1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019

40 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, dù đã có sự hỗ trợ của nhiều phương tiện hiện đại như siêu âm các loại, chụp cắt lớp vi tính các loại, cộng hưởng từ … thế những việc chẩn đoán các trường h ợp VRT không có tri

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học, Khoa Điều dưỡng Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, rèn luyện và phấn đấu trong suốt quá trình học tập tại Trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.Ts Lê Thanh Tùng Hiệu trưởng trường đại học Điều Dưỡng Nam Định, người thầy đã bỏ nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn nhiệt tình chỉ bảo cho tôi được học tập và hoàn thành chuyên đề này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban lãnh đạo cùng toàn thể các bác sĩ và điều dưỡng viên của khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này

Cùng với tất cả lòng thành kính tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến các thầy trong hội đồng đã thông qua chuyên đề và hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề

Việt Trì, tháng 12 năm 2019

Tác giả

Đặng Văn Đức

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Chuyên đề tiểu luận này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lê Thanh Tùng Các số liệu dẫn chứng hình ảnh được trình bày trong tiểu luận hoàn toàn trung thực

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam kết này

Học viên

Đặng Văn Đức

Trang 5

MỤC LỤC TRANG

Lời cảm ơn……… … i

Lời cam đoan……… …… ii

Mục lục……… … iii

Danh mục chữ viết tắt……… ……iv

Đặt vấn đề……… … 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận bệnh lý viên ruột thừa……… 2

1.1.1 Sơ lược giải phẫu chức năng sinh lý ruột thừa……… … 2

1.1.2 Sơ lược dịch tế học viêm ruột thừa……… … 3

1.1.3 Nguyên nhân hình thành viêm ruột thừa……… ……… 3

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng viêm ruột thừa………… …….4

1.1.5 Diến biến và biến chứng của viêm ruột thừa……… …….……6

1.1.6 Phương pháp điều trị viêm ruột thừa……… ……….…7

1.2 Cơ sở thực tiễn……… ……… …8

1.2.1.Nhận định tình trạng người bênh……… ……… 8

1.2.2 Chẩn đoán chăm sóc……… ………….….8

1.3 Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch……….………….8

1.4 Đánh giá người bệnh……….… ……11

CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 2.1.Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ nhất………13

2.2 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 2………18

2.3 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 3………21

2.4 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 4………23

2.5 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 2.5……….……24

6 Ưu nhược điểm và các nguyên nhân……… …26

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP……… ……… ……… 29

KẾT LUẬN……… ………… 31

Tài liệu tham khảo……… ……… 33

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NB: Người bệnh

HCP: Hố chậu phải

VRT: Viêm ruột thừa

DHST: Dấu hiệu sinh tồn

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm ru ột th ừa (VRT) là một b ệnh thường g ặp nhất trong các c ấp cứu ngoại khoa v ề bụng VRT có bệnh cảnh đa d ạng, không có tri ệu chứng lâm sàng và c ận lâm sàng đặc hiệu, do v ậy việc chẩn đoán VRT cấp vẫn là một thử thách lớn đối với các bác sĩ Ngày nay, dù đã có sự hỗ trợ của nhiều phương tiện hiện đại như siêu âm các loại, chụp cắt lớp vi tính các loại, cộng hưởng từ … thế những việc chẩn đoán các trường h ợp VRT không có triệu chứng điển hình v ẫn có thể bị bỏ sót và chúng ta v ẫn còn

g ặp nhiều các dạng biến chứng của VRT không có tri ệu chứng điển hình v ẫn

có th ể bị bỏ sót như viêm phúc mạc và áp xe ruột thừa

Phương pháp điều trị hiệu quả tốt nhất đối với VRT chính là ph ẫu thuật cắt bỏ ruột thừa Sau khi phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, hầu người bệnh (NB) đều hồi phục Nhưng n ếu trì hoãn, ru ột thừa có thể vỡ, gây b ệnh n ặng

và th ậm chí có th ể tử vong khi dẫn đến viêm phúc mạc nặng

Phẫu thuật n ội soi cắt ruột th ừa trong điều trị VRT ngày càng được

sử dụng phổ biến và đã khẳng định có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp truyền thống

Đã có nhiều đề tài y học nghiên cứu v ề đặc điểm lâm sàng và k ết quả điều trị phẫu thu ật viêm ru ột thừa, nhưng có rất ít đ ề tài nghiên c ứu về chăm sóc NB sau khi mổ Do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn

những NB mổ ruột thừa, tôi đã tiến hành nghiên cứu đ ề tài: “Kết quả chăm

sóc người bệnh sau m ổ nội soi viêm ru ột thừa tại Bệnh vi ện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019” với một mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ru ột thừa tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019

Trang 9

Vị trí của ruột thừa so v ới manh tràng là không thay đổi, ruột thừa n ằm

ở hố chậu phải nhưng đầu t ự do của ruột thừa di động và có th ể tìm thấy ở nhiều vị trí khác nhau như trong tiểu khung, sau manh tràng, sau h ồi tràng Ngoài ra, có một t ỷ lệ bất thường về vị trí của ruột thừa như: ruột th ừa không

n ằm ở vị trí hố chậu phải mà ở dưới gan, giữa các quai ruột hoặc ở hố chậu trái trong trường hợp ngược phủ tạng

Điểm gặp nhau của 3 d ải cơ dọc của manh tràng là chỗ nối manh tràng với ruột thừa, các góc hồi manh tràng kho ảng 2 - 2,5cm Có thể dựa vào chỗ hợp lại của 3 d ải cơ d ọc ở manh tràng để xác định gốc ruột thừa khi ti ến hành phẫu thuật cắt ruột thừa

Hình 1: Hình ảnh vị trí ruột thừa

Trang 10

1.1.1.2 Sinh lý ruột thừa

− Trước đây cho rằng ruột thừa là một cơ quan vết tích không có chức năng, nhưng các bằng chứng gần đây cho thấy ruột thừa là một cơ quan miễn dịch, nó tham gia vào sự chế tiết globulin miễn dịch như IgA

− Các tổ chức lympho ở lớp duới niêm mạc phát triển mạnh lúc 20 -

30 tuổi, sau đó thoái triển dần, nguời trên 60 tuổi ruột thừa hầu như xơ teo, không thấy các hạch lympho và làm cho lòng ruột thừa nhỏ lại

1.1.2 Sơ lược dịch tễ học viêm ruột thừa

Viêm ru ột th ừa đã được biết đến t ừ thế kỉ XVI và đến thế kỉ XI, Pitz

R giáo sư giải phẫu bệnh ở Boston lần đầu tiên đã báo cáo về những vấn đề chung của viêm ru ột thừa cấ p và h ậu quả của nó trước h ội nghị các thầy thuốc Mỹ, đồng thời đề nghị đặt tên cho bệnh này là viêm ruột thừa

Viêm ruột thừa cấp là nguyên nhân hay g ặp nhất trong cấp cứu bụng ngo ại khoa Tại Pháp, t ỷ lệ viêm ru ột thừa từ 40 đến 60 trường h ợp /100.000 dân Tại Mỹ khoảng 1% các trường hợp phẫu thuật là do viêm ru ột thừa Ở Việt Nam, theo Tôn Th ất Bách và cộng s ự, viêm ru ột th ừa chiếm 53,38% mổ cấp cứu do bệnh lý bụng tại Bệnh vi ện Việt Đức Bệnh rất hiếm gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi, tăng d ần và hay g ặp nhất ở thanh thi ếu niên, sau

đó t ỷ lệ gặp giảm dần theo tuổi nhưng không hi ếm gặp ở người già Tỷ lệ nam/nữ ở người trẻ là 2/3, sau đó giảm dần và ở người già tỷ lệ này là 1/1 Theo nhi ều thống kê, t ỷ lệ viêm ru ột thừa cấp đã giảm trong những năm gần đây và tỷ lệ tử vong th ấp Nghiên c ứu trên 1.000 trường h ợp viêm

ru ột cấp tại bệnh vi ện Royal Peeth - Australia tỉ lệ tử vong là 0,1% ở Bulgari (1996) nghiên cứu trong 10 năm, tỷ lệ tử vong do viêm ru ột thừa là 0,29% Vi ệt Nam tuy ch ưa có thống kê đầy đủ nhưng theo một thống kê trong 5 năm (1974 - 1978) tại bệnh vi ện Việt Đức, viêm ruột thừa cấp chiếm trung bình 35,7% trong tổng số cấp cứu ngo ại khoa Tại khoa ngoại b ệnh viện Bạch Mai (1998), viêm ruột thừa cấp chiếm 52% cấp cứu bụng nói

Trang 11

chung Viêm ru ột thừa cấp g ặp ở mọi lứa tu ổi nhưng nhi ều nhất ở tuổi từ 11

- 40, ít gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và người già trên 65 tuổi

1.1.3 Nguyên nhân hình thành viêm ruột thừa cấp

VRT cấp thường do ba nguyên nhân:Lòng ru ột thừa bị tắc, nhiễ m trùng và tắc nghẽn mạch máu

Tắc lòng ruột thừa do một số nguyên nhân

− Do t ế bào niêm mạc ru ột thừa bong ra nút l ại, hoặc do sỏi phân lọt vào lòng ruột thừa, do giun chui vào, do dây ch ằng đè gập gốc ruột thừa, hoặc do phì đại quá mức củ a các nang lympho

− Co thắt ở gốc hoặc đáy ruột th ừa

− Ruột thừa bị gấp do dính hoặc do dây chằng

Nhi ễm trùng ruột thừa

− Sau khi bị tắc, vi khuẩn trong lòng ruột thừa phát triển gây viêm

− Nhi ễm khu ẩn ruột thừa do nhiễm trùng huyết, xuất phát t ừ các ổ nhiễm trùng ở nơi khác như: ph ổi, tai, mũi, h ọng… tuy vậy nguyên nhân này thư ờng hiếm gặp

Tắc nghẽn mạch máu ruột thừa

− Tắc lòng ruộ t thừa làm áp l ực lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột thừa gây rối loạn tu ần hoàn

− Nhi ễm trùng: d o độc tố của vi khuẩn Gram âm, gây tắc mạch ho ặc có thể tắc mạch tiên phát là nguyên nhân c ủa viêm ruột thừa

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp

1.1.4.1 Đặc điểm lâm sàng

− Triệu chứng toàn thân

BN thường sốt nhẹ khoảng 37,5 -38 C, mạch 90 -100 lần/phút Nếu sốt cao 39-40 C thường là VRT đã có biến chứng như viêm phúc mạc hay

áp xe ruột thừa

− Triệu chứng cơ năng

Trang 12

− Đau bụng: là triệu chứng khiến NB phải nhập viện, lúc đầu đau ở vùng quanh rốn hoặc hố chậu phải, rồi sau vài giờ khu trú ở hố chậu phải hay lan khắp bụng Đau âm ỉ thỉnh thoảng trội lên Đau không thành cơn lúc đầu đau ít sau đó đau tăng lên VRT do sỏi phân, do giun chui vào ruột thừa đau nhiều

hơn nhưng sốt nhẹ hoặc không sốt Thường dễ nhầm chẩn đoán với cơn đau quặn thận, u nang buồng trứng phải xoắn hoặc viêm mủ vòi trứng

− Nôn hay buồn nôn: thường xuất hiện sau đau bụng vài giờ, tuy nhiên

có NB bị VRT không nôn

− Các biểu hiện khác:

+ Có khi NB không trung tiện, đại tiện, bụng chướng hơi

+ Đôi khi ỉa chảy kèm nôn dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa do ngộ độc thức

ăn hay viêm ruột

+ Triệu chứng tiết niệu khi ruột thừa nằm ở tiểu khung sát bàng quang

− Triệu chứng thực thể

− Điểm đau: tùy thuộc vị trí ruột thừa mà điểm đau có thể ở hố chậu phải, trên mào chậu, dưới gan, cạnh rốn, hố chậu trái, hạ vị…thông thường

là điểm Mac Burney

− Phản ứng thành bụng: đó là phản xạ co cơ thành bụng gây nên do bác

sĩ ấn sâu vào thành bụng Vùng đau và phản ứng thành bụng lan rộng thì nhiễm trùng càng nặng Trong trường hợp nghi ngờ phải khám và theo dõi nhiều lần để so sánh

− Co cứng thành bụng: nhìn thấy thành bụng kém di động, các thớ cơ nổi lên rõ Khi sờ nắn cảm giác thành bụng như một vật cứng, NB có cảm giác rất đau

− Phản ứng dội (dấu hiệu Blumberg): phúc mạc khi bị kích thích bằng biểu hiện phản ứng dội duơng tính Khi tình trạng viêm phúc mạc đã rõ thì không nên làm phản ứng dội vì NB rất đau Ngoài ra còn có dấu hiệu Rovsing, dấu cơ thắt lưng, dấu cơ bịt

Trang 13

− Thăm trực tràng: đối với trẻ nhỏ phải dùng ngón tay út, mục đích tìm điểm đau ở túi cùng Douglas hoặc túi cùng bên phải Nhưng đối với trẻ nhỏ dấu hiệu này ít có giá trị và thường VRT đã muộn

1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng

− Làm xét nghiệm công thức máu, máu ch ảy máu đông

+ Bạch cầu tăng từ 10.000 đ ến 15.000, song c ần lưu ý có từ 10% đến 30% trường hợp số lượng bạch cầu không tăng

+ Bạch cầu đa nhân trung tính tăng (> 80%)

− Siêu âm: th ấy đường kính ruột thừa to hơn bình thườ ng

1.1.5 Diễn biến và biến chứng của viêm ru ột thừa

1.1.5.1.Viêm phúc mạc

Tình trạng nhiễm trùng không còn khu trú ở ruột thừa nữa mà lan rộng trong ổ phúc mạc, gặp đa số ở trẻ nhỏ VRT tiến triển thành viêm phúc mạc theo nhiều cách, Monder chia viêm phúc mạc ruột thừa như sau:

− Viêm phúc mạc tiến tri ển: sau 24 – 48 giờ kể từ lúc có triệu chứng đầu tiên, đau dữ dội hơn, bụng co cứng, cảm giác phúc mạc rõ hơn, tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc với sốt cao và bạch cầu tăng cao

− Viêm phúc mạc hai thì: VRT không được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật, sau một thời gian triệu chứng tạm lắng, khoảng vài ba ngày các dấu hiệu lại xuất hiện nặng hơn và biểu hiện thành viêm phúc mạc với tình trạng co cứng thành bụng lan rộng, biểu hiện tắc ruột do liệt ruột và tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc rất nặng

− Viêm phúc mạc ba thì: VRT tiến triển thành áp xe, sau đó ổ áp xe

vỡ mủ tràn vào ổ phúc mạc gây viêm phúc mạc rất nặng

1.1.5.2 Áp xe ruột thừa

Là thể viêm phúc mạc khu trú của VRT đã vỡ nhưng được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao lại hoặc do đám quánh ruột thừa áp xe hóa Sau giai đoạn biểu hiện bệnh kiểu viêm ruột thừa, các triệu chứng lâm sàng

9

Trang 14

giảm đi, vài ngày sau đau lại với sốt và bạch cầu tăng cao thường trên 20 x 10/L

1.1.5.3 Đám quánh ruột thừa

Đám quánh ruột thừa là do ruột thừa bị viêm nhưng đã được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao quanh, nhờ sức đề kháng của N B tốt và thường đã dùng kháng sinh nên qu á trình viêm lui dần và dập tắt

NB vào viện sau vài ngày đau vùng hố chậu phải, sốt vừa và khám bụng sờ được một mảng cứng ở vùng hố chậu phải ranh giới không rõ rang Đám quánh ruột thừa không có chỉ định mổ cấp cứu vì mổ sẽ phá

vỡ hàng rào bảo vệ làm tình trạng nhiễm khuẩn lan rộng Bệnh sẽ được điều trị với kháng sinh và theo dõi, sau 3 đến 6 tháng sẽ được cắt ruột thừa nguội 1.1.6 Phương pháp điều trị viêm ruột thừa

Về nguyên tắc mọi VRT đều phải mổ càng sớm càng tốt, đặc biệt những trường hợp đã có biến chứng viêm phúc mạc, trừ trường hợp đám quánh và áp

xe ruột thừa

Không điều trị nội khoa bằng kháng sinh vì kháng sinh có thể làm giảm nhẹ triệu chứng ở giai đoạn đầu, nhưng khi viêm phúc mạc hai thì xảy ra là rất quan nguy hiểm Tuy rằng dùng kháng sinh trước mổ là cần thiết vì nó hạn chế quá trình viêm và các biến chứng sau mổ

Cho đến nay vẫn có hai phương pháp điều trị cắt ruột thừa đó là:

− Mổ cắt ruột thừa kinh điển với đường mổ Mac Burney cho những trường hợp chưa có biến chứng và đường giữa hoặc đường thẳng bên cho trường hợp viêm phúc mạc nhưng phải đảm bảo làm sao thám sát được hết toàn bộ và làm sạch được ổ phúc mạc

− Mổ cắt ruột thừa bằng nội soi: được thực hiện lần đầu tiên vào năm

1987 do Phillipe Mouret thực hiện, và sau đó phẫu thuật nội soi được phát triển mạnh nhờ vào sự phóng đại hình ảnh các tạng trên màn hình

Tại nước ta, phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi được thực hiện lần đầu tiên vào tháng 2 năm 1999 tại bệnh viện Trung ương Huế và sau đó nó được áp

Trang 15

dụng rộng rãi Phẫu thuật nội soi ngày càng được ưa chuộng hơn nhờ tính những ưu điểm như giảm đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn, hồi phục sức khỏe nhanh và có tính thẩm mỹ cao…

1.2 Cơ sở thực tiễn

Chăm sóc sau phẫu thuât nội soi viêm ruột thừa

1.2.1 Nhận định tình trạng người bệnh:

- Dấu hiệu sinh tồn: cần xem NB có còn sốt, mạch có nhanh không?

- Vết mổ: Có đau vết mổ không ? xem vết mổ có bị chảy máu và bị nhiễm khuẩn không ? nhất là những trường hợp mổ viêm ruột thừa có biến chứng Nếu vết mổ có nhiễm khuẩn thì thường ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 4 người bệnh sẽ đau vết mổ

- Lưu thông tiêu hóa: Người bệnh đã trung tiện chưa ? Có nôn không? Có đau bụng không?

- Dinh dưỡng:NB đã ăn được gì? Ăn có ngon miệng hay không?

- Với trường hợp mổ viêm ruột thừa có biến chứng: cần nhận định ống dẫn lưu Xem ống dẫn lưu được đặt ở đâu ra? Số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu ra ngoài?

- Tư tưởng, hoàn cảnh kinh tế gia đình người bệnh?

1.2.2 Những vấn đề cần chăm sóc:

- Nhiễm trùng vết mổ do phẫu thuật viêm phúc mạc

- Vệ sinh thân thể kém do không tự vệ sinh được

- Nguy cơ đau đầu

- Nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật

- Người bệnh lo lắng thiếu hiểu biết về chăm sóc bệnh

1.2.3 Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc:

- Đối với trường hợp mổ viêm ruột thừa chưa có biến chứng

+ Tư thế nằm: Phần nhiều mổ viêm ruột thừa được vô cảm bằng gây mê nội khí quản vì vậy sau mổ người điều dưỡng cần cho người bệnh nằm tư thế cao đầu nghiêng về một bên để NB dễ thở

Trang 16

+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: theo dõi 1 giờ/lần theo dõi trong vòng 6 -12 giờ đấu Những ngày sau ngày 2 lần

+ Chăm sóc vết mổ: Nếu vết mổ tiến triển tốt thì không cần thay băng hoặc 2 ngày thay bằng một lần Cắt chỉ sau 7 ngày

+ Chăm sóc về dinh dưỡng:

Sau 6 đến 8 giờ mà NB không nôn thì cho uống nước đường sữa Khi có nhu động ruột cho ăn cháo, súp trong vòng 2 ngày, sau đó cho ăn uống bình thường

+ Chăm sóc vận động

Cho NB vận động sớm khi có đủ diều kiện

Ngày đầu cho nằm thay đổi tư thế

Ngày thứ 2 cho ngồi dậy và dìu đi lại

-kTrường hợp mổ ruột thừa có biến chứng: Thường do ruột thừa vỡ, dẫn đến viêm phúc mạc hay áp xe ruột thừa

+ Tư thế nằm: Khi người bệnh tỉnh cho nằm tư thế Fowler, nghiêng về phía

có đặt dẫn lưu đẻ dịch thoát ra được dễ dàng

 Nếu ống dẫn lưu ra dịch bất thường hoặc ra máu cần báo cáo ngay với bác sỹ

 Thay băng chân ống dẫn lưu và sát khuẩn thân ống dẫn lưu , thay túi đựng dịch dẫn lưu hằng ngày

 Nếu ống dẫn lưu để phòng ngừa thì thường được rút khi có trung tiện,

Trang 17

muộn nhất là sau 48 -72 giờ

 Nếu ống dẫn lưu ở ổ áp xe ruột thừa: rút chậm hơn Khi có chỉ định rút

từ từ, mỗi ngày rút bớt 1-2 cm đến khi dịch ra trong (dịch tiết ) thì có thể rút bỏ hẳn

+ Chăm sóc vết mổ:

Nếu vết mổ nhiễm trùng: Cắt chỉ sớm để dịch mủ thoát ra được dễ dàng ( đối với trường hợp mổ viêm ruột thừa đã có biến chứng thì vết mổ hay bị nhiễm khuẩn ) Nếu vết mổ không khâu ra, điều dưỡng thay băng hằng ngày Khi vết

mổ có tổ chức hạt phát triển tốt ( không có mủ , nền đỏ, dễ chảy rớm máu ): cần báo lại bác sỹ để khâu da thì 2

+ Dinh dưỡng:

 Khi chưa có nhu động ruột, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

 Khi đã có nhu động ruột thì bắt đầu cho uống , sau đó cho ăn lỏng tới đặc

- Theo dõi biến chứng sau mổ viêm ruột thừa

+ Chảy máu trong ổ bụng: do tuột động mạch treo ruột thừa, chảy máu từ những chỗ bóc tách manh tràng ra khỏi thành bụng sau trong trường hợp cắt ruột thừa sau manh tràng, chảy máu từ mạch của mạc nối lớn Người bệnh có hội chứng mất máu, nếu có ống dẫn lưu thì máu sẽ theo ống dẫn lưu ra ngoài Tính chất của máu là màu hồng, đôi khi có dây máu

+ Chảy máu ở thành bụng: Gây tụ máu ở thành bụng là nguy cơ nhiễm trùng vết mổ , toác vết mổ và thoát vị thành bụng sau mổ

+ Viêm phúc mạc sau mổ:

 Viêm phúc mạc khu trú: do mủ lau chưa sạch hoặc bục gốc ruột thừa Thường người bệnh có hội chứng nhiễm trùng rõ, đôi khi có hội chứng tắc ruột hoặc bán tắc ruột, nếu còn ống dẫn lưu thì thấy mủ hoặc dịch tiêu hóa chảy qua ống đó ra ngoài

 Viêm phúc mạc toàn thể: Do lau rửa mủ chưa sạch hoặc ổ áp xe vỡ ra hoặc bục gốc ruột thừa dịch tiêu hóa lan tràn khắp ổ bụng Người bệnh

Trang 18

 Vết mổ tấy đỏ tụ máu ở dưới, làm bệnh luôn thấy vết mổ căng đau

 Áp xe thành bụng: Khám thấy một khối tròn căng đẩy vết mổ phồng lên, sưng, nóng đỏ đau

 Toác thành bụng: Gây lòi ruột

- Đối với trường hợp đám quánh ruột thừa: Khi ra viện, hướng dẫn người bệnh lúc về nhà nếu có đau lại hố chậu phải, sốt thì phải đến viện khám lại ngay

* Giáo dục sức khỏe

- Đối với người bệnh đã mổ viêm ruột thừa, đặc biệt là viêm ruột thừa có biến chứng viêm phúc mạc, cách phòng, chống biến chứng tắc ruột sau

mổ là:

+ Tránh ăn nhiều chất xơ

+ Tránh gây rối loạn tiêu hóa

+ Nếu đau bụng cơn và nôn, đến viện khám lại ngay

1.2.4 Đánh giá

- Người bệnh tiến triển tốt, không có nhiễm khuẩn vết mổ

- Sức khỏe người bệnh nhanh phục hồi

Trang 19

Hình 1.2: Quy trình chăm sóc tại bệnh viện

Trang 20

Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN

2.1 Đặc điểm bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1965 với tên gọi là Bệnh viện cán bộ Từ năm 2006 đến nay, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Phú Thọ, được xếp loại Bệnh viện hạng I với quy mô 2.000 giường bệnh, tổng số cán bộ viên chức Bệnh viện 1.564 cán bộ, trong đó Bác sỹ và Dược sỹ Đại học: 523 người; số điều dưỡng, NHS, KTV: 781 người; cán bộ khác: 260 người

Bệnh viện xác định sứ mệnh và tầm nhìn là địa chỉ tin cậy hàng đầu trong việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

và các tỉnh khu vực Tây Bắc Bệnh viện với cơ sỏ vật chất trang thiết bị hiện đại, đội ngũ các bộ với trình độ chuyên sâu Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi được bệnh viên triển khai từ năm 2003 và giờ đây đã trở thành thường quy 2.2 Chăm sóc sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại khoa ngoại BVĐK tỉnh Phú Thọ năm 2019

Bệnh nhân: Nguyễn Thị A 66 tuổi

Quê quán: Gia Cẩm- Việt Trì- Phú Thọ

Nghề nghiệp: Hưu trí

Quá trình bệnh lý: Người bệnh đau bụng HCP từ sáng ngày 02/11/2019.Hôm nay ngày 04/11/2019 NB đau tăng cộng với gai sôt, ở nhà chưa được dùng thuốc gì, được người nhà đưa vào viện Sau khi được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm được chuẩn đoán là viêm phúc mạc ruột thừa Được phẫu thuật cùng ngày

2.2.1 Chăm sóc người bệnh sau mổ ruột thừa nội soi ngày thứ nhất

2.2.1.1 Nhận định:

Ngày đăng: 03/04/2022, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ruột thừa là đoạn cuối của manh tràng, có hình chop l ộn ngược, dài trung  bình  8  -  10cm,  lúc  đầu  n ằm  ở  đáy  manh  tràng  song  do  sjw  phát  tri ển không  đ ồng  đ ều  của  manh  tràng làm cho ru ột  thừa xoay dần  ra  và  lên  trên để cuối cùn - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
u ột thừa là đoạn cuối của manh tràng, có hình chop l ộn ngược, dài trung bình 8 - 10cm, lúc đầu n ằm ở đáy manh tràng song do sjw phát tri ển không đ ồng đ ều của manh tràng làm cho ru ột thừa xoay dần ra và lên trên để cuối cùn (Trang 9)
Hình 1.2: Quy trình chăm sóc tại bệnh viện - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 1.2 Quy trình chăm sóc tại bệnh viện (Trang 19)
Hình 2.3: Thay băng chân dẫn lưu - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.3 Thay băng chân dẫn lưu (Trang 23)
Hình 2.2: Tình trạng vết mổ ngày thứ nhất - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.2 Tình trạng vết mổ ngày thứ nhất (Trang 23)
Hình 2.4: Thăm khám NB sau mổ - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.4 Thăm khám NB sau mổ (Trang 24)
Hình 2.5: Sau thay băng vết mổ dẫn lưu 2.2.2. Chăm sóc NB sau mổ ngày thứ 2 - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.5 Sau thay băng vết mổ dẫn lưu 2.2.2. Chăm sóc NB sau mổ ngày thứ 2 (Trang 25)
Hình 2.6: Đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2.2. Chẩn đoán chăm sóc - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.6 Đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2.2. Chẩn đoán chăm sóc (Trang 26)
Hình 2.7: Thực hiện truyền dịch cho NB - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.7 Thực hiện truyền dịch cho NB (Trang 26)
Hình 2.8: Bộ thay băng cắt chỉ tại bệnh viện - Theo dõi tình trạng vết mổ, dẫn lưu chân dẫ lưu - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.8 Bộ thay băng cắt chỉ tại bệnh viện - Theo dõi tình trạng vết mổ, dẫn lưu chân dẫ lưu (Trang 27)
Hình 2.9: NB sau khi được tiêm truyền +  Natriclorid 0.9%* 1000ml tĩnh mạch - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.9 NB sau khi được tiêm truyền + Natriclorid 0.9%* 1000ml tĩnh mạch (Trang 29)
Hình 2.10: Rút sonde dẫn lưu cho NB * Chăm sóc về dinh dưỡng - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.10 Rút sonde dẫn lưu cho NB * Chăm sóc về dinh dưỡng (Trang 29)
Hình 2.11: Hướng dẫn người bệnh tập ngồi 2.2.4. Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.11 Hướng dẫn người bệnh tập ngồi 2.2.4. Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 4 (Trang 30)
Hình 2.13: NB vận động đi lại ngày thứ 4 2.2.5. Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 5 - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.13 NB vận động đi lại ngày thứ 4 2.2.5. Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 5 (Trang 31)
Hình 2.14: Người bệnh vận động đi lại ngày thứ 5 2.2.6 . Các ưu, nhược điểm - (LUẬN văn THẠC sĩ) chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2019
Hình 2.14 Người bệnh vận động đi lại ngày thứ 5 2.2.6 . Các ưu, nhược điểm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm