(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam
Trang 1-NGUYỄN THỊ THANH MAI
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN
HÀ NỘI – NĂM 2021
Trang 2-“
NGUYỄN THỊ THANH MAI
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
Mã số: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Lê Văn Luyện
2 TS Bùi Thị Minh Hải
HÀ NỘI – NĂM 2021
Trang 3“ LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nghiên cứu sinh ”
Nguyễn Thị Thanh Mai
Trang 4Tôi xin gửi cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Luyện, TS Bùi Thị Minh Hải – những người hướng dẫn khoa học của Luận án, đã không ngừng giúp tôi chuẩn hóa về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu mà còn tạo động lực tích cực giúp tôi hoàn thành Luận án này.”
Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp là những người luôn đứng đằng sau ủng hộ, động viên chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5“ MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC 5
1.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC tại Việt Nam 6
1.2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC trên thế giới 8
1.2.3 Khoảng trống nghiên cứu 11
1.2.4 Mục tiêu nghiên cứu 12
1.2.5 Câu hỏi nghiên cứu 12
1.2.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.2.7 Phương pháp nghiên cứu 13
1.2.8 Đóng góp mới của đề tài 13
1.2.9 Kết cấu của luận án 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THỜI GIAN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 16
2.1 Một số lý thuyết đương đại được sử dụng làm nền tảng cho Luận án 16
2.1.1 Lý thuyết người đại diện 16
2.1.2 Lý thuyết quản trị dựa trên nguồn lực 17
2.1.3 Lý thuyết doanh nghiệp từ góc nhìn tri thức 21
2.2 Những vấn đề lý luận chung về thời gian kiểm toán 24
2.3 Cơ sở xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện 31
2.3.1 Mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc về khách hàng và môi trường kiểm toán với thời gian kiểm toán BCTC 31
Trang 62.3.2 Cơ sở xác định mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc về doanh nghiệp kiểm toán
và KTV với thời gian kiểm toán 45
2.3.3 Các nhân tố khác có ảnh hưởng tới thời gian kiểm toán 50
2.4 Xác lập khung nghiên cứu, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 55
2.4.1 Nhân tố mục tiêu (Biến phụ thuộc) 56
2.4.2 Nhân tố tác động (Biến độc lập) 57
2.4.3 Biến kiểm soát 58
2.4.4 Mô hình nghiên cứu 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 61
3.1 Quy trình và phương pháp nghiên cứu 61
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 61
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 62
3.2 Thiết kế nghiên cứu định tính 64
3.3 Thiết kế nghiên cứu định lượng 65
3.3.1 Mô hình nghiên cứu 65
3.3.2 Nguồn dữ liệu của luận án 69
3.3.3 Đối tượng và quy mô mẫu khảo sát 69
3.3.4 Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM 77
4.1 Thực trạng về hoạt động, chất lượng kiểm toán độc lập tại Việt Nam 77
4.2 Kết quả nghiên cứu định tính khám phá các nhân tố tác động tới thời gian kiểm toán BCTC do các DNKT thực hiện tại Việt Nam 93
4.2.1 Phương pháp thực hiện và đối tượng tham gia khảo sát 93
4.2.2 Quy trình thực hiện 93
4.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính 95
4.3 Phân tích kết quả thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC do KTĐL thực hiện tại Việt Nam 102
4.3.1 Đặc điểm mẫu 102
4.3.2 Phân tích thống kê mô tả mẫu 106
4.3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 108
4.3.4 Xây dựng ma trận tương quan 111
4.3.5 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 113
Trang 74.3.6 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (MLR) 120
4.3.7 Kiểm định ANOVA 125
4.3.8 Kết quả kiểm định giả thuyết 127
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 130
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ 131
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 131
5.1.1 Đánh giá mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam 131
5.1.2 Đánh giá thực trạng về việc xác định số giờ kiểm toán và liên hệ với thực trạng chất lượng kiểm toán tại Việt Nam 136
5.2 Định hướng phát triển các doanh nghiệp kiểm toán độc lập tại Việt Nam 138 5.3 Khuyến nghị 140
5.3.1 Đối với cơ quan nhà nước 140
