Quyền – Nghĩa vụ của người sử dụng đất Khoản 3 và 4 Điều 149 Luật Đất đai 2013 quy định: – Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
Trang 1Đại học quốc gia Hà Nội -Khoa
BÀI TIỂU LUẬN Môn: Pháp luật đất đai và môi trường
ĐỀ TÀI:
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, LÀNG NGHỀ
Họ và tên:
Lớp: Luật thương mại quốc tế
Mã SV:
Giảng viên giảng dạy : TS Lê Kim Nguyệt
Hà Nội, năm 2022
Trang 2I Khái niệm
1 Khu công nghiệp
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh
sống, được quy hoạch tại những vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, trong đó, tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp
Khu công nghiệp do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập và được đặt
dưới sự quản lÍ trực tiếp của Ban quản lí khu công nghiệp cấp tỉnh Các doanh nghiệp hoạt động tập trung trong khu công nghiệp (doanh nghiệp khu công nghiệp) được đảm bảo cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được cung ứng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất
và các tiện ích công cộng khác với chất lượng cao và được hưởng nhiều ưu đãi trong chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, sử dụng đất đai của Nhà nước Việt Nam
2 Cụm công nghiệp
Cụm công nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định
68/2017/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/07/2017) về quản lý phát triển cụm công nghiệp như sau:
Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh
Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10
ha Riêng đối với cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 5 ha
3 Khu chế xuất
Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến
những sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc dành cho các loại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất-nhập khẩu tại khu vực đó với các ưu đãi về các mức thuế xuất-nhập khẩu hay các ưu đãi về giá cả thuê mướn mặt bằng sản xuất, thuế thu nhập cũng như cắt giảm tối thiểu các thủ tục hành chính Khu chế xuất có vị trí, ranh giới được xác định từ trước, có các cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường giao thông nội khu sẵn có và không có dân cư sinh sống Điều hành, quản lý hoạt động chung của khu chế xuất thường do một Ban quản lý khu chế xuất điều hành
Trang 34 Làng nghề
Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là một nơi quần cư
đông người, sinh hoạt có tổ chức, có kỷ cương tập quán riêng theo nghĩa rộng Làng nghề không những là một làng sống chuyên nghề mà cũng có hàm ý là những người cùng nghề sống hợp quần thể để phát triển công ăn việc làm Cơ sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương
II Những quy định về quản lý, sử dung đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu chế xuất, làng nghề.
1 Nguyên tắc sử dụng loại đất này
Việc sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất
2 Hình thức sử dụng đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
Theo quy định của pháp luật, Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề được người sử dụng đất sử dụng theo hình thức thuê đất (Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai 2013 )
Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm
Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất
3 Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp
Trang 4Điều 51 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về thời hạn sử dụng Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp như sau:
– Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp theo thời hạn của dự án đầu tư
– Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp thì doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được gia hạn sử dụng
4 Quyền – Nghĩa vụ của người sử dụng đất
Khoản 3 và 4 Điều 149 Luật Đất đai 2013 quy định:
– Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật Đất đai;
+ Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có các quyền và nghĩa
vụ quy định tại Điều 175 của Luật Đất đai
– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai
5 Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
Theo quy định tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP , trách nhiệm đối với đối tượng này cụ thể như sau:
Khi ký hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất tương ứng với tiến độ thực hiện dự án đầu tư và biện pháp xử lý nếu bên thuê đất, bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng;
Trang 5– Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về việc quản lý sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề; có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;
– Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất và của Tổng cục Quản lý đất đai
6 Trách nhiệm của UBND Tỉnh trong việc sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra thanh tra và xử lý đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng
Tiến hành thu hồi đất đối với những trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của Nghị định 01/2017/NĐ-CP
7 Trường hợp thu hồi đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề
Theo quy định pháp luật, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì UBND Tỉnh thực hiện thu hồi đất khi: – Bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất mặc dù đã nhận được yêu cầu từ phía doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề (Khoản 36 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
– Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trước ngày Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp sau:
+ Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 36 tháng so với tiến
độ sử
dụng đất đã được giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;
Trang 6+ Quá thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp các bên không có giao kết về tiến độ đưa đất vào sử dụng trong hợp đồng mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng
III Xử lý vi phạm pháp luật quản lý đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công
nghiệp, làng nghề
1 Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai.
Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi trái pháp luật, được thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý, xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, các quy định về chế độ sử dụng đất.
Dấu hiệu của hành vi VPPL đất đai
- Có hành vi trái pháp luật: Hành động hoặc không hành động
- Lỗi : Nếu hành vi trái pháp luật là dấu hiệu bên ngoài để xem xét hành vi ấy có trái pháp luạt hay không thì lỗi chính là trạng thái tâm lí và ý chí chủ quan của
chủ thể vi phạm (Cố ý hoặc vô ý )
2 Khái niệm xử lí VPPL đất đai:
Xử lí VPPL đất đai bao hàm nhiều biện pháp xử phạt khác nhau được thực hiện 1 cách độc lập hoặc kết hợp nhiều hình thức xử phạt đó, nhằm duy trì trật tự kỉ cương, nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực quản lí đất đai
Chủ thế VPPL đất đai: Bất kì ai
Cá nhân, tổ chức được cấp quyền sử dụng đất.( Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, doanh nghiệp, cơ sở tôn giáo….)
Cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lí đất đai.( Người đứng đầu tổ chức, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định về quản lý đất đai mà có hành vi
Trang 7vi phạm pháp luật về đất đai.
- Cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và cán bộ địa chính
xã, phường, thị trấn có hành vi vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai ).
Chủ thể xử lí vi phạm: Nhà nước ( cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
3 Vi phạm pháp luật đất đai của người thi hành công vụ trong quản lý đất đai.
Căn cứ khoản 2 điều 97 nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm các hành vi sau:
Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính
Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;
Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa
Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theo quy định;
Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;
Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trang 8 Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;
Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Vi phạm quy định về trưng dụng đất;
Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản:
Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích;
Sử dụng đất sai mục đích;
Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát
Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý
và sử dụng đất:
Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ
sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;
Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với người xin làm các thủ tục hành chính;
Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm thủ tục hành chính;
Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;
Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;
Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;
Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ
4 Vi phạm pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng đất của người sử dụng đất
Căn cứ điều 20 Luật đất đai 2013 bao gồm các hành vi sau:
Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích
Trang 9 Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất:
Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình,
cá nhân
Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai
Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật
5 Các hình thức chịu trách nhiệm pháp lý trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai
* Trách nhiệm hành chính:
+ Đối tượng: Những người sử dụng đất và những người có hành vi làm trái với quy định pháp luật đất đai như: lấn chiếm đất đai, không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích sd đất, không thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính, Nhưng người vi phạm mới thực hiện hành vi đó lần đầu hoặc thiệt hại không lớn, khả năng phục hồi dễ, và người gây thiệt hại kịp thời khắc phục
+ Hình thức xử phạt : Phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền/ Thu hồi đất, buộc khôi phục tình trạng đất như ban đầu,
+ Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính: UBND các cấp, các cơ quan thanh tra chuyên ngành về đất đai
* Trách nhiệm kỷ luật:
+ Đối tượng: Những người thực hiện chức năng quản lý NN về đất đai có hành vi vi phạm như: lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái với quy định của
pháp luật trong giao đất, cho thuê đất => Đây là những hành vi ở mức độ nhẹ chưa phải truy cứu TNHS)
+ Thẩm quyền xử lý: Do người đứng đầu cơ quan quản lý công chức có hành vi
vi phạm ra quyết định kỷ luật Nếu người đứng đầu cơ quan, đơn vị vi phạm kỷ luật thì người đứng đầu cơ quan đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp ra quyết định
kỷ luật
+ Hình thức kỷ luật: Tùy theo mức độ vi phạm để xử lý 1 trong các hình thức sau: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức
Trang 10*Trách nhiệm dân sự:
+ Đối tượng Là người sử dụng đất, Người có trách nhiệm quản lý đất đai, Người khác có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho NN, cho người
+ Thẩm quyền xử lý: Cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền ra quyết định xử lý
vi phạm
+ Hình thức xử lý : Áp dụng theo nguyên tắc ngang giá, toàn bộ và kịp thời Tức là:
Người gây thiệt hại đến đâu thì phải bồi thường đến đó
Việc bồi thường phải đầy đủ và nhanh chóng
Đặc điểm nổi bật của loại TN này: các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc bồi thường thiệt hại Nếu không thỏa thuận được về mức bồi thường thì bên
bị thiêt hại có quyền khởi kiện ra Tòa Án giải quyết
*Trách nhiệm hình sự:
+ Đối tượng (Điều 207 Luật đất đai năm 2013 ) : Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
+ Hình thức xử phạt: điều 173, 174 luật Hình sự
6 Xử lý vi phạm pháp luật đối với việc quản lý và sử dụng đất đai
Đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, Luật đất đai năm
2013 tại Điều 206 quy định các hình thức xử lý như sau:
- Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
- Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại
Riêng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai, Điều 207 Luật đất đai năm 2013 quy định: