1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động bằng điện trường châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt ở trẻ viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp

95 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,53 MB
File đính kèm điện trường châm kết hợp XBBH.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm não Nhật Bản (JEJapanese Encephalitis) là một bệnh do vector gây ra bởi virus viêm não Nhật Bản (JEV Japanese Encephalitis virus) 67. Việt Nam là một trong những quốc gia có nguy cơ cao với virus viêm não Nhật Bản ở khu vực Đông Nam Á 69. Tần suất mắc bệnh tại Hà Nam trong 7 năm (20012007) là 1,97100.000 trẻ từ 15 tuổi 40; Thái Bình trong 5 năm (20092013) là 0,4100.000 dân 38; tại khu vực phía Nam theo báo cáo của Hồ Đặng Trung Nghĩa và cộng sự (2015) là 43% trong tổng số các trường hợp viêm não cấp nhập viện 36; Bệnh viện Nhi Trung ương (2015) là 10% 18.Virus viêm não Nhật Bản được truyền qua muỗi đến một loạt các vật chủ có xương sống, bao gồm cả chim và động vật có vú 81. Động vật nuôi, đặc biệt là lợn, thường được coi là ổ chứa virus, trong khi con người không phải là một phần của chu kỳ lây truyền tự nhiên và không thể truyền virus cho các vật chủ khác 70. Trong số 30.00050.000 trường hợp nhiễm toàn cầu mỗi năm, khoảng 2030% người bệnh tử vong và 3050% số người sống sót để lại những di chứng thần kinh quan trọng 64. Do đó, viêm não Nhật Bản là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng kể đối với người dân ở các khu vực lưu hành 63. Do thiếu thốn về điều trị và không có khả năng loại bỏ vector, tiêm chủng được công nhận là biện pháp phòng ngừa viêm não Nhật Bản hiệu quả nhất 62.Tử vong do viêm não Nhật Bản thường xảy ra trong vòng 7 ngày đầu khi người bệnh có hôn mê sâu, co giật và những triệu chứng tổn thương não nặng nề 71. Nếu qua được giai đoạn này, các triệu chứng giảm dần, tuy nhiên có đến 50% số người bệnh để lại di chứng thần kinh và tâm thần (liệt tay chân, mất ngôn ngữ, múa giật, múa vờn, động kinh, parkinson, rối loạn phối hợp vận động, giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần…) 61. Do đó, việc điều trị phục hồi chức năng sớm là một công việc hết sức quan trọng

Trang 1

NGUYỄN MẠNH TOÀN

§¸NH GI¸ KÕt qu¶ phôc håi chøc n¨ng vËn §éng B»NG §IÖN TRêng ch©m kÕt hîp xoa bãp bÊm

huyÖt

ë TRÎ VI£M N·O NHËT B¶N SAU GIAI §O¹N CÊP

LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

ALT Chỉ số men gan Alanin Amino TransferaseAST Chỉ số men gan Aspartate TransaminaseCRP Protein C phản ứng Protein C reactive

HATB Huyết áp trung bình

Trang 3

1.1 Viêm não Nhật Bản theo y học hiện đại 3

1.1.1 Viêm não cấp do virus viêm não Nhật Bản 3

1.1.2 Sinh bệnh học 3

1.1.3 Viêm não do virus viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp 6

1.2 Viêm não Nhật Bản theo y học cổ truyền 8

1.2.1 Bệnh danh 8

1.2.2 Bệnh nguyên bệnh cơ 8

1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị 9

1.2.4 Điều trị không dùng thuốc 9

1.3 Trường châm – Điện châm 10

1.3.1 Trường châm 10

1.3.2 Phương pháp điện trường châm 11

1.4 Phương pháp xoa bóp bấm huyệt 12

1.4.1 Khái niệm 12

1.4.2 Nguyên lý của xoa bóp bấm huyệt 13

1.4.3 Sinh lý xoa bóp bấm huyệt 14

1.5 Các nghiên cứu có liên quan 16

1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới 16

1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 17

Trang 4

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU……… 22

2.1 Chất liệu nghiên cứu 22

2.1.1 Phác đồ huyệt vị được sử dụng trong điện châm và xoa bóp bấm huyệt 22

2.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh nghiên cứu 24

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.4.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu 25

2.4.3 Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 27

2.4.4 Công cụ và kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 31

2.4.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 34

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 34

2.5 Đạo đức nghiên cứu 34

2.6 Quy trình nghiên cứu 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm người bệnh nghiên cứu 37

3.1.1 Đặc điểm tuổi của người bệnh nghiên cứu 37

Trang 5

3.1.4 Đặc điểm tiền sử sản khoa 39

3.1.5 Đặc điểm tiền sử bệnh lý nội khoa của người bệnh nghiên cứu 39

3.1.6 Đặc điểm tiền sử tiêm chủng 40

3.1.7 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị 41

3.1.8 Tình trạng teo cơ 41

3.1.9 Các rối loạn khác kèm theo 43

3.2 Kết quả phục hồi chức năng vận động ở người bệnh liệt vận động do viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp 44

3.2.1 Sự thay đổi vận động thô dưới ảnh hưởng của điện trường châm/điện hào châm và xoa bóp bấm huyệt 44

3.2.2 Sự thay đổi cơ lực của bệnh nhân viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp dưới ảnh hưởng của điện trường châm và xoa bóp bấm huyệt 45

3.2.3 Sự thay đổi mức độ co cứng cơ 45

3.3 Tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp 47

3.3.1 Tác dụng không mong muốn của phương pháp trên lâm sàng 47

3.3.2 Sự thay đổi một số chỉ số sinh lý 48

3.3.3 Sự thay đổi chỉ số huyết học và hóa sinh 48

3.3.4 Chỉ số sinh hóa máu sau điều trị 49

Chương 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu 50

4.1.1 Đặc điểm tuổi và nhóm tuổi 50

Trang 6

bệnh nghiên cứu 53

4.1.4 Đặc điểm tiền sử tiêm chủng 54

4.1.5 Vận động thô theo giai đoạn phát triển 56

4.1.6 Tình trạng liệt, teo cơ kèm theo 57

4.1.7 Các rối loạn kèm theo khác 58

4.2 Tác dụng phục hồi chức năng vận động ở trẻ viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp bằng điện trường châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt 59

4.3 Tác dụng không mong muốn của phương pháp 70

4.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 70

4.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 71

KẾT LUẬN……….……… 73

KIẾN NGHỊ……….……… 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.2 Đặc điểm tiền sử sản khoa 39

Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng trước điều trị 41

Bảng 3.4 Đặc điểm tình trạng teo cơ của người bệnh trước điều trị 41

Bảng 3.5 Sự thay đổi vận động thô 44

Bảng 3.6 Sự thay đổi cơ lực 45

Bảng 3.7 Sự thay đổi mức độ co cứng cơ 45

Bảng 3.8 Đặc điểm phản xạ gân xương chi trên 46

Bảng 3.9 Đặc điểm phản xạ gân xương chi dưới 47

Bảng 3.10 Tác dụng không mong muốn của phương pháp trên lâm sàng 47

Bảng 3.11 Sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn 48

Bảng 3.12 Chỉ số công thức máu sau điều trị 48

Bảng 3.13 Chỉ số sinh hóa máu sau điều trị 49

Trang 8

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm địa dư của người bệnh nghiên cứu 38

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm tiền sử bệnh lý nội khoa 39

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm tiền sử tiêm chủng định kỳ 40

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm tiền sử tiêm phòng viêm não Nhật Bản 40

Biểu đồ 3.6 Đặc điểm vận động thô sau mắc viêm não Nhật Bản 42

Biểu đồ 3.7 Đặc điểm vận động thô theo giai đoạn sau viêm não Nhật Bản đối với nhóm người bệnh trên 3 tuổi 42

Biểu đồ 3.8 Các rối loạn kèm theo khác trước điều trị 43

Biểu đồ 3.9 Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng trước điều trị 43

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Máy điện châm M8 31

Hình 2.2 Bộ dụng cụ điện trường châm 32

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 36

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm não Nhật Bản (JE-Japanese Encephalitis) là một bệnh do vectorgây ra bởi virus viêm não Nhật Bản (JEV- Japanese Encephalitis virus) Error:Reference source not found Việt Nam là một trong những quốc gia

có nguy cơ cao với virus viêm não Nhật Bản ở khu vực ĐôngNam Á Error: Reference source not found Tần suất mắc bệnhtại Hà Nam trong 7 năm (2001-2007) là 1,97/100.000 trẻ từ 1-

5 tuổi Error: Reference source not found; Thái Bình trong 5năm (2009-2013) là 0,4/100.000 dân Error: Reference sourcenot found; tại khu vực phía Nam theo báo cáo của Hồ ĐặngTrung Nghĩa và cộng sự (2015) là 43% trong tổng số cáctrường hợp viêm não cấp nhập viện Error: Reference sourcenot found; Bệnh viện Nhi Trung ương (2015) là 10% Error:Reference source not found

Virus viêm não Nhật Bản được truyền qua muỗi đến một loạt các vậtchủ có xương sống, bao gồm cả chim và động vật có vú Error: Referencesource not found Động vật nuôi, đặc biệt là lợn, thường được coi là ổ chứavirus, trong khi con người không phải là một phần của chu kỳ lây truyền tựnhiên và không thể truyền virus cho các vật chủ khác Error: Reference sourcenot found Trong số 30.000-50.000 trường hợp nhiễm toàn cầu mỗi năm,khoảng 20-30% người bệnh tử vong và 30-50% số người sống sót để lạinhững di chứng thần kinh quan trọng Error: Reference source not found Do

đó, viêm não Nhật Bản là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng kể đối vớingười dân ở các khu vực lưu hành Error: Reference source not found Dothiếu thốn về điều trị và không có khả năng loại bỏ vector, tiêm chủng đượccông nhận là biện pháp phòng ngừa viêm não Nhật Bản hiệu quả nhất Error:Reference source not found

Trang 10

Tử vong do viêm não Nhật Bản thường xảy ra trong vòng 7 ngày đầukhi người bệnh có hôn mê sâu, co giật và những triệu chứng tổn thương nãonặng nề Error: Reference source not found Nếu qua được giai đoạn này, cáctriệu chứng giảm dần, tuy nhiên có đến 50% số người bệnh để lại di chứngthần kinh và tâm thần (liệt tay chân, mất ngôn ngữ, múa giật, múa vờn, độngkinh, parkinson, rối loạn phối hợp vận động, giảm trí nhớ, rối loạn tâmthần…) Error: Reference source not found Do đó, việc điều trị phục hồi chứcnăng sớm là một công việc hết sức quan trọng.

Y học cổ truyền mô tả bệnh lý này trong phạm vi “Ôn bệnh” Error:Reference source not found và giai đoạn di chứng với liệt vận động trong

“Nuy chứng” Error: Reference source not found với phương pháp điều trị cơbản là chỉ kinh phong, trừ đàm thông lạc, khai khiếu tỉnh thần Error:Reference source not found Để đạt được hiệu quả điều khí mạnh, trườngchâm được sử dụng nhằm thay thế cho hào châm thông thường với đặc thùkim châm cứu dài 10-30cm và có đường kính khoảng 5mm Error: Referencesource not found Kết hợp cùng xoa bóp bấm huyệt, phương pháp này đã dầnchứng minh được hiệu quả nhất định, đặc biệt trong cải thiện chức năng vậnđộng ở người bệnh viêm não do virus viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấpError: Reference source not found

Xuất phát từ thực tiễn lâm sàng đó, cùng với mong muốnnâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị, giúp người bệnh phục hồivận động sớm, hạn chế tối đa di chứng muộn của viêm não

Nhật Bản, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động bằng điện trường châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt ở trẻ viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp” với 2 mục tiêu sau:

Trang 11

1 Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động ở trẻ viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp bằng điện trường châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt.

2 Theo dõi một số tác dụng không mong muốn của phương pháp.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Viêm não Nhật Bản theo y học hiện đại

1.1.1 Viêm não cấp do virus viêm não Nhật Bản

1.1.1.1 Khái niệm

Viêm não Nhật Bản là danh từ dùng để chỉ tình trạng viêm não nguyênnhân do nhóm Arbovirus gây ra, thường gặp nhất ở khu vực Châu Á là virusviêm não Nhật Bản (Japanese Encephalitis virus) Error: Reference source notfound

Hình ảnh tổ chức học bệnh lý thường gặp trong viêm não là phù nề tổchức não (lan tỏa hoặc khu trú); phản ứng viêm (xâm nhập tế bào viêm vào tổchức, tăng sinh nội mạc) Error: Reference source not found; nặng hơn là biểuhiện xuất huyết Error: Reference source not found, hoại tử (thường rải rác, vithể) và cuối cùng là thoái hóa, teo tổ chức não Error: Reference source notfound Bệnh có biểu hiện lâm sàng đặc trưng là rối loạn tri giác từ nhẹ tới rấtnặng, các rối loạn vận động (co giật, liệt cơ, múa giật, múa vờn) Error:Reference source not found, hội chứng tăng áp lực nội sọ cấp tính, kèm theocác dấu hiệu nhiễm trùng; thường gặp nhất là hội chứng não-màng não cấptính và có thể gặp những biểu hiện riêng biệt, khá đa dạng theo từng cănnguyên Error: Reference source not found

1.1.2 Sinh bệnh học

Sau khi xâm nhập vào cơ thể qua các con đường khác nhau (hô hấp,tiêu hóa, vết cắn, côn trùng đốt), các virus có thể xâm nhập vào hệ thần kinhtrung ương qua đường máu, qua hạch bạch huyết, theo dẫn truyền thần kinh.Các virus có thể gây tổn thương trực tiếp vào hệ thần kinh trung ương, hoặctheo cơ chế miễn dịch hoặc theo cả 2 cơ chế nêu trên Error: Reference sourcenot found

Trang 13

Có 4 loại tổn thương cơ bản, thường xuất hiện theo thứ tự thời gian là:phù nề tổ chức não (khu trú hoặc lan tỏa), xâm nhập tế bào viêm và tăng sinhnội mạc; xuất huyết (thường rải rác)/hoại tử; cuối cùng là thoái hóa tổ chức(hai loại tổn thương sau thường không xuất hiện ở các thể nhẹ) Error:Reference source not found.

1.1.2.1 Các phương pháp thăm dò chức năng thần

kinh

Trương lực cơ

Thông qua nhìn tư thế trẻ

- Trẻ giảm trương lực cơ toàn bộ nằm tư thế như “con ếch” Khi nhấcthẳng trẻ, trẻ ở tư thế buông thõng Error: Reference source not found

- Trẻ tăng trương lực nằm ở tư thế duỗi, cổ ưỡn, bàn tay nắm chặt

- Đánh giá trương lực cơ của thân bằng cách kéo trẻ ngồi dậy hay giữ trẻ

ở tư thế nằm sấp với trẻ nhỏ và đặt trẻ ngồi với trẻ lớn Error: Referencesource not found

- Đánh giá trương lực cơ chi bằng cách kiểm tra tình trạng co cứng, giậtrung hay buông thõng cơ Tăng trương lực cơ chi dưới khi nhấc thẳngtrẻ lên thấy hai chân vắt chéo; với trẻ đang đi thấy gót chân chạm đất.Tăng trương lực cơ có thể dẫn đến co cứng khớp, ngược lại giảmtrương lực cơ làm khớp lỏng lẻo hoặc trật khớp Error: Reference sourcenot found

Đánh giá lực cơ

- Đối với trẻ đã biết đi, đánh giá theo bảng 2.1

- Đối với trẻ chưa biết đi, đánh giá thông qua nghiệm pháp chức năngvận động lớn, nghiệm pháp 180 độ Error: Reference source not found.+ Với trẻ nhỏ nằm ngửa, quan sát vận động kháng lực, có thể lật sấp đượckhông

Trang 14

+ Kéo tay trẻ lên tư thế ngồi, xem đầu có bị ngửa ra sau Error: Referencesource not found

+ Xem trẻ có thể ngồi không cần đỡ không; có giữ được đầu không; có phản

xạ bảo vệ không (thường có từ 5-6 tháng, biểu hiện bằng trẻ quàng tay sangphải khi xoay người về phía bên) Error: Reference source not found

+ Xốc nách đặt trẻ đứng trên mặt phẳng, trẻ có chịu được trọng lực không.+ Nhấc trẻ lên, xem trương lực và tư thế chân

+ Quan sát phản xạ “thả dù”, thường có từ 6-9 tháng, khi đặt trẻ nằm sấp, trẻ

sẽ duỗi tay để tự bảo vệ Error: Reference source not found

+ Đặt trẻ nằm sấp, xem trẻ có nhấc đầu lên, tự đỡ bằng cách duỗi cánh tay,nhấc lồng ngực lên khỏi mặt giường

+ Xem trẻ có lật từ tư thế sấp sang tư thế nằm ngửa Error: Reference sourcenot found

Trang 15

- Chẩn đoán xác định căn nguyên: dựa vào việc xác định được cănnguyên (trực tiếp hoặc gián tiếp) trong dịch não tủy (là chủ yếu), có thểtrong các dịch cơ thể hoặc tổ chức.

- Chẩn đoán xác định: khi có đủ tiêu chuẩn ca bệnh lâm sàng và xác địnhđược căn nguyên Error: Reference source not found

Chẩn đoán phân biệt

- Co giật do sốt

- Viêm màng não nhiễm khuẩn (bacterial meningitis)

- Viêm màng não do lao

- Ngộ độc cấp

- Chảy máu não – màng não

- Động kinh Error: Reference source not found

+ Đảm bảo chăm sóc và dinh dưỡng

+ Phục hồi chức năng sớm Error: Reference source not found

+ Phòng và chống bội nhiễm, nhiễm khuẩn bệnh viện

- Điều trị nguyên nhân

Trang 16

1.1.3 Viêm não do virus viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp

Nếu được can thiệp sớm và kịp thời, người bệnh có thể hồi phục hoàntoàn không di chứng Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhiễm virus viêmnão Nhật Bản, tình trạng tổn thương tế bào não cũng như phù não gây nên các

di chứng nặng nề như suy giảm khả năng học tập, mất trí nhớ, mất khả năngkiểm soát vận động cơ, động kinh, … sau giai đoạn cấp (ổn định huyết động

và các dấu hiệu sinh tồn cơ bản (không sốt (người bệnh sốt khi nhiệt độ cặptại nách ≥ 370C), mạch, huyết áp, nhịp thở bình thường) Trẻ nhỏ dưới mộttuổi thường có nguy cơ bệnh nặng hơn và có thể dẫn đến bại não Trường hợpviêm não tổn thương nặng đến thân não, nơi có trung tâm hô hấp, tuần hoàn,điều nhiệt, … người bệnh dễ tử vong Chỉ định điều trị của từng giai đoạn cụthể như sau:

1.1.3.1 Giai đoạn phục hồi

Mục tiêu: Ngăn ngừa teo cơ, co rút, biến dạng khớp, duy trì và gia tăng

cơ lực, duy trì tầm hoạt động khớp Error: Reference source not found

Trang 17

- Ngôn ngữ trị liệu:

+ Kỹ năng giao tiếp sớm

+ Kỹ năng hiểu và diễn đạt ngôn ngữ

- Dụng cụ chỉnh hình: nẹp bàn tay, nẹp chân Error: Reference source notfound

1.1.3.2 Giai đoạn di chứng

Mục tiêu: tăng cường cơ lực,vận động chức năng và phòng co rút biến

dạng Error: Reference source not found

Kỹ thuật: vận động trị liệu, điện trị liệu, hoạt động trị liệu, dụng cụ

chỉnh hình Error: Reference source not found

1.1.3.3 Can thiệp ngoại khoa

Chỉ định khi trẻ bị co rút nặng Sau phẫu thuật trẻ phải được tiếp tục tậpvật lý trị liệu và đeo dụng cụ chỉnh hình Error: Reference source not found

1.2 Viêm não Nhật Bản theo y học cổ truyền

1.2.1 Bệnh danh

Viêm não thuộc phạm vi chứng Ôn bệnh (thử ôn) của Y học cổ truyềnError: Reference source not found Bệnh chuyển biến theo các giai đoạn: vệ,khí, dinh, huyết và thương âm, thấp trở ở kinh lạc Error: Reference source notfound,Error: Reference source not found

Thời kỳ thương âm tương ứng với giai đoạn di chứng của Y học hiệnđại, nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi dưỡngđược cân cơ, kinh lạc bế tắc gây các di chứng vận động, tâm thần Error:Reference source not found

Tương ứng với chứng liệt vận động, y học cổ truyền mô tả chung trong

“Nuy chứng” Error: Reference source not found, “Na hoạn” và “Phong na”Error: Reference source not found

Trang 18

1.2.2 Bệnh nguyên bệnh cơ

Thử ôn là thứ nhiệt cực thịnh, gây sốt cao và tổn thương tân dịch rấtmạnh Error: Reference source not found Bệnh tà qua nhanh phần vệ khí, vàophần huyết, làm Can huyết hư sinh phong gây co giật, hàm răng nghiến chặt,gọi là thử phong hay thử kinh Error: Reference source not found Nhiệt nhậpTâm bào, bế Tâm khiếu, sinh hôn mê Nhiệt cực sinh hàn, làm chân tay giálạnh, tuy thân mình vẫn nóng (nhiệt thâm quyết thâm) Error: Referencesource not found, gọi là thử quyết Error: Reference source not found

Bệnh diễn biến rất nhanh, giai đoạn ở vệ và thượng tiêu rất ngắn rồichuyển ngay sang khí, dinh, huyết hoặc trung, hạ tiêu Error: Reference sourcenot found Thường gặp những thể bệnh do hai hai phần cơ thể cùng thụ bệnh,như khí dinh cùng bị, dinh huyết cùng bị Trường hợp nặng, giai đoạn ở huyết

và hạ tiêu kéo dài, thử làm tân dịch và khí đều bị hại nặng, cô thấp thành đàm,tắc trở kinh lạc và đường thanh khí, nếu sống sót được sẽ để lại nhiều dichứng thần kinh và tâm trí Error: Reference source not found

Giai đoạn viêm não cấp tính phải hồi sức nội khoa tích cực, Y học cổtruyền chỉ có thể hỗ trợ điều trị bằng điện châm Error: Reference source notfound Sang giai đoạn sau điều trị chủ yếu là phục hồi chức năng, y học cổtruyền nói chung và điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt nói riêng có vai tròtích cực và mang lại kết quả khả quan Error: Reference source not found

1.2.3 Phân thể lâm sàng và điều trị

Trang 19

Đại tiện táo, tiểu vàng Miệng họng khô, môi lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu,mạch tế sác Error: Reference source not found.

Nếu âm huyết hư sinh phong trẻ còn thêm quấy khóc, la hét, vật vã,phiền nhiệt, mất ngủ, chân tay co cứng, co vặn, co giật hoặc run giật Error:Reference source not found

- Pháp điều trị

Thiên về âm hư: Dưỡng âm thanh nhiệt Error: Reference source not

found

Thiên về âm huyết hư sinh phong: Tư dưỡng âm huyết, chỉ kinh phong.

- Phương: Thanh hao miết giáp thang; Bát vị tri bá, Đương quy lục hoàngthang Error: Reference source not found

1.2.3.2 Thể khí âm lưỡng hư (khí huyết hư)

Tương đương với giai đoạn kéo dài của bệnh

- Triệu chứng

Tinh thần đần độn, không nói (thất vận ngôn), chân tay co cứng hoặcliệt, không ngồi, không đứng, không đi được, sắc mặt lúc trắng, lúc đỏ, chấtlưỡi nhợt hoặc tím, mạch tế sáp Error: Reference source not found

- Pháp điều trị: Bổ khí hoạt huyết, trừ đàm thông lạc, khai khiếu tỉnh thần

- Phương: Địa hoàng ẩm tử Error: Reference source not found.

1.2.4 Điều trị không dùng thuốc

1.2.4.1 Điện châm

- Thất vận ngôn: Á môn, Liêm tuyền, Đại chùy (khai khiếu tỉnh thần)

Error: Reference source not found

- Rối loạn vận động: các huyệt mặt ngoài chi, Giáp tích đoạn cổ và thắt

lưng cùng (thông kinh lạc); Túc tam lý, Phong long (kiện tỳ, trừ đàm)Error: Reference source not found

- Tay chân co cứng hoặc run, múa giật, múa vờn: Âm lăng tuyền, Dương

lăng tuyền (Thư cân); Bách hội, Thái xung (Bình can tức phong); Nội

Trang 20

quan, Thần môn (An thần); Huyết hải, Tam âm giao (Tư âm dưỡnghuyết) Error: Reference source not found.

1.2.4.2 Xoa bóp bấm huyệt

Xoa, day, bóp, bấm huyệt, vận động khớp của chi bên liệt Liệu trình 1lần/ngày liên tục hàng ngày cho đến khi hết các rối loạn trương lực cơ và khỏiliệt Error: Reference source not found,Error: Reference source not found

1.3 Trường châm – Điện châm

1.3.1 Trường châm

Trường châm ứng với Bát phong, mà phong trong thiên nhiên đến từ 8phương tác động vào 8 khớp lớn của cơ thể gây ra chứng tý, do vậy, muốnđiều trị được phải châm sâu và châm xuyên huyệt Error: Reference source notfound

Trường châm được xây dựng từ cơ sở lý luận của Cửu châm – đượcngười xưa ghi lại trong sách Linh khu (770-221 trước công nguyên) Châmtức là điều khí Khi châm kim qua các huyệt vị sẽ khai thông sự tuần hành củakhí huyết vì “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” (khi khí huyết lưuthông thì không có bệnh, khi có bệnh tức là khí huyết không thông) Ngườixưa dùng tác dụng khơi thông khí huyết của kim châm để chữa bệnh Nhữngloại kim người xưa thường dùng để châm chữa bệnh gồm 9 loại (cửu châm),trong đó hay dùng nhất là loại kim thứ 7, kim ngắn từ 1 thốn đến 4 thốn (2cm-8cm) với đường kính là 0,2-0,3mm Loại kim này gọi là hào châm Nhưngmuốn điều khí mạnh và nhanh thì hào châm có nhiều hạn chế, do đó ngườixưa đã dùng loại kim châm số 8 (trường châm, dài từ 5-10 thốn (10-20cm),đường kính là 0,1-0,3-0,5mm) và loại số 9 (Đại châm, đường kính kim từ 0,5-1mm và chiều dài 5-15 thốn) Error: Reference source not found

Trang 21

1.3.2 Phương pháp điện trường châm

Điện trường châm (châm điện) là phương pháp chữa bệnh phối hợptác dụng của châm với tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm –đây là kỹ thuật được sử dụng kích thích xung điện thay thế cho kích thích vêkim bằng tay sau khi châm kim vào huyệt Kích thích của dòng xung điện cótác dụng làm dịu đau, ức chế cơn đau, kích thích hoạt động của các cơ, tổchức; tăng cường dinh dưỡng ở tổ chức; giảm viêm, giảm xung huyết, giảmphù nề tại chỗ Error: Reference source not found

Điện trường châm là một phát triển mới của ngành châm cứu, kết hợp

y học cổ truyền và y học hiện đại, phát huy được cả tác dụng của kích thíchlên huyệt vị, huyệt đạo và tác dụng của xung điện trên cơ thể Error: Referencesource not found

- Chỉ định của điện trường châm:

+ Các chứng liệt (liệt do tại biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệtcác dây thần kinh ngoại biên, các bệnh lý đau như đau đầu, đau lưng, đauthần kinh tọa, bệnh ngũ quan như giảm thị lực, giảm thính lực, thất ngôn,châm tê trong phẫu thuật…)

+Các chứng đau cấp và mạn tính: đau do đụng giập, chấn thương, đausau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm quanh khớp, đau trong các bệnh lý

về thần kinh…

+ Bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ không rõ nguyên nhân, kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón,cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc,…

- Chống chỉ định:

+ Cơ thể suy kiệt, sức đề kháng giảm, phụ nữ có thai

+ Tránh châm vào những vùng huyệt có viêm nhiễm hoặc lở loét

+ Tất cả những cơn đau nghi do nguyên nhân ngoại khoa…

Trang 22

1.4 Phương pháp xoa bóp bấm huyệt

1.4.1 Khái niệm

1.4.1.1 Xoa bóp

Xoa bóp dân tộc là một phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh với sựchỉ đạo của lý luận y học cổ truyền Đặc điểm của nó là dùng bàn tay, ngóntay là chính để tác động lên huyệt, da, thịt, gân, khớp của người bệnh, nhằmđặt tới mục đích phòng bệnh và chữa bệnh Ưu điểm là giải tiện, rẻ tiền cóhiệu quả, có phạm vi chữa bệnh rộng, có giá trị phòng bệnh lớn Xoa bóp làmột loại kích thích vật lý, trực tiếp tác động vào da thịt và các cơ quan cảmthụ của da và cơ, gây nên những thay đổi về thần kinh thể dịch, nội tiết, từ đóảnh hưởng đến toàn thân Error: Reference source not found

Ngày nay, xoa bóp đã phát triển và ngày càng được sử dụng rộng rãikhắp các nước trên thế giới với nhiều ưu điểm độc đáo và được nhiều người

ưa thích Xoa bóp được ứng dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau, đặc biệt làcác bệnh thần kinh, cơ, xương, khớp (đau thần kinh tọa, viêm quanh khớp vai,vẹo cổ cấp, đau lưng, đau đầu mất ngủ…) đã đem lại nhiều kết quả tốt Hơnnữa xoa bóp lại là một phương pháp đơn giản, dễ làm không xâm lấn Error:Reference source not found

Trang 23

mới, có tác dụng ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý Là một phươngpháp tác động lên huyệt nhưng không xuyên da, không chảy máu nên chỉ địnhcủa bấm huyệt rất rộng rãi, có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi khi người bệnhcần ít xảy ra tai biến và không phụ thuộc vào phương tiện máy móc Vì vậyxoa bóp bấm huyệt ngày càng được áp dụng rộng rãi trong dự phòng và điềutrị bệnh, đặc biệt là ở tuyến cơ sở Error: Reference source not found,Error:Reference source not found

Ở Việt Nam, nhiều danh y nổi tiếng như Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV) trong

“Hồng nghĩa giác tư y thư” Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác (thế kỷXVIII) trong “Vệ sinh yếu quyết” đã đề cập đến bấm huyệt như một y thuậtchữa bệnh có hiệu quả Error: Reference source not found

1.4.2 Nguyên lý của xoa bóp bấm huyệt

Hiện nay có nhiều giả thiết về cơ chế tác động của lực lên huyệt, nhưngtập trung lại thành hai nhóm sau:

Phản ứng tại chỗ: Bấm huyệt là kích thích bằng lực với cường độ nhất

định vào một hay nhiều huyệt tại một vùng cơ thể, tương ứng với tiết đoạn thầnkinh tủy sống chi phối lên tạo ra một cung phản xạ mới có tác dụng ức chếhoặc phá vỡ cung phản xạ bệnh lý đã hình thành trước đó, nên có tác dụng làmgiảm cơn đau, giảm sự co cơ… Sự thay đổi của vận mạch, phản xạ thực vật,nhiệt độ, phù nề tại huyệt làm thay đổi dần tính chất của tổn thương giúp cho

mô tổn thương dần hồi phục Error: Reference source not found

Phản ứng toàn thân: Khi có bệnh, tổn thương tại các cơ quan là một

kích thích tạo cung phản xạ bệnh lý, châm cứu hay bấm huyệt cũng là kíchthích tạo ra một cung phản xạ mới, nếu đủ mạnh sẽ ức chế cung phản xạ bệnh

lý, có tác dụng giảm đau Khi tác động lên huyệt vỏ não chuyển sang trạngthái hưng phấn hay ức chế tùy thuộc vào thời gian tác động, cường độ và nhịp

độ Error: Reference source not found

Trang 24

1.4.3 Sinh lý xoa bóp bấm huyệt

1.4.3.1 Tác dụng của xoa bóp bấm huyệt

Cơ thể thông qua hệ thần kinh có những phản ứng đáp lại tích cực đối

với những kích thích của xoa bóp Rất nhiều tác giả cho rằng xoa bóp có ảnh

hưởng rất lớn đối với hệ thần kinh thực vật, nhất là đối với hệ thần kinh giaocảm, qua đó gây nên những thay đổi trong một số hoạt động của nội tạng vàmạch máu Error: Reference source not found

Ví dụ: Xoa bóp gáy, lưng, vai có thể gây nên thay đổi ở cơ quan do

thần kinh thực vật ở cổ chi phối và các cơ quan do trung khu thực vật cao cấp

ở chất xám não thất III chi phối, do đó có thể dùng để chữa bệnh ở mũi họng

Xoa bóp thắt lưng 1, thắt lưng 2 dễ gây xung huyết ở hố chậu nhỏ Xoa bóp

lưng dưới, thắt lưng, xương cùng để diều tiết dinh dưỡng và tuần hoàn các cơ

quan trong hố chậu lớn, nhỏ và chi dưới Phát C7 có thể gây phản xạ cơ tim

(co lại) Xoa bóp có thể gây nên thay đổi điện não: Kích thích nhẹ nhàng gây

hưng phấn, kích thích mạnh thường gây ức chế Error: Reference source notfound

1.4.3.2 Tác dụng đối với da

Có ảnh hưởng trực tiếp đến da và thông qua da ảnh hưởng đến toànthân Ảnh hưởng đến toàn thân: các chất nội tiết được bài tiết ra khi xoa bóp

da thấm vào máu và có thể tăng cường hoạt động của mạch máu và thần kinh

ở da Mặt khác, thông qua phản xạ thần kinh, xoa bóp có tác động đến toàn cơ

thể Như vậy, xoa bóp đã có tác dụng đối với toàn thân: tăng cường hoạt động

của thần kinh, nâng cao quá trình dinh dưỡng và năng lực hoạt động của cơ

thể Ảnh hưởng cục bộ: xoa bóp làm cho hô hấp của da tốt hơn, mạch máu

giãn có lợi cho việc tăng dinh dưỡng ở da, làm cho da co giãn tốt hơn, dabóng đẹp, có tác dụng tốt đối với chức năng bảo vệ cơ thể của da, mặt khác

Trang 25

xoa bóp có thể làm nhiệt độ của da tăng lên và toàn thân giãn Error:Reference source not found

1.4.3.3 Tác dụng đối với gân, cơ, khớp

Đối với cơ: Xoa bóp có tác dụng làm tăng năng lực làm việc, sức bền bỉ

của cơ và phục hồi sức khoẻ nhanh hơn khi không xoa bóp Khi cơ làm việcquá căng, gây phù nề co cứng và đau, xoa bóp có thể giải quyết tốt các chứng

này Nó có khả năng chữa teo cơ rất tốt Ngoài ra, nó có thể có tác dụng tăng dinh dưỡng Error: Reference source not found

Đối với gân, khớp: Xoa bóp có khả năng tăng tính co giãn, tính hoạt động

của gân, dây chằng, thúc đẩy việc tiết dịch ở khớp và tuần hoàn quanh khớp Nócòn có thể dùng để chữa bệnh khớp Error: Reference source not found

1.4.3.4 Tác dụng đối với tuần hoàn

Tác dụng đối với huyết động: Một mặt xoa bóp làm giãn mạch, trở lực

trong mạch giảm đi, mặt khác xoa bóp trực tiếp đẩy máu về tim, do đó xoabóp vừa giảm gánh nặng cho tim vừa giúp máu trở về tim tốt hơn Đối với

người cao huyết áp ít luyện tập, xoa bóp có thể làm hạ huyết áp Xoa bóp trực

tiếp ép vào lympho, nên giúp tuần hoàn lympho nhanh và tốt hơn Do đó có

thể có tác dụng tiêu sưng Trong khi xoa bóp, số lượng hồng cầu hơi tăng, xoa

bóp xong lại trở về như cũ, số lượng bạch cầu, huyết sắc tố cũng có thể hơi

tăng Sự thay đổi nhất thời này có tác dụng tăng cường sự phòng vệ cơ thể

Error: Reference source not found

1.4.3.5 Tác dụng đối với hô hấp tiêu hoá và quá

trình trao đổi chất

Đối với hô hấp: Khi xoa bóp, thở sâu lên, có thể do trực tiếp kích thích

vào thành ngực và phản xạ thần kinh gây nên, do đó có tác giả dùng xoa bóp

để chữa các bệnh phế khí thũng, hen phế quản, xơ cứng phổi để nâng cao

Trang 26

chức năng thở và ngăn chặn sự suy sụp của chức năng thở Error: Referencesource not found

Đối với tiêu hoá: Có tác dụng tăng cường nhu động của dạ dày, của

ruột và cải thiện chức năng tiêu hoá Khi chức năng tiết dịch của tiêu hoákém, dùng kích thích vừa hoặc nhẹ để tăng tiết dịch Error: Reference source

not found

Đối với quá trình trao đổi chất: Xoa bóp làm tăng lượng nước tiểu bài

tiết ra, nhưng không thay đổi độ acid trong máu Có tác giả nêu lên, xoa bóp 2– 3 ngày sau, chất nitơ trong nước tiểu tăng lên và kéo dài vài ngày, do tácdụng phân giải protid của xoa bóp gây nên Xoa bóp toàn thân có thể tăng nhucầu về dưỡng khí 10 – 15%, đồng thời cũng tăng lượng bài tiết Error:

Reference source not found

1.5 Các nghiên cứu có liên quan

1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới

Năm 2017, Lü Xiao-lin và cộng sự tiến hành một khảo sát nhằm đánhgiá hiệu quả của điện châm trên người bệnh di chứng liệt vận động sau giaiđoạn cấp của viêm não trên 36 trẻ ở Santa Fe, New Mexico, Hoa Kỳ cho kếtquả: Với liệu trình điện châm 20 ngày, mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 30 phút; có5/36 trường hợp phục hồi hoàn toàn vận động, 14/26 trường hợp còn liệt mức

độ rất nhẹ; 14/36 trường hợp liệt nhẹ và 3/36 trường hợp không cải thiện tìnhtrạng vận động Nghiên cứu cho thấy châm cứu có tác dụng tốt trong cải thiệnchức năng vận động ở người bệnh nghiên cứu, đồng thời có thể được sử dụngkết hợp với các liệu pháp phục hồi chức năng của y học hiện đại nhằm nângcao hiệu quả Error: Reference source not found

Năm 2018, Ling-Xin Li và cộng sự tiến hành một phân tích tổng hợpđánh giá tác dụng của châm cứu trong phục hồi chức năng vận động ở trẻ liệt

tứ chi sau viêm não dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu từ PUBMED, EMBASE,

Trang 27

ScienceDirect, Academic Source Premier, the Cochrane Library, ScienceCitation Index Expanded, China National Knowledge Infrastructure, ChinaBiological Medicine, WanFang, VIP và Chinese Science CitationDatabase cho kết quả: Trên tổng số 1.718 trẻ tham gia nghiên cứu, châm cứukết hợp phục hồi chức năng đã cải thiện chức năng vận động thô, giảm co cơ

và giúp người bệnh hồi phục các hoạt động sinh hoạt hàng ngày Nghiên cứucũng kết luận châm cứu cho trẻ em liệt vận động là một liệu pháp thay thế và

hỗ trợ tốt cho y học hiện đại trong điều trị giai đoạn phục hồi hoặc giai đoạn

di chứng ở người bệnh viêm não sau giai đoạn cấp Error: Reference sourcenot found

Nghiên cứu năm 2018 của Liu Z.H và cộng sự trên 200 người bệnhđược chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, một nhóm được điều trị bằng điện châmkết hợp phục hồi chức năng và một nhóm được điều trị phục hồi chức năngđơn thuần Kết quả theo dõi sau 3 tháng cho thấy: Tổng tỷ lệ hiệu quả ở nhómđược điện châm kết hợp phục hồi chức năng là 87%, cao hơn đáng kể so với55% ở nhóm đối chứng Các chỉ số đánh giá về thích ứng xã hội, giao tiếp cánhân, lời nói, vận động thô và vận động tinh đều cải thiện có ý nghĩa thống kê

so với nhóm chứng (p<0,05) Điểm vận động thô GMFM (Gross MotorFunction Measure ) tăng từ 34,29 ± 21,82 trước điều trị lên 86,16 ± 18,94 sauđiều trị Error: Reference source not found

1.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Năm 2013, Nguyễn Đức Minh và cộng sự nghiên cứu tác dụng của điệnchâm kết hợp thủy châm methycobal trong phục hồi chức năng vận động ởngười bệnh sau viêm não tại khoa Nhi, Bệnh viện Y học cổ truyền Trungương cho kết quả: Khảo sát trên 60 người bệnh sau viêm não chia làm 2nhóm, nhóm nghiên cứu (điện châm + thủy châm) và nhóm đối chứng (điệnchâm) trong 8 tuần Điện châm vào các buổi sáng trong 5 ngày liên tục, nghỉ

Trang 28

hai ngày, sau đó lại tiếp tục theo liệu trình Các huyệt được chia đều châmtheo vùng cơ thể bi ̣giảm chức năng ≤ 10 huyệt/lần theo phác đồ của Bệnhviện Châm cứu Trung ương Sau can thiệp, các rối loạn về ý thức, cơ tròn, tiếtđờm dãi, nuốt đều chuyển biến từ nặng hơn sang nhẹ hơn về mức độ rối loạn

và giảm số người bệnh bi ̣rối loạn nặng Tình trạng dinh dưỡng cũng được cảithiện từ suy dinh dưỡng vừa sang nhẹ hơn và không suy dinh dưỡng Cáctriệu chứng toàn thân ở nhóm nghiên cứu có xu hướng phục hồi tốt hơn nhómchứng Biểu hiện số người bệnh còn rối loạn nặng và vừa ở nhóm nghiên cứuthấp so với nhóm chứng (p<0,05) các người bệnh được phục hồi vận động vềtrạng thái gần bình thường nhất Sau điều trị 8 tuần, số người bệnh ở nhómnghiên cứu đều có dấu hiệu phục hồi vận động, 16 trường hợp (chiếm53,33%) phục hồi được hoàn toàn và chỉ còn liệt nhẹ; các người bệnh trongnhóm chứng cũng đều được phục hồi, 8 trường hợp (chiếm 26,67%) hoàntoàn và chỉ còn liệt nhẹ Nhóm nghiên cứu có khả năng phục hồi tốt hơnnhóm chứng và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Điện châmphối hợp methylcoban làm tăng khả năng vận động chủ động biểu hiện quathang điểm Orgogozo: Kết thúc điều tri ̣mức điểm trung bình đạt được là64,67±7,31; tăng hơn so với lúc vào viện trước điều tri ̣ là 34,33±6,50(p<0,05) Error: Reference source not found

Năm 2014, Nguyễn Thị Tâm Thuận và cộng sự tiến hành một khảo sátnhằm đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động của bài thuốc “Tri báđịa hoàng thang” phối hợp với hào châm trên người bệnh viêm não sau giaiđoạn cấp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương cho kết quả: Tất cả cácngười bệnh đều phục hồi tốt về vận động, độ liệt trung bình theo thang điểmHenry giảm 2,57±1,07; khả năng vận động chủ động tính theo điểm Orgogozotrung bình tăng 86,5±17,33 Error: Reference source not found

Trang 29

1.6 Phác đồ huyệt sử dụng điều trị người bệnh liệt vận động sau giai đoạn cấp viêm não Nhật Bản

Năm 2004, Nguyễn Bá Quang tiến hành nghiên cứu tác dụng của điệnmãng châm trong phục hồi chức năng vận động của 51 người bệnh viêm nãoNhật Bản dưới 16 tuổi tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương sử dụng phác đồhuyệt: Bách hội xuyên Cường gian, Đại chùy xuyên Tích trung, Tích trungxuyên Mệnh môn, Giáp tích C2 đến C7; L5 đến S1; Kiên ngung xuyên Khúc trì,Khúc trì xuyên Ngoại quan, Hợp cốc xuyên Lao cung, Trật biên xuyên Hoànkhiêu, Dương lăng tuyền xuyên Huyền chung, Địa ngũ hội xuyên Túc lâmkhấp, Hành gian xuyên Thái xung, Giải khê xuyên Khâu khư (châm tả, mãngchâm) và châm bổ Túc tam lý xuyên Hạ cự hư, Tam âm giao xuyên Trung đôcho kết quả: Tiến triển vận động theo thang điểm Orgogozo trước điều trị là26,47 điểm; sau điều trị là 82,84 điểm (tăng 56,37 điểm); người bệnh điều trịsớm (dưới 1 tháng) có kết quả điều trị cao hơn nhóm người bệnh đến điều trịmuộn (từ 2-3 tháng); kết quả điều trị ở nhóm 1-5 tuổi tốt hơn so với các nhómtuổi khác Kết quả điều trị tốt đối với tất cả các triệu chứng: khỏi từ 49,02%đến 92,9%, không có trường hợp nào không đỡ Error: Reference source notfound

Năm 2011, Nguyễn Viết Thái nghiên cứu biến đổi chức năng thần kinh,nội tiết dưới ảnh hưởng của điện châm trên 120 người bệnh viêm não NhậtBản sau giai đoạn cấp sử dụng phác đồ huyệt Giáp tích C4-D1; L2-L5; đại chùy,kiên ngung xuyên tý nhu, khúc trì, ngoại quan xuyên thủ tam lý, hợp cốcxuyên lao cung, trật biên xuyên hoàn khiêu, ủy trung, dương lăng tuyền xuyênphong long, côn lôn, thủ tam lý xuyên khúc trì, nội quan, bát tà, phong thị,huyết hải, túc tam lý, tam âm giao xuyên trung đô, giải khê, thái xung, địa ngũhội; ngày 1 lần, mỗi lần 10/20 huyệt theo tư thế nằm sấp hoặc ngửa, thời gian20-30 phút/lần châm vào buổi sáng cho thấy: Tỷ lệ người bệnh nam và nữ

Trang 30

tương đương nhau với 47,5% nam và 52,5% nữ, trong độ tuổi từ 1 đến 15tuổi; thời gian mắc bệnh thường là tháng 5 và tháng 6; Có 67,5% người bệnh

có rối loạn ý thức; 68,83% rối loạn ngôn ngữ; 71,66% rối loạn cơ tròn, 85%

có hội chứng ngoại tháp Các người bệnh liệt ở các mức độ khác nhau, trong

đó liệt độ I, II, III, IV chiếm tỷ lệ cao nhất (80%) tổng số người bệnh bị liệt.Liệu trình 30 ngày điện châm Sau thời gian can thiệp, phân bố hiệu quả nhưsau: 42,5% tốt; 40% khá, trong đó kết quả điều trị ở các người bệnh dưới 5tuổi và đến điều trị sớm (< 30 ngày) sau giai đoạn cấp tốt hơn so với các trẻkhác trong nhóm nghiên cứu (p<0,05) Điện cơ đồ của cơ nhị đầu cánh tay tăng

119 điện thế/giây (trước điều trị là 263,44; sau điều trị là 382,64), biên độ tăng291mV (trước điều trị là 492,85; sau điều trị là 743,84) Điện cơ tứ đầu đùi tăng

108 điện thế/giây (trước điều trị là 233,36; sau điều trị là 321,66), biên độ tăng202mV (trước điều trị là 501,21; sau điều trị là 703,82) Error: Reference sourcenot found

Năm 2012, Nguyễn Tài Thu dựa trên cơ sở lý luận của y học cổ truyềnbiện giải nguyên nhân và chứng hậu di chứng liệt ở trẻ em gồm 3 chứng: Nuychứng, Na hoạn và Phong na đều do phong nhiệt gây ra Trong đó, Nuy chứngtrẻ có thể bị sốt cao hoặc hơi ấm đầu nhưng lập tức làm cho chân tay hoặcriêng tay/chân suy yếu, mất cảm giác, không cử động được (Nhục nuy); Nahoạn trẻ thường sốt rất cao, ớn lạnh, cột sống và gáy cứng đờ, đau nhức, chânyếu dần, bước đi khó khăn và liệt hai chân; Phong na trẻ thường sốt rất caotrong vài tuần lễ, sau khi hết sốt hai chân liệt và có khi liệt cả tứ chi Phác đồhuyệt được đưa ra là châm tả với kim to và dài (trường châm/mãng châm)Giáp tích từ C6 đến D3-D4; châm tả Giáp tích từ L1 đến L2 và từ L5 đến S1;châm tả Đại chùy xuyên Tích trung, từ Tích trung xuyên Dương quan; Trậtbiên xuyên Hoàn khiêu, Ân môn xuyên Thừa phù, Huyết hải xuyên Âm liêm;Dương lăng tuyền xuyên Âm lăng tuyền, Tam âm giao xuyên Trung đô, Ngoai

Trang 31

quan xuyên Tam dương lạc, Hợp cốc xuyên Lao cung; Kiên ngung xuyên Týnhu, Thủ tam lý xuyên Khúc trì, Kiên trinh xuyên Cực tuyền; Kết hợp hàochâm trên từng huyệt: Thứ liêu, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn, Giải khê, Bátphong, Nội quan, Khúc trì, Thiên tỉnh, Kiên tỉnh, Bát tà; Nếu có kèm rối loạn

cơ tròn châm thêm Trung cực, Tử cung, Quan nguyên, Khúc cốt, Lan môn,Bàng cường, Cường hậu âm, Yêu du, Hội dương Error: Reference source notfound

Hay trong cuốn “Mãng châm chữa bệnh”, Nguyễn Tài Thu (2012) đưa

ra phác đồ huyệt mãng châm liệt do viêm não ở trẻ em là: Thần đình – Báchhội; Đại chùy – Tích trung; Trung phong – Trung đô, Giáp tích L3 – Giáp tích

L5; Á môn – Phong phủ; Khúc trạch – Thiên tuyền; Khúc trì – Kiên ngung;

Hạ cự hư – Túc tam lý; Huyết hải – Âm liêm; Trật biên – Thừa phù; Thừa phù

- Ủy trung; Côn lôn – Thái khê; Đại chùy – Phong phủ; Nội quan – Khúctrạch; Giáp tích C1 – Giáp tích C7; Phong trì – Phong trì; Tích trung – Yêudương quan; Huyền chung – Dương lăng tuyền; Liên liêu – Kiên ngung; Tam

âm giao – Âm lăng tuyền; Hoàn khiêu – Trật biên; Dương lăng tuyền – Tuyệtcốt; Ủy trung – Thừa sơn; Giải khê – Khâu hư Error: Reference source notfound dựa trên cơ sở lý luận Mạch Đốc là mạch chủ chốt của toàn thân, điềuchỉnh cả 6 kinh dương, phối hợp với kinh Tâm bào, kinh Can, kinh Thận cótác dụng bổ tủy ích não, tỉnh thần, thông kinh hoạt lạc, hồi phục chức năngthăng bằng của âm dương, Kinh Đởm có tác dụng đối với cân cốt, kinhDương minh theo Nội kinh là “Đốc thủ Dương minh” để chữa chứng nuy Do

đó, di chứng viêm não tuy rất nặng nhưng kết hợp các kinh nói trên với mạchĐốc, mạch Giáp tích có thể đạt hiệu quả tốt Error: Reference source notfound

Năm 2014, Nguyễn Thị Tâm Thuận và cộng sự khảo sát tác dụng củahào châm kết hợp bài thuốc “Tri bá địa hoàng thang” trên 30 người bệnh viêm

Trang 32

não sau giai đoạn cấp sử dụng công thức huyệt Kiên ngung, Kiên tỉnh, Khúctrì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc, Lương Khâu, Huyết hải, Dương lăngtuyền, Phong thị, Tam âm giao, Giáp tích C3-C7 và L2-L5 Error: Referencesource not found.

Nghiên cứu năm 2014 của Đặng Minh Hằng thống kê phác đồ huyệtđiện châm của một số tác giả trong nước trong điều trị liệt vận động sau viêmnão cho thấy hầu hết người bệnh đều được châm tại các huyệt tại chỗ Liệtvận động chi sử dụng các huyệt trên kinh Dương minh của các chi, thêm Bát

tà (chi trên), Bát phong (chi dưới), Giáp tích đoạn cổ và thắt lưng Cổ lưngmềm châm Đại chùy, Kiên tỉnh, Thân trụ, Thận du, Yêu dương quan, Ủytrung Rối loạn ý thức châm Tâm du, Chí thất, Bách hội Các động tác xoabóp cổ truyền thường dùng là xoa, xát, day, bóp, vê, véo, bấm huyệt và vậnđộng Error: Reference source not found

Liu Z.H và cộng sự (2018) sử dụng phác đồ Thận du, Thái khê, Huyền

lư, Túc Tam lý, Tam âm giao, Bách hội, Tứ thần thông, Não hộ Error:Reference source not found

Trang 33

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Phác đồ huyệt vị được sử dụng trong điện châm và xoa bóp bấm huyệt

Phác đồ huyệt được chọn dựa vào quyết định số 26/2008/QĐ-BYTngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Ban hành quy trình kỹ thuật yhọc cổ truyền”, Quy trình số 8: Điện châm phục hổi chức năng vận liệt độngcho do viêm não Error: Reference source not found,Error: Reference sourcenot found:

-Tư thế nằm ngửa:

Châm tả:

+ Bách hội + Khúc trì

+ Thái dương + Hợp cốc

+ Thượng liêm tuyền + Nội quan

+ Ngoại kim tân + Địa ngũ hội

+ Ngoại ngọc dịch + Giải khê

+ Bát tà

Châm bổ:

+ Huyết Hải xuyên Âm liêm

+ Tam âm giao

Trang 34

+ Dương lăng tuyền + Thận du

+ Thái khê + Đại trường du

- Điện châm 30 phút/lần/ngày Mỗi lần châm một tư thế

Phác đồ Điện trường châm:

Tư thế nằm ngửa:

Châm tả:

+ Khúc trì xuyên Thủ tam lý

+ Thái dương xuyên Đồng tử liêu

+ Kiên ngung xuyên Tý nhu

+ Hợp cốc xuyên Lao cung

+ Thượng liêm tuyền + Nội quan

+ Ngoại kim tân + Địa ngũ hội

+ Ngoại ngọc dịch + Giải khê xuyên Khâu khư+ Bát tà

Châm bổ:

+ Huyết Hải xuyên Âm liêm

+ Tam âm giao xuyên Trung đô

+ Thái xung

+ Túc tam lý xuyên Thượng cự hư

-Tư thế nằm sấp:

Châm tả:

Trang 35

+ Phong trì + Giáp tích C3- C7, L1- S5

+ Phong phủ + Hợp cốc xuyên Lao cung+ Á môn + Trật biên xuyên Hoàn khiêu+ Đại chuỳ + Uỷ trung

+ Khúc trì xuyên Thủ tam lý + Thừa sơn

+ Bát tà

Châm bổ:

+ Dương lăng tuyền xuyên Phong long + Thận du

+ Thái khê xuyên Côn lôn + Đại trường du

- Điện trường châm 30 phút/lần/ngày Mỗi lần châm một tư thế Các huyệtđơn châm sâu tùy vị trí giải phẫu mỗi huyệt

- Xoa bóp bấm huyệt 30 phút/lần/ngày

- Liệu trình: 25 ngày

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh nghiên cứu

- Người bệnh được chẩn đoán viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp (thỏa mãntiêu chuẩn mục 1.1.3), được điều trị ổn định huyết động và các dấu hiệu sinhtồn cơ bản có tổn thương chức năng vận động với các tiêu chuẩn:

+ Tiêu chuẩn Y học hiện đại: liệt hoàn toàn hoặc không hoàn toàn tứ chi.+ Tiêu chuẩn Y học cổ truyền: Người bệnh thuộc một trong hai thể bệnh của yhọc cổ truyền là thể âm hư hoặc khí huyết hư với các biểu hiện: hết sốt hoặcchỉ còn sốt nhẹ mà không có mồ hôi Lòng bàn tay bàn chân nóng đỏ Tinhthần lơ mơ, nằm yên ít cử động Đại tiện táo, tiểu vàng Miệng họng khô, môilưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, mạch tế sác hoặc tinh thần đần độn, không nói(thất vận ngôn), chân tay co cứng hoặc liệt, không ngồi, không đứng, không

đi được, sắc mặt lúc trắng, lúc đỏ, chất lưỡi nhợt hoặc tím, mạch tế sáp Error:Reference source not found

Trang 36

- Được bố/mẹ/người giám hộ hợp pháp chấp thuận cho tham gia nghiên cứu(kí cam kết tình nguyện – Phụ lục 2).

- Tuân thủ quy trình điều trị

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Viêm não sau giai đoạn cấp không do viêm não Nhật Bản

- Tự ý sử dụng thêm thuốc uống/bôi/chườm/đắp hoặc kết hợp thêm mộtphương pháp điều trị khác hoặc tự ý dừng điều trị/bỏ điều trị

- Có tổn thương vận động khác kèm theo do bệnh lý về cơ (loạn dưỡng cơDuchenne) hoặc rối loạn điện giải (hạ calci, kali), hoặc bệnh lý cơ xươngkhớp tự miễn (viêm cột sống dính khớp)

- Có bệnh lý bẩm sinh hoặc di truyền liên quan đến thực thể vận động (gù (dịdạng cột sống bẩm sinh), chi ngắn (loạn sản sụn), xương trụ vẹo ra ngoài (hộichứng Turner), biến dạng gấp cố định (co cứng đa khớp bẩm sinh do thiểu ối),viêm khớp, phì đại cơ

- Người bệnh còn các biểu hiện di chứng nặng của tổn thương sau viêm não(dấu hiệu màng não (cứng gáy, sợ ánh sáng, kích thích), múa vờn, múa giật)

- Bệnh nhân nằm trong phạm vi chống chỉ định sử dụng điện trường châm

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 12/2019 đến hếttháng 8/2020 tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp can thiệp lâm sàng, sosánh trước và sau điều trị, có nhóm chứng

Trang 37

2.4.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu

Mẫu nghiên cứu được chọn là các người bệnh được chẩn đoán xác địnhliệt vận động sau giai đoạn cấp viêm não Nhật Bản đến khám và điều trị tạiBệnh viện Châm cứu Trung ương

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vậnđộng của phương pháp điện trường châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt cùngcác tác dụng không mong muốn xuất hiện trong quá trình điều trị, do đó, cỡmẫu nghiên cứu được sử dụng là công thức cỡ mẫu cho một nghiên cứu thuầntập, theo dõi dọc tiến cứu cho 2 nhóm người bệnh như sau Error: Referencesource not found,Error: Reference source not found:

n = Trong đó:

n Cỡ mẫu nghiên cứu

Với độ tin cậy 95% (a = 0,05) → Z = 1,96

Với  = 0,2 → Z = 0,842

P1 ước lượng tỷ lệ người bệnh sử dụng phương pháp điện trườngchâm kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả tốt → Dựa vàonghiên cứu của Nguyễn Bá Quang Error: Reference source notfound, ước lượng P1 = 0,8

P2 ước lượng tỷ lệ người bệnh sử dụng phương pháp điện hào châmkết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả tốt → Dựa vào nghiêncứu của Nguyễn Viết Thái Error: Reference source not found,ước lượng P2 = 0,6

Là giá trị trung bình của P1 và P2 Áp dụng công thức

Trang 38

Thực tế, tổng số người bệnh cần lấy cho nghiên cứu tối thiểu là 90người bệnh chia 2 nhóm Thực tế trong nghiên cứu này chúng tôi thu thậpđược 96 người bệnh chia 2 nhóm, mỗi nhóm 48 người bệnh Phân nhóm điềutrị theo phương pháp ngẫu nhiên:

- 48 người bệnh được điều trị bằng điện trường châm + xoa bóp bấm huyệt

- 48 người bệnh được điều trị bằng điện hào châm + xoa bóp bấm huyệt

2.4.3 Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.3.1 Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu

- Tuổi, nhóm tuổi

+ Số tuổi (tháng) = tháng năm nhập viện – tháng năm sinh

+ Số tuổi (năm) = số tháng tuổi của người bệnh/12

+ Tuổi trung bình (trung vị, tứ phân vị)

- Giới (nam, nữ)

- Địa dư: nông thôn/thành thị/miền núi

- Tiền sử sản khoa

+ Sinh thường/sinh mổ/can thiệp lúc sinh (forcep)

+ Sinh đủ tháng/thiếu tháng (≥ 38 tuần; < 38 tuần)

+ Cân nặng lúc sinh (gram)

+ Mẹ mắc bệnh trong thời gian mang thai

+ Mẹ dùng thuốc trong thời gian mang thai

- Tiền sử bệnh lý nội/ngoại khoa đã mắc

Trang 39

+ Không đủ mũi đến tuổi hiện tại

- Tiền sử tiêm phòng viêm não Nhật Bản

+ Có tiêm phòng viêm não Nhật Bản

+ Không tiêm phòng viêm não Nhật Bản

+ Tiêm phòng viêm não Nhật Bản chưa đủ mũi nhưng mắc bệnh

+ Tiêm phòng viêm não Nhật Bản đủ mũi nhưng mắc bệnh

- Tình trạng liệt: liệt mềm/liệt cứng

- Teo cơ: chi dưới, chi trên, mông

- Vận động thô theo giai đoạn phát triển:

(1) Cổ mềm (không giữ được cổ)/giữ vững được cổ

(2) Giữ (xốc) nách không nhún chân được/nhún chân được/đứng được

(3) Lẫy/Bò/Ngồi/Đứng/Đi/Chạy

- Rối loạn khác:

+ Rối loạn cơ tròn

+ Rối loạn thần kinh thực vật

+ Rối loạn dinh dưỡng: suy dinh dưỡng độ 1, độ 2, độ 3, suy kiệt

(1) Không suy dinh dưỡng: Trở về cân nặng bình thường theo tuổi

(2) Suy dinh dưỡng độ 1: Cân nặng còn 70 – 80% so với cân nặng trẻ bìnhthường cùng tuổi;

(3) Suy dinh dưỡng độ 2: Cân nặng còn 60 - 70% so với cân nặng trẻ bìnhthường cùng tuổi

(4) Suy dinh dưỡng độ 3: Cân nặng còn dưới 60% so với cân nặng trẻ bìnhthường cùng tuổi

+ Rối loạn ngôn ngữ ở trẻ đã biết nói

Trang 40

- Đánh giá sự thay đổi cơ lực trước và sau điều trị

- Đánh giá sự thay đổi tình trạng co cứng cơ trước và sau điều trị

- Đánh giá sự thay đổi phản xạ gân xương trước và sau điều trị

2.4.3.3 Tác dụng không mong muốn của phương

pháp điện trường châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong quá trình điều trị

- Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng

- Thay đổi dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp trước và sau can thiệp

- Thay đổi chỉ số huyết học và sinh hóa: công thức máu, chức năng ganthận

2.4.3.4 Phương pháp đánh giá kết quả

Đánh giá sự cải thiện chức năng vận động ở trẻ nhỏ khó hơn ở ngườilớn do trẻ chưa thể tự chăm sóc bản thân hoặc tự chủ động trong các sinh hoạtthường ngày Do đó, trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất phương phápđánh giá kết quả sau can thiệp dựa trên các tiêu chí có thể lượng giá được mộtcách đơn giản dựa trên thăm khám lâm sàng người bệnh trong quá trình điềutrị kết hợp với sự phát triển theo sinh lý của trẻ (vận động thô); một số chỉ sốcận lâm sàng được ghi nhận bằng sự thay đổi trước-sau can thiệp dựa trên đođạc bằng máy (công thức máu, sinh hóa máu) mà không sử dụng các thangđiểm đánh giá của người lớn như Barthel, Orgogozo, thang điểm Rankin hoặcRankin sửa đổi (Modified Rankin – mRS), Henry… (không phù hợp với trẻ,đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi chưa chủ động được sinh hoạt cá nhân mà phải phụthuộc vào bố mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc)

2.4.3.5 Sự thay đổi vận động thô sau điều trị

Đánh giá bằng sự cải thiện một hay nhiều mức độ vận động thô ở ngườibệnh nghiên cứu trước và sau 25 ngày can thiệp

Cổ mềm (không giữ được cổ) → giữ vững được cổ

Ngày đăng: 03/04/2022, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
26. Phạm Văn Kiềm và Nguyễn Ngọc Rạng (2003). Nhận xét lâm sàng và điều trị 26 trường hợp viêm não Nhật Bản B tại khoa nhi BVĐKTT An Giang. Thời sự y dược học. 8 (3), 17-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời sự y dược học
Tác giả: Phạm Văn Kiềm và Nguyễn Ngọc Rạng
Năm: 2003
27. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Châm cứu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châmcứu
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
28. Khoa Nhi Viện Đông y (1966), “Các hậu chứng, di chứng các bệnh não, viêm não”, Tạp chí Đông y, 76, tr.15-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hậu chứng, di chứng các bệnhnão, viêm não”, "Tạp chí Đông y
Tác giả: Khoa Nhi Viện Đông y
Năm: 1966
29. Trần Văn Kỳ (1998). Điều trị Nhi khoa Đông y, Nhà xuất bản Y học, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị Nhi khoa Đông
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
30. Trần Văn Kỳ (1965), “Phương pháp điều trị viêm não bằng Đông y”, Tạp chí Đông y, 65, tr.2-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp điều trị viêm não bằng Đông y”,"Tạp chí Đông y
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Năm: 1965
31. Hồ Hữu Lương (2015). Khám lâm sàng hệ thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám lâm sàng hệ thần kinh
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2015
32. Lee H.S, Nguyen Viet H, Lee M and et al. (2017). Seasonality of Viral Encephalitis and Associated Environmantal Risk Factors in Son La and Thai Binh Provinces in Viet Nam from 2004 to 2013. Am j trop Med Hyg, 96 (1), 110-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am jtrop Med Hyg
Tác giả: Lee H.S, Nguyen Viet H, Lee M and et al
Năm: 2017
33. Phan Thị Thu Minh (2008), Tìm hiểu một số yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của viêm não Nhật Bản và viêm não do Enterovirus tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2006 – 08/2007, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Nội trú, tr. 1-5-6-46-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố dịch tễ, lâmsàng, cận lâm sàng của viêm não Nhật Bản và viêm não doEnterovirus tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2006 –08/2007
Tác giả: Phan Thị Thu Minh
Năm: 2008
34. Nguyễn Đức Minh, Đặng Vũ Phương Linh, Đặng Minh Điềm và cộng sự (2013). Đánh giá tác dụng phương pháp điện châm kết hợp thủy châm methycobal phục hồi chức năng vận động ở người bệnh sau viêm não, Tạp chí Y học thực hành, 35(300), tr 45-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Đức Minh, Đặng Vũ Phương Linh, Đặng Minh Điềm và cộng sự
Năm: 2013
35. Vũ Nam (2015). Chuyên đề Nhi khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề Nhi khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Vũ Nam
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2015
36. Hồ Đặng Trung Nghĩa, Lê Thị Phượng, Nguyễn Thị Nguyệt Bình và cộng sự (2015). Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm não cấp tại khu vực phía nam Việt Nam, Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, 1(9), tr 2-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam
Tác giả: Hồ Đặng Trung Nghĩa, Lê Thị Phượng, Nguyễn Thị Nguyệt Bình và cộng sự
Năm: 2015
37. Nguyễn Bá Quang (2004). Đánh giá tác dụng của điện mãng châm phục hồi chức năng vận động cho người bệnh viêm não Nhật Bản, Tạp chí Y học thực hành, 9(2004), tr 6-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Bá Quang (2004). Đánh giá tác dụng của điện mãng châm phục hồi chức năng vận động cho người bệnh viêm não Nhật Bản, Tạp chí Y học thực hành, 9
Năm: 2004
40. Đặng Đình Thoảng, Nguyễn Thu Yến, Phan Thị Ngà (2010). Bệnh viêm não Nhật Bản sau tiêm vắc-xin tại tỉnh Hà Nam năm 2001-2007, Tạp chí Y học dự phòng, 19(2), tr 32-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Đặng Đình Thoảng, Nguyễn Thu Yến, Phan Thị Ngà
Năm: 2010
41. Nguyễn Tài Thu (2012). Châm cứu chữa bệnh (Bộ sách châm cứu chữa bệnh), Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu chữa bệnh (Bộ sách châm cứuchữa bệnh)
Tác giả: Nguyễn Tài Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa
Năm: 2012
42. Nguyễn Tài Thu (2012). Mãng châm chữa bệnh (Bộ sách châm cứu chữa bệnh), Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mãng châm chữa bệnh (Bộ sách châm cứuchữa bệnh)
Tác giả: Nguyễn Tài Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa
Năm: 2012
43. Nguyễn Thị Tâm Thuận, Ngô Lan Phương, Đặng Minh Hằng (2014). Bước đầu đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động của Tri bá địa hoàng thang phối hợp hào châm tển người bệnh viêm não sau giai đoạn cấp, Tạp chí Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, tr 90-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Y dược học cổ truyền ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm Thuận, Ngô Lan Phương, Đặng Minh Hằng
Năm: 2014
44. Trần Thúy, Đào Thanh Thủy, Trương Việt Bình (1995), “Điều lý khi ôn bệnh vừa phục hồi”, Chuyên đề nội khoa Đông y, Hà Nội, tr.107-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lý khiôn bệnh vừa phục hồi”, "Chuyên đề nội khoa Đông y
Tác giả: Trần Thúy, Đào Thanh Thủy, Trương Việt Bình
Năm: 1995
45. Nguyễn Hữu Thuyết (1968), “Một số ý kiến về điều trị hội chứng não cấp”, Tạp chí Y học thực hành, 155, tr.15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về điều trị hội chứngnão cấp”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Hữu Thuyết
Năm: 1968
46. Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y học cổ truyền (2009). Xoa bóp bấm huyệt, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xoa bópbấm huyệt
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y học cổ truyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
47. Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y học cổ truyền (2019). Xoa bóp bấm huyệt và khí công dưỡng sinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xoa bópbấm huyệt và khí công dưỡng sinh
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y học cổ truyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w