1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận CÔNG NGHỆ sản XUẤT sản XUẤT tảo SPIRULINA

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 767,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN XUẤT TẢO SPIRULINA GVHD: TS.. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂNNhà khoa học Clement người Pháp đã tìm thấy Spirulina ở hồ Chad Trung Ph

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN

XUẤT TẢO SPIRULINA

GVHD: TS LÊ LÝ THÙY TRÂM NHÓM: 8

SVTH: LÊ CÔNG BÁCH

VÕ HỒNG PHA DƯƠNG THÀNH ĐẠT TRƯƠNG VĂN HUY HOÀNG NGUYỄN THÁI HUY

Trang 3

K H ẢO

Trang 4

Bahr E

Trang 5

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Nhà khoa học Clement ( người

Pháp) đã tìm thấy Spirulina ở hồ

Chad ( Trung Phi)

FAO và WHO chính thức côngnhận Spirulina là nguồn dinhdưỡng và dược liệu quý giá cho

con người

Thổ dân Aztec đã sửdụng loạithực vật màu xanhxung quanh

hồ Texcoco (Mexico) để làmthức ăn và đem bán

Xuất hiện tảo xoắn

lam đơn bào

Spirulina

3,5 TỶ

NĂM

TRƯỚC

Nghiên cứu thành công

và nuôi trồng trên quy

mô công nghiệp

Trang 6

6

Trang 7

Là một loại vi khuẩn lam dạng sợi xoắn lò xo màu xanh lục,

kích thước từ 0,25 mm trở lên.Do nhiều tế bào đơn cấu tạo

thành

Spirulina là loài quang tự dưỡng, sinh sản vô tính bằng hình

thức vô tính

Ưu điểm của giống trong canh tác:

• Vòng đời sinh trưởng ngắn, từ 3-5 ngày vì vậy có thể thu

được một lượng sinh khối lớn

• Kích thước lớn vì vậy dễ thu hồi sinh khối

• Không có thành tế bào, dễ dàng phá vỡ để chiết xuất các

Tên khoa học hiện nay của loài này

platensis, thuộc bộ Oscilatoriales, họ

Trang 8

triển vọng trong điều trị ung thư.

GIÁ TRI DINH

DƯỠNG

Trang 10

1 0

QUY

TRÌNH

SẢN

XUẤT

Trang 11

1 1

CHUÀN BỊ GIONG

✓ Nguồn giống: Trung tâm nghiên cứu và

phát triển công nghệ sinh học vi tảo

(Học viện Nông nghiệp Việt Nam

-Khoa CNSH)

✓ Giống được hoạt hóa trong môi trường

Zarrouk và nhân giống các cấp.

✓ Tỷ lệ giống cấy thường bằng 10-30%

thể tích nước nuôi.

Trang 12

NGUỒN NƯỚC

Chất lượng nước đảm bảo

Có chứa dưỡng chất, các yếu tố khoáng vi lượng tiết kiệm chi phí bổ sung

hóa chất sau này.

độ sạch lớn tuy nhiên giá thành chuẩn bị đắt.

Trang 13

MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG

BỔ SUNG

✓ Nguồn C chính: khoảng 1,2 -16,8 g NaHCO3/L Nếu thiếu tảo sẽ

không đảm bào nguồn C cho quang hợp.

Nguồn N: Khoảng 4,2-4,5 g NaNO3/L Nếu thiếu Spirulina chậm

sinh trưởng, hàm lượng

protein trong tảo giảm mạnh.

✓ Photpho (P): Khoảng 90-180 mg/L K2HPO4 Nếu thiếu P trong 10

vàng và giảm hàm lượng protein

✓ Mg2+: khoảng 0,2g/L MgSO4.7H20 Đóng vai trò giống photpho.

✓ Fe2+: Là yếu tố không thể thay thế Nồng độ từ 0,56 - 56 mg/L

Trang 14

hưởng đến khả năng sinh trưởng và hàm lượng protein trong tảo.

✓ Cl-: Là một thành phần vi lượng rất quan trọng Bổ sung dưới

1-1,5g/L Thiếu Clo làm tảo xoắn chặt và cấu trúc bị phá hủy Nồng

cho tảo.

Trang 15

CÁC YẾU TỐ CẦN KIỂM SOÁT

Ánh sáng

Cường độ ánh sáng thích hợp 25-30Klux.

Nhiệt độ

• Nhiệt độ quang hợp cực đại 37,5-38,5oC

• Dưới 20oC tảo không chết nhưng phát triển chậm

• 44oC sau 6-9h tảo chết

Trang 16

1 6

• pH=11,5 thì tảo mất khả năng quang hợp

Trang 17

1 7

NUÔI CẤY

• Công nghệ nuôi theo hệ thống hở (Opened

ecosystem) (O.E.S): Spirulina nuôi trong hệ thống

dạng bể hoặc hồ được khuấy trộn tịnh tiến và

tảo hấp thu ánh sáng mặt trời để phát triển

• Công nghệ nuôi theo hệ thống kín (Closed

ecosystem) (C.E.S): Spirulina được nuôi trong các hệthống photobioreator vận động bằng máy bơm đẩy

từ bể sinh khối qua các đường ống tủy tinh trongsuốt, tảo hấp thu ánh sáng nhân tạo hoặc tự nhiên

Trang 18

Chi phí đầu tư thấp.

Chiếm diện tích nuôi trồng lớn

Nuôi trong hệ thống bể, hồ

Sử dụng nguồn ánh sáng mặt

trời

Chịu nhiều tác động bởi thời tiết,

khí hậu do đó quản lý các yếu tố

vật lý, hóa học thụ động

It thiết bị hiện đại

Năng suất thấp hơn hệ thống

kín

Chi phí đầu tư cao

Tiết kiệm diện tích nuôi trồng

Nuôi trong hệ thốngphotobioreactor

Sử dụng cả ánh sáng nhân tạo

và tự nhiên

Không chịu tác động bởi thời tiết

do đó quản lý các yếu tố vật lý,hóa học chủ động

Nhiều thiết bị hiện đại

Năng suất cao

Trang 19

1 9

• Cách xác định thời điểm thu hoạch ta

sử dụng đĩa Secchi (thiết bị đơn giản

để đo độ trong của nước trong bể’) Khi

độ sâu nhìn thấy được đĩa Secchi đạt

từ 1,5 - 2 cm thì đó là thời điể’m thu

hoạch.

• Ngoài ra ta có thể tiến hành đo mật độ

sinh khối tảo.Khi sinh khối đạt > 750

mg/L thì thu hoạch.

Trang 20

LỌC THU SINH KHÓI

Trang 21

2 1

• Giai đoạn 1: Để loại bỏ các thành phần

có kích thước lớn.

• Giai đoạn 2: Để loại nước Kết thúc quá trình ta thu được sinh khối tảo dạng ướt chứa 20 % nước.

Trang 22

• Mục đích: Loại bỏ nước ra khỏi sinh khối tảo ướt Để thu được sinh khối khô.

• Sinh khối tảo sau khi được sấy khô sẽ được kiểm tra và đóng gói.

Trang 23

2 3

04

ỨNG DỤNG

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%A3o xo%E1%BA%AFn

• hao.html

https://www.vinaorqanic.com/tim-hieu-ve-thuc-pham-chuc-nanq-tao-spirulina-vinh-• spirulina

Trang 26

S

Does anyone have any

questions?

Ngày đăng: 04/04/2022, 07:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w