(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang(Luận án tiến sĩ) Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẠM THỊ DINH
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO
TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
PHẠM THỊ DINH
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI THIỀU THEO
TIÊU CHUẨN GAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Phạm Văn Hùng
2 TS Nguyễn Văn Hưởng
HÀ NỘI, 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020
Tác giả luận án
Phạm Thị Dinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của các cơ
quan, tổ chức, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Phạm Văn Hùng và TS Nguyễn Văn Hưởng, người đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập và hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích
định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và
hoàn thiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ ở các sở, ban, ngành của tỉnh
Bắc Giang, các hộ gia đình trồng vải thiều, những người đã tham gia trả lời phỏng vấn
và cung cấp thông tin để giúp tôi thu thập được những thông tin, số liệu phục vụ cho
nghiên cứu luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Trường Đại học
Nông lâm Bắc Giang, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Nghiên cứu sinh
Phạm Thị Dinh
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vi
Danh mục đồ thị ix
Danh mục hộp ix
Danh mục hình, sơ đồ x
Trích yếu luận án xi
Thesis abstract xiii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
Phần 2 Cơ cở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Ý nghĩa và tác động của phát triển sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP 10
2.1.3 Một số tiêu chuẩn GAP trên thế giới và Việt Nam 13
2.1.4 Đặc điểm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 19
2.1.5 Nội dung phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 22
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu
chuẩn GAP 29
2.2 Cơ sở thực tiễn 37
Trang 62.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên
thế giới 37
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại
Việt Nam 41
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Giang về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 44
2.2.4 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan 46
Tóm tắt phần 2 51
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 52
3.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 52
3.1.1 Phương pháp tiếp cận 52
3.1.2 Khung phân tích 55
3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 55
3.2.1 Tổng quan vùng nghiên cứu 55
3.2.2 Phương pháp chọn huyện, xã nghiên cứu 59
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin 61
3.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 61
3.3.2 Thu thập dữ liệu và thông tin sơ cấp 61
3.4 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 64
3.4.1 Phương pháp phân tổ thống kê 64
3.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 64
3.4.3 Phương pháp thống kê so sánh 64
3.4.4 Phương pháp hạch toán kinh tế 65
3.4.5 Phương pháp phân tích hồi quy 65
3.4.6 Lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng 67
3.4.7 Phương pháp phân tích SWOT 67
3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 68
3.5.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện nguồn lực sản xuất 68
3.5.2 Nhóm chỉ tiêu liên quan đến kết quả, hiệu quả sản xuất vải thiều 68
3.5.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện chất lượng vải thiều theo chuẩn GAP 69
3.5.4 Nhóm chỉ tiêu thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 69
Tóm tắt phần 3 70
Trang 7Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 71
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 71
4.1.1 Tăng trưởng về quy mô sản xuất và thay đổi về cơ cấu 71
4.1.2 Thay đổi hình thức tổ chức sản xuất và hình thức liên kết 74
4.1.3 Cải thiện về năng suất, chất lượng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 80
4.1.4 Tổ chức tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 86
4.1.5 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 97
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 109
4.2.1 Quy hoạch sản xuất và hệ thống chính sách 109
4.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng 113
