Tính cấp thiết của đề tài Phường là đơn vị hành chính cấp cơ sở, là cầu nối trực tiếp giữa các cấp Chính quyền và nhân dân, có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các đư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
ĐÀO THANH THANH
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP PHƯỜNG THUỘC QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
ĐÀO THANH THANH
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP PHƯỜNG THUỘC QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THU THỦY
HẢI PHÒNG - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn)
Hải Phòng, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Đào Thanh Thanh
Trang 4Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô giáo đã giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thu Thủy, người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Hải Phòng; Phòng Quản lý Sau đại học; các khoa đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các ban, ngành trong quận, phường, các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong quý thầy cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Hải Phòng, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Đào Thanh Thanh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
4 Phương pháp nghiên cứu luận văn 2
5 Kết cấu luận văn 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC3 1.1 Khái quát về ngân sách Nhà nước 3
1.1.1 Khái niệm về ngân sách Nhà nước 3
1.1.2 Chức năng của ngân sách Nhà nước 4
1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước 4
1.1.4 Phân cấp quản lý NSNN 5
1.1.5 Nội dung thu – chi NSNN 6
1.2 Nội dung của quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương 8
1.2.1 Lập dự toán ngân sách 8
1.2.2 Chấp hành ngân sách phường 10
1.2.3 Quyết toán ngân sách phường 11
1.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách 14
1.2.5 Yêu cầu về QLNS cấp địa phương 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách nhà nước 16
1.3.1 Nhân tố khách quan 16
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP PHƯỜNG THUỘC QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 21
Trang 62.1 Tổng quan về quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng 21
2.1.1 Khái quát chung về quận Lê Chân 21
2.1.2 Cơ cấu tổ cức của UBND quận Lê Chân 22
2.1.3 Tình hình ngân sách phường trên địa bàn quận Lê Chân 25
2.2 Thực trạng quản lý thu chi ngân sách cấp phường tại UBND quận Lê Chân 28 2.2.1 Thực trạng công tác thu ngân sách cấp phường trên địa bàn quận Lê Chân28 2.2.2 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách phường tại UBND quận Lê Chân 39
2.2.3 Thực trạng công tác cân đối ngân sách phường tại UBND quận Lê Chân 45 2.3 Đánh giá công tác quản lý ngân sách phường trên địa bàn quận Lê Chân47 2.3.1 Những kết quả đạt được 47
2.3.2 Những hạn chế trong quản lý ngân sách phường 47
2.3.3.Nguyên nhân những hạn chế, yếu kém 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 49
3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội và quản lý ngân sách phường ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2020 49
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế xã hội 49
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng quản lý ngân sách phường 51
3.2 Biện pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách phường trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2020 55
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách 56
3.2.2 Tăng cường công tác thu ngân sách 56
3.2.3 Đổi mới công tác quản lý chi ngân sách 60
3.2.4 Đẩy mạnh công tác thanh tra giám sát, kiểm tra 64
3.2.5 Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ 65
3.2.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục 66
3.2.7 Hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 72.4 Cơ cấu các khoản thu ngân sách phường hưởng 100% 36
2.5 Các khoản thu ngân sách phường hưởng theo tỷ lệ phần
2.8 Cơ cấu các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên năm
2.9 Tình hình thực hiện chi ngân sách phường 43
2.10 Quyết toán Chi ngân sách phường của quận Lê Chân qua
2.12 Tổng hợp thu- chi ngân sách trên địa bàn giai đoạn
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND quận Lê Chân 26
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phường là đơn vị hành chính cấp cơ sở, là cầu nối trực tiếp giữa các cấp Chính quyền và nhân dân, có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện rất nhiều các chức năng nhiệm vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Và để thực hiện các nhiệm vụ đó thì các cấp chính quyền phường cần phải có nguồn tài chính mạnh hay gọi là ngân sách phường Ngân sách phường được là công cụ tài chính hiệu quả chính quyền phường thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Và hiện nay tại Việt Nam thì công tác quản lý ngân sách phường có nhiều chuyển biến tích cực và luôn công khai, minh bạch Điều đó góp phần xây dựng và phát triển KTXH địa phương một cách hiệu quả Tuy vậy, quản lý NSP cũng còn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định như về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi, thực hiện chu trình NSP ; đặc biệt là ở các phường thí điểm không tổ chức HĐND theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 11 năm
2008 Quận Lê Chân và các phường trên địa bàn quận Lê Chân thành phố Hải
Phòng đã và đang thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND theo Nghị quyết
số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu hoàn thiện những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản
lý NSP đối với các phường thí điểm không tổ chức HĐND là rất cần thiết
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả công
tác quản lý ngân sách cấp phường thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng” làm luậnvăn thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn
Tìm kiếm các giải pháp có căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn để tăng cường quản lý NSP tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng nhằm góp phần phát huy vai trò tích cực của NSP trong việc thúc đẩy phát triển KTXH
Trang 11trên địa bàn các phường nói riêng và quận Lê Chân nói chung
Bám sát mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa và phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về NSP
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực
tiễn về NSP và quản lý NSP
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu phân cấp nguồn thu và nhiệm
vụ chi, định mức phân bổ, lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán NSP
Về không gian và thời gian, luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý NSP giai đoạn 2016 - 2020 và các giải pháp đề xuất hoàn thiện quản lý NSP được nghiên cứu áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2026 đối với tất cả các phường trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
4 Phương pháp nghiên cứu luận văn
Phương pháp nghiên cứu luận văn được sử dụng là phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu luận văn gồm thống kê, khảo sát, điều tra, phân tích, so sánh, tổng hợp, dự báo,
5 Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách cấp phường tại quận Lê Chân Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp phường thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Khái quát về ngân sách Nhà nước
1.1.1 Khái niệm về ngân sách Nhà nước
Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện chức năng duy trì
và phát triển xã hội Để thực hiện được chức năng này thì Nhà nước cần phải quy định có nguồn thu bắt buộc để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy Nhà nước Tuy nhiên việc sử dụng ngân sách Nhà nước cần phải được quản lý một cách đúng quy trình thì mới đạt được hiệu quả cao Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về ngân sách Nhà nước
Theo Luật ngân sách nhà nước: “Ngân sách nhà nước là tất cả các khoán thu chi nằm trong dự toán của Nhà nước và được thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước đề ra”
Theo từ điển Bách Khoa Toàn Thư của Liên Xô (cũ) (1971) cho rằng:
“Ngân sách là toàn bộ bảng liệt kê các khoản thu và chi bằng tiền của Nhà nước trong một giai đoạn nhất định; hay là toàn bộ các kế hoạch thu, chi bằng tiền của bất kỳ một tổ chức nào đó và trong một thời gian nhất định”
Còn theo từ điển của Tài chính thuộc Viện nghiên cứu Tài chính cho rằng: “Ngân sách được hiểu là toàn bộ dự toán và thực hiện các khoản thu và chi của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong một giai đoạn nhất định”
Theo bộ luật mới nhất được ban hành về ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 vào ngày 25/6/2015: “ Ngân sách nhà nước là một thành phần trong hệ thống tài chính, là thành tố có vai trò quan trọng thức đẩy mục tiêu phát triển đất nước và các công trình trọng điểm nhằm đảm bảo tính hiệu quả
và hiệu lực trong quản lý Nhà nước, thông qua ngân sách Nhà nướ giúp các nhà quản lý cấp cơ sở có thể chủ động và trực tiếp quản lý kinh tế xã hội trong phạm vi cỉa mình”
Trang 13Qua đó có thể hiểu rằng: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê toàn bộ các khoản thu và chi bằng tiền của Nhà nước trong một giai đoạn nhất định Ngân sách nhà nước là bản cân đối thu chi của Nhà nước bằng tiền mặt, lé bản kế hoạch tài chính của một quốc gia và là quỹ tiền tệ tập trung Hệ thống tài chính quốc gia gồm các khoản thu:
- Các khoản thu chủ yếu từ thuế, phí, lệ phí
- Các khoản thu từ các hoạt động kinh doanh của các DNNN
- Thu từ các khoản đóng góp tự nguyện của các cá nhân và tổ chức
- Các khoản mà Chính phủ đi vay
- Các khoản viện trợ từ trong và ngoài nước hay các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
1.1.2 Chức năng của ngân sách Nhà nước
Thứ nhất là Nhà nước thực hiện chức năng phân cấp ngân sách Ngân sách nhà nước được phân cấp từ Trung ương đến địa phương với các tỷ lệ khác nhau nhằm đảm bảo sự quản lý khác nhau tại các cấp Hơn nữa khi phân
bổ ngân sách theo tỷ lệ giữa các địa phương giữa việc thu chi ngân sách sẽ đảm bảo được sự cạnh tranh và tính công bằng trong phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương
Thứ hai là Nhà nước có quyền kiểm tra, giám sát tất cả các nghiệp vụ
và các công tác liên quan đến Ngân sách nhà nước Việc kiểm tra này được tiến hành thường xuyên và liên tục để hạn chế việc sử dụng ngân sách sai mục đích và tránh việc tham nhũng ngân sách Qua việc kiểm toán ngân sách, Nhà nước nắm bắt được các thông tin trong quản lý Nhà nước để xử lý những vấn
đề kinh tế xã hội kịp thời, định hướng các địa phương sử dụng ngân sách hợp
lý, tiến tới mục tiêu quan trọng mà Đảng và Nhà nước xác định
1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước
Vai trò của ngân sách Nhà nước được thực hiện ở các thời kỳ khác nhau thì sẽ là khác nhau NSNN là công cụ huy động các nguồn tài chính ở các thời kỳ khác nhau và đảm bảo cho hoạt động chi tiêu của Nhà nước phục
Trang 14vụ cho sự phát triển KTXH của đất nước NSNN là nguồn lực để Nhà nước có thể tồn tại, nó giữ một vai trò rất quan trọng trong việc phân phối các nguồn lực tài chính để Nhà nước bảo đảm việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ của mình thông qua các công cụ quản lý Nhà nước như các chính sách thuế, các chính sách tài khóa, tiền tệ Trong đó nguồn thu chủ yếu của NSNN là thuế Thuế là nguồn thu chính trong NSNN, là một khoản thu mang tính chất bắt buộc và được Nhà nước thông qua hệ thống luật pháp đồng thời là khoản thu không hoàn trả Nhưng mục tiêu tối cao của Nhà nước sẽ phục vụ cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội nên Nhà nước sẽ thông qua công cụ này phân phối lại thu nhập đảm bảo tính công bằng thông qua các quan hệ phân phối do Nhà nước thực hiện Ngoài thuế, phí, NSNN còn động viên các nguồn tài chính khác dưới hình thức nợ công như: phát hành công trái (trái phiếu hay tín dụng nhà nước), vay nợ nước ngoài (ODA) và tín dụng quốc tế (IMF, WB, ADB, ) Để đảm bảo nguồn thu cần thiết cho NSNN , thuế, phí thường được ấn định từ 22 – 25%/GDP trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa ở Việt Nam và mức động viên này có thể được gia tăng cùng với quá trình phát triển Điều tiết vĩ mô được thực hiện thông qua một hệ thống các công cụ như: chiến lược, kế hoạch (định hướng và hướng dẫn), pháp luật (điều tiết hành vi) và các công cụ kinh tế tài chính (thuế, lãi suất tín dụng, chiết khấu ) Trong lĩnh vực tài chính, NSNN giữ vai trò rất quan trọng thông qua chính sách động viên các nguồn lực tài chính và đầu tư phát triển
1.1.4 Phân cấp quản lý NSNN
Hệ thống quản lý ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay được phân chia thành hai cấp: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Và việc phân cấp ngân sách được Nhà nước cụ thể hóa thông qua bộ Luật NSNN Tại Luật NSNN xác định rõ phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương trong quá trình phân bổ và sử dụng ngân
Trang 15sách Đây là cách tốt nhất để gắn các hoạt động kinh tế xã hội tại địa phương với hoạt động thu chi ngân sách và quản lý sử dụng ngân sách nhằm giúp các địa phương chủ động thực hiện các hoạt động quản lý trong phạm vi của địa phương Mỗi cấp, chính quyền khi nhận phân bổ ngân sách cần đảm bảo bằng nguồn tài chính nhất định để chi tiêu hiệu quả và hợp lý, phục vụ cho các mục tiêu hoạch định chiến lược kinh tế xã hội tại địa phương, đáp ứng
tính tự chủ, tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý Nhà nước
1.1.5 Nội dung thu – chi NSNN
1.1.5.1 Đối với thu NSNN
Thu NSNN là hoạt động mang tính bắt buộc thông qua các khoản thu
từ thuế, phí và lệ phí Trong đó nguồn thu từ thuế chiếm một tỷ trọng thu lớn trong NSNN Bản chất của thu NSNN là tiền hành thu mang tính chất bắt buộc để đảm bảo chi trong hệ thống NSNN, phục vụ cho các mục tiêu quốc gia Tuy nhiên ở các giai đoạn các nhau thì mức độ quy định hay phân bổ nguồn dự ngân sách cho các cấp, các ngành sẽ là khác nhau và trong một giai đoạn nhất định
Nguồn thu NSNN được phân chia thành hai loại: Một là nguồn thu cố định cho các cấp ngân sách và hai là nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ giữa các cấp ngân sách Những nguồn thu được coi là cố định thì thường là những nguồn thu cố định từ ngân sách địa phương, đây là những nguồn thu ít biến động và tương đối nhỏ so với NSNN còn các nguồn thu lớn gắn liền với sự điều hành nền kinh tế vĩ mô nên những nguồn thu này biến động lớn Các nguồn thu NSNN địa phương bao gồm: Các nguồn thu được hưởng 100% Các nguồn thu theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách như: Thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế môn bài, thuế trước bạ, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt Mỗi địa phương ở các cấp phân chia tỷ lệ phần trăm theo địa phương từ cấp phường xã, quận (huyện), đến các cấp tỉnh, thành phố và trung ương
1.1.5.2 Đối với chi ngân sách Nhà nước
Trang 16Chi NSNN là việc liệt kê các khoản mục cần sử dụng của Nhà nước được các cơ quan quản lý hoạch định trong các khoản chi phục vụ cho mục tiêu phát triển của đấy nước và nhằm duy trì bộ máy quản lý Bản chất của chi NSNN là thực hiện các khoản chi có lợi ích cho đất nước bao gồm chi thường xuyên hay chi cho đầu tư phát triển, chi cho quốc phòng an ninh, chi dự phòng, chi duy trì bộ máy Nhà nước, chi cho việc trả nợ và các khoản chi khác Cụ thể các khoản chi Nhà nước được tiến hành chi như sau:
- Chi cho đầu tư phát triển: Nhà nước thực hiện chi NSNN cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, các trụ sở,các công trình trọng điểm của Nhà nước nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế và thu hút các Nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Các khoản chi này có lợi trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội trong nước
- Các khoản chi duy trì bộ máy Nhà nước: Để tiến hành quản lý Nhà nước, Nhà nước xây dựng bộ máy từ TW đến địa phương Và bộ máy này hoạt động với hệ thống tinh giản, gọn nhẹ, mang tính hệ thống và khoa học Tuy nhiên Nhà nước chi cho hoạt động này trên quan điểm tiết kiệm toàn diện
và cũng tổ chức lao động khoa học cho các cán bộ công chức, viên chức nhằm định biên, chấn chỉnh bộ máy và quỹ lương
- Chi cho hoạt động quốc phòng an ninh để bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền của Tổ quốc Nhà nước sử dụng NSNN để trang bị các trang thiết bị quân sự,
an nin
- Chi cho các mục tiêu văn hóa xã hội như các chính sách, các chương trình mục tiêu bảo tồn các di sản văn hóa, chi cho giáo dục đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, chi cho y tế
- Chi cho việc trả nợ nước ngoài
- Các khoản chi dự phòng rủi ro về tài chính khi có thiên tai dịch bệnh xảy ra có nguồn quỹ để khắc phục
- Các khoản chi khác
Trang 17Trong quá trình thu chi NSNN thì Nhà nước phải dựa tren cân đối giữa nguồn thu và chi
Thứ nhất Nhà nước cần chi trong phạm vi ngân sách mình có Đây là quan điểm có hệ số an toàn về tài chính đối với các quốc gia đang phát triển
và chính quan điểm này giúp cho Nhà nước ta tránh được rủi ro tài chính trong khủng hoảng tài chính tiền tệ
Thứ hai là cần xem xét nhu cầu chi để tăng các nguồn thu Đây là phương pháp cân đối mang tính mạo hiểm bởi nếu quá trình các nguồn thu không đủ bù chi thì Nhà nước phát hành tiền thông qua hệ thống ngân hàng hoặc đi vay tiền bù chi Và khi phát hành tiền sẽ dẫn đến lạm phát còn khi đi vay sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách và là mầm mống của khủng hoảng tài chính tiền tệ
Thứ ba là tận dụng các nguồn vay ưu đãi Các nguồn vay ưu đãi từ nước ngoài nên ưu tiên tận dụng để lấy chi nuôi thu lâu dài và thắt lưng buộc bụng trong nước
1.2 Nội dung của quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương
Quản lý cấp địa phương phải tuân thủ theo đúng chu trình NSNN nói chung Chu trình NSNN phản ánh toàn bộ hoạt động của NSNN theo một trình tự bắt buộc gồm lập, chấp hành và quyết toán NSNN Tuân thủ chu trình NSNN, quản lý NS phải tuân thủ theo đúng chu trình gồm 3 khâu: lập NSP, chấp hành NSP và quyết toán NS
Trang 18và hàng năm Vì vậy, lập dự toán NSP phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
Một là, lập dự toán NS phải đảm bảo yêu cầu toàn diện và minh bạch
Toàn diện và minh bạch là một trong những trụ cột quan trọng trong quản lý NSNN nói chung và quản NSP nói riêng
Yêu cầu toàn diện và minh bạch trong lập dự toán NSP được hiểu là dự toán NSP phải dự toán tất cả các khoản thu và các khoản chi của NSP năm ngân sách kế hoạch; các chỉ tiêu trong dự toán NSP phải thuyết minh rõ các căn cứ, cơ sở và phương pháp tính toán; các lựa chọn ưu tiên chi phải có thuyết minh rõ ràng
Hai là, lập dự toán NSP phải gắn kết chặt chẽ với chính sách, thực
trạng và kế hoạch phát triển KTXH
Sự gắn kết chặt chẽ của dự toán NSP chính sách, thực trạng và kế hoạch phát triển KTXH nhằm đảm bảo tính pháp lý, độ tin cậy của dự toán NSP và đảm bảo sự nhất quán lựa chọn ưu tiên, phân bổ ngân sách với mục tiêu ưu tiên của chính sách, thực trạng và kế hoạch phát triển KTXH của quốc gia và của địa phương
Lập dự toán thu NSP phải dựa trên cơ sở phân tích thấu đáo khả năng thu ngân sách trên địa bàn căn cứ thực trạng và kế hoạch phát riển KTXH của phường, chính sách và pháp luật về thu NSNN có liên quan
Lập dự toán chi đầu tư phát triển của NSP phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chi đầu tư phát triển và phân cấp quản lý chi đầu tư phát triển của địa phương, phù hợp với khả năng cân đối NSP hàng năm và trong trung hạn, lựa chọn ưu tiên phân bổ ngân sách phù hợp với tiến độ các dự án đầu tư
đã được phê duyệt
Lập dự toán chi thường xuyên thì các cơ quan chức năng địa phương cần phải dựa trên các chính sách và chế độ của các cơ quan cấp trên quy định
Ba là khi lập dự toán NSP thì cần tuân thủ và thực hiện đúng quy trình
các khoản thu chi theo đúng danh mục của NSNN
- Căn cứ lập dự toán ngân sách phường
Trang 19+ Lập dự toán NSP được căn cứ dự trên các kế hoạch, nhiệm vụ phát triển KTXH của Đảng và các chính quyền địa phương hàng năm hoặc 5 năm và tình hình thực tế tại các phường
+ Căn cứ dựa trên các kết quả báo cáo của những năm trước và những năm tiếp theo của phường đặc biệt là năm báo cáo và kết hợp với các chế độ chính sách thu chi tài chính của Nhà nước
- Quy trình lập dự toán NSP trải qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Hướng dẫn lập dự toán và giao sổ kiểm tra cho NSP
Trước ngày 31 tháng 5 hàng năm, Chính phủ sẽ ban hành chỉ thị xây dựng phát triển KTXH và dự toán NSNN cho năm kế tiếp Trước ngày 10 tháng 6, Bộ tài chính ban hành Thông tư và các hướng dẫn kiểm tra và lập dự toán cho các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp từ TW đến địa phương trong đó có NSP
+ Giai đoạn thứ hai: Lập dự toán và tổng hợp dự toán NSP
Ở giai đoạn này các cơ quan tiến hành lập dự toán thu, chi NSNN trong phạm vi quản lý của mình Sau đó sẽ tổng hợp các dự toán ở cấp cơ sở và gửi lên đơn vị cấp trên xem xét báo cáo cho cơ quan tài chính trước ngày 20/7 và kèm theo các thuyết minh báo cáo.Trong quá trình lập dự toán, các đơn vị cùng cấp sẽ thảo luận dự toán với các đơn vị dự toán trực thuộc
+ Giai đoạn 3: Quyết định và giao dự toán NSP
Sau khi trình lên cấp trên được phê duyệt, UBND cấp phường trình HĐND để được giao quyết định dự toán NSP và phân bổ phương án NSP để trình HĐND trước ngày 31/12 của năm hiện hành
1.2.2 Chấp hành ngân sách phường
Chấp hành ngân sách phường được thực hiện dựa trên việc triển khai kế hoạch ngân sách và gồm các nội dung như sau:
- Chỉ có cơ quan tài chính, cơ quan thuế, các cơ quan hải quan và một
số các cơ quan khác được giao nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước mới được quyền thu NS Và các cơ quan thu ngân sách này phải phối hợp với các cơ
Trang 20quan tổ chức thu theo đúng Pháp luật, đúng quy trình và chịu sự kiểm tra, giám sát của UBND và HĐND về công tác thu ngân sách tại địa phương Ngoài ra các cơ quan này cần tuyên truyền giáo dục để vận động các tổ chức, các cá nhân trên địa bàn thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ theo đúng Luật ngân sách và các quy định của Pháp luật
- Các cơ quan thu NS chịu trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra các tổ chức, các cá nhân thực hiện nghĩa vụ đầy đủ, đúng thời hạn
- Chấp hành ngân sách gồm các phần việc phân bổ NS và giao dự toán chi
NS, kiểm soát các hoạt động chi NS và điều chỉnh kịp thời NSNN UBND quận giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách địa phương thì NS sẽ được phân bổ theo từng loại cụ thể để các địa phương chủ động thực hiện các nhiệm vụ chi ngân sách theo đúng dự toán
- Nội dung của chi thường xuyên của NS phường là chi cho các hoạt động giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, thể dục thể thao, văn hóa xã hội, đào tạo dạy nghề, các hoạt động kinh tế của Nhà nước, các hoạt động quốc phòng an ninh, an toàn xã hội và các khoản chi khác Đối với công tác chi thường xuyên thì việc phân bổ ngân sách cần đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm và hệ thống
- Nội dung chi đầu tư phát triển là việc sử dụng ngân sách Nhà nước cho hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng, dự trữ hàng hóa vật tư, phát triển kinh tế xã hội
và phát triển sản xuất nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế vĩ mô Đây là một trong những khoản chi lớn của NSNN nhằm thu hút các Nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư tại địa phương góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của địa phương Hoạt động chi cho đầu tư phát triển dựa trên cơ sở cấp phát đầy đủ tài liệu thiết kế, quyết toán các công trình và hạng mục phát triển đúng chỉ tiêu, đúng công trình Hoạt động mua sắm trang thiết bị cơ bản phải có đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật Việc quản lý các khoản chi NSNN phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả, từ đó quản lý chặt chẽ các đối tượng
sử dụng ngân sách, đối tượng thụ hưởng và đúng quy trình NSNN
1.2.3 Quyết toán ngân sách phường
Trang 211.2.3.1 Mục tiêu và yêu cầu quyết toán ngân sách phường
Quyết toán NSP là khâu cuối cùng của một chu trình quản lý NSP Quyết toán NSP là việc tổng hợp toàn diện, chi tiết tình hình thực hiện thu, chi và cân đối NSP; đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSP trong năm ngân sách sau khi năm ngân sách kết thúc
Quyết toán NSP là công việc cuối cùng của chu trình ngân sách với mục tiêu cung cấp thông tin cho các cơ quan giúp cho việc kiểm tra, phân tóc, đánh giá quá trình thu, chi ngân sách một cách hiệu quả Và dựa vào đó giúp các cán
bộ quản lý xem xét các trách nhiệm pháp lý của chính quyền và các cơ quan trong việc huy động và sử dụng ngân sách công khai, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật Đồng thời đây cũng là căn cứ để dự báo và lập kế hoạch ngân sách cho các năm tiếp theo
Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã thực hiện xong việc khoá sổ kế toán
và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSP,
kế toán phường phải tiến hành lập báo cáo quyết toán NSP của năm trước Quyết toán NSP phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
- Tính kịp thời và đầy đủ: Tất cả các quyết toán ngân sách đều dựa trên biểu mẫu và đảm bảo thông tin đầy đủ và kịp thời
- Về nội dung quyết toán: Tất cả các nội dung trong lập dự toán phải được
so sánh và đưa vào báo cáo trong quyết toán NSNN theo đúng mục, loại và các chương
- Về số liệu báo cáo: Số liệu quyết toán NS phải đảm bảo tính trung thực,
rõ ràng và cần có xác nhận của KBNN Giữa các số liệu quyết toán các năm phải khớp với các số liệu quyết toán định kỳ Các khoản thu, chi ngân sách theo quy định chỉ đưa vào báo cáo quyết toán Các quỹ chi hộ do cơ quan cấp trên uỷ nhiệm cho UBND phường trực tiếp thực hiện phải được quyết toán riêng
- Báo cáo quyết toán chi không được lớn hơn quyết toán thu NSP
- Thuyết minh quyết toán năm phải giải trình rõ được nguyên nhân đạt hay không đạt dự toán hoặc vượt dự toán được giao theo từng chỉ tiêu thu, chi
Trang 22NSP và phải đưa ra được những giải pháp kiến nghị
1.2.3.2 Trình tự quyết toán ngân sách phường
Khóa sổ kế toán NSP cuối năm
Khoá sổ kế toán NSP là công việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quĩ NSP Hết ngày 31/12, kế toán phường phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu, chỉnh lý số liệu, khoá sổ các tài khoản liên quan đến thu, chi NSP năm trước và chuyển số dư sang tài khoản thu, chi NSP năm nay để tiếp tục theo dõi và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán
Trước khi khoá sổ kế toán cuối năm, nguyên tắc đặt ra cho phường là phải thực hiện xong các nhiệm vụ thu, chi đã được giao trong năm ngân sách theo dự toán được duyệt Kế toán phường phải hoàn tất các công việc hạch toán, tập hợp chứng từ và vào sổ kế toán đầy đủ Kế toán phường phải xem xét lại các số liệu đã hạch toán và đối chiếu với KBNN nơi giao dịch tất cả các khoản thu, các khoản chi phát sinh từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12, đảm bảo các khoản thu, chi được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng mục lục NSNN; kiểm kê, sao kê đối chiếu toàn bộ tài sản, vật tư, công nợ, tiền mặt, tiền gửi và các loại nguồn vốn quĩ của phường để xác định số thực có về tài sản, tiền quĩ, công nợ vào thời điểm cuối ngày 31/12, đảm bảo số liệu trên sổ
kế toán phải khớp đúng với thực tế Trong quá trình kiểm tra, đối chiếu với KBNN và cơ quan thu, nếu có sai sót thì phải phối hợp điều chỉnh kịp thời Chỉ sau khi hai bên đã thống nhất một số liệu đúng mới tiến hành việc khoá sổ
kế toán
Chỉnh lý quyết toán NSP
Để thỏa mãn các yêu cầu của hạch toán chính xác số liệu thu, chi của năm ngân sách thì cần phải điều chỉnh thời gian quyết toán NSP cho hợp lý Dựa vào đó lập cơ sở các báo cáo quyết toán NS
Thời gian chỉnh lý quyết toán NS gồm các công việc chủ yếu như: Hạch toán tiếp các khoản thu, chi NSNN nói chung và NSP nói riêng phát sinh
Trang 23từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển; (ii) Hạch toán chi NSP, các khoản tạm ứng đã đủ thủ tục thanh toán; (iii) Hạch toán tiếp các khoản ghi thu, ghi chi, các khoản chi NSP thuộc nhiệm vụ chi của năm trước nếu được chi tiếp vào niên độ ngân sách năm trước; (iv) Đối chiếu và điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán
Lập, gửi, duyệt, phê chuẩn quyết toán NSP
Kế toán phường lập báo cáo quyết toán thu, chi NSP năm trình chủ tịch UBND phường để trình HĐND phường phê chuẩn đối với phường chưa áp dụng thí điểm không thành lập HĐND hoặc trình Thường trực UBND phường xem xét đối với phường áp dụng thí điểm không thành lập HĐND; đồng thời gửi phòng TCKH để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho phòng TCKH quận do UBND cấp tỉnh quy định
Sau khi quyết toán NSP năm đã được HĐND phê chuẩn đối với phường chưa áp dụng thí điểm không thành lập HĐND hoặc được quận phê duyệt đối với phường áp dụng thí điểm không thành lập HĐND, kế toán phường lập báo cáo bổ sung quyết toán NSP trình UBND phường để gửi phòng TCKH quận Đồng thời, UBND phường phải thực hiện công khai quyết toán NSP tại trụ sở UBND phường theo đúng quy định
1.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách
Hoạt động thanh tra, kiểm tra ngân sách là hoạt động thường xuyên của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền nhằm kiểm tra việc sử dụng ngân sách tại các đơn vị được giao tránh tình trạng tham nhũng trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nghĩa vụ NSNN đảm bảo đúng quy định của pháp luật
Công tác thanh tra, kiểm tra được các cơ quan có thẩm quyền trong đó chịu trách nhiệm chính là thủ trưởng các đơn vị phải thường xuyên theo dõi
và xem xét đối chiếu nhằm đảm bảo cân bằng thu chi NSNN theo đúng chế
độ, đúng quy định và chính sách quản lý NSNN Các Bộ, các đơn vị chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hướng dẫn các đơn vị thực hiện kiểm tra tại
Trang 24đơn vị của mình Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với các cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ thu nộp ngân sách và các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước các cấp
Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện thu chi NSNN, chấp hành NSNN của các cá nhân, tổ chức và quản lý tài sản Nhà nước, cá nhân và tổ chức
Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ báo cáo việc quyết toán NSNN các cấp và các đơn vị dự toán Các kết quả báo cáo của Kiểm toán phải được báo cáo trước Chính phủ, Quốc hội và được Hội đồng nhân dân, Quốc hội phê chuẩn quyết toán NS
1.2.5 Yêu cầu về QLNS cấp địa phương
Để quản lý NSNN cấp địa phương thì các cơ quan tổ chức cần nâng cao tính trách nhiệm quản lý và sử dụng ngân sách một cach hiệu quả, tiết kiệm phục vụ cho quá trình phát triển KTXH của đất nước, nâng cao đời sống của nhân dân
Thứ nhất QLNS cần tuân thủ nguyên tắc trọn vẹn và đầy đủ Các khoản thu chi cần phải phản ánh rõ ràng và phải nằm trong kế hoạch phân bổ,
dự toán của HĐND, UBND trình các cấp trên và được quyết định thống qua
Thứ hai là đảm bảo nguyên tắc cân đối Trong dự toán NSNN thì việc cân đối chính xác hoặc tương đối chính xác giúp cho việc thu chi đúng kế hoạch và không bị hiện tượng chênh lệch thu chi Các dự toán phải được hạch toán một cách cân đối và nếu có phát sinh chi thì cần trình lên các cấp trên để các cấp có thẩm quyền xem xét và có kế hoạch lấy thu bù chi
Thứ ba là nguyên tắc dân chủ và minh bạch: Các khoản thu chi NSNN cần phải có chứng từ, sổ sách, các ghi chép và các quyết định văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền xem xét Và khi đưa ra dự toán cần phải minh bạch để mọi người được biết và kiểm soát công tác thu chi cho đúng mục đích
Trang 25Thứ tư là nguyên tắc trung thực và chính xác: Quá trình thu chi NSNN cần tuân thủ các kế hoạch và các kế hoạch được xây dựng phải cs tính hệ thống, rõ ràng và rành mạch Tất cả các khoản chi đều phải nằm trong kế hoạch chi đã lên kế hoạch khi lập dự toán tránh chi sau mục đích gây thất thoát NSNN
Thứ năm là nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Trong quản lý thu chi NSNN thì làm sao để giải quyết vấn đề một cách tiết kiệm nhưng hiệu quả để tránh lãng phí, đảm bảo nguồn tài nguyên và nguồn lực hữu hạn Đây là một nguyên tắc khó nên các cơ quan quản lý Nhà nước thường xuyên phải kiểm tra liên tục các hoạt động thu chi ngân sách ở các cấp và rút kinh nghiệm, gắn các mục tiêu của khoản chi với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách nhà nước
lý và thực hiện thông qua công cụ này rất hiệu quả
Trong mối quan hệ với kinh tế, pháp luật có tính độc lập tương đối:
- Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: nội dung pháp luật do các quan hệ kinh tế -xã hội quyết định, chế độ kinh tế là cơ sở của pháp luật Sự thay đổi của kinh tế sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đổi của pháp luật Pháp luật luôn phản ánh trình độ phát triển của chế độ kinh tế, nó không thể cao hơn hoặc thấp hơn trình độ phát triển đó
- Pháp luật có tác động trở lại một cách mạnh mẽ đối với kinh tế có thể
Trang 26là tích cực hoặc tiêu cực: khi pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị là lực lượng tiến bộ trong xã hội, phản ánh đúng trình độ phát triển của kinh tế thì pháp luật có nội dung tiến bộ và có tác dụng tích cực Ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế, xã hội
1.3.1.2 Chính sách kinh tế vĩ mô
Chính sách kinh tế vĩ mô được thực hiện thông qua các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và chính sách kinh tế đối ngoại Đây là một trong các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm điều chỉnh nền kinh tế của một quốc gia Một thay đổi nhỏ trong chính sách sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Chính sách tài khóa là chính sách là chính phủ sử dụng công cụ thuế và chi tiêu công để điều tiết nền kinh tế Thuế ở đây sẽ bao gồm các khoản thuế của
cá nhân hoặc tổ chức, doanh nghiệp Việc tăng thuế hay giảm thuế chỉ cần một động thái nhỏ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến NSNN cũng như nền kinh tế Còn chính sách tiền tệ là chính sách mà chính phủ sử dụng lãi suất và cung tiền để lới lỏng hoặc thắt chặt lượng tiền trong nền kinh tế điều tiết các chỉ số lạm phát, giá cả, thị trường tài chính
Chính sách thu nhập là chính sách nhằm đảm bảo hệ thống tiền lương tối thiểu cho mọi đối tượng lao động nhằm đảm bảo an sinh xã hội Khi nền kinh tế có biến động suy thoái hoặc lạm phát, Chính phủ sẽ kiểm soát nhằm đảm bảo công bằng xã hội
Chính sách kinh tế đối ngoại kiểm soát tỷ giá hối đoái, ngoại thương, xuất nhập khẩu và các thuế quan, trợ cấp Tất cả các yếu tố này chính phủ đều kiểm soát nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, đảm bảo ổn định đồng nội tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
1.3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Ngân sách nhà nước là tổng hòa mối quan hệ kinh tế - xã hội, do vậy nó luôn chịu sự tác động của các yếu tố đó, cũng như các chính sách kinh tế - xã hội và cơ chế quản lý tương ứng, cụ thể:
- Về kinh tế:
Trang 27Như đã biết, kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính và ngược lại các nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tư phát triển
và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình hiện đại hóa nền kinh tế Kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính, mà trong đó NSNN là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia Kinh tế càng phát triển nền tài chính càng ổn định và phát triển, thì vai trò của NSNN càng ngày càng được nâng cao, thông qua các chính sách tài khóa, thực hiện việc phân
bổ các nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội Hai yếu tố này luôn vận động trong mối quan hệ hữu cơ
- Về mặt xã hội:
Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định Sự ổn định về chính trị - xã hội là cơ sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc gia cho sự phát triển Mặc khác, chính trị - xã hội cũng hình thành nên môi trường và điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế cũng như tăng cường các nguồn lực tài chính Sự ổn định chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay đang là nhân tố tác động tích cực để kinh
tế Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế những năm 2008-2011 và mở ra
những cơ hội và điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
1.3.1.4 Nhân tố thuộc về đối tượng quản lý
Để hình thành các nguồn quỹ NS thuộc các khoản thu của NSNN thì tất
cả các nguồn tài chính trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa trong và ngoài nước thì có khả năng động viên vào NSNN để hình thành quỹ NS là nguồn thu của NSNN Thu NSNN cần xác định đúng các khoản thu thích hợp theo đúng Luật cơ chế, tránh xảy ra tình trạng sai sót, thiết hụt hoặc bỏ sót và tiêu cực trong quá trình thu NSNN đối với các hoạt động thu NSNN Trong đó nguồn thu NSNN chủ yếu từ các khoản thuế Đây
là một trong những nguồn thu chính cũng là công cụ Nhà nước sử dụng đóng vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ mô Vậy nên công cụ này cần được kiểm tra,
Trang 28kiểm soát chặt chẽ bởi các cơ quan, các cấp có thẩm quyền nhằm theo dõi và bám sát các nguồn thu từ thuế Nếu có sai sót cần phải xử lý kịp thời Muốn làm được điều này các có quan tại địa phương phải xây dựng kế hoạch và kiểm soát hoạt động từ khâu đăng ký, khê khai, tính thuế và theo dõi nộp thuế, thanh tra, kiểm tra trong phạm vi địa phương
Các cấp chính quyền phân định rõ từng quy trình tổ chức quản lý phù hợp
sẽ đảm bảo thực hiện mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời căn cứ vào các yếu
tố cấu thành một sắc thuế như người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, đơn vị tính thuế, giá tính thuế, các cơ chế thưởng, phạt
Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu – chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NS cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống NS quốc gia Trong hơn 20 năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản lý NS, đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả cao trong quản lý hệ thống NS quốc gia Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, NSNN từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển theo xu thế hội nhập
Hệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch vào NS các cấp NSĐP, quyền chi phối kết dư NS cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, quyền chi phối kết dư NS cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, quỹ dự phòng đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho các cấp chính quyền địa phương, phát huy tính năng động sáng tạo trong khai thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phương Đây là động lực rất quan trọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu NS và bảo đảm cân đối bền vững của hệ thống NS quốc gia
Trang 291.3.2 Các nhân tố chủ quan
- Trong công tác quản lý NSNN thì cán bộ QLKT có vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện cân bằng ngân sách đảm bảo quá trình thu chi ngân sách theo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Do vậy trình độ chuyên môn quyết định tính hiệu quả trong quản lý NSNN Cán bộ có chuyên môn cao, nhiệt huyết với công việc và hiểu về tình hình kinh tế xã hội tại địa phương thì
sẽ đưa ra dự toán ngân sách hợp lý giúp cho công tác quản lý diễn ra đúng kế hoạch Do vậy lãnh đạo địa phương cần xây dựng chính sách động viên, khuyến khích đối với các cán bộ quản lý giỏi giúp đẩy mạnh công tác thu NS từ các nguồn
- Các nhân tố xuất phát từ bản thân đơn vị quản lý như hành vi thái độ, ý thức, trình độ chuyên môn, các công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra trong quá trình quản lý NSP
- Sự chỉ đạo và điều hành của UBND quận cần phải tập trung và có hiệu quả, quan tâm chỉ đạo sát sao các bộ phận được giao nhiệm vụ trong công yác thu chi ngân sách Phòng tài chính - kế toán thực hiện tốt chức năng tham mưu cho UBND quận trong việc quản lý thu chi ngân sách ngân sách đảm bảo cân đối ngân sách và đúng mục tiêu đề ra
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
CẤP PHƯỜNG THUỘC QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Tổng quan về quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
Địa chỉ: Số 10H Hồ Sen- phường Dư Hàng- quận Lê Chân- TP Hải Phòng
Điện thoại: 02253898888
Email: ublechan@haiphong.gov.vn
2.1.1 Khái quát chung về quận Lê Chân
Quận Lê Chân là quận nội thành Hải Phòng với vị trí tiếp giáp quận Ngô Quyền và một phần huyện Kiến Thụy ở phía Đông; quận Kiến An, huyện
An Dương ở phía Tây; huyện Kiến Thụy ở phía Nam và quận Hồng Bàng ở phía Bắc Quận thành lập năm 1961, ban đầu gồm 11 phường: An Biên, An Dương, Cát Dài, Đông Hải, Dư Hàng, Hàng Kênh, Hồ Nam, Lam Sơn, Mê Linh, Niệm Nghĩa, Trại Cau Ngày 25 tháng 9 năm 1981, chia các phường Lam Sơn, An Dương thành 3 phường: Lam Sơn, An Dương và Trần Nguyên Hãn Ngày 20 tháng 12 năm 2002, chuyển hai xã Dư Hàng Kênh và Vĩnh Niệm thuộc huyện An Hải (cũ) về quận Lê Chân quản lý và đổi thành 2 phường có tên tương ứng Ngày 10 tháng 01 năm 2004, chia phường Niệm Nghĩa thành hai phường: Niệm Nghĩa và Nghĩa Xá; sáp nhập phường Mê Linh vào phường An Biên Ngày 05 tháng 4 năm 2007, chia phường Dư Hàng Kênh thành 2 phường: Dư Hàng Kênh và Kênh Dương
Quận Lê Chân có tổng diện tích tự nhiên là 12.5 km2 Dân số 22 vạn người Có diện tích canh tác nông nghiệp rất ít, diện tích đất tự nhiên nhỏ lại không có các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn, song quận Lê Chân lại
là nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế quận Lê Chân đã
Trang 31trở thành một hiện tượng, một kỳ tích không chỉ với Hải Phòng mà với nền kinh tế cả nước Mức tăng trưởng GDP bình quân dao động trong khoảng 25-31%/năm Thành công ấy có lẽ xuất phát từ nhận thức đúng đắn của chính quyền địa phương nơi đây khi thấy được vai trò của sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế Vì thế, trong những năm qua, Ủy ban nhân dân quận Lê Chân luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất – kinh doanh trong hai lĩnh vực xương sống này Hiện này ngành kinh tế này đang chiếm 35% GDP toàn quận
2.1.2 Cơ cấu tổ cức của UBND quận Lê Chân
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của UBND quận Lê Chân
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND quận Lê Chân
Các phó chủ tịch
Phòng giáo dục đào tạo
Phòng tài chính
kế hoạch
Phòng quản lý
đô thị
Phòng tài nguyên
- môi trường
Phòng kinh tế- hạ
Phòng
tư pháp
Phòng LĐ-TBXH
Phòng
y tế
Phòng nội vụ
Các đơn vị sự nghiệp Chủ tịch quận
Trang 32(Nguồn: UBND quận Lê Chân)
Được tổ chức một cách thống nhất và chặt chẽ, trong đó chủ tịch quận
là người trực tiếp ra các chỉ thị và quyết định dựa trên sự tham mưu của cấp dưới, từ đó đảm bảo chế độ một người lãnh đạo, trách nhiệm rõ ràng, tận dụng được năng lực và trí tuệ của các cán bộ, công chức, viên chức trong quận, phát huy cao độ vai trò lãnh đạo của Chủ tịch quận
Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức của quận được sắp xếp phù hợp, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban được điều chỉnh với tình hình thực tế, khắc phục sự trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiêm vụ
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Phòng nội vụ: Chức năng nhiệm vụ: tham mưu giúp UBND quận thực
hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cải cách hành chính, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, cán bộ công chức viên chức nhà nước, cán bộ công chức xã, phường, thị trấn Hội tổ chức phi chính phủ văn thư lưu trữ nhà nước tôn giáo, thi đua - khen thưởng
- Phòng tư pháp: Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu giúp UBND quận
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, thi hành lật dân sự, chứng thực hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác
- Phòng tài chính - Kế hoạch: Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp
UBND cấp quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực, tài chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất
quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
- Phòng tài nguyên- môi trường: Chức năng nhiệm vụ: tham mưu, giúp
UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất, tài nguyên
nước, tài nguyên khóang sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ
Trang 33- Phòng Lao động – Thương binh và xã hội: Chức năng nhiệm vụ: tham
mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực
là lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới
- Phòng Văn hóa và Thông tin: Chức năng nhiệm vụ: tham mưu giúp
UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, bưu chính viễn thông và Internet, công nghệ thông tin,
hạ tầng thông tin, phát thanh
- Phòng giáo dục và Đào tạo: Chức năng nhiệm vụ: tham mưu giúp
UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục
và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em, quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ, bảo đảm
chất lượng giáo dục và đào tạo
- Phòng Y tế: Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND quận thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế cơ sở, y tế dự phòng, khám chữa bệnh phục hồi chức năng y dược
cổ truyền, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người Vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế, trang thiết bị y tế, dân số
- Thanh tra quận
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp quận, thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
- Văn phòng
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu tổng hợp cho UBND về hoạt động của UBND, tham mưu, giúp UBND quận và công tác dân tộc, tham mưu cho
Trang 34chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương, đảm bảo vơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- Phòng quản lý đô thị
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: xây dựng quy hoạch đô thị, nhà ở, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, văn phòng, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đó có cấp thoát nước
- Phòng Kinh Tế - Hạ Tầng
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp thoát nước, vệ sinh môi trường đô thị công viên cây xanh bến bãi đỗ xe đô thị) giao thông khoa học và công nghệ
2.1.3 Tình hình ngân sách phường trên địa bàn quận Lê Chân
Thực hiện Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Quốc hội khóa XII, thành phố Hải Phòng thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND tại 7 quận, 7 quận, 70 phường; trong đó có quận Lê Chân và 15 phường trên địa bàn quận Lê Chân Khi không tổ chức HĐND quận, phường, UBND quận trở thành cơ quan hành chính trực thuộc UBND thành phố, UBND phường là cơ quan hành chính trực thuộc UBND quận Một số nhiệm vụ quyền hạn của HĐND quận, phường liên quan đến quy hoạch đô thị, hạ tầng giao thông khi thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND được điều chỉnh giao cho UBND cấp trên, đã tạo điều kiện cho sự điều hành thống nhất, thông suốt trong quản
lý hành chính nhà nước ở đô thị
UBND thành phố tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng hướng tăng cường phân cấp về cơ sở; phân công các đồng chí lãnh đạo UBND, Ủy viên UBND, Giám đốc các sở, trưởng các ban, ngành thành phố
Trang 35dành nhiều thời gian triển khai và giải quyết công việc tại địa phương được phân công phụ trách Quy trình giải quyết công việc của UBND quận, phường
và các phòng chuyên môn thuộc quận bảo đảm sự chỉ đạo thông suốt từ Chủ tịch UBND quận, các Phó Chủ tịch UBND quận, các phòng, ban thuộc quận đến UBND phường
Trong quá trình chỉ đạo, điều hành, UBND quận đã tiến hành phân cấp
rõ một số nhiệm vụ cho UBND và Chủ tịch UBND phường về quản lý ngân sách, quản lý thu thuế, trật tự đô thị, xử phạt hành chính, giải phóng mặt bằng, hoạt động quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp vẫn đảm bảo ổn định, thống nhất trong thực hiện nhiệm vụ tại địa phương
Từ mô hình thí điểm không tổ chức HĐND cấp quận, phường dẫn đến
mô hình và cách thức hoạt động của hệ thống trên địa bàn quận Lê Chân cũng khác biệt so với các địa phương khác HĐND thành phố Hải Phòng ra quyết định giao dự toán cho quận Lê Chân, UBND quận Lê Chân ra quyết định phân
bổ dự toán xuống các phường
Ở quận, phòng TCKH là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND quận, tham mưu và giúp việc cho UBND quận về quản lý ngân sách quận và ngân sách các phường thuộc quận Ở các phường có cán bộ tài chính - kế toán tham mưu và giúp việc cho UBND phường về quản lý NSP
Trang 36Sơ đồ 2.2: NSP tại UBND quận Lê Chân
(Nguồn: UBND quận Lê Chân)
Trang 372.2 Thực trạng quản lý thu chi ngân sách cấp phường tại UBND quận Lê Chân
2.2.1 Thực trạng công tác thu ngân sách cấp phường trên địa bàn quận Lê Chân
Những năm vừa qua công tác quản lý NSP quận Lê Chân được hoàn thiện dần, cụ thể công tác chấp hành dự toán thu NSP trên địa bàn quận được thể hiện như sau:
Bảng 2.1: Tình hình thu ngân sách phường giai đoạn 2016-2020
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch quận Lê Chân)
Từ bảng 2.1 ta thấy, năm 2016 và năm 2017 ngân sách phường bị hụt thu do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như trong khu vực dẫn đến suy thoái nền kinh tế trong nước nói chung, thành phố Hải Phòng trong
đó có các phường của quận Lê Chân nói riêng đều chịu sự tác động lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế này Mặc dù UBND quận Lê Chân đã triển khai, thi hành nhiều biện pháp tích cực chỉ đạo các phường nhằm hoàn thành các chỉ tiêu thu song do tình hình chung nên số thu không hoàn thành theo dự toán đầu năm giao Các phường bị mất cân đối nghiêm trọng, các khoản chi như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hành chính bị cắt giảm tối đa và nợ lại toàn
bộ tiền bảo hiểm y tế của trẻ em dưới 6 tuổi và của các đối chính sách xã hội theo Nghị định 67/NĐ-CP ngày 07/7/2017 của Chính phủ
Sang năm 2020, Dự toán thu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, theo đó ta thấy công tác chấp hành quản lý thu NSP đã được thực hiện khá tốt, ngày càng được cải thiện Qua đó cũng thấy được hướng đi đúng đắn của các cán
bộ quản lý thu của quận Tuy nhiên, các chỉ số về thu NSP ở Bảng 2.3 chỉ phản ánh tình hình chung, chưa phản ánh hết tình hình cụ thể về cơ cấu nguồn thu NSP trên địa bàn quận Lê Chân Để có cái nhìn toàn cảnh của về quản lý thu NSP, ta
nghiên cứu từng nguồn thu và yếu tố tổ chức khoản thu
Trang 38Bảng 2.2: Cơ cấu các khoản thu ngân sách phường năm 2016-2020
Trang 39Từ bảng 2.2, có thế thấy khái quát tình hình thực hiện thu NSP trên địa bàn quận trong thời gian 5 năm gần đây như sau:
Quy mô thu ngân sách phường qua các năm không có sự biến động nhiều song cơ cấu nguồn thu lại có sự biến động đáng kể Cơ cấu của khoản thu phường được hưởng 100% có xu hướng giảm qua các năm Nhưng nhìn chung các khoản thu hưởng 100% và các khoản thu hưởng theo tỷ lệ % chiếm
tỷ lệ là tương đương nhau Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên vẫn cao
do năm 2016, năm 2017 NSP hụt thu, mất cân đối nghiêm trọng do đó phải xin bổ sung từ ngân sách cấp trên để đảm bảo nhu cầu chi tối thiểu tại các phường Đến năm 2018, tỷ lệ % của nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên giảm so với năm 2016, năm 2017 do các phường đã chủ động cân đối được thu, chi Sự biến động cơ cấu các khoản thu trong tổng thu NSP trên địa bàn quận Lê Chân đã phản ánh khái quát thực trạng thu NSP ở quận Lê Chân không những mất cân đối mà còn đang gặp phải rất nhiều khó khăn, vướng mắc cần được giải quyết
2.2.1.1 Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%
Trong những năm qua các khoản thu NSP hưởng 100% được thực hiện khá tốt, chiếm tỷ lệ % cao trong tổng thu NSP Các khoản thu này có xu hướng tăng qua các năm (mặc dù năm 2016, năm 2017 hụt thu dẫn đến các khoản thu này giảm, song năm 2018 các khoản thu này đã vượt mức dự toán)
Để hoàn thành và hoàn thành vượt dự toán các khoản thu NSP hưởng 100% các phường đã khai thác triệt để các nguồn thu tại chỗ, tuyên truyền tích cực
để các hộ dân nộp đúng và nộp đủ theo quy định Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh cũng như các thủ tục hành chính nhanh gọn cho các
hộ dân và doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn phường
Trang 40Bảng 2.3: Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100% năm 2016-2020
Đvt: nghìn đồng
Năm Nội dung