1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú

82 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 445,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên: Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn vị được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÙI THỊ THU HƯƠNG

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI

CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC VĨNH PHÚ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HẢI PHÒNG – 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

BÙI THỊ THU HƯƠNG

BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI

CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC VĨNH PHÚ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 08.31.01.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Mỵ

HẢI PHÒNG - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài Luận văn nghiên cứu này là của riêng tôi, do tôi tự nghiên cứu từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng; các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng

để bảo vệ bất kỳ một học vị nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng khoa học và nhà trường về tính trung thực và nguyên bản của Luận văn này./

Hải Phòng, ngày tháng năm 2021

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Thu Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, điều tra, phân tích số liệu và hoàn thành Luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường

Trước tiên với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm

ơn đến Tiến sỹ Nguyễn Thị Mỵ là người trực tiếp hướng dẫn, theo dõi và giúp

đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Quản lý sau đại học - Trường Đại học Hải Phòng đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện giúp

đỡ tôi suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi nghiên cứu hoàn thành Luận văn

Tôi xin biết ơn sâu sắc tới người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành Luận văn

Tuy có rất nhiều cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy tôi mong nhận được góp ý, chỉ dẫn của quý Thầy, Cô giáo

và tất cả bạn bè, đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2021

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ 5

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm công tác quản lý tài chính 5

1.1.2 Vai trò, sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tài chính 7

1.1.3 Nội dung công tác quản lý tài chính 7

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính 11

1.2 Thực tiễn công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước và bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 16

1.2.1 Thực tiễn công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình 16

1.2.2 Thực tiễn công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn 18

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 19

2.1 Khái quát về Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 23

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 26

2.1.4 Kết quả hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 30

Trang 6

2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú30

2.2.1 Bộ máy quản lý tài chính 30

2.2.2 Công tác lập, phân bổ dự toán 34

2.2.3 Công tác sử dụng nguồn vốn 38

2.2.4 Công tác quyết toán 46

2.2.5 Công tác kiểm soát tài chính 47

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 48

2.3.1 Những kết quả đạt được 48

2.3.2 Những hạn chế 49

2.3.3 Nguyên nhân 52

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI 53

3.1 Định hướng hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đến năm 2025 53

3.1.1 Mục tiêu 53

3.1.2 Phương hướng 55

3.2 Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú 57

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao ý thức, trình độ chuyên môn đối với CBCC thực hiện công tác quản lý tài chính 57

3.2.2 Đổi mới quy trình lập, phân bổ dự toán, quyết toán kinh phí 61

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ 65

3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng vào công tác quản lý tài chính 67

3.2.5 Một số biện pháp khác 69

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

2.4 Dự toán thu chi NSNN của của Cục Dự trữ Nhà nước

khu vực Vĩnh Phú giai đoạn năm 2016 - 2020 37

2.5 Nội dung chi NSNN của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

2.6 Các khoản chi thực hiện tự chủ của Cục Dự trữ Nhà

nước khu vực Vĩnh Phú giai đoạn 2016 - 2020 42

2.7 Tổng hợp tình hình tiết kiệm kinh phí tự chủ của Cục Dự

trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú giai đoạn 2016 - 2020 45

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.1 Chu trình quản lý tài chính tại cơ quan HCNN 8

2.1 Bộ máy tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Để duy trì sự tồn tại và hoạt động, bộ máy nhà nước cần phải có nguồn tài chính đảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu Song song với việc huy động nguồn tài chính để bảo đảm thì việc quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của bộ máy là vô cùng cấp thiết Quản lý tài chính (QLTC) là nội dung không thể thiếu của hoạt động quản lý nhà nước QLNN Tăng cường QLTC là yêu cầu đặt ra cho tất cả các cơ quan đơn vị trong bộ máy nhà nước các cấp, trong đó có Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú Thực tế đã chứng minh khi công tác quản lý bị buông lỏng sẽ kéo theo những bất cập và kém hiệu quả Vì vậy tăng cường QLTC cũng chính là góp phần thực hiện mục tiêu này

Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế Quản

lý tài chính luôn giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý nhà nước, các đơn

vị kinh tế nói chung và Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú nói riêng

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú là đơn vị trực thuộc Tổng cục

Dự trữ Nhà nước, một cơ quan hành chính nhà (CQHCNN) nước không có nguồn thu, được ngân sách đảm bảo duy trì và hoạt động, mang nhiều tính đặc thù, vừa có hoạt động quản lý nhà nước, vừa có hoạt động mua bán hàng hóa như một đơn vị sự nghiệp công ích Vì vậy quản lý tài chính của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú cũng cần phải có sự đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí trong thời gian tới, đồng thời góp phần quan trọng giúp cho Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị được giao

Tuy nhiên hoạt động thực tiễn những năm qua, đã dần làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú, mặt khác cũng làm bộc lộ nhiều điểm yếu cần được nghiên cứu giải quyết ở tầm lý luận Quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh

Trang 10

Phú đã bộc lộ những yếu kém tồn tại như lập, phân bổ và giao dự toán chưa sát thực tế, chấp hành và quyết toán kinh phí chưa bảo đảm kịp thời, chưa đúng đối tượng, chế độ theo quy định, chi cho đầu tư xây dựng đạt tỷ lệ thấp, vốn chi cho lĩnh vực này còn dàn trải, tiến độ giải ngân chậm; công khai, minh bạch, quản lý chi tiêu vẫn còn lỏng lẻo

Bởi vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú nhằm tăng cường quản lý tài chính là yêu cầu bức xúc của đơn vị, đóng góp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị Xuất phát từ lý do trên tác giả lựa

chọn nghiên cứu đề tài luận văn thạc sỹ “Biện pháp hoàn thiện công tác quản

lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước, luận văn đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú Luận văn hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:

- Xác định được nguyên tắc quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

- Phân tích được thực trạng quản lý tài chính; xác định được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các điểm yếu của quản lý tài chính tại Cục

Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

- Đề xuất được một số biện pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Cục

Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đến năm 2025

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ trả lời các câu hỏi sau:

- Quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú nhằm mục tiêu gì?

- Quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú bao gồm những nội dung cơ bản nào? Chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào?

- Quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú có các

Trang 11

điểm mạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân của các điểm yếu đó?

- Quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đến năm 2025 cần tập trung hoàn thiện các nội dung nào?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác Quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý tài chính với những nội dung cơ bản: Bộ máy quản lý tài chính; công tác lập phân bổ dự toán; công tác

sử dụng nguồn vốn; công tác quyết toán; công tác kiểm soát tài chính;

- Về không gian: Quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước

- Về thời gian: Nguồn dữ liệu tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú thu thập cho giai đoạn 2016 - 2020; các biện pháp được đề xuất đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu kết hợp phương pháp so sánh để làm sáng tỏ các quan điểm và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú Phương pháp đánh giá chủ yếu là phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp dựa trên các tiêu chí đã xây dựng Thông qua đánh giá thực hiện các mục tiêu; phân tích các điểm mạnh, điểm yếu theo các nội dung quản lý và tìm ra nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu

Từ các phương pháp trên đề xuất một số biện pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

5 Kết cấu của luận văn

Trang 12

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, luận văn gồm ba nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong cơ

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm công tác quản lý tài chính

1.1.1.1 Khái niệm

Quản lý tài chính là một hoạt động quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào

Là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và giám sát các nguồn tài chính nhằm đạt được các mục tiêu và mục tiêu của tổ chức Đây là một thực tiễn lý tưởng để kiểm soát các hoạt động tài chính của một tổ chức như mua sắm ngân quỹ, sử dụng ngân quỹ, kế toán, thanh toán, đánh giá rủi ro và mọi thứ khác liên quan đến tài chính

- Quản lý về tài chính đối với cơ quan HCNN là việc tác động bằng chính sách, chế độ tài chính lên cơ quan HCNN để đạt được hiệu quả kinh tế

xã hội đặt ra [3]

- Quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN là quá trình áp dụng các công cụ và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong các cơ quan HCNN để đạt những mục tiêu đã định Đối tượng quản lý của Quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị, đó chính là hoạt động tài chính của những cơ quan, đơn vị này Đó là các mối quan hệ kinh tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong mỗi cơ quan HCNN Cụ thể là việc quản lý các nguồn tài chính như nguồn kinh phí được cấp từ NSNN, nguồn do đơn vị sự nghiệp tự khai thác, … cũng như những khoản chi đầu tư hoặc các khoản chi thường xuyên của các cơ quan HCNN Để quản lý tài chính, các cơ quan HCNN sử dụng nhiều phương pháp cũng như nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng mục đích hướng đến chính là tính hiệu quả trong hoạt động tài chính, nhằm đạt đến những mục tiêu

đã định

Trang 14

Như vậy, quản lý tài chính tại cơ quan HCNN công là việc quản lý các khoản thu, các khoản chi phát sinh tại đơn vị nhằm thực hiện các chức năng

và nhiệm vụ của đơn vị để cung cấp dịch vụ sự nghiệp tốt hơn cho xã hội [3]

Để thực hiện tốt các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quản lý tài chính tại các cơ quan HCNN, Nhà nước đã nghiên cứu và đặt ra một số phương pháp quản lý tài chính để các cơ quan HCNN thực hiện như: quản lý NSNN theo dự toán, quản lý theo phương thức khoán kinh phí, quản lý theo khoản mục, theo công việc thực hiện, theo chương trình…

1.1.1.2 Đặc điểm công tác quản lý tài chính

Quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN luôn chú trọng đến tính tiết kiệm và hiệu quả chi tiêu Các cơ quan HCNN trong hoạt động chi tiêu của mình luôn phải đề ra mục tiêu đạt hiệu quả, hoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong khả năng tiết kiệm nguồn kinh phí nhất Tiết kiệm, hiệu quả trong chi tiêu không chỉ làm giảm phần NSNN cấp, nguồn kinh phí khác của đơn vị sự nghiệp mà nó liên quan trực tiếp đến phần kinh phí tiết kiệm được cho đơn vị, tăng nguồn thu nhập và các quỹ phúc lợi của người lao động

Đối tượng của quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN là các hoạt động thu chi gắn liền với việc tạo ra các hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu của xã hội và sự phát triển kinh tế đất nước Chất lượng các sản phẩm này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nguồn lực tài chính Vấn đề cốt lõi trong quá trình quản lý là cần khai thác tối đa nguồn lực tài chính và tập trung chi tiêu cho những nội dung cần thiết, tránh lãng phí và không hiệu quả

Phương pháp quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN có sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau: phương pháp tổ chức, hành chính, phương pháp kinh tế Việc sử dụng các phương pháp nhằm tạo tính chủ động trong khai thác nguồn thu, tự chủ trong chi tiêu

Cơ chế tự chủ tài chính: là cơ chế Nhà nước phân cấp cho đơn vị, cơ quan được chủ động và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc tạo nguồn thu và

Trang 15

chi tiêu trong đơn vị, cơ quan; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế

và kinh phí quản lý hành chính nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Cơ chế khoán chi đặc thù: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch

và chỉ tiêu biên chế được giao, Nhà nước giao kinh phí khoán (thường xuyên)

ổn định theo giai đoạn (thường là 3 năm) cho đơn vị thực hiện Đơn vị thực hiện hiệu quả sẽ tiết kiệm được kinh phí Phần chênh lệch giữa kinh phí được giao khoán với chi thực tế được gọi là tiết kiệm Đơn vị được chủ động chi tiêu phần tiết kiệm theo quy định

1.1.2 Vai trò, sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tài chính

Thứ nhất, quản lý tài chính góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu của đơn vị như những khoản thu: Nguồn thu sự nghiệp, nguồn kinh phí NSNN cấp, nguồn vốn viện trợ… Việc quản lý chặt chẽ này nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ các nguồn thu phát sinh tại đơn vị Chỉ khi đảm bảo được đầy đủ số lượng nguồn lực tài chính mới đủ khả năng đáp ứng các hoạt động của đơn vị Nếu không có quản quản lý tài chính sẽ không thể bao quát và quản lý được các khoảnthu phát sinh,

Thứ hai, quản lý tài chính giúp cho việc sử dụng có hiệu quả các khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên Đảm bảo các khoản chi đúng mục đích, chi đúng định mức, chế độ, tiêu chuẩn, đảm bảo tiết kiệm các khoản chi, hiệu quảtạo điều kiện để nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng dịch vụ cung cấp

Thứ ba, quản lý tài chính giúp kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của đơn vị của các chủ thể quản lý

Thứ tư, quản lý tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị, tăng chất lượng dịch vụ công cung cấp cho xã hội

1.1.3 Nội dung công tác quản lý tài chính

- Lập dự toán thu, chi NSNN: Dự toán NSNN là quá trình phân tích đánh giá để soạt thảo ra bản kế hoạch tài chính của cơ quan và được thực hiện

Trang 16

trong vòng 1 năm Dự toán NSNN ngoài phản ánh bức tranh tài chính của một quốc gia, còn phản ánh sự phân chia lợi ích của các cấp chính quyền

Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý tài chính tại cơ quan HCNN

Trong quản lý tài chính của đơn vị, lập dự toán là khâu khởi đầu và quan trọng nó có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả của khâu chấp hành, kế toán và quyết toàn ngân sách nhà nước Trước hết,thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu về tài chính của các cơ quan, đơn vị, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chế những trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các cơ quan, đơn vị.Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu mà thu và chi trong các cơ quan Nhà nước không phải là đồng nhất với nhau về mặt thời gian, có những lúc có nhu cầu chi nhưng chưa có thu và ngược lại o đó, cần có kế hoạch thu

và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều hành cơ quan, đơn vị.Thứ ba,

dự toán là cơ sở để cơ quan, đơn vị thực hiện

- Chấp hành dự toán ngân sách: Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực

+ Chấp hành dự toán thu: Đối với khoản kinh phí được cấp từ NSNN, đơn vị được cấp qua Kho bạc Nhà nước sẽ được Kho bạc nhà nước cấp các khoản thu trên cơ sở dự toán: các khoản chi được thực hiện chế độ tự chủ và những khoản chi không được thực hiện chế độ tự chủ, khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên theo dự toán đã được phê duyệt

Quyết toán

Trang 17

+ Tổ chức thực hiện dự toán đối với các nguồn thu khác: Các khoản thu này phát sinh không thường xuyên và không lớn, nhưng có tính chất không hoàn trả nên chúng có tác dụng quan trọng trong bo sung tang cường them nguồn lực tài chính cho cơ quan, đơn vị Đối với khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong trường hợp thu vượt thì đơn vị được sử dụng toàn bộ

số vượt thu để tăng thu nhập, tăng cường cơ sở vật chất và khi giảm thu đơn

vị phải giảm chi tương ứng Các khoản thu khác được tiến hành thu nộp trực tiếp vào kho bạc nhà nước hoặc thu nộp qua các cơ quan thu theo các quy định hiện hành đối với từng khoản thu

+ Chấp hành chi tài chính: Một số yêu cầu văn bản đối với quản lý và chấp hành chi trong các cơ quan HCNN là phải có hiệu quả và tiết kiệm

+ Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên: Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn vị được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán Kết thúc năm ngân sách, kinh phí do ngân sách cấp chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa

sử dụng hết, đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng

+ Tổ chức thực hiện dự toán chi không thường xuyên: Đối với chi không thường xuyên, hàng năm đơn vị được cấp trên phê duyệt một số hoạt động chi lớn như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm tái ản cố định, chi việc thực hiện tinh giản biên chế, chi nhiệm vụ đặc thù của đơn vị… Việc thực hiện dụ toán chi không thường xuyên phải theo từng loại vốn cấp cho từng hoạt động

Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điều chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa

sử dụng hết, thực hiện theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Trang 18

+ Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước: Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi thì thực hiện đơn

vị được điều chỉnh dự toán sau khi báo cáo và được cơ quan cấp trên phê duyệt

+ Hạch toán kế toán và quyết toán thu chi ngân sách: Công tác quyết toán thực hiện tốt sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá lại việc thực hiện kế hoạch tài chính năm, từ đó rút ra những kinh nghiệm thiết thực cho công tác lập và chấp hành dự toán năm sau

Việc thực hiện quyết toán thu, chi tài chính tại các đơn vị sự nghiệp phải được thực hiện theo các yêu cầu và nguyên tắc như: Các cơ quan HCNN phải tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo các quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê áp dụng cho các đơn vị hành chính

sự nghiệp; Hệ thống chi tiêu báo cáo tào chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù hợp, thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và mục lục ngân sách nhànước, đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán

và giữa các kỳ kế toán với nhau; Tình hình, chi và kết quả hoạt động của cơ quan HCNN trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yêu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị…

- Kiểm tra, kiểm toán nội bộ:

+ Kiểm tra việc lập dự toán: Các cơ quan kiểm tra cần kiểm tra căn cứ lập dự toán theo các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Bộ Tài chính và của

cơ quan quản lý nhà nước cấp trên

+ Kiểm tra việc thực hiện dự toán: Cơ quan kiểm tra thẩm tra xem các

cơ quan chủ quản cấp trên phân bo dự toán cho đơn vị dự toán cấp dưới, có căn cứ vào dự toán do cơ quan nhàn ước có thẩm quyền giao không?

+ Kiểm tra việc chấp hành dự toán: Kiểm tra việc chấp hành dự toán cần xem xét từng khoản chi phí thực hiện chế độ tự chủ có đúng quy định

Trang 19

không (có vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định không, có đúng chứng từ hoá đơn hợp lệ không), nhất là đối với các chi thanh toán cá nhân, chi thanh toán dịch vụ công cộng chi thuê mướn, chi vật tư, văn phòng, thông tin tuyên truyền , liên lạc, chi công tác phí trương nước, hội nghị, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam…

+ Kiểm tra việc quyết toán kinh phí: Quá trình kiểm tra này nên xem xét việc chuyển nguồn kinh phí (nguồn thực hiện chế độ tự chủ và không thực hiện chế độ tự chủ) sang năm sau có đúng không?

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính

1.1.4.1 Nhân tố khách quan

- Chủ trương, chính sách, quan điểm và hệ thống các giải pháp chiến lược của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực hành chính nhà nước:

Một là, chủ trương của Đảng và Nhà nước đối với các cơ quan HCNN

và sự nhận thức đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước trong từng giai đoạn: Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng phát triển nền hành chính, đẩy mạnh cải cách nền hành chính nói chung và đổi mới quản lý tài chính công nói riêng Điều đó thể hiện ở các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về vấn đề này, qua đó các cơ chế quản lý đối với hoạt động của cơ quan HCNN đã được cải tiến cho phù hợp với tình hình mới

Hai là, chính sách kinh tế - xã hội: Đây chính là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, giải pháp công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết các vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của Nhà nước

Mỗi chính sách được xây dựng nhằm vào một mục tiêu cụ thể Thông qua công cụ này Nhà nước định hướng hành vi của các chủ thể kinh tế - xã hội để cùng hướng tới mục tiêu chung, xác định những chi dẫn chung, vạch ra phạm vi hoặc giới hạn cho quá trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế - xã

Trang 20

hội Qua đó hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên vào thực hiện mục tiêu chung Đồng thời, định hướng việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực để giải quyết các vấn đề một cách kịp thời và có hiệu quả

Ba là, các quy định của pháp luật về quản lý tài chính: Công tác quản lý tài chính có được thực hiện một cách thiết thực và có hiệu quả trên thực tế hay không phụ thuộc rất nhiều và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính

Để triển khai công tác quản lý tài chính, Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan cần thiết phải ban hành các quy định cụ thể hướng dẫn các cơ quan HCNN Các quy định của pháp luật về quản lý tài chính càng chặt chẽ, cụ thể, chi tiết thì càng dễ thực hiện, tổng kết đánh giá, xác định kết quả, hiệu quả thực hiện và xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân có thành tích hay vi phạm các quy định trong quá trình thực hiện quản lý tài chính

Bốn là, nhân tố kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả biến động theo xu hướng tăng lên, các cơ quan HCNN gặp khó khăn trong việc xin cấp bổ sung kinh phí bởi nguồn kinh phí nhà nước cấp được ổn định cho một

số năm Để đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước về chi tiêu, các cơ quan HCNN buộc phải cố gắng chi dùng trong số tiền được cấp và có xu hướng đấu tranh để xác định mức tiêu nới rộng hơn thực tế hoặc tìm cách để hưởng khoản kinh phí nhiều hơn ngay từ đầu

Kinh tế phát triển đòi hỏi thù nhập của người lao động tăng lên trong khi chế độ lương của người lao động trong các cơ quan HCNN cũng là một vấn đề phức tạp Kinh phí ở đâu để tăng thu nhập cho người lao động trong các cơ quan HCNN là bài học nan giải trong các cơ quan HCNN hiện nay Hơn nữa, các cơ quan HCNN nhất là các việc nghiên cứu là nơi đòi hỏi các chuyên gia có trình độ cao Nếu không có chế độ lương thỏa đáng thì không

có được đội ngũ chuyên gia như vậy Để khắc phục khó khăn này, nhiều cơ quan HCNN tổ chức thêm các hoạt động dịch vụ khác, cho phép người lao động tranh thủ làm thêm ở nhà Tình trạng này càng làm cho quản lý tài chính trong các cơ quan HCNN càng khó khăn hơn

Trang 21

về quản lý, giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát việc thu chi tài chính Có tác động phát hiện ngăn ngừa và xử lý những vi phạm về tài chính của đơn vị, đảm bảo công bằng, công khai minh bạch trong QLTC Hệ thống kiểm soát của đơn vị hình thành và hoàn thiện trong quá trình quản lý của đơn vị

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao gồm các nhân tố như: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm tra, kiểm soát của đơn

vị Trong đó môi trường kiểm soát được hình thành từ những nhận thức, ý thức, quan điểm, sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị, của bộ phận làm công tác QLTC đối với hệ thống kiểm soát trong đơn vị Trong đó sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị, của bộ phận làm công tác tài chính thể hiện ý thức trách nhiệm của từng cá nhân trong từng giai đoạn, từng khâu của quản lý tài chính

Hệ thống quản lý là các quy định về công tác kế toán tài chính và các thủ tục kế toán, hệ thống các biểu mẫu mà đơn vị áp dụng để thực hiện các nghiệp

vụ ghi chép kế toán và việc lập các báo cáo tài chính Hệ thống kế toán mà trong

đó việc thiết lập bộ máy làm công tác kế toán là yếu tố vô cùng quan trọng

Thủ tục kiểm soát mà trong đó gồm các quy chể, quy trình và thủ tục

do đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị Việc áp dụng và duy trì thực hiện đúng các qui trình, thủ tục kế toán tài chính làm nên tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị

Trong một cơ quan HCNN, việc xây dựng được một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu sẽ giúp cho công tác QLTC đạt hiệu quả, chặt chẽ

Trang 22

và bền vững Nó đảm bảo cho công tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mức, hệ thống kế toán được vận hành có hiệu quả, đúng chế

độ quy định, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, giúp đơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu hành

vi gian lận trong công tác tài chính

+ Tổ chức bộ máy QLTC: QLTC không thể tách rời các hoạt động của

kế toán tài chính Hạch toán kế toán là một công cụ đặc biệt, đắc lực phục vụ cho việc quản lý thông qua việc thu nhập và xử lý thông tin toàn diện và liên tục của nhà quản lý Mặt khác việc nói đến quản lý là nói đến chủ thể quản lý

và đối tượng quản lý Tổ chức bộ máy cơ quan HCNN có ảnh hưởng rất lớn đến QLTC của đơn vị Một cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp, tinh gọn cùng với việc bố trí cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tốt sẽ mang lại hiệu quả trong quản

lý Một bộ máy được tổ chức tốt thể hiện hoạt động nhịp nhàng, có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận liên quan trong hệ thống quản lý, trong hoạt động QLTC Đó là các bộ phận có sự phối hợp trong việc thu thập, cung cấp và xử

lý thông tin phục vụ cho việc quản lý Để thực hiện tốt vai trò, chức năng và nhiệm vụ QLTC, bộ máy quản lý tài chính phải được bố trí sắp xếp và thực hiện một cách khoa học và hợp lý

+ Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ về công tác quản lý tài chính trong đơn vị: Nếu tốt, phát huy được hiệu quả, có vai trò rất quan trọng đến hoạt động quản lý tài chính của đơn vị, thể hiện ở một số khía cạnh sau: Đảm bảo tin cậy số liệu của kế toán giúp cho các nhà quản lý có được thông tin chính xác trong việc đưa ra các quyết định về điều chỉnh, quản lý và quản trị của đơn vị mình; phát hiện kịp thời những rắc rối trong hoạt động quản lý tài chính của đơn vị để giúp cho các thủ trưởng đơn vị có được các phương pháp

xử lý thích hợp và ngăn chặn các sai phạm có khả năng xảy ra trong công tác quản lý tài chính làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị

- Trình độ chuyên môn của cán bộ tài chính kế toán nói riêng: Con người luôn là yếu tố quyết định của mọi sự thành công, ảnh hưởng trực tiếp

Trang 23

đến hoạt động trong bộ máy cơ quan HCNN Con người vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của cơ chế quản lý tài chính Do vậy, để nâng cao và phát huy hiệu quả cơ chế quản lý tài chính thì trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cũng như phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán là nhân tố cần thiết để thực hiện đúng vai trò quản lý tài chính

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộ phận làm công tác QLTC giúp thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình một cách dễ dàng, nhanh chóng Chuyên môn nghiệp vụ của bộ máy quản lý giúp cho việc quản lý chấp hành tốt và tuân thủ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu Và từ đó hình thành cơ chế QLTC tại cơ quan HCNN, nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài chính Năng lực của đội ngũ làm công tác QLTC sẽ quyết định hiệu quả công tác hạch toán kế toán nói riêng và QLTC nói chung Năng lực giúp họ hạch toán đúng, hạch toán đủ, đồng thời đảm bảo hiệu quả trong sử dụng nguồn tài chính, không vi phạm kỷ luật tài chính, năng lực cùng với kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý sẽ xử lý, quyết định quản lý nhanh chóng và chính xác phù hợp với hoàn cảnh của đơn vị Vì vậy nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực của đội ngũ quản lý tài chính tại các cơ quan HCNN là một tất yếu khách quan Mặt khác phẩm chất, đạo đức của cán

bộ quản lý cũng vô cùng quan trọng, nó quyết định đến việc quản lý đạt hiệu quả về tài chính và đạt mục đích của quản lý

Với đội ngũ cán bộ tài chính kế toán có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cao, có khả năng tiếp thu những khoa học công nghệ hiện đại sẽ góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chính Vì họ là những người tham mưu, đề xuất những ý kiến phù hợp với hoạt động của cơ quan, theo đúng chính sách, chế

độ để trên cơ sở đó giúp thủ trưởng cơ quan hành chính có những quyết định quản lý đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí được giao Đồng thời, CBCC làm công tác tài chính kế toán là người trực tiếp thực hiện các cơ chế, chính sách, từ đó giúp cho việc sử dụng các nguồn tài chính tiết kiệm, cơ chế quản lý tài chính có hiệu quả

Trang 24

Cơ sở vật chất luôn là yếu tố quan trọng để đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ quan HCNN và của công tác QLTC Cơ sở vật chất phục vụ cho quản

lý tài chính bao gồm các yếu tố, như văn phòng làm việc cùng các trang thiết

bị làm việc như bàn, ghế, tủ hồ sơ, thiết bị phục vụ cho làm việc như máy vi tính, máy in, hệ thống mạng; các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài chính và hệ thống các biểu mẫu Khi cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng tốt thì việc quản lý sẽ được phát huy hiệu quả một cách tối đa Khi văn phòng làm việc với một không gian đủ rộng nhằm tạo môi trường làm việc thoải mái, có điều kiện bố trí, sắp đăt bàn ghế thiết bị, đặt trang thiết bị, như máy tính để bàn và hệ thống máy tính nối mạng giúp cho cán bộ làm công tác QLTC thực hiện nhanh, chính xác các nghiệp vụ kế toán Ứng dụng công nghệ thông tin vào QLTC là giúp cho việc hiện đại hóa quản lý tài chính, hiện đại hóa quá trình thu và hiện đại hóa quá trình chi

1.2 Thực tiễn công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước và bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính tại Cục

Trang 25

Về tổ chức bộ máy đơn vị gồm: 01 Cục trưởng và 02 Phó Cục trưởng giúp việc, 05 Phòng nghiệp vụ có tác dụng tham mưu, trợ giúp lãnh đạo trong việc điều hành các hoạt động chung đồng thời tham gia quản lý các lĩnh vực được phân công Đồng thời quản lý 04 Chi cục Dự trữ nhà nước thuộc Cục nằm rải rác trên địa bàn tỉnh giữ chức năng dự trữ hàng hóa tại các kho

Như vậy, với bộ máy như trên tổ chức bộ máy của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình là phù hợp với đặc điểm hoạt động và địa bàn của đơn vị Giữa các Phòng nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ với nhau cùng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

Về lập dự toán: Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biện chế và kinh phí quản lý hành chính Dự toán thu chi hàng năm do phòng Tài chính kế toán của Cục lập trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ của đơn vị, chỉ tiêu kế hoạch có thể thực hiện được, khả năng tài chính cho phép, khả năng tổ chức quản lý của đơn vị và kinh nghiệm thực hiện các năm trước Phương pháp lập dự toán, phân bổ ngân sách trong khuôn khổ chỉ tiểu trung hạn và quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra

Về phân bổ, chấp hành dự toán: chấp hành, điều hành dự toán ngân sách theo đúng nội dung dự toán được giao, phê duyệt, tuân thủ chế độ chính tiêu chuẩn định mức chi theo cơ chế quản lý đối với từng nội dung chi theo quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của các đơn vị dự toán cấp trên

Về quyết toán phản ánh đầy đủ các khoản thu chi và là căn cứ lên báo cáo quyết toán ngân sách theo quy định của luật ngân sách và pháp lệnh kế toán thống kê về biểu mẫu, niên hạn báo cáo, nội dung và các chỉ tiêu đi kèm Đây là bức tranh toàn cảnh hoạt động tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu vực Thái Bình

Về kiểm soát tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình là một tiêu chí quan trọng, là khâu thiết yếu phản ánh chính xác thông tin tài chính của đơn vị Kiểm soát tài chính được thực hiện từ trên xuống, từ cơ

Trang 26

quan quản lý cấp trên và từ phòng chức năng quản lý tài chính trong đơn vị Luôn được giám sát bởi hệ thống các cơ quan thanh tra, kiểm toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

Bên cạnh đó, đơn vị cũng thực hiện trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng và chi bổ sung thu nhập cho CBCC

1.2.2 Thực tiễn công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn được giao nhiệm vụ quản lý hàng Dự trữ Quốc gia trên địa bàn các tinh Tuyên Quang, Yên Bái

Trong giai đoạn 2016 - 2020 vừa qua, kết quả hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn đã hoàn thành 100% kế hoạch được giao Tổ chức mua nhập kho 50.000 tấn gạo; 25.000 tấn thóc Xuất cấp không thu tiền hỗ trợ cho học sinh, cứu đói nhân dân gặp thiên tai lũ lụt, họa hoạn với tổng số lượng là 45.000 tấn gạo; Thực hiện kế hoạch xuất bán đổi hàng 25.000 tấn thóc bình ổn thị trường theo phương thức bán trực tiếp, rộng rãi cho mọi đối tượng; Thực hiện xuất cấp 6.000 chiếc phao tròn cứu sinh và 8.000 chiếc phao áo cứu sinh, 3.000 bộ nhà bạt cho các Bộ, ngành và Ban chỉ huy phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn các tỉnh

Về tổ chức bộ máy đơn vị gồm: 01 Cục trưởng và 01 Phó cục trưởng giúp việc, 05 Phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu, trợ giúp lãnh đạo trong việc điều hành các hoạt động chung đồng thời tham gia quản lý các lĩnh vực được phân công Đồng thời quản lý 02 Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc Cục nằm trên địa bàn 02 tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái

Như vậy, với bộ máy như trên tổ chức bộ máy của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn là phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị Giữa các Phòng nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ với nhau cùng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

Về lập dự toán: Căn cứ vào hướng dẫn của Tổng cục Dự trữ Nhà nước, vào tiêu chuẩn, định mức quy định.Về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý

Trang 27

hành chính Dự toán thu chi hàng năm do Phòng Tài chính kế toán của Cục

Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn xây dựng dự toán năm kế hoạch tăng 10 - 15% so với dự toán năm trước

Qua đấy, nhận thấy Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn thực hiện nhiệm vụ lập dự toán NSNN chưa ước tính được dự toán căn cứ nhiệm vụ được giao nên chưa sát với tình hình thực tế của đơn vị, hàng năm còn xin điều chỉnh nhiều lần

Về phân bổ, chấp hành dự toán: Phân bổ, chấp hành, điều hành dự toán ngân sách theo đúng nội dung dự toán được giao, đảm bảo các quy định hiện hành của Luật NSNN và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị Tăng thu nhập cho CBCC

Về quyết toán NSNN số liệu báo cáo quyết toán chính xác, trung thực Báo cáo quyết toán theo đúng nội dung trong dự toán được giao và theo mục lục ngân sách nhà nước

Về kiểm soát tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn rất được coi trọng, đơn vị xây dựng chế tài xử lý vi phạm trong quá trình quản lý, sử dụng ngân sách nghiêm khắc Điều đó đảm bảo việc quản lý và sử dụng NSNN của đơn vị có hiệu quả, đúng chế độ quy định Còn được khẳng định rõ ràng hơn qua các cuộc kiểm soát của kiểm toán Nhà nước

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

Căn cứ quy mô, hệ thống kho tàng của mỗi đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước sẽ điều chỉnh các mối quan hệ tài chính khác nhau Các đơn vị

có quy mô lớn, nguồn kinh phí nhiều sẽ dễ dàng tiết kiệm các khoản chi phí

để đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao năng lực hoạt động Mặt khác, sẽ thuận lợi trong việc điều tiết nguồn kinh phí tiết kiệm nhằm hỗ trợ cho CBCC

và người lao động có thêm thu nhập cải thiện đời sống và làm việc có hiệu quả hơn Ngược lại, các đơn vị có quy mô nhỏ sẽ gặp khó khăn trong việc đa

Trang 28

dạng hóa các hình thức hoạt động và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính

để hiện đại hóa cơ sở vật chất và triển khai nhiệm vụ trọng tâm

Từ kinh nghiệm quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình và Hoàng Liên Sơn nêu trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú như sau:

- Về bộ máy: Mặc dù có chức năng và nhiệm vụ giống nhau, nhưng tùy thuộc vào hoạt động của mỗi Cục nên phải bảo đảm đáp ứng đủ về số lượng,

cơ cấu cũng như chất lượng các cán bộ quản lý cũng các nhân viên làm việc trong bộ máy tài chính kế toán của đơn vị Nếu không có bộ máy quản lý tài chính tốt thì chức năng quản lý tài chính khó lòng được thực hiện một cách hiệu lực và hiệu quả

- Về lập dự toán: Theo hướng dẫn của Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Bộ Tài chính, phương hướng, nhiệm vụ của đơn vị, chỉ tiêu kế hoạch có thể thực hiện được, khả năng tài chính cho phép, khả năng tổ chức quản lý của đơn vị

và kinh nghiệm thực hiện các năm trước theo tiêu chuẩn, định mức quy định

- Về phân bổ, chấp hành: Đảm bảo phân phối, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Tăng thu nhập cho CBCC trong đơn

vị Thực hiện các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức trên cơ sở đánh giá hiệu quả, chất lượng công việc Thực hiện phải sát với dự toán đầu năm, tránh tình trạng điều chỉnh, bổ sung nhiều lần trong năm

- Về quyết toán NSNN: Số liệu quyết toán trình chính xác, trung thực, khớp đúng với hệ thống sổ sách, với dự toán được giao

- Về kiểm soát tài chính: Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, năng lực cán bộ là yếu tố quyết định trong quản lý nói chung và QLTC nói riêng Trình độ quản lý của lãnh đạo tác động rất lớn tới cơ chế QLTC tại các đơn vị Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác QLTC kế toán ngày càng đi vào nề nếp, tuân

Trang 29

thủ các chế độ quy định về tài chính kế toán của nhà nước góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của đơn vị Ngược lại, đội ngũ cán bộ QLTC thiếu kinh nghiệm, hạn chế về chuyên môn sẽ dẫn đến công tác QLTC lỏng lẻo, dễ thất thoát, lãng phí

Đối với những đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu,

sẽ giúp cho công tác QLTC được thuận lợi, hệ thống kế toán được vận hành

có hiệu quả, sẽ làm cơ chế QLTC của đơn vị được phát huy có hiệu quả, góp phần thúc đẩy các hoạt động của đơn vị ngày càng phát triển bền vững Ngược lại, nếu đơn vị chưa chú trọng trong việc tạo lập hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ không phát hiện kịp thời sai sót, không ngăn chặn hành vi gian lận, không kịp thời chấn chỉnh công tác QLTC sẽ kém hiệu lực, hiệu quả, dẫn đến công tác QLTC của đơn vị không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị

Tóm lại: Từ cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các cơ quan HCNN được trình bày ở trên, có thể thấy hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các

cơ quan HCNN là cần thiết để đảm bảo xây dựng được một cơ chế quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn kinh phí NSNN Quản lý tài chính hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo duy trì hoạt động và tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng, nâng cao hiệu lực trong hoạt động của bộ máy nhà nước, tránh lãng phí, thất thoát trong bố trí và sử dụng ngân sách, thực hiện công khai minh bạch NSNN

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC VĨNH PHÚ

2.1 Khái quát về Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng của đất nước Ngày 07/8/1956, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 997/TTg thành lập Cục quản lý Dự trữ vật tư Nhà nước thuộc Chính phủ Đây là tổ chức tiền thân của Tổng cục Dự trữ Nhà nước Từ khi mới hình thành, ngành Dự trữ Nhà nước đã có một hệ thống tổ chức khá hoàn chỉnh: Ở trung ương, có cơ quan đầu ngành là Cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước, ở các tỉnh có Ban đại diện vật tư dự trữ Nhà nước (tiền thân của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú)

Ngày 18/2/1984 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định số 31/HĐBT về việc thành lập Cục quản lý Dự trữ vật tư Nhà nước trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, trên cơ sở sáp nhập các cơ quan Dự trữ Nhà nước thuộc các Bộ, Ngành trung ương về một đầu mối quản lý thống nhất Ở các tỉnh thành lập các Tổng kho Dự trữ, đối với Vĩnh Phú thành lập Tổng kho B03 – Vĩnh Phú Ngày 24/9/1998, theo Quyết định số 01/DT-QĐ của Cục Dự trữ Quốc gia đổi tên Tổng kho B03 – Vĩnh Phú thành Chi cục Dự trữ Vĩnh Phú

Để tiếp tục kiện toàn và nâng cao chất lượng của hệ thống tổ chức ngành Dự trữ Quốc gia, Ngày 16/01/2004, Bộ trưởng Bộ Tài chính ra Quyết định số 229/QĐ-BTC về việc đổi tên Chi cục Dự trữ Vĩnh Phú thành Dự trữ quốc gia khu vực Vĩnh Phú trực thuộc Cục Dự trữ Quốc gia

Ngày 05/10/2009, Bộ trưởng Bộ Tài chính ra Quyết định số BTC về phạm vi quản lý dự trữ nhà nước theo địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực thuộc Tổng cục

2428/QĐ-Dự trữ Nhà nước Theo quyết định này, tên đơn vị 2428/QĐ-Dự trữ Quốc gia khu vực Vĩnh Phú được đổi thành Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

Trang 31

Từ những ngày đầu với biết bao khó khăn, vất vả của nhiều thế hệ đi trước trong quá trình xây dựng và phát triển, đến nay Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đã tạo dựng được một hệ thống kho tàng, cơ sở vật chất tương đối ổn định, bảo quản một khối lượng hàng hóa Dự trữ Quốc gia trị giá hàng trăm tỷ đồng và thực hiện quản lý nhà nước các hoạt động dự trữ nhà nước trên địa bàn 2 tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú là tổ chức trực thuộc Tổng cục

Dự trữ Nhà nước, được giao nhiệm vụ quản lý hàng dự trữ quốc gia trên 02 tỉnh (tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ) theo địa bàn hành chính Trụ sở tại Số

7 đường Trần Phú, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

1 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú có nhiệm vụ trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định:

a) Quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về dự trữ quốc gia trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;

b) Chương trình, kế hoạch, dự án, đề án triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Kế hoạch dự trữ quốc gia trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị

2 Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,

dự toán ngân sách sau khi được ban hành hoặc phê duyệt

3 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật dự trữ quốc gia đối với các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia, các tổ chức, cá nhân sử dụng hàng dự trữ quốc gia trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền của mình hoặc theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước; xử

lý theo thẩm quyền hoặc trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước xử lý

Trang 32

đối với các hành vi vi phạm pháp luật dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị trực thuộc; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện việc mua, bán, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch được giao hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định

5 Thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, cứu nạn, hỗ trợ, viện trợ quốc tế hoặc đáp ứng các yêu cầu đột xuất, cấp bách khác theo quyết định của cấp

có thẩm quyền, đảm bảo kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng và hiệu quả

6 Thực hiện công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia; quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quản lý và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật

7 Thực hiện công tác bảo vệ, bảo mật, phòng chống cháy, nổ, bão lụt, đảm bảo an toàn hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Nhà nước và Tổng cục Dự trữ Nhà nước

8 Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản và các nguồn lực được giao; quản lý tài chính, giá, phí, hạch toán kế toán, kiểm tra nội bộ, quyết toán theo quy định của pháp luật

9 Thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa hệ thống kho

dự trữ, cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản

lý của Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước

10 Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia

11 Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức thực hiện công

Trang 33

tác thống kê và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật

và yêu cầu của cấp có thẩm quyền

12 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng đối với công chức, người lao động của đơn vị theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước

13 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành pháp luật dự trữ quốc gia trong quá trình tiếp nhận, quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp

có thẩm quyền Tổng kết thực tiễn, kiến nghị và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định về quản lý dự trữ quốc gia

14 Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo địa bàn được phân công và phối hợp với các cơ quan chuyên môn liên quan tại địa phương trong việc triển khai quy hoạch, kế hoạch mua, bán, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

15 Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực được ban hành các quy định, quy chế quản lý đơn vị, ban hành quyết định cá biệt theo thẩm quyền; được ký văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc các văn bản được Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ủy quyền theo quy định của pháp luật

16 Được liên hệ, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao

17 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao và theo quy định của pháp luật

Trang 34

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

Hiện nay, đội ngũ CBCC của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

có 92 CBCC, gồm 01 Cục trưởng, 01 phó Cục trưởng, 05 Phòng nghiệp vụ và

04 Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc Cục

- Cục trưởng: là người đứng đầu đơn vị, quyết định và giải quyết các vấn đề về quy hoạch, cơ chế chính sách, biện pháp tổ chức điều hành các lĩnh vực công tác của Cục Trực tiếp chỉ đạo công tác tài chính kế toán, tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, khen thưởng, kỷ luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng cục trưởng về toàn bộ hoạt động của đơn vị

Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, đề án sử dụng các nguồn lực, tổ chức cán bộ; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả và tổ chức thực hiện bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật Triển khai thực hiện quyền hạn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, theo quy định của pháp luật

và các quy trình nghiệp vụ của Ngành trong quản lý điều hành đơn vị Phối hợp và tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, các

cơ quan, ban, ngành liên quan trên địa bàn được phân công theo Quyết định của Bộ Tài chính để triển khai thực hiện nhiệm vụ

- Các phó Cục trưởng: Là người giúp Cục trưởng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đơn vị về một hay một số lĩnh vực, công việc thuộc nhiệm vụ quản lý của đơn vị Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật trong việc chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách Thay mặt Cục trưởng lãnh đạo các hoạt động của đơn vị khi được ủy quyền

Có trách nhiệm xây dựng đơn vị vững mạnh; giữ gìn đoàn kết nội bộ, quản lý cán bộ, công chức; sử dụng có hiệu quả các tài sản được nhà nước giao cho đơn vị quản lý

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

- Phòng Kế hoạch và quản lý hàng dự trữ: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch, mua – bán, nhập – xuất và xây dựng giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia do đơn vị trực tiếp quản lý

- Phòng Kỹ thuật bảo quản: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện công tác bảo quản, quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia; thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia

- Phòng Tài chính kế toán: gồm 02 bộ phận, bộ phận tài vụ và bộ phận đầu tư xây dựng Đề xuất và xây dựng những phương án, cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ tài chính trên cơ sở những cơ chế đã có của

Phòng

Kế hoạch

và quản lý hàng dự trữ

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng Thanh tra - Kiểm tra

Chi cục

Dự trữ Nhà nước Việt Trì

Chi cục

Dự trữ Nhà nước Vĩnh Tường Lãnh đạo

Cục

Trang 36

Nhà nước nhằm thể hiện sát với cơ sở

- Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng; hành chính, văn phòng, quản trị công sở, ứng dụng công nghệ thông tin

- Phòng Thanh tra – Kiểm tra: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc chấp hành pháp luật Dự trữ Quốc gia; kiểm tra nội bộ; thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện công tác pháp chế

- Các Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc Cục: thực hiện chức năng quản lý trực tiếp hàng dự trữ quốc gia trên địa bàn theo quy định của pháp luật

+ Chi cục Dự trữ Nhà nước Phong Châu: xã Cao Xá, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

+ Chi cục Dự trữ Nhà nước Việt Trì: phường Văn Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

+ Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Tường: xã Phổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Phúc: phường Phúc Thắng, thị trấn Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Chi cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được

mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

Tại bảng 2.1, có thể thấy giai đoạn 2016 - 2020, nhân lực của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú không có gì biến động nhiều Có nhân lực đến tuổi nghỉ hưu thì được bổ sung nhân lực mới Trong đó, đội ngũ cán bộ kế toán của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đóng vai trò hết sức quan trọng Hiện tại, số lượng cán bộ Phòng tài chính kế toán của Cục là 07 người, đều là có trình độ đại học Xét về thời gian công tác, Phòng hiện có 01 cán bộ đạt thâm niên trên 30 năm, 05 người đã làm việc trên 10 năm, 01 người mới làm việc từ 02 năm Điều đó, cho thấy đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính

Trang 37

kế toán của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đảm bảo tiêu chuẩn bậc đào tạo chung, về độ tuổi khá hợp lý, kinh nghiệm chuyên môn cao

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú giai đoạn 2016 - 2020

Trang 38

2.1.4 Kết quả hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

Theo số liệu tại bảng 2.2 có thể thấy rằng những năm qua, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hiện lệnh nhập xuất nhiều mặt hàng dự trữ, với một khối lượng lớn góp phần quan trọng thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện nhiệm vụ chính trị quan trọng do Chính phủ giao như hỗ trợ cho nhân dân vào các vụ giáp hạt, tết nguyên đán, hỗ trợ khắc phục lũ lụt cho nhân dân, hỗ trợ trồng rừng, hỗ trợ học sinh…

Tổ chức xuất kịp thời các vật tư thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn theo đúng các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, với tổng giá trị xuất cấp hàng dự trữ giai đoạn 2016 - 2020 trên 150 tỷ đồng Công tác xuất cấp, bảo quản hàng dự trữ được thực hiện một cách khẩn trương, đảm bảo về thời gian, an toàn về số lượng và chất lượng hàng hóa, đảm bảo danh mục hàng hóa dự trữ quốc gia, mức dự trữ, địa bàn phân bố hợp lý để đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ đột xuất về cứu trợ, hỗ trợ, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, phục vụ quốc phòng, an ninh

2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

2.2.1 Bộ máy quản lý tài chính

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú là đơn vị dự toán cấp 2 trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước Văn phòng Cục, các Chi cục Dự trữ Nhà nước là đơn vị dự toán cấp 3 thuộc Cục Kinh phí hoạt động được Tổng cục

Dự trữ Nhà nước giao dự toán hàng năm thông qua Kho bạc nhà nước Phú Thọ Tổng mức dự toán được giao hàng năm căn cứ trên cơ sở kế hoạch nhiệm vụ nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ trong năm, định mức, biên chế tổng quỹ lương hàng năm đã được Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt Quản lý điều hành công tác tài chính trong phạm vi toàn ngành phù hợp với nguồn lực tài chính đáp ứng tình hình nhiệm vụ hàng năm của đơn vị Kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ tài chính theo quy định hiện hành và xét duyệt quyết toán các đơn trị thuộc Cục

Trang 39

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú Bộ máy quản lý tài chính của Cục gồm Phòng Tài chính kế toán thuộc Cục và Bộ phận Tài vụ quản trị của các Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc Cục

+ Kế hoạch mua sắm tài sản, các trang thiết bị để đảm bảo điều kiện làm việc của cơ quan, đơn vị;

+ Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản

lý của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực;

+ Kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên kho tàng, trụ sở làm việc của đơn vị;

+ Các đề án, chương trình công tác tháng, quý năm

- Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán ngân sách và đơn vị sử dụng ngân sách; bảo đảm nguồn lực tài chính cho hoạt động của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; quản lý chặt chẽ vốn, phí mua, bán, nhập, xuất, bảo quản, cứu trợ, cứu nạn, hỗ trợ, viện trợ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; quản lý, giám đốc việc sử dụng các nguồn lực tài chính đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật

- Hướng dẫn nghiệp vụ tài chính kế toán; kiểm tra, xét duyệt quyết toán

và ban hành thông báo phê duyệt quyết toán năm cho các đơn vị thuộc Cục

Dự trữ Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật

- Tổ chức công tác quản lý tài sản; thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ, đột xuất theo quy định; thực hiện xử lý tài sản, hàng hóa dự trữ quốc gia do đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật

- Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát công tác

Trang 40

quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực bảo đảm đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ và hiệu quả; theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và hiện trạng kho dự trữ quốc gia; tổng hợp, đề xuất nhu cầu mua sắm trang thiết bị trong kho dự trữ quốc gia

- Theo dõi và xử lý công nợ dự trữ quốc gia và các loại công nợ khác thuộc thẩm quyền trách nhiệm của đơn vị

- Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với các dự án xây dựng của đơn vị theo phân công, phân cấp quản lý của Tổng cục Dự trữ Nhà nước

- Quản lý hồ sơ sử dụng đất; tổ chức thực hiện công tác cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên kho tàng, trụ sở làm việc của đơn vị

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực phân công

2.2.1.2 Bộ phận Tài vụ quản trị các Chi cục

Là đơn vị dự toán cấp 3, chủ trì lập kế hoạch tài chính ngân sách hàng năm của đơn vị trình Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt

- Tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng vốn dự trữ và các khoản kinh phí do cơ quan cấp trên cấp theo quy định

- Lập hồ sơ chứng từ mua, bán, nhập xuất hàng dự trữ, thực hiện theo dõi, đối chiếu nhập, xuất kho thường xuyên, đảm bảo khớp đúng hàng và tiền theo quy định

- Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán ban đầu về hàng dự trữ Nhà nước do đơn vị trực tiếp quản lý

- Chịu trách nhiệm quản lý nội vụ, công tác văn thư và lưu trữ các văn bản hành chính, quản lý tài sản, trang thiết bị thuộc quyền quản lý của Chi cục

Ngày đăng: 04/04/2022, 05:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
hi ệu (Trang 8)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của (Trang 37)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của (Trang 41)
Bảng 2.3: Quy trình lập, phân bổ dự tốn - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
Bảng 2.3 Quy trình lập, phân bổ dự tốn (Trang 43)
Bảng 2.4: Dự toán thu chi NSNN của - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
Bảng 2.4 Dự toán thu chi NSNN của (Trang 45)
Bảng 2.5: Nội dung chi NSNN của - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
Bảng 2.5 Nội dung chi NSNN của (Trang 48)
Bảng 2.6: Các khoản chi thực hiện tự chủ của - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
Bảng 2.6 Các khoản chi thực hiện tự chủ của (Trang 50)
3. Chênh lệch thu chi kinh phí tự chủ - Luận văn Thạc sĩ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực Vĩnh Phú
3. Chênh lệch thu chi kinh phí tự chủ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm