Ngày nay, dù đã có sự hỗ trợ của nhiều phương tiện hiện đại như siêu âm các loại, chụp cắt lớp vi tính các loại, cộng hưởng từ … thế những việc chẩn đoán các trường h ợp VRT không có tri
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học, Khoa Điều dưỡng Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, rèn luyện và phấn đấu trong suốt quá trình học tập tại Trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.Ts Lê Thanh Tùng Hiệu trưởng trường đại học Điều Dưỡng Nam Định, người thầy đã bỏ nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn nhiệt tình chỉ bảo cho tôi được học tập và hoàn thành chuyên đề này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban lãnh đạo cùng toàn thể các bác sĩ và điều dưỡng viên của khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này
Cùng với tất cả lòng thành kính tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến các thầy trong hội đồng đã thông qua chuyên đề và hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề
Việt Trì, tháng 12 năm 2019
Tác giả
Đặng Văn Đức
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Chuyên đề tiểu luận này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lê Thanh Tùng Các số liệu dẫn chứng hình ảnh được trình bày trong tiểu luận hoàn toàn trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam kết này
Học viên
Đặng Văn Đức
Trang 5MỤC LỤC TRANG
Lời cảm ơn……… … i
Lời cam đoan……… …… ii
Mục lục……… … iii
Danh mục chữ viết tắt……… ……iv
Đặt vấn đề……… … 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận bệnh lý viên ruột thừa……… 2
1.1.1 Sơ lược giải phẫu chức năng sinh lý ruột thừa……… … 2
1.1.2 Sơ lược dịch tế học viêm ruột thừa……… … 3
1.1.3 Nguyên nhân hình thành viêm ruột thừa……… ……… 3
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng viêm ruột thừa………… …….4
1.1.5 Diến biến và biến chứng của viêm ruột thừa……… …….……6
1.1.6 Phương pháp điều trị viêm ruột thừa……… ……….…7
1.2 Cơ sở thực tiễn……… ……… …8
1.2.1.Nhận định tình trạng người bênh……… ……… 8
1.2.2 Chẩn đoán chăm sóc……… ………….….8
1.3 Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch……….………….8
1.4 Đánh giá người bệnh……….… ……11
CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 2.1.Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ nhất………13
2.2 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 2………18
2.3 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 3………21
2.4 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 4………23
2.5 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 2.5……….……24
6 Ưu nhược điểm và các nguyên nhân……… …26
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP……… ……… ……… 29
KẾT LUẬN……… ………… 31
Tài liệu tham khảo……… ……… 33
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NB: Người bệnh
HCP: Hố chậu phải
VRT: Viêm ruột thừa
DHST: Dấu hiệu sinh tồn
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm ru ột th ừa (VRT) là một b ệnh thường g ặp nhất trong các c ấp cứu ngoại khoa v ề bụng VRT có bệnh cảnh đa d ạng, không có tri ệu chứng lâm sàng và c ận lâm sàng đặc hiệu, do v ậy việc chẩn đoán VRT cấp vẫn là một thử thách lớn đối với các bác sĩ Ngày nay, dù đã có sự hỗ trợ của nhiều phương tiện hiện đại như siêu âm các loại, chụp cắt lớp vi tính các loại, cộng hưởng từ … thế những việc chẩn đoán các trường h ợp VRT không có triệu chứng điển hình v ẫn có thể bị bỏ sót và chúng ta v ẫn còn
g ặp nhiều các dạng biến chứng của VRT không có tri ệu chứng điển hình v ẫn
có th ể bị bỏ sót như viêm phúc mạc và áp xe ruột thừa
Phương pháp điều trị hiệu quả tốt nhất đối với VRT chính là ph ẫu thuật cắt bỏ ruột thừa Sau khi phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, hầu người bệnh (NB) đều hồi phục Nhưng n ếu trì hoãn, ru ột thừa có thể vỡ, gây b ệnh n ặng
và th ậm chí có th ể tử vong khi dẫn đến viêm phúc mạc nặng
Phẫu thuật n ội soi cắt ruột th ừa trong điều trị VRT ngày càng được
sử dụng phổ biến và đã khẳng định có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp truyền thống
Đã có nhiều đề tài y học nghiên cứu v ề đặc điểm lâm sàng và k ết quả điều trị phẫu thu ật viêm ru ột thừa, nhưng có rất ít đ ề tài nghiên c ứu về chăm sóc NB sau khi mổ Do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn
những NB mổ ruột thừa, tôi đã tiến hành nghiên cứu đ ề tài: “Kết quả chăm
sóc người bệnh sau m ổ nội soi viêm ru ột thừa tại Bệnh vi ện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019” với một mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi viêm ru ột thừa tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019
Trang 9Vị trí của ruột thừa so v ới manh tràng là không thay đổi, ruột thừa n ằm
ở hố chậu phải nhưng đầu t ự do của ruột thừa di động và có th ể tìm thấy ở nhiều vị trí khác nhau như trong tiểu khung, sau manh tràng, sau h ồi tràng Ngoài ra, có một t ỷ lệ bất thường về vị trí của ruột thừa như: ruột th ừa không
n ằm ở vị trí hố chậu phải mà ở dưới gan, giữa các quai ruột hoặc ở hố chậu trái trong trường hợp ngược phủ tạng
Điểm gặp nhau của 3 d ải cơ dọc của manh tràng là chỗ nối manh tràng với ruột thừa, các góc hồi manh tràng kho ảng 2 - 2,5cm Có thể dựa vào chỗ hợp lại của 3 d ải cơ d ọc ở manh tràng để xác định gốc ruột thừa khi ti ến hành phẫu thuật cắt ruột thừa
Hình 1: Hình ảnh vị trí ruột thừa
Trang 101.1.1.2 Sinh lý ruột thừa
− Trước đây cho rằng ruột thừa là một cơ quan vết tích không có chức năng, nhưng các bằng chứng gần đây cho thấy ruột thừa là một cơ quan miễn dịch, nó tham gia vào sự chế tiết globulin miễn dịch như IgA
− Các tổ chức lympho ở lớp duới niêm mạc phát triển mạnh lúc 20 -
30 tuổi, sau đó thoái triển dần, nguời trên 60 tuổi ruột thừa hầu như xơ teo, không thấy các hạch lympho và làm cho lòng ruột thừa nhỏ lại
1.1.2 Sơ lược dịch tễ học viêm ruột thừa
Viêm ru ột th ừa đã được biết đến t ừ thế kỉ XVI và đến thế kỉ XI, Pitz
R giáo sư giải phẫu bệnh ở Boston lần đầu tiên đã báo cáo về những vấn đề chung của viêm ru ột thừa cấ p và h ậu quả của nó trước h ội nghị các thầy thuốc Mỹ, đồng thời đề nghị đặt tên cho bệnh này là viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp là nguyên nhân hay g ặp nhất trong cấp cứu bụng ngo ại khoa Tại Pháp, t ỷ lệ viêm ru ột thừa từ 40 đến 60 trường h ợp /100.000 dân Tại Mỹ khoảng 1% các trường hợp phẫu thuật là do viêm ru ột thừa Ở Việt Nam, theo Tôn Th ất Bách và cộng s ự, viêm ru ột th ừa chiếm 53,38% mổ cấp cứu do bệnh lý bụng tại Bệnh vi ện Việt Đức Bệnh rất hiếm gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi, tăng d ần và hay g ặp nhất ở thanh thi ếu niên, sau
đó t ỷ lệ gặp giảm dần theo tuổi nhưng không hi ếm gặp ở người già Tỷ lệ nam/nữ ở người trẻ là 2/3, sau đó giảm dần và ở người già tỷ lệ này là 1/1 Theo nhi ều thống kê, t ỷ lệ viêm ru ột thừa cấp đã giảm trong những năm gần đây và tỷ lệ tử vong th ấp Nghiên c ứu trên 1.000 trường h ợp viêm
ru ột cấp tại bệnh vi ện Royal Peeth - Australia tỉ lệ tử vong là 0,1% ở Bulgari (1996) nghiên cứu trong 10 năm, tỷ lệ tử vong do viêm ru ột thừa là 0,29% Vi ệt Nam tuy ch ưa có thống kê đầy đủ nhưng theo một thống kê trong 5 năm (1974 - 1978) tại bệnh vi ện Việt Đức, viêm ruột thừa cấp chiếm trung bình 35,7% trong tổng số cấp cứu ngo ại khoa Tại khoa ngoại b ệnh viện Bạch Mai (1998), viêm ruột thừa cấp chiếm 52% cấp cứu bụng nói
Trang 11chung Viêm ru ột thừa cấp g ặp ở mọi lứa tu ổi nhưng nhi ều nhất ở tuổi từ 11
- 40, ít gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và người già trên 65 tuổi
1.1.3 Nguyên nhân hình thành viêm ruột thừa cấp
VRT cấp thường do ba nguyên nhân:Lòng ru ột thừa bị tắc, nhiễ m trùng và tắc nghẽn mạch máu
Tắc lòng ruột thừa do một số nguyên nhân
− Do t ế bào niêm mạc ru ột thừa bong ra nút l ại, hoặc do sỏi phân lọt vào lòng ruột thừa, do giun chui vào, do dây ch ằng đè gập gốc ruột thừa, hoặc do phì đại quá mức củ a các nang lympho
− Co thắt ở gốc hoặc đáy ruột th ừa
− Ruột thừa bị gấp do dính hoặc do dây chằng
Nhi ễm trùng ruột thừa
− Sau khi bị tắc, vi khuẩn trong lòng ruột thừa phát triển gây viêm
− Nhi ễm khu ẩn ruột thừa do nhiễm trùng huyết, xuất phát t ừ các ổ nhiễm trùng ở nơi khác như: ph ổi, tai, mũi, h ọng… tuy vậy nguyên nhân này thư ờng hiếm gặp
Tắc nghẽn mạch máu ruột thừa
− Tắc lòng ruộ t thừa làm áp l ực lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột thừa gây rối loạn tu ần hoàn
− Nhi ễm trùng: d o độc tố của vi khuẩn Gram âm, gây tắc mạch ho ặc có thể tắc mạch tiên phát là nguyên nhân c ủa viêm ruột thừa
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp
1.1.4.1 Đặc điểm lâm sàng
− Triệu chứng toàn thân
BN thường sốt nhẹ khoảng 37,5 -38 C, mạch 90 -100 lần/phút Nếu sốt cao 39-40 C thường là VRT đã có biến chứng như viêm phúc mạc hay
áp xe ruột thừa
− Triệu chứng cơ năng
Trang 12− Đau bụng: là triệu chứng khiến NB phải nhập viện, lúc đầu đau ở vùng quanh rốn hoặc hố chậu phải, rồi sau vài giờ khu trú ở hố chậu phải hay lan khắp bụng Đau âm ỉ thỉnh thoảng trội lên Đau không thành cơn lúc đầu đau ít sau đó đau tăng lên VRT do sỏi phân, do giun chui vào ruột thừa đau nhiều
hơn nhưng sốt nhẹ hoặc không sốt Thường dễ nhầm chẩn đoán với cơn đau quặn thận, u nang buồng trứng phải xoắn hoặc viêm mủ vòi trứng
− Nôn hay buồn nôn: thường xuất hiện sau đau bụng vài giờ, tuy nhiên
có NB bị VRT không nôn
− Các biểu hiện khác:
+ Có khi NB không trung tiện, đại tiện, bụng chướng hơi
+ Đôi khi ỉa chảy kèm nôn dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa do ngộ độc thức
ăn hay viêm ruột
+ Triệu chứng tiết niệu khi ruột thừa nằm ở tiểu khung sát bàng quang
− Triệu chứng thực thể
− Điểm đau: tùy thuộc vị trí ruột thừa mà điểm đau có thể ở hố chậu phải, trên mào chậu, dưới gan, cạnh rốn, hố chậu trái, hạ vị…thông thường
là điểm Mac Burney
− Phản ứng thành bụng: đó là phản xạ co cơ thành bụng gây nên do bác
sĩ ấn sâu vào thành bụng Vùng đau và phản ứng thành bụng lan rộng thì nhiễm trùng càng nặng Trong trường hợp nghi ngờ phải khám và theo dõi nhiều lần để so sánh
− Co cứng thành bụng: nhìn thấy thành bụng kém di động, các thớ cơ nổi lên rõ Khi sờ nắn cảm giác thành bụng như một vật cứng, NB có cảm giác rất đau
− Phản ứng dội (dấu hiệu Blumberg): phúc mạc khi bị kích thích bằng biểu hiện phản ứng dội duơng tính Khi tình trạng viêm phúc mạc đã rõ thì không nên làm phản ứng dội vì NB rất đau Ngoài ra còn có dấu hiệu Rovsing, dấu cơ thắt lưng, dấu cơ bịt
Trang 13− Thăm trực tràng: đối với trẻ nhỏ phải dùng ngón tay út, mục đích tìm điểm đau ở túi cùng Douglas hoặc túi cùng bên phải Nhưng đối với trẻ nhỏ dấu hiệu này ít có giá trị và thường VRT đã muộn
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
− Làm xét nghiệm công thức máu, máu ch ảy máu đông
+ Bạch cầu tăng từ 10.000 đ ến 15.000, song c ần lưu ý có từ 10% đến 30% trường hợp số lượng bạch cầu không tăng
+ Bạch cầu đa nhân trung tính tăng (> 80%)
− Siêu âm: th ấy đường kính ruột thừa to hơn bình thườ ng
1.1.5 Diễn biến và biến chứng của viêm ru ột thừa
1.1.5.1.Viêm phúc mạc
Tình trạng nhiễm trùng không còn khu trú ở ruột thừa nữa mà lan rộng trong ổ phúc mạc, gặp đa số ở trẻ nhỏ VRT tiến triển thành viêm phúc mạc theo nhiều cách, Monder chia viêm phúc mạc ruột thừa như sau:
− Viêm phúc mạc tiến tri ển: sau 24 – 48 giờ kể từ lúc có triệu chứng đầu tiên, đau dữ dội hơn, bụng co cứng, cảm giác phúc mạc rõ hơn, tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc với sốt cao và bạch cầu tăng cao
− Viêm phúc mạc hai thì: VRT không được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật, sau một thời gian triệu chứng tạm lắng, khoảng vài ba ngày các dấu hiệu lại xuất hiện nặng hơn và biểu hiện thành viêm phúc mạc với tình trạng co cứng thành bụng lan rộng, biểu hiện tắc ruột do liệt ruột và tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc rất nặng
− Viêm phúc mạc ba thì: VRT tiến triển thành áp xe, sau đó ổ áp xe
vỡ mủ tràn vào ổ phúc mạc gây viêm phúc mạc rất nặng
1.1.5.2 Áp xe ruột thừa
Là thể viêm phúc mạc khu trú của VRT đã vỡ nhưng được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao lại hoặc do đám quánh ruột thừa áp xe hóa Sau giai đoạn biểu hiện bệnh kiểu viêm ruột thừa, các triệu chứng lâm sàng
9
Trang 14giảm đi, vài ngày sau đau lại với sốt và bạch cầu tăng cao thường trên 20 x 10/L
1.1.5.3 Đám quánh ruột thừa
Đám quánh ruột thừa là do ruột thừa bị viêm nhưng đã được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao quanh, nhờ sức đề kháng của N B tốt và thường đã dùng kháng sinh nên qu á trình viêm lui dần và dập tắt
NB vào viện sau vài ngày đau vùng hố chậu phải, sốt vừa và khám bụng sờ được một mảng cứng ở vùng hố chậu phải ranh giới không rõ rang Đám quánh ruột thừa không có chỉ định mổ cấp cứu vì mổ sẽ phá
vỡ hàng rào bảo vệ làm tình trạng nhiễm khuẩn lan rộng Bệnh sẽ được điều trị với kháng sinh và theo dõi, sau 3 đến 6 tháng sẽ được cắt ruột thừa nguội 1.1.6 Phương pháp điều trị viêm ruột thừa
Về nguyên tắc mọi VRT đều phải mổ càng sớm càng tốt, đặc biệt những trường hợp đã có biến chứng viêm phúc mạc, trừ trường hợp đám quánh và áp
xe ruột thừa
Không điều trị nội khoa bằng kháng sinh vì kháng sinh có thể làm giảm nhẹ triệu chứng ở giai đoạn đầu, nhưng khi viêm phúc mạc hai thì xảy ra là rất quan nguy hiểm Tuy rằng dùng kháng sinh trước mổ là cần thiết vì nó hạn chế quá trình viêm và các biến chứng sau mổ
Cho đến nay vẫn có hai phương pháp điều trị cắt ruột thừa đó là:
− Mổ cắt ruột thừa kinh điển với đường mổ Mac Burney cho những trường hợp chưa có biến chứng và đường giữa hoặc đường thẳng bên cho trường hợp viêm phúc mạc nhưng phải đảm bảo làm sao thám sát được hết toàn bộ và làm sạch được ổ phúc mạc
− Mổ cắt ruột thừa bằng nội soi: được thực hiện lần đầu tiên vào năm
1987 do Phillipe Mouret thực hiện, và sau đó phẫu thuật nội soi được phát triển mạnh nhờ vào sự phóng đại hình ảnh các tạng trên màn hình
Tại nước ta, phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi được thực hiện lần đầu tiên vào tháng 2 năm 1999 tại bệnh viện Trung ương Huế và sau đó nó được áp
Trang 15dụng rộng rãi Phẫu thuật nội soi ngày càng được ưa chuộng hơn nhờ tính những ưu điểm như giảm đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn, hồi phục sức khỏe nhanh và có tính thẩm mỹ cao…
1.2 Cơ sở thực tiễn
Chăm sóc sau phẫu thuât nội soi viêm ruột thừa
1.2.1 Nhận định tình trạng người bệnh:
- Dấu hiệu sinh tồn: cần xem NB có còn sốt, mạch có nhanh không?
- Vết mổ: Có đau vết mổ không ? xem vết mổ có bị chảy máu và bị nhiễm khuẩn không ? nhất là những trường hợp mổ viêm ruột thừa có biến chứng Nếu vết mổ có nhiễm khuẩn thì thường ngày thứ 3 hoặc ngày thứ 4 người bệnh sẽ đau vết mổ
- Lưu thông tiêu hóa: Người bệnh đã trung tiện chưa ? Có nôn không? Có đau bụng không?
- Dinh dưỡng:NB đã ăn được gì? Ăn có ngon miệng hay không?
- Với trường hợp mổ viêm ruột thừa có biến chứng: cần nhận định ống dẫn lưu Xem ống dẫn lưu được đặt ở đâu ra? Số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu ra ngoài?
- Tư tưởng, hoàn cảnh kinh tế gia đình người bệnh?
1.2.2 Những vấn đề cần chăm sóc:
- Nhiễm trùng vết mổ do phẫu thuật viêm phúc mạc
- Vệ sinh thân thể kém do không tự vệ sinh được
- Nguy cơ đau đầu
- Nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật
- Người bệnh lo lắng thiếu hiểu biết về chăm sóc bệnh
1.2.3 Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc:
- Đối với trường hợp mổ viêm ruột thừa chưa có biến chứng
+ Tư thế nằm: Phần nhiều mổ viêm ruột thừa được vô cảm bằng gây mê nội khí quản vì vậy sau mổ người điều dưỡng cần cho người bệnh nằm tư thế cao đầu nghiêng về một bên để NB dễ thở
Trang 16+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: theo dõi 1 giờ/lần theo dõi trong vòng 6 -12 giờ đấu Những ngày sau ngày 2 lần
+ Chăm sóc vết mổ: Nếu vết mổ tiến triển tốt thì không cần thay băng hoặc 2 ngày thay bằng một lần Cắt chỉ sau 7 ngày
+ Chăm sóc về dinh dưỡng:
Sau 6 đến 8 giờ mà NB không nôn thì cho uống nước đường sữa Khi có nhu động ruột cho ăn cháo, súp trong vòng 2 ngày, sau đó cho ăn uống bình thường
+ Chăm sóc vận động
Cho NB vận động sớm khi có đủ diều kiện
Ngày đầu cho nằm thay đổi tư thế
Ngày thứ 2 cho ngồi dậy và dìu đi lại
-kTrường hợp mổ ruột thừa có biến chứng: Thường do ruột thừa vỡ, dẫn đến viêm phúc mạc hay áp xe ruột thừa
+ Tư thế nằm: Khi người bệnh tỉnh cho nằm tư thế Fowler, nghiêng về phía
có đặt dẫn lưu đẻ dịch thoát ra được dễ dàng
Nếu ống dẫn lưu ra dịch bất thường hoặc ra máu cần báo cáo ngay với bác sỹ
Thay băng chân ống dẫn lưu và sát khuẩn thân ống dẫn lưu , thay túi đựng dịch dẫn lưu hằng ngày
Nếu ống dẫn lưu để phòng ngừa thì thường được rút khi có trung tiện,
Trang 17muộn nhất là sau 48 -72 giờ
Nếu ống dẫn lưu ở ổ áp xe ruột thừa: rút chậm hơn Khi có chỉ định rút
từ từ, mỗi ngày rút bớt 1-2 cm đến khi dịch ra trong (dịch tiết ) thì có thể rút bỏ hẳn
+ Chăm sóc vết mổ:
Nếu vết mổ nhiễm trùng: Cắt chỉ sớm để dịch mủ thoát ra được dễ dàng ( đối với trường hợp mổ viêm ruột thừa đã có biến chứng thì vết mổ hay bị nhiễm khuẩn ) Nếu vết mổ không khâu ra, điều dưỡng thay băng hằng ngày Khi vết
mổ có tổ chức hạt phát triển tốt ( không có mủ , nền đỏ, dễ chảy rớm máu ): cần báo lại bác sỹ để khâu da thì 2
+ Dinh dưỡng:
Khi chưa có nhu động ruột, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
Khi đã có nhu động ruột thì bắt đầu cho uống , sau đó cho ăn lỏng tới đặc
- Theo dõi biến chứng sau mổ viêm ruột thừa
+ Chảy máu trong ổ bụng: do tuột động mạch treo ruột thừa, chảy máu từ những chỗ bóc tách manh tràng ra khỏi thành bụng sau trong trường hợp cắt ruột thừa sau manh tràng, chảy máu từ mạch của mạc nối lớn Người bệnh có hội chứng mất máu, nếu có ống dẫn lưu thì máu sẽ theo ống dẫn lưu ra ngoài Tính chất của máu là màu hồng, đôi khi có dây máu
+ Chảy máu ở thành bụng: Gây tụ máu ở thành bụng là nguy cơ nhiễm trùng vết mổ , toác vết mổ và thoát vị thành bụng sau mổ
+ Viêm phúc mạc sau mổ:
Viêm phúc mạc khu trú: do mủ lau chưa sạch hoặc bục gốc ruột thừa Thường người bệnh có hội chứng nhiễm trùng rõ, đôi khi có hội chứng tắc ruột hoặc bán tắc ruột, nếu còn ống dẫn lưu thì thấy mủ hoặc dịch tiêu hóa chảy qua ống đó ra ngoài
Viêm phúc mạc toàn thể: Do lau rửa mủ chưa sạch hoặc ổ áp xe vỡ ra hoặc bục gốc ruột thừa dịch tiêu hóa lan tràn khắp ổ bụng Người bệnh
Trang 18 Vết mổ tấy đỏ tụ máu ở dưới, làm bệnh luôn thấy vết mổ căng đau
Áp xe thành bụng: Khám thấy một khối tròn căng đẩy vết mổ phồng lên, sưng, nóng đỏ đau
Toác thành bụng: Gây lòi ruột
- Đối với trường hợp đám quánh ruột thừa: Khi ra viện, hướng dẫn người bệnh lúc về nhà nếu có đau lại hố chậu phải, sốt thì phải đến viện khám lại ngay
* Giáo dục sức khỏe
- Đối với người bệnh đã mổ viêm ruột thừa, đặc biệt là viêm ruột thừa có biến chứng viêm phúc mạc, cách phòng, chống biến chứng tắc ruột sau
mổ là:
+ Tránh ăn nhiều chất xơ
+ Tránh gây rối loạn tiêu hóa
+ Nếu đau bụng cơn và nôn, đến viện khám lại ngay
1.2.4 Đánh giá
- Người bệnh tiến triển tốt, không có nhiễm khuẩn vết mổ
- Sức khỏe người bệnh nhanh phục hồi
Trang 19Hình 1.2: Quy trình chăm sóc tại bệnh viện
Trang 20Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1 Đặc điểm bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1965 với tên gọi là Bệnh viện cán bộ Từ năm 2006 đến nay, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Phú Thọ, được xếp loại Bệnh viện hạng I với quy mô 2.000 giường bệnh, tổng số cán bộ viên chức Bệnh viện 1.564 cán bộ, trong đó Bác sỹ và Dược sỹ Đại học: 523 người; số điều dưỡng, NHS, KTV: 781 người; cán bộ khác: 260 người
Bệnh viện xác định sứ mệnh và tầm nhìn là địa chỉ tin cậy hàng đầu trong việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
và các tỉnh khu vực Tây Bắc Bệnh viện với cơ sỏ vật chất trang thiết bị hiện đại, đội ngũ các bộ với trình độ chuyên sâu Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi được bệnh viên triển khai từ năm 2003 và giờ đây đã trở thành thường quy 2.2 Chăm sóc sau phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại khoa ngoại BVĐK tỉnh Phú Thọ năm 2019
Bệnh nhân: Nguyễn Thị A 66 tuổi
Quê quán: Gia Cẩm- Việt Trì- Phú Thọ
Nghề nghiệp: Hưu trí
Quá trình bệnh lý: Người bệnh đau bụng HCP từ sáng ngày 02/11/2019.Hôm nay ngày 04/11/2019 NB đau tăng cộng với gai sôt, ở nhà chưa được dùng thuốc gì, được người nhà đưa vào viện Sau khi được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm được chuẩn đoán là viêm phúc mạc ruột thừa Được phẫu thuật cùng ngày
2.2.1 Chăm sóc người bệnh sau mổ ruột thừa nội soi ngày thứ nhất
2.2.1.1 Nhận định: