũ viên chức về số lượng, trình độ chuyên môn, kiếnthức, kỳ năng, độ tuôi công tác đều có ánh hường đên công tác bồi dường.Những viên chức chưa đạt chuân về trình độ chuyên môn đối với mỗi chức danhthì họ cần phải tham gia học tập, bồi dường đê đạt chuân về trình độ đối vớichức danh đó Ngoài ra, tại một vị trí việc làm, viên chức cũng cần thườngxuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng đê hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Độ tuôi công tác có ánh hường trực tiếp tới công tác bôi dường Viên chức

có độ tuôi cao thường có nhu cầu bôi dường ít hơn viên chức trẻ do họ sắp đen

độ tuôi nghi hưu Viên chức tré tuôi lại dề dàng cập nhật kiến thức mới, nhanhnhẹn hơn trong nam bắt kỹ năng, là điều kiện thuận lợi cho công tác bồi dường

ỉ.4.1.2 Nhận thức của đội ngũ viên chức đoi với công tác bồi dường

Nhận thức cua đội ngũ viên chức đối với công tác bôi dường là yếu tố cơbàn, có tính chất quyêt định đên kết qua cùa hoạt động bồi dường Nhận thứcđúng là tiền đề, là kim chi nam cho nhừng hành động, việc làm đúng đan, khoahọc và ngược lại Neu mồi viên chức đều nhận thức được vai trò, tam quantrọng của việc bồi dường trong việc giúp họ nâng cao trình độ, kiến thức, kỳnăng, phương pháp làm việc của bán thân và nếu họ hiêu học tập là đê phục vụchính mình trong việc nâng cao chât lượng hoạt động công vụ thì họ sè có ýthức cao trong việc tự rèn luyện, trau dồi kiến thức, học hỏi, tham gia các khóabồi dường một cách tích cực, dam mê và có hiệu quá

Khi có nhận thức đúng đắn, viên chức sẽ có thái độ tích cực khi tham giacác khóa bồi dường Qua đó, công tác bồi dường sẽ đạt được kết quà tốt, hoạtđộng bồi dường cùa tô chức đạt được mục tiêu và kê hoạch đề ra Ngược lại,nhận thức sai lệch sè khiến viên chức có thái độ thờ ơ khi tham gia các khóa bôidường, gây nên tình trạng làng phí trong quá trinh bồi dường Phái tốn nhiềuthời gian, kinh phí đê cừ viên chức tham gia bồi dường nhưng kết quà là saukhóa học, năng lực và thái độ làm việc cùa họ không được cài thiện Mục tiêu và

Trang 27

1.4.2.2 Yếu tố con người cùa cơ sở đào tạo

Con người là nhân tố có tính chât quyết định trong mọi hoạt động Trongcông tác đào tạo bồi dường, yêu tố con người bao gồm đội ngũ lãnh đạo, giàngviên và người làm công tác hồ trợ, quán lý đào tạo bồi dường Nhừng đội ngũnày đóng vai trò quan trọng trong quá trình bồi dường, cụ thê như sau:

- Đội ngũ lành đạo đề ra nhừng chính sách cụ thê giúp cho công tác bồidường được hiện thực hóa Công tác này có mang lại hiệu quà hay không phụthuộc rât nhiều vào quan diêm, chính sách cùa nhà lành đạo, quán lý

- Giàng viên đóng vai trò là yêu tố rất quan trọng trong quá trình bôidường đội ngũ viên chức Một đội ngũ giáng viên có trình độ cao, phâm chất vànăng lực tốt là yếu tố tích cực tác động tích cực tới hiệu qua cùa công tác bồidường đội ngũ viên chức

- Đội ngũ làm công tác hồ trợ, quán lý bồi dường là nhừng người trựctiêp thực hiện từng phần việc, gan kêt các bước thành một quy trình bôi dườnghoàn chinh Chất lượng bồi dường cũng phụ thuộc nhiều vào năng lực và cáchthức làm việc của đội ngũ này

1.4.2.3 Cơ sở vật chát, nguồn kinh phí của cơ sờ bồi dường

Điều kiện cơ sờ vật chất (trường, lớp, trang thiêt bị, dụng cụ giáng dạy,học tập ) là yếu tố cần thiêt có tác động tích cực hoặc hạn chế tới công tác bôidường Cơ sớ vật chất tốt là điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dường diền ra

và ngược lại nếu cơ sờ vật chất không tốt, hoặc thiêu thốn sè hạn chế rất lớnđên các hoạt động bồi dường; thậm chí có thê không thực hiện được các hoạtđộng bôi dường

Nguồn kinh phí bồi dường là yếu tố quyết định đến số lượng viên chứcđược bôi dường Kinh phí dành cho bồi dường được lấy từ kinh phí của đơn vị

sự nghiệp (đối với đào tạo viên chức); nguồn đóng góp của học viên (nêu các cơ

sở đào tạo là nhừng đơn vị sự nghiệp công tự chu một phần tài chính); nguôn hồ

Trang 28

Chương trình và nội dung bôi dường có ánh hương rât lớn tới kêt qua cùacông tác bồi dường, đặc biệt là hình thức bôi dường tập trung.

Đặc trưng lớn nhất cùa nội dung bôi dường hay tài liệu bồi dường viênchức là tính không ôn định và luôn đòi hói cập nhật Đây cũng là diêm khó khăncho hoạt động bôi dường vì nó đòi hói nội dung phái luôn được đôi mới, việcbiên soạn lại tài liệu kéo theo là sự gia tãng chi phí bồi dường Ngoài ra, các tàiliệu chưa theo một hệ thông thống nhất và chưa đồng bộ cũng gây khó khăn chogiàng viên và học viên khi tham gia các khóa bồi dường

Ngược lại, một cơ sở đào tạo giải quyết được vấn đề về nội dung vàchương trình bồi dường sè thúc đây quá trình bôi dường diền ra suôn sè hơn,giám thiêu được chi phí và góp phần nâng cao chât lượng cua công tác bồidường

Trang 29

TIẾU KÉT CHƯƠNG 1

Các đơn vị sự nghiệp công lập đóng góp quan trọng đôi với nguồn thucủa ngân sách Nhà nước và có vai trò then chôt trong hoạt động xà hội, nhânđạo, phát triên cộng đồng Đơn vị sự nghiệp còn là công cụ quan trọng, hừuhiệu của nhà nước đê thực hiện nhừng nhiệm vụ theo sự chì đạo, theo đặt hànghoặc thực hiện các chiên lược, chương trình, mục tiêu quốc gia về phát triênkinh tế - xã hội được nhà nước giao

Viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan Nhà nước làngười thực hiện các công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năngchuyên môn và nghiệp vụ Với vai trò cung ứng các dịch vụ công, đội ngũ viênchức là lực lượng quan trọng trong việc trực tiếp triên khai thực hiện các chútrương, chính sách, pháp luật cùa Đàng và Nhà nước Do đó, đê nâng cao hiệulực, hiệu qua trong thực hiện nhiệm vụ cùa viên chức thì công tác bồi dường làmột vấn đề quan trọng, được ưu tiên ớ hầu hêt các quốc gia nói chung và ớ ViệtNam nói riêng Bồi dường chính là tạo cơ hội cho người làm việc trong tô chứcđược học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nham giúp tô chức đạtđược mục tiêu của mình thông qua việc tãng cường năng lực của nhân sự, làmgia tăng giá trị của nguồn lực con người Bồi dường tác động trực tiêp đến conngười trong tô chức, làm cho họ làm việc tốt hơn, phát huy tốt hơn các khá năng,tiềm năng vốn có và năng lực làm việc của họ

Trong Chương 1, tác giá đã đi sâu phân tích cơ sờ lý luận cua bôi dườngđội ngũ viên chức của các trường đại học thông qua việc làm rõ nhừng kháiniệm, nội dung cơ ban về bồi dường viên chức của các trường đại học và nhừngyếu tố anh hường đen quá trình công tác bồi dường viên chức cùa các trường đạihọc

Trang 30

Chương 2 THỤC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC Bộ CÔNG THƯƠNG

TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát chung về đội ngũ viên chức của các Trường Đại học thuộc

Bộ Công Thương tại Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Tông quan về Trường Đại học Công nghiệp Thành pho Hồ Chí Minh

2 ỉ 1.1 Khái quát chung

Tiền thân cua Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hô Chí Minh(IƯH) là Trường Huấn nghiệp Gò Vâp do các tu sĩ dòng Don Bosco thành lậpngày 11/11/1956 tại xà Hạnh Thông, quận Gò vấp, tinh Gia Định

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hò Chí Minh là Trường Đại họccông lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân cùa nước Cộng hòa Xà hội chunghĩa Việt Nam Trường được thành lập theo Quyết định số 214/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2004 cùa Thủ tướng Chính phủ về việc thành lậpIUH trên cơ sở Trường Cao đăng Công nghiệp IV và Quyết định số01/2005/QĐ-BCN ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trướng Bộ Côngnghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và tô chức bộ máy IƯH Trường được triên khai thực hiện Đê án thí diêm đôimới cơ chê hoạt động theo Quyết định số 902/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm

2015 cùa Thủ tướng Chính phu

Trường Đại học Công nghiệp Thành phô Hô Chí Minh là đơn vị sự nghiệpcông lập, được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiệnnhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học; tài chính; tô chức bộ máy, nhân sự;chính sách học bông, học phí; đau tư, mua sam IUH là đơn vị sự nghiệp đàotạo có thu, có tư cách pháp nhân, được mơ tài khoan tại Kho bạc Nhà nước và

Trang 31

Sinh viên và Hội Cựu chiến binh Trường được tô chức theo mô hình quán lýtrực tuyến như sau:

sơ DÒ BỌ MÁY TÓ CHỪC TRƯỜNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

HỘI ĐỎNG TRƯỜNG BAN GIÁM HIỆU

Các Tổ chức đoàn thê

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của IƯH

2 ỉ 1.2 Đội ngũ viên chức của ỈUH

Tính đến 31/12/2020, toàn Trường có 1.367 người, trong đó có 1.014giảng viên (tỷ lệ 74%) Trên cơ sớ chức năng, nhiệm vụ cua từng đơn vị vànăng lực chuyên môn của từng cá nhân, Nhà trường đã sắp xếp, phân công laođộng phù hợp với vị trí việc làm

Phòng Kháo thi &ĐBCL

Plkxig Thanh tra Pháp chế

Phùng QCKH&HTQT

Phòng QL Ký túc xá

Phòng Quân tn

Phòng Dịch vụ

Trung tàm Tư vin & HÒ trv sv

Trung tâm Thư viện

Trung tâm Quán m liẽ thung

Trung tâm TT Tniycn thõng

Viện NCKH và CGCN

Nhá Xum bon

Tạp chi Khua hục & Còng nghệ

Viện CNSI i và Thuc phàm Viộn KHCN&QI.MT Khua Cõng ngl>ẽ Co khi

— Khua Công nghi Hđn học Khua Cõng nghệ D IỢII

Khoa Công nghộ Drịn tư

— Khua Cóng nghe Dỏng lực

— Khoa CđQg nghộ NhiàUnh

— Khua Cóng nghệ Thõng tin Khoa Kẻ toán KiCm toán

— Khua May thời trang

— Klma Ngoyi ngữ Khua Quán tri kinh doanh

— Kima Tài chính - Ngân lùng

— Khoa Thutmg mại IXi lịch

— Khoa Lý luẠn chính tri

— Khoa Khoa học co bon

— KhcoLưàl Khoa Kỳ thuật Xây dựng

— Trung tãmGDQP&TC

PHÂN HIỆU QUÁNG NGÃI

Ban lành đạo 2=1—

Ban lãnh đạo

—I—

Phóng Hành chính - Tổng hợp

*- Phông Giáo vụ

Ngày đăng: 04/04/2022, 10:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w