1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng đề tài tình hình phát triển của kinh tế việt nam giai đoạn 2016 2020

23 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 511,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được sự tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lýluận về phát triển kinh tế, là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới, làthước đo chủ yếu về sự

Trang 2

Mục lục

1

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN NỘI DUNG 4

I Vài nét về Việt Nam 4

II Phân tích các chỉ số kinh tế vĩ mô 5

1 Bối cảnh 5

2 Tình hình kinh tế vĩ mô 6

2.1 Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm 6 2.2 Giá cả hàng hoá tương đối ổn định, lạm phát hằng năm được kiểm soát thấp hơn mục tiêu đề ra Giá cả các mặt hàng diễn biến tương đối ổn định Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn 2016 - 2020 ước đạt khoảng 4%, giảm mạnh so với giai đoạn 2011 - 2015 (7,65%), trong phạm vi mục tiêu đề ra (dưới 4%) 8

2.3 Chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thị trường ngoại hối và tỉ giá đi vào ổn định, lãi suất giảm dần 8

2.4 Cơ cấu thu chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng thu nội địa, các nhiệm vụ chi cơ bản được thực hiện theo đúng dự toán, tăng dần tỉ lệ chi đầu tư phát triển, giảm dần chi thường xuyên, bảo đảm các mục tiêu về bội chi và nợ công 11

2.5 Huy động nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng lên, hiệu quả sử dụng dần được nâng cao, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh và đạt mức kỷ lục 14

2.6 Cán cân xuất, nhập khẩu hàng hoá được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt sang thặng dư, cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch tích cực, bền vững hơn 15

2.7 Thương mại trong nước tăng trưởng nhanh, kết cấu hạ tầng thương mại phát triển nhanh chóng, nhất là các hình thức bán lẻ hiện đại 16

III Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2021 17

IV Kinh tế Việt Nam so với các nước trong khu vực 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế học vĩ mô bắt nguồn từ các học thuyết kinh tế chính trị Nó kế thừa hệthống tri thức của môn kinh tế chính trị Kinh tế học vĩ mô hình thành từ những nỗ lựctách các quan điểm chính trị ra khỏi các vấn đề kinh tế Các nhà nghiên cứu kinh tếhọc vĩ mô phát triển các mô hình để giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố như thunhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán

đa quốc gia và tài chính đa quốc gia Các mô hình này và các dự báo do chúng đưa rađược cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá cácchính sách kinh tế và các chiến lược quản trị

Kinh tế học vĩ mô sử dụng tích cực phương pháp mô hình hóa Gần như mỗi mộthiện tượng kinh tế vĩ mô lại được mô tả bằng một mô hình riêng với những giả thiếtriêng Do cách nhìn nhận các giả thiết khác nhau, nên trong kinh tế học vĩ mô tồn tạinhiều trường phái với các mô hình đi kèm với các giả thuyết khác nhau Kinh tế học vĩ

mô hiện đại thường sử dụng các phương pháp kinh tế lượng để xây dựng và kiểmchứng các mô hình kinh tế dựa trên số lượng lớn dữ liệu kinh tế

Nhận thức được sự tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lýluận về phát triển kinh tế, là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới, làthước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của mỗi quốc gia Tìm hiểu vàphân tích các mô hình kinh tế, các vấn đề trọng tâm của kinh tế vĩ mô không chỉ củng

cố các kiến thức nền tảng cho môn học, thấu hiểu tình hình phát triển của đất nước màđồng thời là cơ hội tốt cho phát triển mỗi cá nhân Vì hiểu được tình hình, nhu cầuphát triển của đất nước thì bản thân chúng ta cũng sẽ có định hướng rõ ràng hơn chovấn đề phát triển bản thân, dẫn dắt bản thân đi đúng đường, đáp ứng đủ và kịp thời chonguồn lực đất nước Từ đó, nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài “Tình hình phát triển củakinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020” là nội dung cốt yếu trong bài báo cáo này, lựachọn giai đoạn cận nhất với hiện tại để dễ dàng đặt bản thân vào vấn đề thực tiễn

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

I Vài nét về Việt Nam

Việt Nam có dân số 90,73 triệu người (lớn thứ 13 trên thế giới), dự kiến sẽ tănglên 100 triệu người vào năm 2020 với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 1,2% Trên 50%dân số từ 25 tuổi trở xuống Sở hữu những người lao động trẻ, có tay nghề cao với tinhthần làm việc tốt và tỷ lệ biết chữ hơn 90%, người Việt Nam được trang bị trình độhọc vấn cao và sẵn sàng phục vụ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như công nghệthông tin, dược phẩm và dịch vụ tài chính với chi phí cạnh tranh hơn so với các nướctrong khu vực

Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động nửa đầu năm 2020 là 2,26%, trong đó khu vựcthành thị là 3,62% và khu vực nông thôn là 1,59% (năm 2019 tỷ lệ thất nghiệp là1,99%)

Sự phát triển của Việt Nam rất đáng chú ý trong hơn 30 năm qua Những cải cách kinh

tế và chính trị dưới thời Đổi mới, bắt đầu từ năm 1986, đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tếnhanh chóng, biến một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành một quốc gia

có thu nhập trung bình thấp Từ năm 2002 đến 2018, GDP bình quân đầu người đãtăng 2,7 lần, đạt hơn 2.700 USD vào năm 2019 và hơn 45 triệu người đã thoát khỏi đóinghèo Tỷ lệ nghèo đói giảm mạnh từ hơn 70% xuống dưới 6% (tương đương 3,2 đô la

Mỹ / ngày) Phần lớn người nghèo còn lại của Việt Nam - 86% - là người dân tộc thiểusố

Năm 2019, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục thể hiện sức mạnh cơ bản và khả năng phụchồi, được hỗ trợ mạnh mẽ bởi nhu cầu trong nước và sản xuất hướng xuất khẩu GDPthực tế ước tính tăng 7% trong năm 2019, tương đương năm 2018, một trong nhữngtốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng vớinền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng chịu nhiều tác động nặng nề bởi đạidịch COVID-19 đang diễn ra nhưng đã cho thấy khả năng phục hồi đáng kể Tác độngsức khỏe của đợt bùng phát không nghiêm trọng

ở Việt Nam như các nước khác do các biện pháp chủ động ở cấp quốc gia và địaphương Chính sách kinh tế vĩ mô và tài khóa vẫn được duy trì ổn định với tốc độ tăngtrưởng GDP ước tính là 1,8% trong nửa đầu năm 2020, dự kiến đạt 2,8% cho cả năm.Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới không dự báo suy thoái, mặc dù tốc độtăng trưởng trong năm nay thấp hơn nhiều so với dự báo ở mức 6-7% trước khủng hoảng.Tuy nhiên, khó có thể dự đoán tác động về mức độ và thời gian của cuộc khủng hoảngCOVID-19 đang diễn ra Các yêu cầu về tài chính công sẽ tăng lên do doanh thu giảm vàchi tiêu cao hơn do gói kích cầu được đưa ra nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của đạidịch đối với các hộ gia đình và doanh nghiệp

Trang 5

Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng không ngừng về hiệu quả hoạt động cho các bướcphát triển Dưới đây là một số điểm nhấn chính giúp bạn hình dung môi trường kinhdoanh Việt Nam trong những năm gần đây:

Việt Nam đạt kỷ lục 7,08% trong tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước vào năm2018;

Sự ổn định chính trị - xã hội và kinh tế vĩ mô là một đặc điểm nổi bật cho tăng trưởng tiềm năng kinh doanh của Việt Nam;

Dân số hơn 97 triệu người đã đánh dấu sức mua tiềm năng của thị trường Việt Nam;

Việt Nam nằm trong số các nhà máy hàng đầu thế giới về cung cấp các mặt hàng điện tử, điện thoại di động, hàng dệt may và các ngành công nghiệp khác;Tính đến cuối năm 2019, hơn 30.000 dự án FDI đã chọn Việt Nam làm nơi đặt trụ sở, với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 362 tỷ USD;

Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung cũng là một yếu tố khác góp phần làm cho Việt Nam vượt trội so với nhiều nước trong khu vực;

EVFTA sẽ loại bỏ gần 99% thuế hải quan giữa EU và Việt Nam, dự kiến sẽ là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới;

Trong những năm gần đây, xu hướng kinh doanh của Việt Nam đang tập trung cao độvào khu vực kinh tế tư nhân, cùng với môi trường kinh doanh thông thoáng thu hút cácnhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam Quốc gia này cũng khẳng định vị thế

là nền tảng vững chắc cho lĩnh vực CNTT và sản xuất nhờ chi phí lao động cạnh tranh

và hợp lý

Để đẩy nhanh tốc độ hội nhập của đất nước vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã vàđang tích cực tham gia một loạt các hiệp định thương mại tự do, cả hiệp định đaphương và song phương Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng quan hệ ngoại giao với gần

190 quốc gia trên toàn thế giới và đã ký khoảng 15 hiệp định FTA với các đối tácthương mại quan trọng

Việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do khác nhau đã tạo động lựcmạnh mẽ cho các nhà đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển đặt bước chân đầu tiênvào thị trường Việt Nam

II Phân tích các chỉ số kinh tế vĩ mô

1 Bối cảnh

Bước vào thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, bốicảnh khu vực và thế giới có những yếu tố thuận lợi và khó khăn đan xen, diễn biếnphức tạp hơn so với dự báo, tác động đến phát triển kinh tế trong nước như: Xu hướng

Trang 6

kinh tế thế giới phục hồi và phát triển; liên kết và tự do hoá thương mại vẫn là xu thếchủ đạo nhưng đan xen yếu tố bảo hộ; tác động mạnh mẽ của phát triển khoa học vàcông nghệ đến các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội; cạnh tranh địa chính trị, địa kinh tế điđôi với căng thẳng thương mại giữa một số nền kinh tế lớn; chủ nghĩa dân tộc cựcđoan, chủ nghĩa bảo hộ trỗi dậy; biến động chính trị và xung đột xảy ra nhiều nơi; diễnbiến căng thẳng ở Biển Đông đe doạ hoà bình, ổn định và tác động tiêu cực đến pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Đặc biệt, vào năm cuối giai đoạn kế hoạch 5 năm

2016 - 2020, đại dịch Covid-19 chưa từng có trong nhiều thập kỷ xảy ra trên toàn cầuảnh hưởng rất nghiêm trọng, kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, hậu quả kéodài nhiều năm

Trong nước, sau 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020,kinh tế vĩ mô dần ổn định, tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo vàđiều hành phát triển kinh tế - xã hội, niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và xã hộităng lên Tuy nhiên, những khó khăn, hạn chế nội tại của nền kinh tế đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Ảnh hưởng từ bên ngoàigia tăng, cạnh tranh ngày càng gay gắt, trong khi độ mở của nền kinh tế cao, sứcchống chịu còn hạn chế; tác động của biến đổi khí hậu ngày càng mạnh, các loại dịchbệnh xảy ra cũng đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tình hình phát triển kinh tế - xãhội, đời sống nhân dân và khả năng hoàn thành mục tiêu kế hoạch 5 năm, đặc biệt làđại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020

Trong bối cảnh đó, nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị và sự chungsức, đồng lòng, nỗ lực vượt bậc, quyết liệt, kịp thời của toàn Đảng, toàn dân, toànquân và cộng đồng doanh nghiệp, nhất là trong năm 2020 vừa tập trung phòng, chốngdịch bệnh, vừa duy trì, phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta đã vượt quakhó khăn, thách thức, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp

đã đề ra trong Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 2016 - 2020 tại Đạihội Đảng lần thứ XII và đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện trênhầu hết các lĩnh vực, tạo nhiều dấu ấn nổi bật

2 Tình hình kinh tế vĩ mô

Trang 7

2.1 Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy

mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 - 2019 đạt khá cao, ởmức bình quân 6,8%, mức này cao hơn hẳn mức trung bình của 5 năm 2011-2015 là5,91% Theo Ngân hàng Thế giới, với mức tăng trưởng kinh tế bình quân này, ViệtNam nằm trong top 10 quốc gia tăng trưởng cao nhất

Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 nhưng tốc

độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 - 2020 ước đạt khoảng 5,9% và thuộc nhóm cácnước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới Trong đó, khu vực công nghiệp, xây

dựng và dịch vụ tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt, đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởngchung Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 của khu vực công nghiệp và xâydựng ước đạt khoảng 7,3% và của khu vực dịch vụ đạt khoảng 6,0%; tỉ trọng khu vựccông nghiệp và dịch vụ (bao gồm xây dựng) theo giá cơ bản trong GDP tăng từ mức

Trang 8

73% năm 2015 lên khoảng 75,4% năm 2020 Quy mô GDP tiếp tục được mở rộng, đếnnăm 2020 ước đạt 268,4 tỉ USD, tăng khoảng 1,4 lần so với năm 2015 GDP bình quânđầu người năm 2020 ước đạt khoảng 2.750 USD/người, quy mô GDP tiếp tục được mởrộng, đến năm 2020 ước đạt 268,4 tỷ USD, tăng khoảng 1,4 lần so với năm 2015.

Các cân đối lớn của nền kinh tế về tích luỹ - tiêu dùng, tiết kiệm - đầu tư, năng lượng,lương thực, lao động - việc làm, … tiếp tục được bảo đảm, góp phần củng cố vữngchắc nền tảng kinh tế vĩ mô Tỉ lệ tích luỹ tài sản so với GDP theo giá hiện hành ướcđến năm 2020 khoảng 26,7%

2.2 Giá cả hàng hoá tương đối ổn định, lạm phát hằng năm được kiểm soát

thấp hơn mục tiêu đề ra

Giá cả các mặt hàng diễn biến tương đối ổn định Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bìnhquân giai đoạn 2016 - 2020 ước đạt khoảng 4%, giảm mạnh so với giai đoạn 2011 -

2015 (7,65%), trong phạm vi mục tiêu đề ra (dưới 4%)

Theo số liệu Tổng Cục thống kê (GSO) vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng

10 cùng mức tăng 0,09% so với tháng trước và so với tháng 12 năm trước Đây đều làmức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2016-2020

CPI tháng 10/2020 tăng 0,09% so với tháng 12/2019 và tăng 2,47% so với cùng kìnăm trước CPI bình quân 10 tháng năm 2020 tăng 3,71% so với bình quân cùng kìnăm 2019

Lạm phát cơ bản bình quân được kiểm soát tốt qua các năm, giữ mức tương đối ổnđịnh, bình quân giai đoạn 2016 - 2020 dự báo đạt 1,81%, giảm mạnh so với giai đoạn

2011 - 2015 là 5,15%

Trang 9

Theo GSO, lạm phát cơ bản tháng 10/2020 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng1,88% so với cùng kì năm trước Lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng năm 2020 tăng2,52% so với bình quân cùng kì năm 2019.

2.3 Chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thị trường ngoại hối và tỉ giá đi vào

ổn định, lãi suất giảm dần

Thực hiện tốt hơn công tác phối hợp, điều hành các chính sách vĩ mô theo hướngđiều hành đồng bộ, chủ động, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, phối hợp chặtchẽ với chính sách tài khoá và chính sách kinh tế vĩ mô khác Tổng phương tiện thanhtoán (M2) giai đoạn này được kiểm soát hợp lý, hàng năm chỉ tăng trong khoảng 12,21

- 15%, qua đó ổn định lạm phát cơ bản trong khoảng 1,41 - 2,31%, tạo dư địa để Chínhphủ điều chỉnh giá các mặt hàng và dịch vụ Nhà nước quản lý mà vẫn nằm trong mụctiêu kiểm soát lạm phát Quốc hội đặt ra

Cán cân thanh toán thặng dư, dự trữ ngoại hối tăng lên nhưng vẫn kiểm soát mức tăngtổng phương tiện thanh toán phù hợp Tăng trưởng tín dụng giảm dần, giai đoạn 2016 -

2019, tăng trưởng tín dụng chậm lại từ mức 18,25% xuống 13,65%

Năm 2020, NHNN đã khẩn trương triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợnền kinh tế khắc phục tác động của đại dịch Covid-19 với việc kịp thời ban hànhThông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 tạo hành lang pháp lý, cơ chế đột phá

để TCTD tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho khách hàng (cơ cấu lại nợ gốc và lãi,không chuyển nợ xấu, không tính lãi phạt; miễn giảm lãi, phí); đồng thời, liên tục tổchức Hội nghị kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trên toàn quốc, khảo sát thực địa, tiếpnhận và giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp Đếnngày 28/12/2020, tín dụng tăng 11,08% so với cuối năm trước và tăng 11,65% so vớicùng kỳ 2019, hỗ trợ tích cực cho sự phục hồi kinh tế trong đại dịch

Trang 10

Tăng trưởng kinh tế được đẩy mạnh tương ứng từ 6,21% lên trên 7% năm 2018 và

2019 Các chương trình, chính sách tín dụng ngành, lĩnh vực tiếp tục đạt kết quả tốt,trong đó có các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ như nông nghiệp,nông thôn, xuất khẩu, ; tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro được kiểm soát phùhợp, tích cực đóng góp cho phát triển kinh tế bền vững trong khi tốc độ GDP tăng dần

và cao hơn giai đoạn 2011 - 2015 cho thấy nguồn vốn tín dụng ngày càng được sửdụng hiệu quả và phân bổ phù hợp hơn Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực, tậptrung vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên theo chủtrương của Chính phủ Thị trường ngoại hối và tỉ giá dần đi vào ổn định; thanh khoản

hệ thống được bảo đảm, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của doanhnghiệp và người dân; lãi suất có xu hướng giảm dần và ổn định trong bối cảnh kinh tếthế giới biến chuyển nhanh chóng Tình trạng "vàng hoá", "đô la hoá" trong nền kinh

tế giảm đáng kể, niềm tin vào đồng tiền Việt Nam tăng lên, hệ số tín nhiệm quốc giađược cải thiện

Từ năm 2016, NHNN bắt đầu thực hiện cách thức điều hành tỷ giá mới theo cơ chế tỷgiá trung tâm biến động hàng ngày bám sát diễn biến thị trường và mục tiêu CSTT làđảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, củng cố niềm tin vào VND, thực hiện chủ trương củaChính phủ về chống đô-la hóa nền kinh tế Điều hành linh hoạt tỷ giá trung tâm kếthợp với mua, bán can thiệp ngoại tệ phù hợp với điều kiện thị trường; chủ động truyềnthông dưới nhiều hình thức để định hướng, ổn định tâm lý thị trường khi có áp lực bấtlợi; phối hợp chặt chẽ với các công cụ CSTT khác (thanh khoản VND, lãi suất, tíndụng…)

Nhờ kinh tế vĩ mô ổn định cùng với các biện pháp điều hành chủ động, linh hoạt, thịtrường ngoại tệ những năm vừa qua nhìn chung ổn định, thanh khoản ngoại tệ thôngsuốt, nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của doanh nghiệp và người dân được đáp ứng đầy đủ,kịp thời Tỷ giá VND/USD cơ bản ổn định mặc dù thị trường tiền tệ thế giới biến độngmạnh, là tiền đề để người dân giảm mạnh nắm giữ ngoại tệ, qua đó chuyển hóa nguồnlực ngoại tệ thành VND để phát triển kinh tế, phù hợp với chủ trương chống đô-la hóa(tiền gửi ngoại tệ của dân cư tại hệ thống ngân hàng ngày 28/12/2020 giảm gần 40%

so với cuối năm 2015) Dự trữ ngoại hối Nhà nước được củng cố đáng kể, góp phầnnâng cao tiềm lực tài chính và uy tín quốc gia, năm 2020 ước khoảng 4 tháng nhậpkhẩu

Mặt bằng lãi suất trong nước dễ có áp lực gia tăng do nhu cầu vốn của nền kinh tế tậptrung chủ yếu tại hệ thống ngân hàng, đồng thời dễ bị tác động bởi sự biến động phứctạp của thị trường tài chính - tiền tệ thế giới

Giai đoạn 2016 - 2018, xu hướng lãi suất thế giới tăng mạnh, dẫn đầu là Fed với chu

kỳ “bình thường hóa CSTT”, tăng lãi suất liên tục, nhưng mặt bằng lãi suất trong nướcvẫn tương đối ổn định Điều này là nhờ nền tảng kinh tế vĩ mô được giữ ổn định,

Trang 11

NHNN kiên định thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát thông qua kiểm soát M2, tíndụng phù hợp, ổn định các mức lãi suất điều hành

Năm 2020, NHNN đã khẩn trương triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợnền kinh tế khắc phục tác động của đại dịch Covid-19 với việc kịp thời ban hànhThông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 tạo hành lang pháp lý, cơ chế đột phá

để TCTD tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho khách hàng (cơ cấu lại nợ gốc và lãi,không chuyển nợ xấu, không tính lãi phạt; miễn giảm lãi, phí); đồng thời, liên tục tổchức Hội nghị kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trên toàn quốc, khảo sát thực địa, tiếpnhận và giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp Đếnngày 28/12/2020, tín dụng tăng 11,08% so với cuối năm trước và tăng 11,65% so vớicùng kỳ 2019, hỗ trợ tích cực cho sự phục hồi kinh tế trong đại dịch

Từ nửa cuối năm 2019 và năm 2020, căng thẳng thương mại giữa các quốc gia lớn tácđộng tiêu cực lên triển vọng kinh tế toàn cầu và dưới tác động của đại dịch Covid-19,NHNN đã chủ động, kịp thời 04 lần giảm liên tục các mức lãi suất điều hành, tổngmức giảm 1,75 - 2,25%/năm nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng vay Giải phápđiều hành lãi suất thực hiện song song với việc đảm bảo thanh khoản cho các TCTD

và ổn định thị trường tiền tệ; định hướng các TCTD rà soát, cân đối khả năng tài chính

để áp dụng mức lãi suất cho vay hợp lý đảm bảo an toàn hoạt động, đẩy nhanh xử lý

nợ xấu để giảm chi phí

Những giải pháp đồng bộ này giúp lãi suất nước ta hiện nay chỉ bằng khoảng 40% sovới mức lãi suất nửa cuối năm 2011 Thống kê của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) chothấy, so với các nước láng giềng ASEAN có trình độ phát triển tương đồng, lãi suấtcho vay bình quân của Việt Nam ở mức trung bình

2.4 Cơ cấu thu chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng thu nội địa, các nhiệm

vụ chi cơ bản được thực hiện theo đúng dự toán, tăng dần tỉ lệ chi đầu tư phát triển, giảm dần chi thường xuyên, bảo đảm các mục tiêu về bội chi và nợ công

Kỷ cương, kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước được tăng cường Công tác quản lý thu, khai thác nguồn thu, mở rộng cơ sở thuế tiếp tục được chú trọng gắn với

Ngày đăng: 03/04/2022, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp Hành Trung Ương . (20/10/2020). Báo cáo đánh giá kết qảu thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020. Truy cập từ:https://nhandan.vn/tin-tuc-su-kien/bao-cao-danh-gia-ket-qua-thuc-hien-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2016-2020-va-phuong-huong-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2021-2025-621157/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kết qảu thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020
2.Crowe Vietnam. Vì sao đầu tư vào Việt Nam?. Truy cập từ: https://www.crowe.com/vn/vi-vn/insights/doing-business-in-vietnam/doing-business- in-vietnam-2020/why- invest-in-vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao đầu tư vào Việt Nam
3. Anh Đào – Đức Bùi.(27/01/2021). Loạt dấu ấn nổi bật của kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020.Truy cập từ:https://vietnambiz.vn/loat-dau-an-noi-bat-cua-kinh-te-viet-nam-giai-doan-2016-2020-20210126174317902.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loạt dấu ấn nổi bật của kinh tế Việt Nam giaiđoạn 2016-2020
4. Huy Thắng.(28/09/2021).Việt Nam có thể phục hồi tăng trưởng 6,5 đến 7% trong năm 2022.Truy cập từ:http://baochinhphu.vn/Kinh-te/WB-Viet-Nam-co-the-phuc-hoi-tang-truong-65-den-7-trong-nam-2022/447968.vgp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam có thể phục hồi tăng trưởng 6,5 đến 7% trongnăm 2022
5. Đinh Ngọc Linh – Hoàng Như Quỳnh (31/05/2021). Chi tiêu kinh tế-xã hội giai đoạn 2016-2020: Nhiều kết quả tích cực. Truy cập từ:https://asean2020.mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/r/m/nckh/ctnc/nckhctnc_chitiet;jsessionid=4MCojP4nbK4aJ3DQPqp0xUJ65RacZ0imOg4nBejYOD 9lmtkwR2Cm!1125496408!-285204355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi tiêu kinh tế-xã hội giai đoạn 2016-2020: Nhiều kết quả tích cực
6. Phạm Thanh Hà .( 23/02/2021).Bức tranh kinh tế vĩ mô, điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam: Dấu ấn giai đoạn 2016-2020 và triển vọng, dự báo, định hướng giai đoạn 2021-2025.Truy cập từ: http://tapchinganhang.gov.vn/buc-tranh-kinh-te-vi-mo-dieu-hanh-chinh-sach-tien-te-tai-viet-nam-dau-an-giai-doan-2016-2020-va-trie.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bức tranh kinh tế vĩ mô, điều hành chính sách tiềntệ tại Việt Nam: Dấu ấn giai đoạn 2016-2020 và triển vọng, dự báo, định hướng giaiđoạn 2021-2025
7. Tạp chí Tài chính .(11/02/2021). Thực trạng quản lý nợ công giai đoạn 2016-2020 và định hướng giải pháp cho giai đoạn mới. Truy cập từ:https://tapchitaichinh.vn/Chuyen-dong-tai-chinh/thuc-trang-quan-ly-no-cong-giai- doan- 20162020-va-dinh-huong-giai-phap-cho-giai-doan-moi-331495.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý nợ công giai đoạn 2016-2020và định hướng giải pháp cho giai đoạn mới
8. Bình An.(28/01/2021). Không phải Trung Quốc, Việt Nam mới là nền kinh tế ‘đỉnh’nhất Châu Á 2020. Truy cập từ: https://tuoitre.vn/cnbc-khong-phai-trung-quoc-viet- nam- moi-la-nen-kinh-te-dinh-nhat-chau-a-2020-20210128123741358.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình An.(28/01/2021). Không phải Trung Quốc, Việt Nam mới là nền kinh tế ‘đỉnh’"nhất Châu Á 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Công tác xử lý COVID-19 của nước này đã được quốc tế khen ngợi là hình mẫu dành cho các quốc gia đang phát triển học hỏi, đồng thời đã giúp nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng trong năm 2020 - tiểu luận kinh tế lượng đề tài tình hình phát triển của kinh tế việt nam giai đoạn 2016 2020
ng tác xử lý COVID-19 của nước này đã được quốc tế khen ngợi là hình mẫu dành cho các quốc gia đang phát triển học hỏi, đồng thời đã giúp nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng trong năm 2020 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w