5.3.2 Đối với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VACPA 144
5.3.3 Đối với các doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên 147
5.3.4 Đối với các doanh nghiệp 153
5.3.5 Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu 154
5.3.6 Hạn chế của nghiên cứu và những hướng nghiên cứu tiếp theo 157
KẾT LUẬN 159
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 160
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162
PHỤ LỤC i
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng mô tả cách tính số giờ kiểm toán của PCAOB-AQIs 27
Bảng 2.2: Hướng dẫn tính chỉ số sự phân bổ số giờ kiểm toán cho các giai đoạn của cuộc kiểm toán 28
Bảng 2.3 : Tóm tắt các nghiên cứu trước đây 51
Bảng 3.1: Tiêu chí đánh giá biến độc lập 66
Bảng 3.2 : Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới thời gian kiểm toán BCTC do các DNKT độc lập thực hiện tại Việt Nam 66
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu định tính các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán 100
Bảng 4.2 Bảng thể hiện tần số về giới tính của người trả lời 102
Bảng 4.3: Đơn vị công tác của những người tham gia khảo sát 102
Bảng 4.4: Vị trí, cấp bậc của những người tham gia phản hồi 103
Bảng 4.5: Số lượng người phản hồi khảo sát có chứng chỉ nghề nghiệp 104
Bảng 4.6: Số lượng người phản hồi tham gia quá trình lập kế hoạch kiểm toán 104
Bảng 4.7: Số năm kinh nghiệm làm kiểm toán của những người phản hồi 105
Bảng 4.8: Thống kê mô tả các nhân tố tham gia khảo sát 107
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua khảo sát chính thức 109
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa các biến – Correlations Matrix 112
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Barlett 113
Bảng 4.12: Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained) 114
Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA 116
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định KMO và Barlett 118
Bảng 4.15: Tổng phương sai được giải thích 119
Bảng 4.16: Ma trận nhân tố 119
Bảng 4.17 Định nghĩa các biến trong mô hình các nhân tố 120
Trang 9Bảng 4.18: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy 123
Bảng 4.19: Bảng ANOVAb cho kiểm định F 124
Bảng 4.20: Kết quả hồi quy 125
Bảng 4.21a: Kiểm định phương sai theo giới tính 126
Bảng 4.21b: Kiểm định ANOVA - Giới tính 126
Bảng 4.22a: Kiểm định phương sai theo giá phí kiểm toán 127
Bảng 4.22b: Kiểm định ANOVA – Giá phí kiểm toán 127
Bảng 4.23: Kết quả phân tích mô hình hồi quy 128
Bảng 4.24: Mức độ tác động của các biến độc lập 129
Bảng 5.1: Số lượng khách hàng của các đối tượng tham gia khảo sát trong năm cho kỳ kiểm toán kết thúc năm tài chính 31/12/2018 133
Bảng 5.2: Số lượng khách hàng trong trong năm 2018 của các đối tượng tham gia khảo sát 134
Bảng 5.3: Bảng thống kê số lượng làm thêm giờ/tuần theo cấp độ chuyên môn 135
Bảng 5.4: Bảng số giờ làm thêm trung bình/tuần của các KTV theo từng loại DNKT 135
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Khung lý thuyết quản trị marketing dịch vụ dựa trên nguồn lực 20
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Phan Thị Thục Anh và cộng sự (2006) 23
Hình 2.3: Khung lý thuyết của luận án 24
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 59
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu dự kiến 62
Hình 4.1: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp qua các năm 80
Hình 4.2: Số lượng KTV hành nghề qua các năm 81
Hình 4.3: Số lượng DNKT qua các năm 83
Hình 4.4: Số lượng chi nhánh DNKT qua các năm 85
Hình 4.5: 10 DNKT có số nhân viên lớn nhất tại Việt Nam năm 2018 86
Hình 4.6: 10 DNKT có số KTV hành nghề lớn nhất (31-75 người) 86
Hình 4.7: 10 DNKT có số lượng khách hàng lớn nhất 87
Hình 4.8: Top 10 DNKT có doanh thu cao nhất năm 2017,2018 88
Hình 4.9: Top 10 DNKT có doanh thu cao nhất năm 2016,2017 89
Hình 4.10: Doanh thu toàn ngành qua các năm 89
Hình 4.11: Doanh thu cơ cấu theo loại hình dịch vụ qua các năm 90
Hình 4.12: Cơ cấu doanh thu năm 2018 theo loại hình dịch vụ 90
Hình 4.13: Cơ cấu doanh thu năm 2017 theo loại hình dịch vụ 91
Hình 4.14: Cơ cấu doanh thu năm 2018 theo loại hình doanh nghiệp 91
Hình 4.15: Cơ cấu doanh thu năm 2017 theo loại hình doanh nghiệp 92
