Tính cấp thiết của đề tài KSC thường xuyên là một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro, đặc biệt là ngăn ngừa các hành vi gian lận, sử
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Tiến
Bình Định, năm 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng lặp và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thị Nguyệt Nga
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy/Cô đã tham gia giảng dạy trong Chương trình Cao học Kế toán Khóa 22B của Trường Đại học Quy Nhơn, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về
kế toán, làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Tiến – người thầy đã tận tâm, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Xin gửi lời tri ân đến bạn bè và đồng nghiệp tại Phòng Tài chính - Kế toán của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Thị Nguyệt Nga
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 8
1.1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp 8
1.1.2 Khái quát về chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp 13
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT CHI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 18
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi 18
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát chi 19
1.2.3 Đặc điểm và yêu cầu của kiểm soát chi 20
1.2.4 Hình thức và nội dung kiểm soát chi 22
Trang 51.3 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP 22
1.3.1 Quy trình về kiểm soát chi thường xuyên 22
1.3.2 Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân 24
1.3.3 Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn 25
1.3.4 Kiểm soát các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định 26
1.3.5 Kiểm soát các khoản chi khác 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH BÌNH ĐỊNH 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm 29
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác tài chính - kế toán tại Trung tâm 33
2.1.5 Tổng hợp các khoản chi thường xuyên tại Trung tâm 35
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH BÌNH ĐỊNH 38
2.2.1 Nhận diện các rủi ro về chi thường xuyên tại Trung tâm 38
2.2.2 Kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân (Tiểu nhóm 0129) 40
2.2.3 Kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn (Tiểu nhóm 0130) 49
2.2.4 Kiểm soát chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định (Tiểu nhóm 0130) 60
2.2.5 Kiểm soát chi các khoản chi khác (Tiểu nhóm 0132) 62
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
TỈNH BÌNH ĐỊNH 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những hạn chế 67
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
TỈNH BÌNH ĐỊNH 71
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN 71
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Trung tâm đến năm 2025, tầm nhìn 2030 71 3.1.2 Định hướng hoàn thiện 72
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH BÌNH ĐỊNH 73
3.2.1 Hoàn thiện về chính sách, môi trường cho công tác kiểm soát chi thường xuyên 73
3.2.2 Hoàn thiện cơ chế nhận dạng, đánh giá và đối phó với rủi ro trong chi thường xuyên 74
3.2.3 Hoàn thiện KSC thanh toán cá nhân 77
3.2.4 Hoàn thiện KSC nghiệp vụ chuyên môn 78
3.2.5 Hoàn thiện kiểm soát chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định 82
3.2.6 Hoàn thiện kiểm soát các hoạt động chi khác 82
3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 83
3.3.1 Về phía các cơ quan quản lý cấp trên 83
3.3.2 Về phía Trung tâm kiểm soát bệnh tật 83
Trang 7KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84 KẾT LUẬN CHUNG 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải nghĩa của từ
BCTC Báo cáo tài chính
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp chi thường xuyên tại Trung tâm KTBTTBĐ giai đoạn
2019 - 2020 35Bảng 2.2: Tổng hợp về dự toán và thực tế các khoản chi thường xuyên tại
Trung tâm năm 2020 37Bảng 2.3: Kết quả KSC thanh toán cho cá nhân từ nguồn kinh phí do NSNN
cấp giai đoạn 2019 - 2020 48Bảng 2.4: Kết quả KSC thanh toán cho cá nhân từ nguồn kinh phí thu hoạt
động sự nghiệp giai đoạn 2019 - 2020 48Bảng 2.5: Kết quả KSC thanh toán nghiệp vụ chuyên môn từ nguồn kinh phí
do NSNN cấp giai đoạn 2019 - 2020 59Bảng 2.6: Kết quả KSC thanh toán nghiệp vụ chuyên môn từ nguồn thu hoạt
động sự nghiệp giai đoạn 2019 - 2020 59Bảng 2.7: Kết quả trích lập các quỹ của Trung tâm giai đoạn 2019 - 2020 64Bảng 2.8: Kết quả KSC các quỹ của Trung tâm giai đoạn 2019 - 2020 65
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình KSC thường xuyên NSNN 23
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Trung tâm KSBTTBĐ 30
Hình 2.2: Quy trình kiểm soát chi thanh toán tiền lương 41
Hình 2.3: Quy trình kiểm soát chi thanh toán tiền thu nhập tăng thêm 44
Hình 2.4: Quy trình kiểm soát chi thanh toán nghiệp vụ chuyên môn 49
Hình 2.5: Quy trình kiểm soát chi thanh toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn 56
Hình 2.6: Quy trình kiểm soát nhập vật tư, hàng hoá phục vụ chuyên môn và thanh toán 57
Hình 2.7: Quy trình kiểm soát xuất vật tư, hàng hoá phục vụ chuyên môn 58
Hình 2.8: Quy trình kiểm soát mua sắm, sửa chữa tài sản cố định 60
Hình 3.1: Quy trình nhận diện rủi ro trong KSC 75
Hình 3.2: Quy trình kiểm soát nhân lực phục vụ KSC thanh toán cá nhân 77
Hình 3.3: Quy trình kiểm soát chi công tác phí 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
KSC thường xuyên là một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro, đặc biệt là ngăn ngừa các hành vi gian lận, sử dụng hiệu quả, minh bạch ngân sách, tài sản nhà nước trong các hoạt động chi tiêu thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp công lập Đồng thời, thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; ngành Y tế đã đặt ra yêu cầu các bệnh viện, các trung tâm y tế phải chủ động hơn trong các hoạt động quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, trong bối cảnh nguồn kinh phí thường xuyên do NSNN cấp hàng năm có tỷ trọng giảm dần; do đó, bên cạnh việc tăng và quản
lý nguồn thu - chi, tránh thất thoát để giảm chi phí là yếu tố rất quan trọng Đối với Trung tâm KSBTTBĐ, KSC thường xuyên có thể nói là công việc cấp thiết để bảo đảm việc thực hiện chỉ tiêu chi theo đúng kế hoạch đề ra Tuy nhiên, việc thực hiện công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ hiện nay vẫn còn một số hoạt động chi chưa thực sự đúng đối tượng thụ hưởng, nhiều nguồn chi chưa được kiểm soát chặt chẽ, công tác kiểm tra, giám sát đối với công tác chi thường xuyên của Trung tâm chưa được quan tâm đúng mức nên vẫn còn một số sai sót trong quá trình quản lý
Từ những hạn chế trên, trong hai năm qua Trung tâm KSBTTBĐ đã có những điều chỉnh nhằm tăng cường công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm nhưng quá trình thực hiện cũng còn nhiều bất cập, khó khăn Để công tác
Trang 12KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ thực hiện tốt thì cần có những giải pháp hiệu quả trong công tác kiểm soát các khoản chi thường xuyên
Vì những lý do trên tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác KSC thường
xuyên tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định” làm luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ của mình nhằm qua nghiên cứu này sẽ giúp cho Trung tâm KSBTTBĐ phát hiện ra những sai sót trong qua trình quản lý chi thường xuyên, nhằm chấn chỉnh kịp thời và ban hành các biện pháp quản lý mới để công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ ngày càng chặt chẽ và theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau đối với các
mảng vấn đề liên quan đến luận văn mà tác giả dự định nghiên cứu, tác giả nhận thấy rằng có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện với nội dung nghiên cứu về KSC ở nhiều lĩnh vực khác nhau Có thể tổng quan các nghiên cứu tiêu iểu có liên quan đến đề tài nghiên cứu của tác giả như sau:
Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hải Vân với đề tài “KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tỉnh Kon Tum” (2015) Đề tài đã đánh giá thực
trạng công tác KSC thường xuyên NSNN xã qua KBNN tỉnh Kon Tum, cũng như yêu cầu đổi mới của công tác quản lý NSNN trong thời gian tới nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN xã qua KBNN tỉnh Kon Tum, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế Ưu điểm của nghiên cứu là đi sâu đánh giá công tác KSC thường xuyên NSNN xã qua KBNN tỉnh Kon Tum trên cơ sở tiếp cận công tác KSC theo yêu cầu đổi mới cải cách tài chính công và KSC tiêu công của các nước tiên tiến để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN xã qua KBNN theo hướng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN, tạo điều kiện
Trang 13thuận lợi nhất cho các đơn vị sử dụng NSNN, đồng thời phù hợp xu thế hội nhập quốc tế Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu là chỉ mới nghiên cứu lĩnh vực ngân sách xã mà không phải là KSC thường xuyên các lĩnh vực khác
Hay nghiên cứu của Đào Anh Đức (2015) về “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”
Nghiên cứu cũng đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước cấp xã
và công tác KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN, tác giả Đào Anh Đức đã đi sâu đánh giá thực trạng KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Thanh Hà, tỉnh Hải Dương thông qua việc thu thập câu trả lời từ 135 phiếu khảo sát Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Đồng thời, nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thu (2015) với đề tài: “Hoàn
thiện KSNB các khoản chi tại Sở Tài chính tỉnh Bình Định" cũng đã hệ thống
hóa lý luận về KSNB chi ngân sách tại một đơn vị hành chính sự nghiệp chuyên về tài chính ở tỉnh Bình Định; từ đó phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB các khoản chi ngân sách nhằm góp phần nâng cao và tăng tính hiệu quả trong việc chi tiêu tại Sở Tài chính, tỉnh Bình Định
Hoặc nghiên cứu của Hoàng Thị Xuân Hương (2018) với đề tài:
“Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên ngân sách nhà nước tại KBNN Quảng Trạch, Quảng Bình" cũng đã phân tích công tác KSC thường xuyên
NSNN qua KBNN Quảng Trạch, Quảng Bình, tìm ra nguyên nhân và giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua ngân sách qua KBNN Quảng Trạch, Quảng Bình
Về lĩnh vực Y tế cũng có một số nghiên cứu về KSC tiêu biểu như:
Hay nghiên cứu của Phạm Thị Trà (2014) về “Hoàn thiện công tác
kiểm soát nội bộ thu, chi tại Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng Quy Nhơn” Nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ ản về KSNB
Trang 14trong các đơn vị sự nghiệp công, từ đó rút ra những yêu cầu của công tác KSNB đối với hoạt động thu, chi tại cơ quan Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng Quy Nhơn; phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát thu, chi tại Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng Quy Nhơn, qua nghiên cứu thực tiễn cũng như từ những cơ sở lý luận về KSNB để đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ thu, chi tại Viện sốt rét -
ký sinh trùng - côn trùng Quy Nhơn
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoan (2019) về “Hoàn thiện công tác
KSC thường xuyên tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thạnh” Qua tìm hiểu công
tác kiểm soát thu chi ngân sách tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thạnh, ước đầu tác giả đã đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thu chi thường xuyên và
dự kiến một số nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác kiểm soát tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thạnh và đưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Trung tâm góp phần vào
sự thành công chung của cơ quan Tuy nhiên, điểm hạn chế của đề tài là trong một số hạng mục chi việc đề xuất các giải pháp kiểm soát chưa thật sự tốt, chưa làm rõ nguyên nhân dẫn đến việc KSC thường xuyên kém hiệu quả tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
Từ các nghiên cứu trên cho thấy, các nghiên cứu đều là những công trình khoa học có giá trị; tác giả nhận thấy có thể kế thừa các lý luận như: Khái quát về đơn vị sự nghiệp và chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp, Khái quát về kiểm soát chi trong đơn vị sự nghiệp, Kiểm soát chi thường xuyên trong các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, do công tác KSC thường xuyên thường phải được đổi mới theo yêu cầu chung của các quy định của pháp luật, cũng như yêu cầu riêng về quản lý của từng đơn vị nên một số vấn đề cần phải được cập nhật Đồng thời, ên cạnh những kết quả đáng ghi nhận, công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ hiện nay vẫn còn tồn tại một
số hạn chế nhất định và cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào về
Trang 15KSC thường xuyên của Trung tâm để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên của Trung tâm cho thời gian tới, nên việc tác giả thực
hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Định ” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tập trung đánh giá thực trạng về công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ, làm rõ những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác KSC thường xuyên của Trung tâm để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Từ mục tiêu tổng quát này, luận văn hướng đến các mục tiêu nghiên cứu
cụ thể như sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận cơ ản về KSC thường xuyên
trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm
KSBTTBĐ trong thời gian qua;
- Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KSC thường xuyên tại
Trung tâm KSBTTBĐ cho thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các khoản chi thường xuyên và công tác KSC thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập gắn với dữ liệu khảo sát và nghiên cứu tại Trung tâm KTBTTBĐ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Trung tâm KSBTTBĐ
+ Thời gian: từ năm 2019 đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ ản sau: phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp quan sát thực tế, phương pháp mô hình hoá để phục vụ
Trang 16cho công tác nghiên cứu đề tài của tác giả Cụ thể:
- Đối với phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu, tác giả thu thập dữ
liệu về các khoản chi thường xuyên và quy trình KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ, cũng như các văn ản luật có liên quan đến chi thường xuyên như: Luật Ngân sách và các văn ản hướng dẫn thi hành, Luật kế toán và các văn ản hướng dẫn thi hành, Nghị định 43/2006/NĐ-CP và các văn ản hướng dẫn thi hành,…
- Đối với phương pháp thống kê, tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ
cấp đáng tin cậy được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động của Trung tâm KSBTTBĐ Với các nguồn dữ liệu này tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê để mô tả, phân tích quy trình KSC thường xuyên tại Trung tâm
KSBTTBĐ qua 2 năm từ năm 2019 đến năm 2020
- Đối với phương pháp so sánh và phương pháp quan sát thực tế, tác giả
sử dụng để đối chiếu các số liệu, kết quả thống kê về tình hình và kết quả KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ trong hai năm qua gắn với thực tế các
hoạt động chi tiêu thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ
- Đối với phương pháp mô hình hóa, tác giả sẽ mô hình hóa các quy trình
KSC đối với các khoản mục chi thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ để
người đọc có thể nắm bắt rõ các ước công việc thực hiện
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ trong giai đoạn từ năm 2019 đến 2020 nhằm chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên tại Trung tâm KSBTTBĐ đáp ứng yêu cầu của Luật ngân sách mới ra đời theo hướng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN nói chung và của ngành y tế nói riêng
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, các danh mục viết tắt, bảng hiểu, hình vẽ Kết cấu
Trang 17luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát chi thường xuyên trong các đơn
Trang 18CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về đơn vị sự nghiệp
Theo Giáo trình Tài chính công của Trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh (2005) thì: Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức thuộc sở hữu Nhà nước, hoạt động cơ ản của nó là cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội trong các lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, …
Còn theo Giáo trình Quản lý Tài chính công của Học viện Tài chính (2007) thì: Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động ình thường của các ngành kinh tế quốc dân Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực: Y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm,
Đồng thời, theo Điều 1, Điểm 2, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thì: Đơn
vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước
Từ đó cho thấy, đơn vị sự nghiệp công lập nhất thiết phải do Nhà nước
ra quyết định thành lập, nguồn tài chính để đảm bảo hoạt động do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Các hoạt động này có giá trị tinh thần vô
Trang 19hạn, chủ yếu được tổ chức để phục vụ xã hội; do đó, chi phí chi ra không được trả lại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế nào đó mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô
1.1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp
Theo quan điểm tài chính của Nhà nước hiện nay, quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp được phân loại
để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính bao gồm:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động) là các
đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí
hoạt động) Đây là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phần chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị
- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh
phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động)
Còn theo lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành:
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo,
bao gồm: Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như các trường mầm non, tiểu học, trung học, trường cao đẳng, đại học, học viện,…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin nghệ thuật, bao gồm: Các đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa thông tin, ảo tàng,
trung tâm thông tin triển lãm, thư viện công cộng, đài phát thanh, truyền hình,…
Trang 20- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao,
bao gồm: Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao,…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm:
Các viện tư vấn, thiết kế, các trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng về nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông, công nghiệp, địa chính,…
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế, bao gồm:
Các cơ sở khám chữa bệnh như các ệnh viện, phòng khám, TTYT huyện thuộc các Bộ, ngành và địa phương; các trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe,…
Đồng thời, các đơn vị sự nghiệp trong cùng một ngành được phân thành ba cấp như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm
do các cấp chính quyền giao, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán
và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị
dự toán cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới Đơn vị dự toán cấp II là các đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I và là đơn vị trung gian thực hiện nhiệm quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với đơn vị
dự toán cấp III
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách,
nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II), có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị dự toán cấp dưới (nếu có)
Trang 21Hình 1.1: Quá trình phân bổ dự toán qua các cấp
Trang 22hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; các khoản chi khác nếu có.
- Về nguồn tài chính, nguồn thu hoạt động sự nghiệp gồm: thu từ hoạt
động dịch vụ sự nghiệp công; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công; thu từ cho thuê tài sản công: đơn
vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công
- Về tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết: Nghị định số
60/2021/NĐ-CP bổ sung quy định về tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết; đơn vị sự nghiệp công lập được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội Việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công
Từ đó cho thấy, các đơn vị sự nghiệp công được tự chủ sử dụng tài sản
và các nguồn lực ở đơn vị để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao theo nguyên tắc: thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Đồng thời, được tự chủ quyết định các khoản chi để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ áo cáo tài chính có liên quan theo quy định, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai được Nhà nước giao quản lý, sử dụng, nguồn tài chính tại đơn vị theo quy định của pháp luật
Trang 231.1.2 Khái quát về chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về chi thường xuyên
Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
Về thực chất, chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công; qua đó, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin thể dục thể thao khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác Nói tóm lại, thì chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước
về quản lý kinh tế, xã hội
1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên
Chi thường xuyên được phân loại theo lĩnh vực chi, đối tượng chi và tính chất chi tiêu Cụ thể như sau:
Thứ nhất, theo lĩnh vực chi trả, chi thường xuyên bao gồm 12 nội
dung chi theo luật định, cụ thể như sau:
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước;
- Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Trang 24- Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
- Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án nhà nước;
- Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
Thứ hai, theo đối tượng chi trả, chi thường xuyên bao gồm các nội
dung chủ yếu sau:
- Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp như: tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh, học bổng cho học sinh và sinh viên, …
- Các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ tại các cơ quan nhà nước như: văn phòng phẩm, sách, báo, dịch vụ viễn thông và thông tin, điện, nước, công tác phí, chi phí hội nghị,
- Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung nhằm thực hiện các chính sách xã hội hay thực hiện điều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Các khoản chi trả lãi tiền vay trong và ngoài nước
Trang 25từ, chi tiền thưởng, phúc lợi tập thể
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: là các khoản chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị thụ hưởng như: Chi mua văn phòng phẩm, chi trả dịch vụ công cộng, chi mua hàng hoá vật tư, công cụ dụng cụ dùng trong công tác chuyên môn của từng ngành, chi bảo hộ lao động, trang phục, đồng phục và các khoản khác
- Chi mua sắm, sửa chữa: chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định và các khoản khác
- Chi khác: là các khoản chi ngoài các khoản chi nêu trên chẳng hạn như: chi hoàn thuế giá trị gia tăng, chi xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước và các khoản khác
1.1.2.3 Đặc điểm chi thường xuyên
Theo Nghị định Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2021 thì hoạt động chi thường xuyên có các đặc điểm như sau:
Một là, nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên
được phân bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch
Hai là, các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng
Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản
lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các hoạt động này hầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất Tuy nhiên, những khoản chi thường xuyên có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra một môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục - đào tạo
Ba là, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị,
Trang 26xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi thường xuyên nhằm duy trì bảo đảm hoạt động ình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước Hơn nữa, những quan điểm, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước cũng ảnh hưởng trục tiếp đến việc định hướng, phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN
1.1.2.4 Vai trò của chi thường xuyên
Hoạt động chi thường xuyên có các vai trò cơ ản như sau:
Thứ nhất, chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các
chức năng của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những nhân
tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của ộ máy quản lý nhà nước
Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu
ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu công ằng xã hội
Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều
chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước Nói cách khác, chi thường xuyên được xem là một trong những công cụ kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc
phòng, an ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảm ảo ổn định, an toàn xã hội và an ninh, quốc phòng
1.1.2.5 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Dự toán là khâu mở đầu của một
chu trình NSNN Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh Xét trên giác độ quản lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN Từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý
Trang 27chi thường xuyên theo dự toán
- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Tiết kiệm, hiệu quả là một trong
những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính; ởi lẽ, nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn Do vậy, trong quá trình phân ổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả một cách tốt nhất Mặt khác, do đặc thù của hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng
và phức tạp Nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn Nên càng phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN: Một trong những chức năng
quan trọng của KBNN là quản lý quỹ NSNN Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc iệt là các khoản chi thường xuyên Để tăng cường vai trò của KBNN trong KSC thường xuyên của NSNN, hiện nay ở nước ta và đang thực hiện việc chi trực tiếp qua KBNN như là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này
Vì vậy, để thực hiện được nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN cần phải giải quyết tốt một số vấn đề sau:
Thứ nhất, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát
trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp
có thẩm quyền qui định và phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN hoặc người được uỷ quyền quyết định chi
Thứ hai, tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án, … sử dụng kinh phí
NSNN phải mở tài khoản tại Kho ạc nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập dự toán, phân ổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN
Thứ ba, Bộ Tài chính, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực
Trang 28thuộc TW, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cơ quan tài chính) có trách nhiệm thẩm định dự toán
và thông áo dự toán đã được thẩm tra cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chi NSNN
Thứ tư, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện
chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng qui định; tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác định số thực chi NSNN KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho các đơn vị sử dụng NSNN iết đồng gửi cho cơ quan tài chín đồng cấp giải quyết trong các trường hợp sau:
- Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt
- Chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính nhà nước
- Không đủ các điều kiện về chi theo qui định
Thứ năm, mọi khoản chi NSNN được hạch toán ằng đồng Việt Nam
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT CHI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi
Theo quy định của Luật NSNN (2015): KSC ngân sách là tổng thể các hoạt động của cá nhân và tổ chức có trách nhiệm nhằm bảo đảm cho các khoản chi ngân sách thực hiện đúng quy định, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm Theo đó, Luật NSNN quy định khi có nhu cầu chi, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách gởi chứng từ thanh toán (đồng thời là lệnh chuẩn chi) tới KBNN cùng với hồ sơ thanh toán, KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định của Luật theo phương thức thanh toán trực tiếp
Vì vậy, có thể nói: KSC ngân sách nhà nước là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
Trang 29NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát chi
Mục tiêu của hoạt động KSC thường xuyên là nhằm đảm bảo việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, hiệu quả Thực hiện tốt công tác KSC thường xuyên NSNN có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nước; tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng; tăng cường kỷ luật tài chính; nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý, điều hành của cơ quan chính quyền các cấp Theo đó, hoạt động KSC thường xuyên phải đảm bào các mục tiêu
cơ ản như sau:
Thứ nhất, về cơ chế, chính sách để thực hiện KSC: KSC phải thực hiện
theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công và Nghị định 60/2021/NĐ-CP
có hiệu lực từ ngày 15/8/2021
Thứ hai, về công tác KSC đối với một số nội dung:
- Chi hoạt động thường xuyên (chi thanh toán cá nhân, chi quản lý hành chính, nghiệp vụ chuyên môn), mục tiêu KSC theo Nghị định 60/2021/NĐ-
CP được quy định như sau:
+ Đối với các khoản chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do CQNN có thẩm quyền quy định
+ Đối với các khoản chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp do ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động chuyên môn song không được vượt
Trang 30quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
+ Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn
vị, trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng chưa được ban hành chế độ thì đơn vị xây dựng mức chi trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị Nghiêm cấm việc dùng kinh phí NSNN để bù lỗ cho các hoạt động dịch vụ, liên doanh, liên kết
- Chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa tài sản), mục tiêu KSC theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP được quy định như sau:
+ Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc NSNN: Nội dung chi cần kiểm soát bao gồm chi hoạt động thường xuyên phục vụ công tác thu phí và lệ phí: tiền lương, tiền công, …cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí; chi phí chuyên môn phục vụ công tác thu phí, sửa chữa thường xuyên tài sản
cố định Việc KSC cần theo dự toán chi phí hoặc quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (nếu khoản phí, lệ phí đưa vào quy chế)
+ Đối với việc trích lập, sử dụng các quỹ: Căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ và đề nghị trích lập các quỹ của đơn vị, các quy định về xử lý kết quả tài chính của đơn vị
1.2.3 Đặc điểm và yêu cầu của kiểm soát chi
- Đặc điểm của KSC:
KSC NSNN không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà của tất cả các chủ thể kinh tế, các tổ chức xã hội Tuy nhiên, KSC NSNN cũng có nhiều điểm khác iệt, thậm chí đó là những điểm khác iệt mang tính
ản chất so với hoạt động kiểm soát tài chính của các chủ thể khác trong xã hội Điều này thể hiện qua những đặc trưng cơ ản sau:
Thứ nhất, KSC NSNN vừa mang tính chất tính chất quản trị tài chính
nhà nước Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền KSC NSNN có thể đưa ra các quyết định hành chính hoặc thực hiện các hành vi hành chính đối với các chủ thể sử dụng NSNN Xét ở góc độ này, hoạt động KSC NSNN được nhìn
Trang 31nhận chủ yếu thông qua những iện pháp mang tính kĩ thuật nghiệp vụ quản trị tài chính hơn là những hành vi mang tính chất tài chính
Thứ hai, KSC NSNN được nhìn nhận chủ yếu thông qua những iện
pháp mang tính kĩ thuật nghiệp vụ và do đó công vụ này luôn được thể chế hóa ằng pháp luật và được giám sát ởi các cơ quan quyền lực nhà nước Tính chất công vụ của hoạt động KSC NSNN thể hiện ở chỗ, KSC là nhiệm vụ đặc iệt được nhà nước giao cho một số cơ quan công quyền thực hiện nhằm đảm ảo kỉ cương pháp luật và kỉ luật ngân sách, kỉ luật tài chính, góp phần hạn chế tình trạng tham nhũng lãng phí và gây thất thoát tài sản của nhà nước
Thứ ba, KSC NSNN được thực hiện các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền như Bộ tài chính, KBNN Bởi chi NSNN là hoạt động tài chính gắn liền
với lợi ích của nhà nước và xã hội nên việc chi NSNN cũng như việc kiểm soát các khoản chi, nhất thiết phải nhà nước thực hiện thông qua các cơ quan công quyền có năng lực được nhà nước lựa chọn Mặt khác, muốn tiến hành KSC một cách hiệu quả, người kiểm soát cần có quyền uy ở mức độ nhất định
đủ để chi phối hành vi của các chủ thể ị kiểm soát– chủ thể sử dụng kinh phí nhà nước cấp
Thứ tư, đối tượng của hoạt động KSC NSNN chính là hoạt động chi
ngân sách do các cơ quan chức năng của nhà nước cũng như các chủ thể sử dụng ngân sách thực hiện Đặc điểm này chủ yếu để phân iệt giữa hoạt động KSC ngân sách với các hoạt động tài chính khác của nhà nước như hoạt động thu ngân sách, hoạt động chi ngân sách
- Về yêu cầu về KSC:
+ Các đơn vị có sử dụng NSNN phải thực hiện công tác KSC ngay trong quá trình thực thi nhiệm vụ, phải đảm bảo tính thận trọng, trung thực, khách quan và phải chấp hành theo quy định, chế độ, chính sách của Nhà nước
+ Công tác KSC phải được tiến hành liên tục, thường xuyên, và có biện pháp giáo dục, tuyên truyền để mọi người có trách nhiệm tham gia
Trang 321.2.4 Hình thức và nội dung kiểm soát chi
- Về các hình thức tổ chức thực hiện KSC:
+ Hình thức KSC thường xuyên theo thời gian thực hiện: Hình thức này được tiến hành theo thời gian thực hiện công việc, có thể thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất
+ Hình thức KSC thường xuyên theo phạm vi công việc: Hình thức này
có thể được tiến hành dưới 2 hình thức: kiểm tra toàn diện và kiểm tra đặc biệt
- Về các nội dung KSC, bao gồm:
+ Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân: Kiểm tra sự tuân thủ,
tính pháp lý, cơ Kho ạc thực tế của các khoản chi thường xuyên cho con người
+ Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Kiểm tra sự cần thiết,
mức độ của các khoản chi này, cân nhắc mục tiêu đề ra với nhu cầu của đơn vị
+ Kiểm soát các khoản chi khác: Kiểm tra tính hợp lý, tính cần thiết
của các khoản chi này trên cơ Kho ạc quán triệt tiết kiệm và đảm bảo sát nhu cầu thực tế
+ Kiểm soát các khoản chi đầu tư phát triển: Kiểm tra mục tiêu đề ra
với nhu cầu mua sắm, sửa chữa lớn của đơn vị Kiểm tra việc chấp hành đầy
đủ các quy định về thủ tục, hồ sơ pháp lý của các khoản chi này
1.3 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.3.1 Quy trình về kiểm soát chi thường xuyên
Khi cá nhân, đơn vị thanh toán hoặc hoàn ứng phải có chứng từ, hoá đơn hợp lệ theo đúng dự toán và theo đúng nội dung chi Nếu có phát sinh (số tiền chi lớn hơn dự toán được duyệt) phải có thuyết minh kèm theo và được Ban Giám đốc phê duyệt; khoản ứng chi không hết phải làm thủ tục nộp lại
Tất cả các hoạt động KSC thường xuyên trên đều có thể thông qua quy trình kiểm soát cơ ản sau:
Trang 33Bước Các bước công việc Thời gian
thực hiện Trách nhiệm
1
≤ 5 ngày
kể từ khi tiếp nhận
hồ sơ, chứng từ đầy đủ, hợp lệ
- Cá nhân; đơn vị sử dụng kinh phí
- Phòng Chức năng (Tài chính, Kế toán)
2
- Người đề nghị, gửi cho kế toán thanh toán, kiểm tra, đúng chế độ, qui định, sẽ trình kế toán trưởng
3 - Kế toán trưởng ký xong trình Ban Giám đốc duyệt
Hình 1.1: Quy trình KSC thường xuyên NSNN
(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định KSC thường xuyên NSNN)
Các ước để thực hiện quy trình KSC thường xuyên như sau:
Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ chứng từ ban đầu
- Các cá nhân và đơn vị thanh toán kinh phí phải hoàn thiện hồ sơ chứng từ an đầu gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Dự trù kinh phí đã được phê duyệt (bản chính);
+ Bảng kê chứng từ thanh toán (nếu có từ 03 chứng từ trở lên);
+ Chứng từ, hoá đơn tài chính hợp lệ;
+ Các khoản chi cho người lao động phổ thông phải có bảng chấm công, giấy đề nghị thanh toán, giấy biên nhận viết tay có chữ ký của người nhận tiền
Hoàn thiện hồ sơ,
chứng từ ban đầu
Tiếp nhận, xử lý
hồ sơ, chứng từ
Trình duyệt
Hoàn tất thủ tục thanh toán
Trang 34+ Từ 5 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng phải có 03 giấy báo giá của các nhà cung cấp; biên bản lựa chọn; hợp đồng
+ Từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng phải có 03 giấy báo giá của các nhà cung cấp; hội đồng mua sắm ra quyết định lựa chọn; hợp đồng cung cấp
Đồng thời, báo giá của các nhà cung cấp cho từng nội dung mua sắm phải giống nhau về chủng loại, quy cách hàng hóa, vật tư
Bước 2 Tiếp nhận xử lý hồ sơ chứng từ
Kế toán thanh toán khi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ nếu hợp lệ thì tiếp nhận, nếu không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung hồ sơ
Bước 3 Trình duyệt
Sau khi tiếp nhận chứng từ kế toán thanh toán có trách nhiệm trình ký
Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
Bước 4 Hoàn tất thủ tục thanh toán
Khi chứng từ đã đầy đủ thủ tục, nếu việc thực hiện thanh toán:
+ Khi thanh toán bằng tiền mặt: Kế toán thanh toán chuyển cho thủ quỹ chi tiền
+ Khi thanh toán bằng chuyển khoản: Kế toán thanh toán chuyển cho các đơn vị liên quan làm thủ tục thanh toán
1.3.2 Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân
Kiểm tra sự tuân thủ, tính pháp lý, cơ sở thực tế của các khoản chi thường xuyên cho con người, bao gồm những vấn đề sau:
- KSC thông qua chính sách tiền lương, phương án chi trả lương của đơn
Trang 35vị đối với người lao động
- Kiểm soát thông qua việc phân công, phân nhiệm giữa các chức năng theo dõi nhân sự, theo dõi thời gian và khối lượng công việc, chức năng tính lương và ghi chép lương
- KSC phí tiền lương thông qua việc đối chiếu số liệu trên sổ sách và chứng từ như đối chiếu tên và mức lương (hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ ) trên bảng lương của từng bộ phận trong đơn vị với hồ sơ nhân viên tại
bộ phận nhân sự Kiểm tra việc tính toán trên bảng lương
- Kiểm tra việc thanh toán phụ cấp làm thêm giờ thông qua việc đối chiếu bảng chấm công, biên bản và kết quả đạt được
- Kiểm tra việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, đúng đối tượng các nghiệp
vụ liên quan đến các khoản trích theo lương
Ngoài ra, việc kiểm soát các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn được thực hiện thông qua việc đối chiếu số liệu đã tính với các căn cứ, tỷ lệ trích quy định
1.3.3 Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
Công tác kiểm tra, kiểm soát các khoản chi này cần cân nhắc mục tiêu đề
ra với nhu cầu của đơn vị, cụ thể:
- Các khoản chi cần kiểm soát gồm: Các khoản chi dịch vụ công cộng như tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu, tiền vệ sinh môi trường , khoản chi về vật
tư văn phòng như văn phòng phẩm, dụng cụ văn phòng, khoản chi về thông tin liên lạc như cước phí điện thoại, cước phí ưu chính, cước phí internet,.,.; khoản chi về công tác phí; khoản chi về phẫu thuật, thủ thuật, khoản chi về hội nghị, khoản chi về thuê mướn, khoản chi về sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn, khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành
- Các khoản chi dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, Đây là các khoản chi phí chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số chi cho nhiệm vụ chuyên môn nhưng phát sinh thường xuyên và phân tán nên công tác kiểm soát các khoản chi này
Trang 36cần tăng cường thường xuyên liên tục và cần thành lập ngay hội đồng thẩm tra, phân loại chương, duyệt mua chương trình giải trí, để việc nhận xét, đánh giá chương trình giải trí hay hoặc không hay, làm cho kinh phí mua chương trình sẽ tương xứng với chất lượng đánh giá của hội đồng
1.3.4 Kiểm soát các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định
Kiểm tra mục tiêu đề ra với nhu cầu mua sắm, sửa chữa của đơn vị, kiểm tra việc chấp hành đầy đủ các quy định về thủ tục, hồ sơ pháp lý qua các khoản chi này
Kiểm soát qua công tác ghi chép kế toán tài sản cố định bao gồm: Việc ghi chép thẻ tài sản cố định, sổ đăng ký, xác định nguyên giá, nguồn hình thành tài sản, nguyên nhân tăng giảm, tình trạng tài sản cố định, thủ tục giao nhận, kiểm nhận, thanh toán, phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định, Đối chiếu giữa số ghi trên sổ kế toán với thực tế hiện có của tài sản cố định
Kiểm soát qua công tác kiểm kê tài sản cố định định kỳ để theo dõi tài sản cố định về số lượng cũng như hiện trạng sử dụng
Khi mua sắm, đầu tư tài sản cố định phải có báo giá cạnh tranh đối với những tài sản có giá trị nhỏ, đấu thầu đối với những tài sản có giá trị lớn Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích Trong đơn vị thì tài sản và thông tin là những thứ có thể bị mất cắp, bị thất thoát hoặc bị sử dụng sai mục đích
1.3.5 Kiểm soát các khoản chi khác
Kiểm tra tính hợp lý, tính cần thiết của các khoản chi trên cơ sở quán triệt tiết kiệm và đảm bảo sát nhu cầu thực tế
Đảm bảo ghi chép đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ
và hoạt động kinh doanh Việc ghi nhận các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công tác kế toán không phải lúc nào cũng đầy đủ và đúng quy định Bằng việc thiết lập các quy trình quản lý về tài chính, kế toán, về hệ thống cung cấp số liệu và báo cáo, kiểm soát sẽ giúp cho việc ghi chép kế toán bảo đảm tuân thủ đúng theo quy định
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Công tác KSC thường xuyên được thực hiện một cách khoa học và nghiêm túc sẽ góp phần làm lành mạnh công tác tài chính trong các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đảm bảo giảm thiểu các sai sót, ngăn chặn gian lận, tránh thất thoát tài sản, giảm thiểu chi phí, nâng cao thu nhập của cán bộ nhân viên, góp phần thúc đẩy đơn vị phát triển theo đúng mục tiêu đã đề ra Trong nội dung chương 1 này, luận văn đã làm rõ các vấn đề sau:
- Thứ nhất, làm rõ khái quát về đơn vị sự nghiệp và chi thường xuyên
trong đơn vị sự nghiệp
- Thứ hai, làm rõ khái quát về KSC trong đơn vị sự nghiệp
- Thứ ba, làm rõ KSC thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp
Những nôi dung này là cơ sở nền tảng để luận văn tiến hành đánh giá thực trạng chương 2 và đề xuất các giải pháp ở chương 3
Trang 38Trung tâm KSBTTBĐ được thành lập trên cơ sở sáp nhập các đơn vị y
tế dự phòng tuyến tỉnh gồm: Trung tâm Y tế dự phòng; Trung tâm Phòng chống Sốt rét và các bệnh Nội tiết; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS; Trung tâm Truyền thông – Giáo dục sức khỏe để nhằm thu gọn đầu mối, khai thác sử dụng tối đa hiệu quả về nhân lực
và trang thiết bị, tránh sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 3245/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc thành lập Trung tâm KSBTTBĐ
Trung tâm được bố trí 03 sơ sở làm việc gồm trụ sở chính, Khoa Phòng, chống HIV và Phòng Khám đa khoa:
Trụ sở chính (cơ sở 1): Đóng tại Khu C3, đường Điện Biên Phủ, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn Cơ sở này được bố trí nơi làm việc của các bộ phận: Lãnh đạo, các phòng chức năng, khoa chuyên môn, khu dịch
vụ y tế dự phòng, kho thuốc, hóa chất, máy móc vật tư phòng chống dịch, hội trường, phòng họp
Cơ sở 2: Đóng tại số nhà 419-421 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn Cơ sở này được bố trí nơi làm việc của Kho Phòng, chống HIV/AIDS gồm các bộ phận: Tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone và bộ phận điều trị HIV/AIDS
Cơ sở 3: Đóng tại số nhà 85-87 Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn
Trang 39Cơ sở này bố trí làm Phòng Khám Đa khoa và Phòng Khám bệnh nghề nghiệp gồm các bộ phận: Phòng Khám nội (nội tiết, đái tháo đường, bứu cổ) Phòng Khám sản, Phụ khoa (khám thai, phụ khoa, thủ thuật) Phòng Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, phòng lấy mẫu xét nghiệm) Phòng Tiêm chủng vắc xin, bệnh nghề nghiệp, Dược - Vật tư y tế
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
2.1.2.1 Vị trí và chức năng
Trung tâm KSBTTBĐ có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ (gọi tắt là các hoạt động chuyên môn) về phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm; bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tác động của các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe; quản lý sức khỏe cộng đồng; khám phát hiện, điều trị dự phòng và các dịch vụ y tế khác phù hợp với lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh theo quy
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm
Tổ chức bộ máy của Trung tâm KSBTTBĐ gồm có: lãnh đạo, 03 phòng chức năng, 12 khoa chuyên môn và phòng khám đa khoa
Với chỉ tiêu biên chế đã thực hiện và hợp đồng lao động hiện có:
+ Biên chế chính thức: 154 + Hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 03 + Hợp đồng lao động khác: 06
Có thể khái quát sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm như sau:
Trang 40Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Trung tâm KSBTTBĐ
(Nguồn: Trung tâm KSBTTBĐ)
VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
CÁC KHOA CHUYÊN MÔN
KHOA PHÒNG CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
KHOA PHÒNG CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
KHOA SỨC KHỎE SINH SẢN
KHOA TRUYỀN THÔNG – GIÁO DỤC SỨC KHỎE
KHOA KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG
KHOA KIỂM DỊCH Y TẾ QUỐC TẾ
KHOA DƢỢC – VẬT TƢ Y TẾ
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA
KHOA XÉT NGHIỆM - CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - THĂM DÒ
CHỨC NĂNG