4.2.3 Yếu tố thị trường 115
4.2.4 Điều kiện tự nhiên 120
4.2.5 Nguồn lực sản xuất của hộ 123
4.2.6 Dịch hại trong sản xuất vải thiều 128
4.2.7 Khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản và chế biến 129
4.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia sản xuất vải thiều của hộ theo tiêu chuẩn GAP 131
4.3 Giải pháp phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc giang 133
4.3.1 Căn cứ đề xuất 133
4.3.2 Các giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 135
Tóm tắt phần 4 148
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 149
5.1 Kết luận 149
5.2 Kiến nghị 150
Danh mục các công trình khoa học công bố có liên quan đến đề tài luận án 151
Tài liệu tham khảo 152
Phụ lục 162
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt
ASEAN GAP ASEAN Good Agricultural Practices (Thực hành nông
nghiệp tốt khu vực Đông Nam Á) ATTP An toàn thực phẩm
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
FAO Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực và
nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
EurepGAP EURO Retailer Produce Working Group (REP) Good
Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt ở châu
Âu của các nhà bán lẻ châu Âu) GAP Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt) GCN Giấy chứng nhận
GDP Gross Domestic Product (Tổng thu nhập quốc nội)
GlobalGAP Global Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu)
GO Gross Output (Giá trị sản xuất)
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
KHCN Khoa học công nghệ
MI Mixed Income (Thu nhập hỗn hợp)
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NonGAP Hộ không sản xuất theo tiêu chuẩn GAP
QĐ Quyết định
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TC Total Cost (Tổng chi phí)
TE Technical efficiency (Hiệu quả kỹ thuật)
THT Tổ hợp tác
TTg Thủ tướng
UBND Ủy ban nhân dân
VietGAP Vietnammese Good Agricultural Practcies (Thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.1 Số lượng hộ trồng vải thiều và hộ được điều tra 62
3.2 Số lượng các đối tượng khảo sát 63
4.1 Sản lượng vải thiều của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015- 2019 73
4.2 Các hình thức tổ chức sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP giai đoạn 2015 -2019 75
4.3 Diện tích, sản lượng của các hình thức tổ chức sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP giai đoạn 2015 - 2019 77
4.4 Liên kết trong sản xuất vải thiều của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 78
4.5 Liên kết với tác nhân cung cấp đầu vào của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 80
4.6 Năng suất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP và NonGAP theo thời gian thu hoạch giai đoạn 2015 - 2019 81
4.7 Năng suất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP các hộ 82
4.8 Năng suất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP phân theo các huyện của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2019 83
4.9 Đánh giá của hộ về vải thiều theo tiêu chuẩn GAP so với vải NonGAP 84
4.10 Kết quả tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn GAP và NonGAP giai đoạn 2015 – 2019 87
4.11 Tỷ lệ khối lượng bán vải thiều theo địa điểm của các hộ sản xuất 91
4.12 Tiêu thụ vải thiều tiêu chuẩn GAP theo hợp đồng 93
4.13 Giá bán vải thiều theo tiêu chuẩn GAP của hộ nông dân cho người mua theo thời vụ từ 2015 -2019 95
4.14 Nguồn tham khảo giá của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 96
4.15 Tỷ lệ hộ đáp ứng các tiêu chí của tiêu chuẩn GAP 98
4.16 Diện tích, sản lượng và năng suất vải thiều của các loại hộ 102
4.17 Khối lượng phân bón cho vải thời kỳ kinh doanh 102
4.18 Kết quả và hiệu quả của các hộ sản xuất vải theo tiêu chuẩn GAP 103
4.19 Kết quả và hiệu quả của các hộ sản xuất vải theo tiêu chuẩn GAP theo hình thức tổ chức sản xuất 104
Trang 104.20 Hiệu quả sản xuất vải thiều của các hộ theo tiêu chuẩn GAP 105 4.21 Tỷ lệ thu nhập từ sản xuất vải thiều của các hộ theo tiêu chuẩn GAP 105 4.22 Kết quả ước lượng cực biên và hiệu quả kỹ thuật sản xuất vải thiều theo
tiêu chuẩn GAP của các hộ nông dân tỉnh Bắc Giang 106 4.23 Hiệu quả kỹ thuật của các hộ trồng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 107 4.24 Đánh giá của hộ về chính sách Nhà nước đối với sản xuất vải thiều theo
tiêu chuẩn GAP 112 4.25 Đánh giá của hộ nông dân về ảnh hưởng cơ sở hạ đối với sản xuất vải
thiều theo tiêu chuẩn GAP 114 4.26 Đánh giá của các hộ sản xuất vải thiểu theo tiêu chuẩn GAP về khó khăn
vật tư đầu vào 116 4.27 Khó khăn trong tiêu thụ vải thiều của các hộ sản xuất theo tiêu chuẩn GAP 117 4.28 So sánh mùa vụ quả vải giữa Việt Nam và các nước trên thế giới 118 4.29 Đánh giá của các hộ về ảnh hưởng của thời tiết đến sản xuất vải thiều theo
tiêu chuẩn GAP 122 4.30 Đặc điểm của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 124 4.31 Nhận thức của hộ về sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 124 4.32 Đánh giá của hộ nông dân về mức độ khó khi áp dụng các tiêu chuẩn GAP 125 4.33 Hiện trạng đất đai và các khó khăn về đất đai trong sản xuất vải thiều theo
tiêu chuẩn GAP 127 4.34 Nguồn lực vốn của các hộ trong sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 128 4.35 Đánh giá của các hộ sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP về các xu
hướng dịch hại xảy ra 129 4.36 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia sản xuất
vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 132 4.37 Ma trận phân tích kết hợp điểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức 134
Trang 11DANH MỤC ĐỒ THỊ
2.1 Diện tích trồng và cho thu hoạch của cây vải giai đoạn 2011- 2017 42
3.1 Diện tích, sản lượng cây ăn quả chủ lực của tỉnh Bắc Giang 2018 59
4.1 Biến động về diện tích vải thiểu qua các năm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 72
4.2 Số lượng thành viên và diện tích trồng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP bình quân trong các tổ hợp tác và hợp tác xã ở tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2019 76
4.3 Tiêu chí chọn vải thiều của người tiêu dùng 85
4.4 Lý do người tiêu dùng lựa chọn sử dụng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 85
4.5 Hợp đồng tiêu thụ vải thiều của các hộ sản xuất theo tiêu chuẩn GAP 92
4.6 Giá bán vải thiều theo tiêu chuẩn GAP theo thị trường tiêu thụ 94
4.7 Biến động lượng mưa của tỉnh Bắc Giang từ 2014 - 2018 122
DANH MỤC HỘP TT Tên hộp Trang 4.1 Đánh giá của giám đốc hợp tác xã về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 79
4.2 Đánh giá của cán bộ về sự thay đổi năng suất, chất lượng vải thiều 84
4.3 Đánh giá của doanh nghiệp khó khăn trong ký kết hợp đồng với người sản xuất 92
4.4 Đánh giá của hợp tác xã về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và tiêu thụ vải thiều 113
4.5 Đánh giá của cán bộ về xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lý nhằm nâng cao sự cạnh tranh trên thị trường 120
4.6 Đánh giá của doanh nghiệp về áp dụng công nghệ chế biến vải thiều 131
Trang 12DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang 554.1 Cơ cấu giá thành vải thiều Bắc Giang ở thị trường châu Âu năm 2018 119 4.2 Hệ thống bón phân, tưới nước tự động 130
3.1 Khung phân tích phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP 544.1 Kênh tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 894.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng tiêu thụ vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang 90
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Phạm Thị Dinh
Tên luận án: Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang
Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.31.01.05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP tại tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP trên đia bàn nghiên cứu thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp tiếp cận bao gồm: Tiếp cận chuỗi; tiếp cận theo quy mô sản xuất; tiếp cận có sự tham gia và tiếp cận thể chế
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thông tin như khảo sát bằng bảng hỏi, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu các tác nhân liên quan đến sản xuất và tiêu thụ vải thiều của tỉnh Nghiên cứu tiến hành điều tra 400 hộ nông dân sản xuất vải thiều ở 3 huyện, 6 xã nghiên cứu, 20 hộ thu gom, 8 cán bộ nông nghiệp, 9 cán bộ khuyến nông và 110 hộ tiêu dùng
Các phương pháp phân tích được sử dụng bao gồm: Phương pháp thống kê mô
tả và thống kê so sánh; Phương pháp hạch toán kinh tế; Phân tích hồi quy; Phương pháp phân tích SWOT Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, ước lượng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 22.0
Kết quả chính và kết luận
Luận án đã hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, đưa ra được khung lý thuyết, làm rõ nội dung cơ bản của phạm trù phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP làm cơ sở nghiên cứu thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang
Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang tăng trưởng cả về mặt diện tích, giá trị sản lượng qua các năm Đã có những đề án trong quy hoạch vải thiều
an toàn và các chính sách quy hoạch công nghệ cao trong đó có vải thiều và hỗ trợ của Nhà nước đối với sản xuất và tiêu thụ, xúc tiến thương mại, tiêu thụ vải thiều của tỉnh
Trang 14Quá trình phát triển vùng sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn gặp nhiều khó khăn, thách thức như: các chính sách chưa đồng bộ và hiệu quả; công tác quy hoạch chưa chặt chẽ và ổn định; cơ sở hạ tầng và cung ứng vật tư chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất; trang thiết bị, dụng cụ cho sản xuất còn hạn chế; việc chăm sóc cây, phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ thực vật chưa đúng quy trình sản xuất và chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển vải thiều theo tiêu chuẩn GAP Trình độ và chất lượng nguồn lao động còn thấp; liên kết trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều chưa chặt chẽ, còn đánh đồng giữa vải thường và vải GAP; vải thiều đã có thương hiệu nhưng thị trường còn khó khăn Các hộ còn chưa tuân thủ chặt chẽ các quy trình sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, do đó xuất khẩu đối với quả vải thiều còn khó khăn, sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn nhiều rủi ro và bất ổn
Nghiên cứu đã xác định và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố: quy hoạch, hạ tầng, yếu tố thị trường, nguồn lực sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật có tác động tích cực, thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP Tuy nhiên, cũng có không ít những yếu tố tác động tiêu cực, cản trở phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP như nhiệt độ, l ượng mưa, cơ sở hạ tầng, triển khai thực hiện các chính sách, năng lực tiếp cận và nguồn lực của các chủ thể sản xuất
Dựa trên cơ sở các kết quả, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP ở Bắc Giang, bao gồm: nhóm giải pháp về quy hoạch vùng; nhóm giải pháp về nâng cao hiểu biết về trình độ sản xuất của hộ theo tiêu chuẩn GAP; nhóm giải pháp về thị trường; nhóm giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ và khuyến nông; nhóm giải pháp về cơ chế chính sách phát triển vùng vải thiều
Trang 15THESIS ABSTRACT PhD candidate: Pham Thi Dinh
Thesis title: Development of the lychee production using GAP standards in Bac Giang
province
Major: Development economics Code: 9.31.01.05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The objectives of the study are to analyze the production development and factors affecting the development of GAP lychee production in Bac Giang province In addition, the thesis arms to explore a set of measures for the production of that products
in the studied area in the future
Materials and Methods
In the research, the following approaches, including chain approach; production scale; and Participatory are applied
For data collection, methods such as surveys by questionnaires, group discussions, in-depth interviews with actors related to the production and consumption
of lychee in the province are used A survey of 400 lychee farmers in 6 communes and 3 districts are selected In addition, there are 20 collectors, 8 agricultural officers, 9 extension officers, and 110 consumers are in the sample of the study
The analytical methods used are descriptive and comparative statistical methods; Regression analysis; and SWOT analysis The data were entered and processed in Excel, and estimated regression model using SPSS 22.0 software
Main findings and conclusions
The thesis has systematized and contributed to perfecting the issues of development of the lychee production using GAP standards, clarifying a theoretical framework and the main contents of the development of lychee production GAP standards are the basis to promote the development of lychee production using GAP standards in Bac Giang province
Development of the lychee production using GAP standards in Bac Giang has grown both in area and the value of production over the years There are projects in safe lychee production and high-tech planning policies, and the State's support for lychee production and consumption, trade promotion and lychee consumption The increase of
Trang 36Vải thiều có khả năng chịu hạn tốt nhưng lại chịu úng kém hơn các cây trồng khác (ổi, táo ta và nhãn) Thời gian cây vải sinh trưởng mạnh là vào những tháng mùa hè và mùa thu, ở thời điểm này cây cần lượng nước lớn Những tháng mùa đông, mưa nhiều, vải dễ phát lộc đông, không thuận lợi cho phân hoá mầm hoa Trong giai đoạn phân hoá mầm hoa, đủ nước thì tổng số hoa/chùm và số hoa đực/chùm giảm nhưng số hoa cái không bị ảnh hưởng nhiều nên tỷ lệ hoa cái tăng Mưa nhiều trong thời gian hoa đang nở dẫn đến làm thối hoa, tỷ lệ đậu quả rất thấp có thể dẫn đến mất mùa (Trần Thế Tục & Ngô Bình, 1997)
Theo Trần Thế Tục & Ngô Bình (1997), các giống vải của nước ta nói chung và Bắc Giang nói riêng có thể phân chia theo thời vụ thu hoạch, đặc điểm sinh trưởng hoặc phẩm chất quả Đặc biệt cây vải thiều có khả năng trẻ hóa bằng cách khoanh vỏ và tỉa cành Các nhóm giống và giống vải được phân chia như sau:
* Các giống vải chín sớm: là các giống vải có thời gian chín từ ngày 5/5
đến 30/5 hàng năm Các giống này có năng suất khá cao (bình quân đạt 30 - 40g/ quả, tỷ lệ phần ăn được 65 - 72%), có khả năng thích ứng rộng hơn các giống chính vụ và chín muộn; gồm: giống Hùng Long, Yên Hưng, Yên Phú, Phúc Hoà, Bình Khê
* Các giống vải chính vụ: là các giống vải có thời gian chín tập trung
trong khoảng từ 1/6 đến 30/6 Nhóm giống vải chính vụ thường có năng suất khá cao (bình quân đạt 18 - 25g/ quả, tỷ lệ phần ăn được 68 - 82%), ổn định Các giống thuộc nhóm này là: Thiều Thanh Hà, Thiều Phú Hộ, Thiều Lục Ngạn
* Các giống vải chín muộn: chủ yếu được phát hiện tại Thanh Hà (Hải
Dương) và Lục Ngạn (Bắc Giang); có thời gian chín từ ngày 30/6 đến 10/7 Nhóm giống vải này có năng suất đạt xấp xỉ các giống vải chính vụ (trung bình đạt từ 25 - 35g/ quả, tỷ lệ phần ăn được đạt 66 - 75%), ít có hiện tượng ra quả cách năm
Hiện tại, tỷ trọng về diện tích các giống vải ở Bắc Giang còn chưa hợp lý, tập trung chủ yếu là giống chính vụ (trên 80% diện tích) Các giống chín sớm và chín muộn với diện tích còn rất hạn chế, gây khó khăn trong bố trí lao động cho thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ và làm giảm hiệu quả kinh tế cho người trồng Riêng vải GAP chỉ tập trung trong vải chín sớm và vải chính vụ mà chưa
có giống vải muộn
Trang 372.1.4.2 Đặc điểm của phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP
Theo Bộ NN&PTNT (2008), quy trình thực hành nông nghiệp tốt được áp dụng trong sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối gây nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng rau, quả, môi trường sức khỏe, an toàn lao động trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch Như vậy, có thể hiểu rằng ngoài đặc điểm chung của sản xuất vải thiều nêu trên thì phát triển vải thiều theo tiêu chuẩn GAP có những đặc điểm cơ bản sau:
- Đầu vào cho sản xuất vải thiều: Tạo ra sản phẩm vải an toàn thực phẩm
Vì vậy, việc tuân thủ thực hiện các nội dung của quy trình GAP trong sản xuất vải VietGAP và GlobalGAP sẽ đảm bảo sản xuất quả vải thiều tươi đáp ứng đủ yêu cầu về an toàn thực phẩm Nó đòi hỏi người sản xuất phải thực hiện việc kiểm soát trong suốt quá trình sản xuất đến thu hoạch và xử lý sau thu hoạch nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm quả vải thiều tươi
- Quy trình sản xuất: phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP đi đôi với việc bảo vệ môi trường: để đạt được sản phẩm đạt tiêu chuẩn GAP, quả vải thiều tươi được người sản xuất kiểm soát 12 nhóm tiêu chí liên quan đến mối nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ các khâu quản lý đất và giá thể, sử dụng phân bón và chất phụ gia, hóa chất… cho đến khâu thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
Hệ thống giám sát và kiểm dịch chặt chẽ theo tiêu chuẩn GAP không những kiểm soát được các mối nguy cơ ô nhiễm đối với quả vải thiều tươi mà còn kiểm soát
cả các mối nguy cơ ô nhiễm đối với môi trường trong suốt quá trình sản xuất đến thu hoạch và xử lý sau thu hoạch Mặt khác, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn GAP phải có giấy chứng nhận với chi phí và giá bán cao Đảm bảo phúc lợi xã hội và sức khỏe người sản xuất: Sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn đòi hỏi người sản xuất phải luôn quan tâm đảm bảo phúc lợi xã hội và sức khỏe của người sản xuất Cụ thể, với vấn đề về phúc lợi xã hội có tới 15 chỉ tiêu liên quan trong đó có 6 chỉ tiêu về an toàn lao động, 4 chỉ tiêu về điều kiện làm việc, 3 chỉ tiêu về phúc lợi xã hội của người lao động và 2 chỉ tiêu tập huấn, đào tạo người lao động
- Mẫu mã chất lượng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP phải đảm bảo về mặt chất lượng sản phẩm như hạt nhỏ cùi dầy, mùi thơm, vị ngọt mát, không sâu cuống, không dịch hại và không vi phạm danh mục chất cấm khi xét nghiệm Đảm bảo thời gian cách ly theo quy định
Trang 382.1.5 Nội dung phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP
Phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP cần quan tâm cả lượng và chất, phải tuân theo một quy trình với các tiêu chí đã được xác định với mục tiêu tạo ra sản phẩm an toàn nhưng phải đảm bảo về vấn đề kinh tế cho hộ sản xuất, tạo
ra việc làm nâng cao đời sống về mặt xã hội và đảm bảo về mặt môi trường Đó là một quá trình sản xuất theo một hệ thống khép kín từ khâu đầu đến chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ; bao gồm cả hệ thống quản lý và tổ chức sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm, không ảnh hưởng đến môi trường, dễ dàng truy xuất nguồn gốc; đem đến lợi ích cho cả người sản xuất, người tiêu dùng và xã hội; mở rộng và phát triển về thị trường tiêu thụ làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với vải thiều an toàn, thông qua ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt của người sản xuất Do vậy, nội dung chủ yếu của phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP bao gồm:
2.1.5.1 Tăng trưởng về quy mô sản xuất và thay đổi cơ cấu
Mở rộng quy mô phát triển vải thiều được hiểu là sự gia tăng về diện tích
và sản lượng vải thiều theo tiêu chuẩn GAP, tạo điều kiện cho các nông hộ nhỏ phát triển để đạt lợi thế quy mô Để đáp ứng yêu cầu trên cần phải tích tụ, tập trung ruộng đất bằng nhiều hình thức khác nhau để mở rộng quy mô sản xuất Thông qua mở rộng quy mô, người sản xuất sẽ có điều kiện tăng đầu tư, áp dụng công nghệ tiến bộ vào sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng, giảm chi phí, giúp các
hộ nông dân nâng cao thu nhập từ SXNN Theo Ngân hàng thế giới, tập trung ruộng đất cũng tạo điều kiện cơ giới hóa sản xuất khi giá nhân công tăng (Ngân hàng thế giới, 2016) Đây là xu hướng phát triển phù hợp, có tính phổ biến của nhiều nước phát triển trên thế giới và khu vực trong thời gian qua
Theo nhiều nghiên cứu, quá trình phát triển sản xuất theo tiêu chuẩn GAP góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế địa phương cũng như người sản xuất, kinh doanh vải thiều Điều này đòi hỏi phải phát triển ổn định các hoạt động sản xuất nhằm ổn định năng suất ở mức cao, gia tăng giá trị sản xuất và kim ngạch xuất khẩu vải thiều Phải hình thành các vùng sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP với quy mô lớn, tạo ra sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, từ đó góp phần phát triển kinh tế địa phương (Đoàn Thị Hân & Phạm Thị Trà My, 2018)
Tuy nhiên, việc nghiên cứu thay đổi cơ cấu diện tích, cơ cấu giống đối với cây ăn quả nói chung, cây vải thiều nói riêng cần phải căn cứ vào điều kiện
Trang 39thời tiết, chất đất và truyền thống sản xuất của mỗi địa phương Bên cạnh mở rộng quy mô sản xuất cần chú trọng nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người sản xuất và không ảnh hưởng đến môi trường Chỉ trên cơ sở vừa nâng cao hiệu quả kinh tế, vừa đảm bảo về môi trường, đem lại nhiều lợi ích cho xã hội, thì phát triển diện tích sản xuất vải thiều tiêu chuẩn GAP mới vững chắc và bảo đảm phát triển bền vững
Việc mở rộng qui mô sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn GAP còn phụ thuộc vào quỹ đất nông nghiệp sẵn có và khả năng chuyển đổi các loại đất sang cho phát triển các loại cây ăn quả ở từng địa phương Do vậy, việc mở rộng quy
mô sản xuất cần được cân nhắc, đảm bảo sự cân đối trong phát triển kinh tế, bảo
vệ môi trường trên cơ sở các giải pháp thực hiện đồng bộ và hiệu quả
2.1.5.2 Thay đổi hình thức sản xuất và hình thức liên kết
a Tổ chức sản xuất
Sản xuất theo tiêu chuẩn GAP chủ yếu phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Để đáp ứng yêu cầu trên, cần phải tạo ra vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, là tiền đề cho việc áp dụng các tiến bộ về công nghệ trong sản xuất Việc tạo ra vùng sản xuất tập trung sẽ tạo điều kiện kiểm soát quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm và tiện lợi cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm Cùng với quá trình mở rộng quy mô là việc đổi mới mô hình tổ chức sản xuất, phát triển mô hình kinh tế hợp tác, các hình thức liên kết nhằm tạo ra sức mạnh phòng chống rủi ro Trong điều kiện biến đổi khí hậu hiện nay, khi mà các sinh vật ngày càng trở nên dễ bị tổn thương bởi các điều kiện biến đổi khí hậu, áp dụng các mô hình sản xuất mới và đa dạng hóa sản xuất có thể giảm thiểu các rủi ro (FAO, 2017)
Cùng với việc tuyên truyền, phổ biến quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, cần vận động nông dân phát triển các hình thức liên kết trong tổ chức sản xuất, hình thành các hình thức kinh tế hợp tác (HTX, THT, nhóm sản xuất) trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm Việc phát triển các HTX kiểu mới trong sản xuất cây ăn quả nói chung, cây vải thiều nói riêng sẽ
là điều kiện thuận lợi cho việc cấp giấy chứng nhận sản xuất sạch, đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm Phát triển vùng sản xuất tập trung, chuyên canh trên
cơ sở các HTX, THT cũng là điều kiện để kết nối và liên kết với các doanh
Trang 40nghiệp trong sản xuất, thu mua tiêu thụ sản phẩm vải khi quy mô sản xuất được
mở rộng Theo Zhou & Jin (2009), việc khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng sản phẩm của các HTX nông nghiệp được xem là một biện pháp hữu hiệu thay cho việc giám sát quá trình sản xuất của các hộ nông dân nhỏ, qua đó vẫn đảm bảo được chất lượng của các thực phẩm do họ sản xuất Cũng theo Bộ NN&PTNT (2008), việc phát triển các hình thức tổ chức sản xuất như nhóm sản xuất, THT, HTX, doanh nghiệp cũng thuận lợi cho việc cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn GAP
Các nhóm sản xuất, THT, HTX được hình thành có thể giúp cho hộ: tăng sức mua, qua đó tăng tiếp cận với những nguồn cung và thiết bị kỹ thuật tốt hơn, tăng qui mô và nâng cao khả năng cạnh tranh theo nhóm (Bradford, 2005); quản lý chất lượng sản phẩm tốt hơn, dễ dàng được cấp chứng nhận hàng hóa và nhãn mác sản phẩm sản xuất ra (GTZ, 2007); có thể chia sẻ kinh nghiệm kỹ thuật, thông tin thị trường, khắc phục được bất lợi về quy mô sản xuất nhỏ, tăng năng suất lao động, giảm chi phí giao dịch và giảm chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra (Nguyễn Thị Ánh, 2013; Hồ Thị Minh Hợp, 2016) qua đó làm tăng thu nhập cho hộ
b Liên kết trong sản xuất
Trên thực tế, ngay cả tại các nước phát triển những người nông dân sản xuất có tính đơn lẻ, cá nhân thì sản phẩm của họ sẽ khó cạnh tranh nên sản xuất không ổn định, không lâu dài và không bền vững Trong bối cảnh hội nhập quốc
tế như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển, cách duy nhất để những nông dân sản xuất nhỏ có thể tham gia vào chuỗi giá trị một cách hiệu quả là phải phối hợp với nhau thành một khối tổ chức để tăng sức mạnh thương thảo trên thị trường, tăng khả năng đàm phám để mua sản phẩm đầu vào và bán sản phẩm đầu ra với giá hợp lý, đảm bảo được quyền lợi cho họ (Biénabe & cs., 2004; Hồ Thị Minh Hợp, 2016)
Sản xuất theo tiêu chuẩn GAP chỉ đảm bảo phát triển bền vững khi có sự liên kết của doanh nghiệp, chuỗi nhà hàng, siêu thị để bao tiêu sản phẩm Do sản phẩm theo tiêu chuẩn GAP thường có giá thành cao hơn nên không thể tiêu thụ trên thị trường truyền thống với khối lượng lớn, do khó cạnh tranh về giá Chính
vì vậy, khi mở rộng quy mô cần liên kết với doanh nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm cho xuất khẩu và chế biến