Hình 4.16: Biều đồ phân phối của dư chuẩn hóa 122
Hình 4.17: Biểu đồ phân tán giữa phần dư và giá trị dự đoán chuẩn hóa 122
Hình 4.18: Biểu đồ P-P Plot của phần dư chuẩn hóa 123
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACCA Association of Chartered Certified Accountants
Hội Kế toán công chứng Anh quốc ACRA Accounting and Corporate Regulatory Authority
AQIs Bộ Chỉ số chất lượng kiểm toán
(Auditing Quality Indicators – AQIs) BCTC Báo cáo tài chính
(Nhóm 4 hãng kiểm toán lớn nhất thế giới, gồm: Deloitte, PwC, E&Y và KPMG)
CNKT Chủ nhiệm cuộc kiểm toán (CNKT)
CNTT Công nghệ thông tin
DNKT Doanh nghiệp kiểm toán
IAS International Accounting Standards
(Chuẩn mực kế toán quốc tế) ICAEW Institute of Charterd Accountants in England and Wales
(Viện Kế toán công chứng Anh và Xứ Wales) IFRS International Financial Reporting Standards
(Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế) ISA International Standards on Auditing
(Chuẩn mực kiểm toán quốc tế) KSCL Kiểm soát chất lượng
KTĐL Kiểm toán độc lập
KBV Lý thuyết doanh nghiệp từ góc nhìn tri thức
(Knowledge-Based View – KBV)
Trang 12Từ viết tắt Viết đầy đủ/Nghĩa
LATS Luận án tiến sỹ
NCS Nghiên cứu sinh
PCAOB Ủy ban Giám sát kế toán các công ty đại chúng Mỹ
(Public Company Accounting Oversight Board – PCAOB) TVBGĐ Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán (TVBGĐ) VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
(Vietnam Association of Certified Public Accountants – VACPA) VAS Vietnamese Accounting Standards
(Chuẩn mực kế toán Việt Nam) VSA Vietnamese Standards on Auditing
(Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam)
Trang 13GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 “ Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ”
Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) do kiểm toán độc lập (KTĐL) thực hiện được coi là phương thức góp phần đảm bảo sự minh bạch, công khai, phát triển bền vững của doanh nghiệp (DN) và sự công bằng của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi như Việt Nam Kiểm toán độc lập là một nhu cầu cần thiết, không thể thiếu tại bất cứ nền kinh tế phát triển nào Mục tiêu của kiểm toán BCTC do KTĐL thực hiện là cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng BCTC của đơn vị báo cáo không còn chứa đựng những sai phạm trọng yếu theo các khuôn khổ, tiêu chuẩn được thiết lập Do vậy, vai trò của kiểm toán BCTC ngày càng được khẳng định Tuy nhiên bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của lĩnh vực này trên thị trường
là một mối lo ngại lớn khi nhu cầu kiểm toán ngày càng lớn mà các doanh nghiệp kiểm toán (DNKT) hiện nay đang trong tình trạng quá tải về khối lượng công việc sẽ dẫn đến những vấn đề cần phải quan tâm về đảm bảo chất lượng kiểm toán
Đối với các DNKT và kiểm toán viên (KTV), quy định về thời hạn nộp BCTC
và báo cáo kiểm toán dẫn đến áp lực thời gian tương đối lớn và có thể dẫn đến những ảnh hưởng đối với chất lượng kiểm toán (Lambert và cộng sự, 2017) Nhiều DNKT phải
cố gắng thiết lập nên những cách thức để giảm áp lực về mặt thời gian gây ra khó khăn cho cuộc kiểm toán để làm sao vẫn đảm bảo được chất lượng kiểm toán Trong bối cảnh chất lượng kiểm toán và uy tín có thể chưa được coi là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với các DNKT thì việc nghiên cứu thời gian kiểm toán BCTC do các DNKT thực hiện tại Việt Nam là rất cần thiết bởi thời gian kiểm toán là một trong những nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chất lượng kiểm toán Kiểm soát thời gian kiểm toán BCTC nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán BCTC là mối quan tâm lớn của các DNKT, cơ quan chức năng, nhà nước cũng như bản thân chính đơn vị được kiểm toán và những người sử dụng kết quả kiểm toán BCTC Tuy nhiên, hiện nay có rất ít sự hiểu biết và nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC để có thể kiểm soát được vấn đề này Việc sắp xếp, lên kế hoạch và áp KTV kiểm toán theo số giờ đã định có thể ảnh hưởng đến khối lượng, nội dung và phạm vi công việc mà KTV thực hiện, do đó ảnh hưởng đến khả năng KTV có tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kiểm toán, hay bảo đảm chất lượng kiểm toán hay không?
Hiện nay, trên thế thế giới, xu hướng tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro được áp dụng phổ biến và cũng được quy định trong các chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Trang 14ro kiểm toán (bao gồm rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu và rủi ro phát hiện) trong suốt quá trình kiểm toán (đặc biệt ở khâu lập kế hoạch kiểm toán) từ đó đề ra những phương hướng, chiến lược, nội dung, phạm vi, thời gian và chương trình kiểm toán chi tiết
Từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đến nay, những vụ bê bối tài chính trên thế giới mà nguyên nhân phần lớn xuất phát từ những gian lận trong lập BCTC của các tập đoàn đã dấy lên nghi vấn về vai trò của KTĐL, tính phù hợp của các ý kiến kiểm toán
có đảm bảo gia tăng niềm tin cho người sử dụng thông tin tài chính hay không Điển hình nhất là trường hợp gian lận trong lập và trình bày BCTC của Tập đoàn Enron (năm 2001) và Worldcom (2002) tại Mỹ kéo theo sự sụp đổ của 1 trong 5 hãng kiểm toán lớn nhất thế giới đầu những năm 2000 là Athur Andersen, làm gia tăng sự nghi ngờ của người quan tâm đến chất lượng của các cuộc kiểm toán BCTC Gần hơn khi nhìn về vụ sụp đổ của Ngân hàng Lehman Brothers năm 2008, mặc dù trong vụ sụp đổ này trách nhiệm của Ernst & Young tại Mỹ không bị cáo buộc nghiêm trọng, nhưng trong báo cáo của Anton R Valukas, Chủ tịch của Công ty Luật Jenner & Block, đồng thời là thanh tra do Tòa án chỉ định cũng cho rằng các thủ tục kiểm toán được thực hiện bởi E&Y là
“cẩu thả” và các kiểm toán viên (KTV) của Hãng này đã rất “sơ suất” khi thực hiện kiểm toán Nhiều tờ báo của Anh cũng cho rằng trong trường hợp này E&Y đã thiếu sự cẩn trọng cần thiết trong xét đoán nghề nghiệp làm ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp của Hãng trên toàn cầu Những sai lệch trong BCTC đã được kiểm toán như vậy đặt ra câu hỏi về trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toán có liên đới hay không vẫn là những tranh cãi và chưa có kết luận cuối cùng Theo The Wall Street Journal, tính đến tháng 7/2014, Ủy ban Giám sát kế toán các công ty đại chúng Mỹ (Public Company Accounting Oversight Board – PCAOB) đã đưa ra thông báo phát hiện thiếu sót 15/59 cuộc kiểm toán của PwC mà cơ quan này tiến hành điều tra, với tỷ lệ 32% (trong khi tỷ
lệ này năm 2013 là 39% tương ứng với 21/54 cuộc kiểm toán còn thiếu sót) Trong những thiếu sót mà PCAOB xác định trong các cuộc kiểm toán của PwC được thanh tra
có thể kể đến như: Thiếu quy trình đánh giá doanh thu, thiếu phân tích về lợi thế thương mại và tài sản vô hình, thiếu sót trong kiểm tra hạch toán của công ty khách hàng về các nghiệp vụ mua bán, hay thiếu sự đánh giá cẩn trọng trong quy trình tìm hiểu khách hàng
và kiểm soát nội bộ của khách hàng
Gần đây, tại Nhật Bản vào năm 2015, bê bối kế toán của Tập đoàn Toshiba (Toshiba) – một trong những tập đoàn lớn nhất của Nhật Bản đã gây chấn động và ảnh hưởng lớn đến không những tập đoàn này mà cả đến hãng kiểm toán E&Y, mà cụ thể là E&Y ShinNihon Theo đó, Toshiba đã nhiều năm liên tiếp từ năm 2008 thực hiện các
Trang 15Mỹ trong khi kết quả kinh doanh của các tập đoàn khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh đều có xu hướng không tốt Với những gian lận ảnh hưởng nghiêm trọng đến những người
có liên quan đến tập đoàn này, E&Y ShinNihon là hãng có doanh thu kiểm toán cao nhất của Nhật Bản thời điểm đó lại không phát hiện ra được những bất thường trong BCTC của họ là một sự thiếu cẩn trọng trong quá trình kiểm toán, vì vậy các cơ quan quản lý đã phạt Văn phòng kiểm toán này số tiền lên đến 17,4 triệu Đô la Mỹ (tương đương với phí kiểm toán 2 năm liên tiếp của hãng này thu từ Toshiba) và nghiêm cấm hãng không được
ký thêm các hợp đồng kiểm toán mới trong vòng 3 tháng đầu năm 2016
Tại Việt Nam, những năm gần đây cũng có không ít vụ việc liên quan đến gian lận của các công ty, đặc biệt các công ty niêm yết Điển hình là chất lượng ý kiến của KTV liên quan đến một số công ty niêm yết như trường hợp cổ phiếu của Công ty CP Dược phẩm Viễn Đông (mã chứng khoán DVD), Công ty CP Bông Bạch Tuyết, hay gần đây nhất là vụ bê bối liên quan đến đánh giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi của Công ty CP Gỗ Trường Thành (mã chứng khoán TTF) do KTV Công
ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young (E&Y Việt Nam) phát hiện (nhưng trước đó, hãng kiểm toán DFK lại không phát hiện ra những sai phạm trọng yếu liên quan đến DN này) Những trường hợp trên đã gây hậu quả nặng nề cho nhà đầu tư dẫn đến nghi ngờ về chất lượng ý kiến kiểm toán thực sự của KTV Sau sự kiện của DVD, lần đầu tiên Ủy ban Chứng khoán đưa ra quyết định đình chỉ đối với bốn KTV các DNKT có liên quan Vụ việc này đã phần nào giải tỏa những nghi ngờ của nhà đầu tư và thị trường về những
“nghi án” liên quan đến chất lượng kiểm toán tại các công ty niêm yết, công ty chứng khoán Tuy nhiên, vấn đề nhiều chuyên gia đặt ra là ngoài việc KTV trực tiếp làm, thì vai trò của khâu soát xét chất lượng, thực hiện đánh giá rủi ro, đại diện Ban Giám đốc DNKT ký báo cáo kiểm toán, là rất quan trọng, nên cần phải có các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán, giảm thiểu rủi ro cho cổ đông, nhà đầu tư
Những bê bối tài chính liên quan đến vấn đề kiểm toán ở trên chỉ là những trường hợp điển hình trong rất nhiều vụ bê bối trên thế giới và ở Việt Nam Các vụ việc trên đặt
ra nhiều vấn đề về chất lượng kiểm toán BCTC không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới Đặc biệt, với một thị trường kiểm toán mà sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các DNKT trong nước với nhau, giữa các hãng kiểm toán quốc tế, trong đó có sự cạnh tranh giữa Big4 (Big4 – tên bốn hãng kiểm toán lớn nhất trên thế giới và tại Việt Nam là PwC, KPMG, E&Y, Deloitte) Với sự cạnh tranh mạnh mẽ này thì những yếu tố liên quan đến chi phí trực tiếp để thực hiện cuộc kiểm toán là vấn đề quan trọng đối với nhiều DN kiểm toán, trong đó có thời gian thực hiện kiểm toán Việc sắp xếp, lên kế hoạch cho số giờ thực
Trang 36Hình 2.3: Khung lý thuyết của luận án
Nguồn: NCS tự tổng hợp
2.2 “ Những vấn đề lý luận chung về thời gian kiểm toán
Thời gian kiểm toán là một trong những yếu tố quan trọng mà bất cứ cuộc kiểm toán nào cũng phải xác định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.“Trong giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán,”KTV phải thực hiện xét đoán của mình để lập kế hoạch kiểm toán trong đó phác thảo chiến lược kiểm toán về đặc điểm, phạm vi và thời gian thu thập bằng chứng kiểm toán Các quy định cũng yêu cầu KTV phải xem xét các nhân tố tác động đến việc lập kế hoạch kiểm toán Điều 44 quy định về phí dịch vụ kiểm toán trong
“Luật Kiểm toán độc lập Việt Nam” có quy định mức phí kiểm toán do DNKT và khách hàng thỏa thuận căn cứ vào: “a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc; b) Thời gian và điều kiện làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên sử dụng để thực hiện dịch vụ; c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam; d) Mức độ trách nhiệm và thời hạn mà việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi.” Từ đó Luật Kiểm toán độc lập cũng đưa ra một trong các phương thức để tính phí dịch vụ kiểm toán chính
là “Giờ làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên”
“Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Số 300”(VSA 300 – Lập Kế hoạch kiểm toán)
và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA 300) đều nhấn mạnh về việc phải xác định kế hoạch
về thời gian, nội dung, lịch trình thực hiện kiểm toán, thời gian trao đổi giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán, thời gian soát xét các công việc kiểm toán,
Các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán
Thời gian kiểm toán BCTC
Những khuyến nghị nhằm:
- Quản lý hiệu quả thời gian kiểm toán
- Nâng cao chất lượng kiểm toán
Lý thuyết người đại diện
Trang 37Việc xác định thời gian kiểm toán có thể đo lường bằng số giờ thực hiện kiểm toán, thời gian kiểm toán theo kế hoạch và thời gian kiểm toán thực tế, thời gian kiểm toán cũng có thể xác định theo số ngày tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán lập báo cáo tài chính đến ngày phát hành báo cáo, ngày này so sánh với thời hạn nộp báo cáo tài chính
có thể xác định được độ trễ của cuộc kiểm toán Việc xác định thời gian kiểm toán được quy định rõ ràng trong các bộ chỉ số chất lượng kiểm toán của một số quốc gia trên thế giới như Hoa Kỳ, Singapore, trong đó có các hướng dẫn chi tiết việc xác định số giờ kiểm toán như thế nào, như một tiêu chí để những người quan tâm làm cơ sở định lượng để đánh giá chất lượng mỗi cuộc kiểm toán
Các“quốc gia trên thế giới trong phạm vi tìm hiểu của NCS đều cố gắng đưa ra những giải pháp gia tăng tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính để nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, trong đó giải pháp về nghiên cứu định nghĩa
và đo lường chất lượng kiểm toán được nhiều quốc gia lựa chọn và nỗ lực thực hiện Các công trình nghiên cứu đã xem xét các yếu tố tác động đến chất lượng kiểm toán, bao gồm: khối lượng, phạm vi các thủ tục kiểm toán, số giờ thực hiện kiểm toán, tỷ lệ các sai sót phát hiện,…Các nghiên cứu cũng cho thấy có một số nhân tố đầu vào, đầu ra
và trong quá trình kiểm toán, khi xem xét tổng thể có thể chỉ ra khả năng và cam kết của
DN kiểm toán, nhóm kiểm toán trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao Các yếu tố này bao gồm hệ thống và quá trình kiểm soát chất lượng, các đặc điểm của nhóm kiểm toán, kết quả các cuộc kiểm tra, kiểm toán nội bộ và bên ngoài…Tuy nhiên,”để đánh giá tổng thể thì cần thiết phải có sự tập hợp các yếu tố này lại và thiết
kế, đánh giá được trên cơ sở đo lường và so sánh, từ đó một số quốc gia đã xây dựng được Bộ chỉ số chất lượng kiểm toán (AQIs).”
Khuôn khổ về Chất lượng Kiểm toán (IAASB - IFAC)
Tháng 2 năm 2014, Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán và Dịch vụ đảm bảo quốc tế (IAASB) – một ủy ban thuộc Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) đã ban hành Khuôn khổ
về Chất lượng kiểm toán, xác định các yếu tố cơ bản quyết định đến chất lượng kiểm toán IAASB đã đưa ra một số những nhân tố thuộc về đầu vào, kết quả đầu ra và các nhân tố thuộc về quy trình kiểm toán Từ đó tổng hợp thành các yếu tố chính tác động đến chất lượng kiểm toán và thuộc tính của các yếu tố này Trong đó, thời gian kiểm toán nằm trong nhóm các yếu tố chính thuộc yếu tố đầu vào có tác động đến chất lượng kiểm toán Chi tiết hơn, ở cấp độ hợp đồng dịch vụ, thuộc tính mô tả cho yếu tố đầu vào thuộc về thời gian kiểm toán được xác định bao gồm:”TVBGĐ phụ trách hợp đồng tham gia tích cực vào việc đánh giá rủi ro, lập kế hoạch, giám sát công việc của cuộc kiểm toán; TVBGĐ và nhân viên có đủ thời gian để thực hiện công việc một cách hiệu quả
Trang 38Đối với cấp độ hãng kiểm toán, thuộc tính mô tả cho yếu tố đầu”vào thuộc về thời gian kiểm toán được xác định bao gồm:“Thành viên BGĐ và nhân viên có đủ thời gian để giải quyết các vấn đề khó phát sinh Cụ thể trong Đoạn 67, có quy định rõ thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán phải có trách nhiệm sắp xếp sao cho nhóm kiểm toán năng lực phù hợp và đủ thời gian để thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ trước khi phát hành”ý kiến kiểm toán DNKT cũng là các tổ chức tạo ra lợi nhuận và lợi nhuận của một công ty kiểm toán thường bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ giữa phí kiểm toán được tính và chi phí liên quan đến việc thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp đầy đủ.” TVBGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán thường chịu trách nhiệm trước hãng kiểm toán của họ về lợi nhuận tài chính của cuộc kiểm toán mà họ thực hiện,
và nếu phí kiểm toán bị hạn chế bởi ban lãnh đạo có thể gây áp lực lên nhóm kiểm toán
để giảm số lượng các thử nghiệm kiểm toán Điều này, đến lượt nó có khả năng đe dọa đến chất lượng kiểm toán
Trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn phát sinh, TVBGĐ phụ trách kiểm toán và các kiểm toán viên cao cấp thường phải làm việc với các cuộc kiểm toán có thời gian biểu phát hành báo cáo tương tự nhau Vì vậy dẫn đến khoảng thời gian quá tải tập trung vào các hoạt động Bên cạnh đó, họ cũng thường phải thực hiện một số dịch vụ phi kiểm toán cho khách hàng hoặc trong chính hãng kiểm toán Điều quan trọng là các công ty kiểm toán phải dự đoán một cách tốt nhất có thể và quản lý các vấn đề về xung đột thời gian khi phân bổ trách nhiệm cho các nhân viên Ban giám đốc công ty kiểm toán cần chủ động theo dõi mức độ công việc để giảm thiểu rủi ro rằng một gánh nặng công việc không thể chấp nhận được đặt lên từng giám đốc phụ trách kiểm toán hoặc nhân viên kiểm toán
Việc phân bổ nguồn lực đảm bảo chất lượng kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về: kỹ năng và kinh nghiệm; các cam kết về thời gian dự kiến và thời gian của hợp đồng cung cấp dịch vụ để tạo điều kiện tuân thủ các yêu cầu về đạo đức
Khung“thời gian trong đó cuộc kiểm toán phải được hoàn thành có thể ảnh hưởng đến quy trình lập báo cáo tài chính và cách ban lãnh đạo khách hàng phê duyệt BCTC
Sự ra đời ngày càng nhiều của các quy định về lập BCTC ở nhiều lĩnh vực cũng giới hạn mức độ công việc kiểm toán thực hiện chi tiết sau khi kết thúc kỳ báo cáo Do đó, ngày càng cần thiết cho KTV thực hiện các thủ tục đánh giá độ tin cậy vào kiểm soát nội bộ của đơn vị và thực hiện các thủ tục kiểm toán trước khi kết thúc kỳ báo cáo Thời gian chuẩn bị BCTC cũng bị ảnh hưởng bởi nhu cầu cho các công ty niêm yết công bố lợi nhuận ước tính hoặc kết quả kinh doanh giữa niên độ Điều này có lợi thế là KTV sẽ thoải mái hơn với kết quả kinh doanh trước khi thông tin được đưa ra nhưng lại thêm áp lực về thời gian.”
Trang 39Bộ chỉ số Chất lượng kiểm toán AQIs của Ủy ban Giám giát các DN kiểm toán Hoa Kỳ - PCAOB
Năm 2015,“Ủy ban Giám sát các DNKT được chấp thuận của Hoa Kỳ (PCAOB)
đã ban hành Bộ chỉ số AQIs.“Các chỉ số ở đây là bộ danh mục các chỉ số định lượng mà cung cấp thông tin về việc làm thế nào để đánh giá chất lượng các cuộc kiểm toán và làm thế nào để đạt được cuộc kiểm toánq có chất lượng cao Các vấn đề nêu trong Bộ chỉ số AQIs - PCAOB bao gồm: (i) bản chất của các chỉ số tiềm năng, (ii) tính hữu dụng của các chỉ số cụ thể, (iii) các đề xuất cho các chỉ số khác, (iv) người sử dụng tiềm năng của các chỉ
số, và (v) một cách tiếp cận để thực hiện Bộ chỉ số AQIs.”
PCAOB-AQIs“mô tả và đưa ra những bình luận về 28 chỉ số tiềm năng, đề xuất các chỉ số khác 28 chỉ số này thuộc vào ba nhóm: nhóm đầu tiên thuộc về “chuyên gia kiểm toán”, nhóm thứ hai thuộc”về “Quy trình kiểm toán” và nhóm thứ ba thuộc về
“Các kết quả kiểm toán” Trong nhóm “Chuyên gia kiểm toán”, PCAOB-AQIs đã đưa
ra hai chỉ số đánh giá ở đây là “Số giờ kiểm toán và Khu vực rủi ro” và “Sự phân bổ số giờ kiểm toán cho các giai đoạn của cuộc kiểm toán”.”
Chỉ số về “Số giờ kiểm toán và Khu vực rủi ro” đo lường thời gian được sử dụng bởi các thành viên của cuộc kiểm toán ở tất cả các cấp độ vào các khu vực chứa đựng rủi ro được phát hiện trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán Theo đó, PCAOB-AQIs
có mô tả cách tính số giờ kiểm toán như sau:
Bảng 2.1: Bảng mô tả cách tính số giờ kiểm toán của PCAOB-AQIs
Cấp độ “ Hợp đồng kiểm toán ” “ Cấp độ hãng kiểm toán ”
Tổng“số giờ tính phí, phần trăm“số giờ,
do rủi ro đáng kể cho phó tổng giám đốc
phụ trách hợp đồng kiểm toán, chủ
nhiệm kiểm toán, các thành viên của
nhóm, các nhân sự về kỹ thuật và kế
toán, chuyên gia, người soát xét chất
lượng hợp đồng kiểm toán”cho năm
hiện tại (theo kế hoạch) và năm trước
(thực tế).”
Đối với các cuộc kiểm toán theo từng lĩnh“vực ngành nghề, được tính tách riêng, tổng số giờ tính phí trung bình và theo theo khu vực“chứa đựng rủi ro đáng kể cho các phó tổng giám đốc phụ trách kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán, nhân viên kiểm toán và các nhân sự về
kỹ thuật và kế toán, chuyên gia, người soát xét chất lượng hợp đồng kiểm toán cho năm hiện tại”(theo kế hoạch) và năm trước (thực tế).”
Nguồn: NCS tổng hợp từ PCAOB-AQIs, 2015
Trang 40Đo lường số giờ kiểm toán mà các cấp độ của nhóm kiểm toán giành cho các khu vực rủi ro có thể gợi ý liệu các chủ nhiệm kiểm toán có bố trí nhân viên kiểm toán một cách thích hợp để tập trung vào các rủi ro đã được phát hiện từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và phạm vi các nhân sự cấp cao của nhóm kiểm toán đã tập trung đầy đủ vào các khu vực đó hay chưa
Đo“lường số giờ kiểm toán mà các nhóm tham gia khác nhau từ cùng một DNKT dành cho các khu vực rủi ro khi kiểm toán các công ty đại chúng khác trong cùng ngành nghề, lĩnh vực vì khách hàng kiểm toán có thể cung cấp cơ sở để hiểu rõ hơn về bản chất của rủi ro mà DNKT xác định trong kiểm toán của ngành nghề lĩnh vực cụ thể đó, làm thế nào để các thành viên nhóm kiểm toán giải quyết các vấn đề đó nói chung và mức
độ tập trung mà các nhóm kiểm toán dành cho những vấn đề đó Một tình huống khác trong đó bối cảnh có thể rất quan trọng, đó là: các công ty khác nhau trong cùng ngành nghề có thể gặp rủi ro khác nhau, ví dụ, do hệ thống, con người hoặc xử lý các vấn đề tại một hoặc nhiều công ty.”
Chỉ số “Sự phân bổ số giờ kiểm toán cho các giai đoạn của cuộc kiểm toán”: chỉ số này đo lường những nỗ lực và sự sắp xếp nhân sự dành cho các giai đoạn của cuộc kiểm toán Hướng dẫn từ PCAOB đưa ra cách tính toán như trong bảng dưới đây:
Bảng 2.2: Hướng dẫn tính chỉ số “sự phân bổ số giờ kiểm toán cho các giai đoạn
của cuộc kiểm toán”
Cấp độ Hợp đồng kiểm toán Cấp độ hãng kiểm toán
Tổng số giờ tính phí của năm hiện tại
(được lập kế hoạch) và năm trước (thực
tế) cho từng giai đoạn kiểm toán liên
quan (nghĩa là lập kế hoạch, soát xét
hàng quý, kiểm toán sơ bộ, kiểm toán
chính thức cho đến ngày phát hành báo
cáo và công việc sau khi hoàn thành)
cho các phó tổng giám đốc kiểm toán,
chủ nhiệm kiểm toán, nhân viên kiểm
toán, nhân sự về kỹ thuật, chuyên gia và
người soát xét chất lượng kiểm toán
Tỷ lệ phần trăm giờ kiểm toán của công
ty dành cho việc lập kế hoạch, soát xét theo quý, kiểm toán sơ bộ, kiểm toán chính thức cho đến ngày phát hành báo cáo và công việc sau khi hoàn thành cho các phó tổng giám đốc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán, nhân viên kiểm toán, nhân sự về kỹ thuật, chuyên gia và người soát xét chất lượng kiểm toán