Một trong những mục tiêu cơ bản của giáo dục là đào tạo và xây dựng những thế hệ học sinh trở thành những con người mới phát triển toàn diện, có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, trí tuệ để đáp ứng được với yêu cầu thực tế xã hội hiện nay. Muốn giải quyết thành công nhiệm vụ quan trọng này, trước hết người giáo viên phải có tâm huyết với nghề và có tầm nhìn về môn học để từ đó tạo được tiền đề vững chắc trong phương pháp Dạy –Học. Như chúng ta đã biết ngôn ngữ rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Con người với con người muốn hiểu được nhau thì phải thông qua giao tiếp, mà muốn giao tiếp thì phải có ngôn ngữ, muốn giỏi được ngôn ngữ thì phải có vốn từ thật lớn. Hiện nay trên toàn cầu Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ phổ biến để giao tiếp và ở Việt Nam, Tiếng Anh là một ngoại ngữ chính được giảng dạy ở các trường học. Để học được tiếng Anh, chúng ta phải rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng Nghe nói – đọc – viết cho học sinh nhưng muốn thành thạo bốn kỹ năng này trước hết học sinh phải có được vốn từ vựng. Nếu không có từ vựng học sinh sẽ không nghe được, mà không nghe được thì không viết được, đọc không xong và nói lại không thể. Đa phần học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc học từ tiếng Anh khác xa so với việc học tiếng mẹ đẻ: nghe một đường viết một nẻo lại thêm nghĩa của từ nữa, nên học sinh gặp rất nhiều khó khăn, có em đọc được từ nhớ được nghĩa nhưng lại viết không được…Chính vì lẽ đó nên trong khi được kiểm tra nhiều học sinh không thuộc từ. 2. Tên sáng kiến: Để giúp học sinh có thể nhớ được và sử dụng từ vựng một cách hứng thú và hiệu quả, tôi quyết định chọn và thực hiện chuyên đề “MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP TỪ VỰNG CHO HỌC SINH LỚP 11”
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
- Một trong những mục tiêu cơ bản của giáo dục là đào tạo và xây dựng những thế
hệ học sinh trở thành những con người mới phát triển toàn diện, có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, trí tuệ để đáp ứng được với yêu cầu thực tế xã hội hiện nay
- Muốn giải quyết thành công nhiệm vụ quan trọng này, trước hết người giáo viên phải có tâm huyết với nghề và có tầm nhìn về môn học để từ đó tạo được tiền đề vững chắc trong phương pháp Dạy –Học
- Như chúng ta đã biết ngôn ngữ rất quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta Con người với con người muốn hiểu được nhau thì phải thông qua giao tiếp, mà muốn giao tiếp thì phải có ngôn ngữ, muốn giỏi được ngôn ngữ thì phải có vốn từ thật lớn Hiện nay trên toàn cầu Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ phổ biến để giao tiếp và ở Việt Nam, Tiếng Anh là một ngoại ngữ chính được giảng dạy ở các trường học
- Để học được tiếng Anh, chúng ta phải rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng Nghe-nói – đọc – viết cho học sinh nhưng muốn thành thạo bốn kỹ năng này trước hết học sinh phải có được vốn từ vựng Nếu không có từ vựng học sinh sẽ không nghe được, mà không nghe được thì không viết được, đọc không xong và nói lại không thể
- Đa phần học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc học từ tiếng Anh khác
xa so với việc học tiếng mẹ đẻ: nghe một đường viết một nẻo lại thêm nghĩa của từ nữa, nên học sinh gặp rất nhiều khó khăn, có em đọc được từ nhớ được nghĩa nhưng lại viết không được…Chính vì lẽ đó nên trong khi được kiểm tra nhiều học sinh không thuộc từ
2. Tên sáng kiến:
Để giúp học sinh có thể nhớ được và sử dụng từ vựng một cách hứng thú và hiệu
quả, tôi quyết định chọn và thực hiện chuyên đề “MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP TỪ VỰNG CHO HỌC SINH LỚP 11”
3. Tác giả sáng kiến:
Họ và tên: Lê Thị Thùy Dung
Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Trần Phú
Trang 2Số điện thoại: 0389595638
Email: dung.anh.tranphu@gmail.com
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Tác giả: Lê Thị Thùy Dung
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Giảng dạy
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 3/9/2020
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Đối tượng:
Học sinh trường THPT Trần Phú, Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Cụ thể là học sinh khối 11 tôi đang giảng dạy
7.2 Phương pháp:
Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp và thủ thuật dạy và ôn tập từ vựng; tài liệu tập huấn cho giáo viên về dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng THPT, các công văn chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng, hướng dẫn chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh thí điểm cấp Trung Học Phổ Thông của Bộ và các tài liệu tham khảo về dạy từ khác
7.3 Phạm vi nghiên cứu:
Trải nghiệm qua quá trình dạy học trên lớp, dự giờ đồng nghiệp về cách dạy
từ và đối chiếu kết quả học sinh trước và sau khi thực hiện phương pháp và thủ
thuật dạy từ ở các lớp từ khối 11
7.4 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành trong học kì 1 năm học 2020-2021, cụ thể là
từ tháng 9/2020 đến hết tháng 12/2020
7.5 Cơ sở lý luận:
- Theo nguyên lí của triết học Mác - Lê Nin "Thế giới của chúng ta không ngừng vận động, chính vì lẽ đó bộ óc con người cũng không ngừng biến đổi và phát triển
để phù hợp với thực tế khách quan Bên cạnh đó lí luận nhận thức của triết học Mark- Lê Nin đã khẳng định, nhận thức là sự phản ánh giới tự nhiên bởi con người theo con đường biện chứng nhận thức chân lí: " Đi từ cái đơn giản đến phức tạp, đi
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và cuối cùng là đến thực tiễn" Trong
đó cảm giác là mức độ đầu tiên của hoạt động nhận thức đó là nền tảng là viên
Trang 3gạch đầu tiên xây nên tòa lâu đài nhận thức Chính vì lẽ đó trong việc dạy ngôn ngữ cụ thể là dạy môn Tiếng Anh điều cốt lõi và thực tiễn nhất đó là làm sao học sinh có được vốn từ, hiểu được vốn từ và sau đó vận dụng vốn từ vào giao tiếp Người giáo viên làm thế nào để tạo được cảm giác hứng thú cho học sinh học từ, học từ như thế nào để nhanh nhớ và lâu quên
- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT đã nêu; “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng môn học, đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh
- Quan niệm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp Trong đó kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện, hình thức tổ chức dạy học, những định hướng
về vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học
- Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiếu sang dạy học theo “ phương pháp dạy học tích cực” với các kỹ thuật dạy học tích cực “Học” là quá trình kiến tạo, học sinh tìm tòi khám phá, phát hiện, luyện tập khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành tri thức, có năng lực phẩm chất của con người mới: tự tin năng động sáng tạo trong cuộc sống, Kỹ thuật dạy học tích cực là “ hạt nhân” của phương pháp dạy học tích cực, hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy
7.6 Cơ sở thực tiễn
7.6.1 Thuận lợi
- Ban giám hiệu nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên và học sinh dạy và học môn tiếng Anh Nhà trường có phòng học Tiếng Anh riêng
- Trong trường giáo viên đã nhận được sự giúp đỡ của đồng nghiệp và tổ chuyên môn nhằm nâng cao tay nghề Phần lớn phụ huynh trong trường quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho con em mình học tập
- Đa số học sinh đã có ý thức về việc học môn tiếng Anh
7.6.2 Khó khăn:
Trang 4- Một số học sinh chưa thực sự tự giác trong việc học tập, kĩ năng ngôn ngữ, từ vựng chưa tốt
7.7 Nội dung vấn đề:
7.7.1. Vấn đề đặt ra:
Chương trình tiếng Anh của Bộ quy định mỗi tuần mỗi lớp có ít nhất từ 3 đến 4 tiết
và hầu như tiết nào cũng có từ mới để dạy Để nâng cao chất lượng dạy và học từ thì trong quá trình dạy học người giáo viên cần phải biết lồng ghép tất cả các thủ thuật dạy từ theo chủ đề, chủ điểm, tạo hứng thú cho các em học từ Làm thế nào
để các em không sợ học từ? Học thuộc từ và sử dụng từ vào quá trình học tập bằng cách nào? Người giáo viên cần dùng thủ thuật dạy từ nào là hợp lí? Có cần dạy tất
cả các từ xuất hiện trong bài không? Đây là những câu hỏi mà chuyên đề của tôi cần trả lời
7.7.2 Giải pháp thực hiện
a. Sử dụng FLASH CARD từ vựng
Flash Card từ vựng cung cấp cho học sinh một hệ thống từ vựng theo từng Unit, từng chủ đề; rất thuận tiện cho học sinh ghi nhớ
UNIT 3: BECOMING INDEPENDENT
Rely (v) on
Reliable (a) >< unreliable (a)
Reliability (n)
Dựa vào Đáng tin cậy
Determine (v)
Determination (n)
Determined (a) =
strong-minded (a)
Determinedly (adv)
Xác định, quyết tâm
Self-reliant (a) = independent (a)
Self-reliance (n)
Tự lực
Solution to problem / answer to question Giải pháp cho vấn đề
Decide (v) = make a decision Quyêt định
Trang 5Decisive (a) – decisiveness (n) Quyết đoán
Time management skill (np) Kĩ năng quản lý thời gian
Struggle (v) (to V) = strive (v) (for sth/
to V)
Cố gắng
Wise (a) >< unwise (a)
Wisely (adv)
Khôn ngoan
Put time limits on sth Đặt giới hạn thời gian cho
Prioritise (v)
priority (n)
Ưu tiên
Schedule /ˈskedʒuːl/ (n/v) Kế hoạch làm việc, sắp xếp theo kế hoạch
Cope with (v) = deal with = solve Giải quyết, xử lý
Hygiene /ˈhaɪ.dʒiːn/ (n) Vệ sinh
Interpersonal skill (n) Kĩ năng giao tiếp
Fulfill (v) responsibility Thực hiện/làm tròn trách nhiệm
Tobe (over)protective of/towards sb Bảo vệ, che chở
Voice/Express (v) one’s opinion on sth Bàu tỏ quan điểm về
Establish (v) rigid rules about sth Thiết lập qui định khắt khe về
Get (v) the early bird rate Nhận được giảm giá khi đăng kí sớm
UNIT 4: CARING FOR THOSE IN NEED Able (a) >< unable (a) (to V)
Ability (n) >< inability (n)
Enable (v)
Disable (v)
Disabled (a) >< non-disabled (a)
Disability (n)
Có thể Khả năng Làm cho có thể Làm cho tàn tật
Aware (a) >< unaware (a) + of Ý thức, nhận thức
Trang 6Awareness (n)
Raise one’s awareness of
Impair (v)
(Visual/hearing/physical/cognitive/mobility/speech)
impairment (n)
Làm suy giảm
Respect (v/n)
Respectable (a)
Respectful (a) >< disrespectful (a)
Respective (a)- respectively (adv)
Đứng đắn, đáng kính, đáng kể
Tôn trọng, tôn kính, lễ phép
Tương ứng
Integrate (v)
Integration (n)
Hòa nhập, hội nhập
Campaign (n)
Donate (v) = make a donation to/for
Donation (n)
Quyên góp, ủng hộ
access /ˈækses/(v) + O
access (n) + to N
accessible /əkˈsesəbl/ (adj)
tiếp cận, sử dụng
Enthusiasm (n) - Enthusiastic (a) – enthusiastically
(adv)
Nhiệt tình, say mê
Set a record >< break a record (v)
Record-breaking (a)
Lập >< phá kỉ lục
Outstanding (a) = excellent = remarkable
Hide (v) –hid / hidden
Hard (a/adv)
Hardship (n)
Khó khăn
Trang 7Discrimination (n)
Audible (a) >< inaudible (a) Có thể nghe đc
mạnh/hạnh phúc
b. Collocations
Collocations là sự kết hợp các từ theo tập quán, quy ước (conventional word combinations), hay gọi cách khác là sự kết hợp từ tự nhiên Sự kết hợp này hình thành theo thói quen sử dụng ngôn ngữ của người bản xứ
COLLOCATION MATCHING
Trang 816 Beak p. face to face
UNIT 2 COMPOUND NOUNS Matching
c. Word Junbled
UNIT 1
WURCEF => CURFEW
YNUCFMIALREAL => NUCLEAR FAMILY
DCCIHLERA => CHILDCARE
BONOJITEC => OBJECTION
SPUERSER => PRESSURE
EWRKOUHSO => HOUSEWORK
MERMHOEAK => HOMEMAKER
PEANCPAERA => APPEARANCE
Trang 9BISITYSREPONLI => RESPONSIBILITY
NAELBMARTNE => TABLE MANNER
d. Part of speech
UNIT 2: RELATIONSHIPS PART OF SPEECH
drop-out drop out (of N)
psychologist –
psychology
company
NOUN PHRASES
single-sex school >< opposite-sex school trường nam sinh hoặc trường nữ sinh
one-to-one dating hẹn hò riêng giữa hai người
Complete the following sentences using the given words
1 When you encounter someone who is being rude or
, it's hard to know how to react (RESPECTFUL)
2 Thanks to your today we are able to help disabled children in the neighbourhood (DONATE)
3 Getting treatment for loss can greatly improve quality of life for individuals affected (HEAR)
Trang 104 Visual cause issues with eyesight that can
interfere with students' academic success (IMPAIR)
5 This organization's main aim is to help disabled people to overcome their
_ (DISABLE)
KEY
1 When you encounter someone who is being rude or _ DISRESPECTFUL _, it's hard to know how to react (RESPECTFUL)
2 Thanks to your DONATION today we are able to help disabled
children in the neighbourhood (DONATE)
3 Getting treatment for HEARING loss can greatly improve quality
of life for individuals affected (HEAR)
4 Visual IMPAIRMENTS _ cause issues with eyesight that can interfere with students' academic success (IMPAIR)
5 This organization's main aim is to help disabled people to overcome their
DISABILITIES (DISABLE)
e. Từ đồng nghĩa/Synonym
UNIT 4
1. money or goods that are given to help a person or organization
2. able to be reached :or easily got
3. difficult or unpleasant conditions of life
4. to mix with and join society or a group of people,
often changing to suit their way of life, habits, and customs
5. the state of feeling healthy and happy
6. a person who was born in a particular country and has certain rights or has been given certain rights because of having lived there
Trang 117. an illness, injury, or condition that makes it difficult for someone to do the
things that other people do
8. a feeling of energetic interest in a particular subject or activity and
an eagerness to be involved in it
9. a planned group of especially political, business, or military activities that
are intended to achieve a particular aim
10.a short easily remembered phrase, especially one used to advertise an idea or
a product
UNIT 3
SYNONYM MATCHING
UNIT 5
Match the word with its definition
1 Association A an advantage that something gives you; a helpful and useful effect that
something has
2 Benefit B an official group of people who have joined together for a particular
purpose
3 Charter C a written statement of the principles and aims of an organization
4 Dominate D serious and very important; affecting the most central and important parts
of something
5 Fundamental E to control or have a lot of influence over somebody/ something
6 Interference F the act of getting involved in and trying to influence a situation that does
Trang 12not concern you KEY
1 Association B A an advantage that something gives you; a helpful and useful effect that
something has
2 Benefit A B an official group of people who have joined together for a particular
purpose
3 Charter C C a written statement of the principles and aims of an organization
4 Dominate E D serious and very important; affecting the most central and important
parts of something
5 Fundamental D E to control or have a lot of influence over somebody/ something
6 Interference F F the act of getting involved in and trying to influence a situation that does
not concern you
8 Kết quả thực hiện:
Với phương pháp trên tuy chưa đạt kết quả tuyệt đối, nhưng nó đã phần nào giúp
các em hứng thú và tích cực hơn trong việc học từ vựng trên lớp cũng như ở nhà
Điều đó, cho thấy “MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP TỪ VỰNG CHO HỌC
SINH LỚP 11” mà tôi đang nghiên cứu, ít nhiều đã mang lại hiệu quả trong quá
trình giảng dạy
Căn cứ vào kết quả đạt được, tôi nhận thấy rằng việc tạo được hứng thú cho học
sinh trong việc học từ vựng Tiếng Anh là một việc rất cần thiết, sau khi áp dụng
các em đã khắc ghi những gì tôi truyền đạt, uốn nắn đi vào nề nếp, mang lại sự
chuyển biến có hiệu quả rõ rệt
9 Kết luận:
Qua việc nghiên cứu hướng dẫn học sinh học từ vựng Tiếng Anh, tôi nhận thấy
việc áp dụng kinh nghiệm này giúp học sinh yếu kém tiếp thu bài dễ hơn, có nhiều
tiến bộ hơn, đồng thời học sinh khá giỏi cũng phát huy được khả năng sáng tạo của
mình Do đó, việc đổi mới phương pháp và có phương pháp giảng dạy một cách
linh hoạt sao cho phù hợp với từng đối tượng là rất cần thiết Ngoài ra, giáo viên
cũng cần phải biết vận dụng kinh nghiệm vào thực tiễn một tiết học nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng giảng dạy
Trang 13Chính vì vậy, giáo viên phải giảng dạy nhiệt tình, yêu nghề và yêu quí cả những học sinh của mình để có nhiều nhiệt huyết, nhiều kinh nghiệm để luôn được đổi mới, sáng tạo, đa dạng phong phú và đạt hiệu quả cao nhất
Là một giáo viên, tôi mong muốn được đóng góp những kinh nghiệm của mình với các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để hoàn thiện hơn con đường “trồng người của mình” ngày một đi lên và có hiệu quả cao