Giá trị thanh lý cuối kỳ LỊCH TRẢ NỢ gốc và lãi trả từ năm thứ 2 năm bắt đầu sx - theo thanh toán đều 1.. Ngân lưu ra Bảng 3: Tính tổng quỹ lương của dự án TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TrĐ /
Trang 1BÀI TẬP 3
DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐƯỜNG CAM RANH
I BẢNG THÔNG SỐ
Vốn chủ sở hữu ( 40% VTB) 110,400
Vòng đời hoạt động của dự án là 10 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất
12 năm kể từ khi xây dựng
18,000tấn mật rỉ/nămCông suất sử dụng theo tình huống
Chi phí đầu vào:
Vay mua thiết bị nước ngoài bằng ngoại tệ 165,600 60%Tổng chi phí đầu tư thiết bị r = Vốn chủ đầu tư ( Công ty Đường ) 110,400 40%Tổng chi phí đầu tư thiết bị
Trang 2Giá mua mía bình quân là 0.40832185 trĐ/tấn Tăng giảm theo giá đường
315 90%LĐ trực tiếp, có TN bình quân
Đầu ra của dự án
Tồn kho thành phẩm/năm 15% sản lượng Chỉ tồn kho thành phẩm đường Giả định không có tồn kho rỉ mật
Chi phí đầu tư
Mua thiết bị ( giá năm t = 0 ) 12tr.USD Thời gian đầu tư 2 năm ( theo giá năm 0 )
t= 1
Trang 3Khấu hao đều 20năm Năm t=0
t= 1
TÍNH SẢN LƯỢNG VÀ DOANH THU CỦA DỰ ÁN
Bảng 1: Hệ số sử dụng công suất hàng năm theo 2 tình huống
Bảng 2: Tính sản lượng và doanh thu hàng năm theo hai tình huống ( tr.ĐVN )
4 Sản lượng bán trong kỳ (tấn đường) 22,950 26,775 30,600 34,425 36,337.5
5 Hàng xuất kho trong kỳ (tấn đường) 22,950 30,825 35,325 39,825 42,412.5
Trang 47 Doanh thu từ đường (trđ) 281,879 378,603 433,873 489,144 520,924
2 Sản lượng sản xuất trong kỳ = Công suât thiết kế * hệ số sử dụng
4 Sản lượng bán trong kỳ = sản xuất trong kỳ - tồn kho
5 Hàng xuất kho trong kỳ = TK 0 + SX trong kỳ - TK 1 = Sản lượng bán trong kỳ +TK 0
* Mật rỉ được giả định không có tồn kho và coi nó là sản phẩm phụ thu hồi từ phế liệu, nó có thể làm tăng doanh thu hoặc giảm chi phí sản xuất
LỊCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 5Mức khấu hao 700 700 700 700
5 Giá trị thanh lý cuối kỳ
LỊCH TRẢ NỢ gốc và lãi trả từ năm thứ 2 (năm bắt đầu sx) - (theo thanh toán đều)
1 Ngân lưu vào
Trang 6Ngân lưu từ vay nợ trong nước (tr.ĐVN)
1 Ngân lưu vào
2 Ngân lưu ra
Bảng 3: Tính tổng quỹ lương của dự án
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ( TrĐ / T sản phẩm )
Bảng 9: Tính giá thành 1T đường
Trang 7Bảng 11: Dự toán chi phí hoạt động của dự án ( tr.ĐVN )
Trang 81 Chi phí HC & QT 12,150.0 14,175.0 16,200.0 18,225.0
Thu hồi vốn lưu động khi thanh lý dự án
Bảng 13: Báo cáo thu nhập của dự án ( tr.ĐVN )
13 Lãi ròng 128,636.3 173,928.3 207,044.4 240,264.5 259,245.8
Trang 9LẬP BÁO CÁO NGÂN LƯU
Bảng 14: Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng vốn đầu tư ( TIP )
Trang 10Chú ý: ở bảng tính NL trực tiếp, giá trị thanh lý được đưa vào : Thanh lý TSCĐ và thanh lý tồn kho.
- Ở bảng tính NL gián tiếp, giá trị thanh lý chỉ đưa vào thanh lý TSCĐ Không đưa thanh lý tồn kho vì thanh lý tồn kho đã được tính trong mục chênh lệch VLĐ rồi
PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DỰ ÁN
1 Phân tích độ nhạy 1 chiều
Phân tích ảnh hưởng của giá đầu vào đến NPV của dự án : giá nguyên liệu mía
Ảnh hưởng của giá bán đường thành phẩm đến NPV cả dự án
Trang 112 Phân tích độ nhạy 2 chiều
Tác động của giá bán ra và giá mua nguyên liệu đến NPV của dự án
Giá mua nguyên liệu
10 12 15 17 17.5
…
3 Mô phỏng rủi ro bằng phần mềm Crystal Ball
Ảnh hưởng của TGHĐ đến hiện giá ròng của dự án
Trang 12tấn đường/ ngày 45,000tấn đường/năm 18,000 tấn mật/năm
tr.USD
10 năm kể từ khi bắt đầu SX
6.5% n = 10 năm Ân hạn 1 năm gốc và lãi trả từ năm thứ 2 (năm bắt đầu sx) - (theo thanh toán đều)
5% n = 8 năm ( bắt đầu từ năm sx - tt gốc trả đều)
Trang 13Nhà máy đường mua giá mía cuối vụ là 1 trĐ/tấn cao hơn so với đầu vụ là 0,95 trĐ/tấn
7 trđ/ng/th Tiền thưởng 1 tháng lương 7trđ/ng/năm
Chỉ tồn kho thành phẩm đường Giả định không có tồn kho rỉ mật
Thời gian đầu tư 2 năm ( theo giá năm 0 ) 276,000tr.ĐVN
10.8tr.USD 248,400tr.ĐVN
Thời gian đầu tư 2 năm ( theo giá năm 0 )
Trang 1417,000tr.ĐVNThời gian đầu tư 2 năm ( theo giá năm 0 )
Trang 15Mật rỉ được giả định không có tồn kho và coi nó là sản phẩm phụ thu hồi từ phế liệu, nó có thể làm tăng doanh thu hoặc giảm chi phí sản xuất
165,600 110,400
47,0007,000
Trang 205 6 7 8 9 10 11 12
610,644 649,174.2 653,319.5 653,319.5 653,319.5 653,319.5 653,319.5 0.00
115,50041,363.1
Trang 21- Ở bảng tính NL gián tiếp, giá trị thanh lý chỉ đưa vào thanh lý TSCĐ Không đưa thanh lý tồn kho vì thanh lý tồn kho đã được tính trong mục chênh lệch VLĐ rồi.
Nhận xét:
Trang 22Nhận xét:
Nhận xét:
Trang 23gốc và lãi trả từ năm thứ 2 (năm bắt đầu sx) - (theo thanh toán đều)