1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai

127 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Đến Một Số Chỉ Tiêu Sinh Trưởng, Năng Suất, Phẩm Chất Của Cây Cà Tím (Solanum Melongena L.) Trồng Tại Thị Xã An Khê, Tỉnh Gia Lai
Tác giả Trần Thị Thu Trân
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Minh Thứ
Trường học Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ THU TRÂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮUCƠ VI SINH ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT CỦA CÂY CÀ TÍM Solanum melongena L.. Một số chỉ tiêu hóa sinh t

Trang 1

TRẦN THỊ THU TRÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN

HỮUCƠ VI SINH ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG,

NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT CỦA CÂY CÀ TÍM

(Solanum melongena L.) TRỒNG Ở THỊ XÃ AN KHÊ,

TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 8420114

Người hướng dẫn: PGS.TS Võ Minh Thứ

Trang 2

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Võ MinhThứ Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Bộ môn Sinh học ứng dụng – Nông nghiệp, Khoa KHTN, Phòng ĐTSĐH, trường Đại Học Quy Nhơn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên cổ vũ của gia đình, người thân, bạn bè đã cho tôi thêm nghị lực trong suốt thời gian thực hiện luận văn này Xin chân thành cảm ơn!

Bình Định, ngày 29 tháng 9 năm 2021

Trần Thị Thu Trân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại cây cà tím 3

1.1.1 Nguồn gốc, phân bố cây cà tím 3

1.1.2 Phân loại cà tím 4

1.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu cà tím ở trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.2.1 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới 4

1.2.2 Tình hình sản xuất cà tím ở Việt Nam 5

1.2.3 Tình hình nghiên cứu cà tím ở trên thế giới 6

1.2.4 Tình hình nghiên cứu cà tím ở Việt Nam 7

1.2.5 Tình hình sản xuất cà tím ở Gia Lai, An Khê 8

1.3 Giá trị dinh dưỡng, y học và kinh tế của cây cà tím 8

1.3.1 Giá trị dinh dưỡng 8

1.3.2 Giá trị y học 10

1.3.3 Giá trị kinh tế 11

1.4 Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của cây cà tím 12

1.4.1 Đặc điểm hình thái cây cà tím 12

1.4.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cà tím 13

Trang 4

1.5.1 Các yếu tố sinh thái 14

1.5.2 Kỹ thuật canh tác cây cà tím 15

1.6 Vai trò của phân hữu cơ vi sinh đối với cây trồng 18

1.7 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất cây trồng 20

1.8 Tình hình thời tiết, khí hậu tại nơi thí nghiệm 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 24

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25

2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 26

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 30

3.1 Một số chỉ tiêu nông hóa trong đất trước khi trồng thí nghiệm 30

3.2 Một số chỉ tiêu hóa sinh trong lá ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả dưới ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh khác nhau 31 3.2.1 Hàm lượng nước tổng số và chất khô trong lá ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả 31

3.2.2 Hàm lượng nitơ tổng số trong lá ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả 33

3.2.3 Hàm lượng diệp lục trong lá ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả 34 3.3 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của giống cà tím dưới ảnh

Trang 5

3.3.2 Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình

thành quả 38

3.3.3 Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 40

3.3.4 Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 42

3.4 Khả năng chống chịu sâu, bệnh của giống cà tím dưới ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh khác nhau 44

3.5 Một số chỉ tiêu về phẩm chất trong quả cà tím dưới ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh khác nhau 45

3.5.1 Hàm lượng nước tổng số và chất khô trong quả 46

3.5.2 Hàm lượng tinh bột và protein trong quả 46

3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà tím 47

3.6.1 Chiều dài quả và đường kính quả 47

3.6.2 Số quả/cây và khối lượng trung bình quả 49

3.6.3 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 51

3.7 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh đối với giống cà tím trồng ở thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai 52

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Đề nghị 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 6

FAO Food and Agricultural Organization (Tổ chức Liên

Hiệp Quốc về Lương thực và Nông nghiệp)

LSD0,05 Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất ( Least Significant

Difference)

NN & PTNT Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 7

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới từ năm 2013 - 2017 5

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng trong quả cà tím (trong 100g quả tươi) 8

Bảng 1.3 Diễn biến một số yếu tố thời tiết trong thời gian thí nghiệm 23

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 24

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu trong đất trước khi trồng thí nghiệm 31

Bảng 3.2 Hàm lượng nước tổng số và chất khô trong lá ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả 32

Bảng 3.3 Hàm lượng nitơ tổng số trong lá cà tím ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả (% chất khô) 34

Bảng 3.4 Hàm lượng diệp lục trong lá cà tím qua 2 giai đoạn sinh trưởng và phát triển (mg/g lá tươi) 35

Bảng 3.5 Thời gian sinh trưởng ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả và thu hoạch quả của giống cà tím 38

Bảng 3.6 Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 39

Bảng 3.7 Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 41

Bảng 3.8 Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 43

Bảng 3.9 Số lượng và tỷ lệ cây bệnh héo rũ và khảm lá của 4 công thức 45

Bảng 3.10 Hàm lượng nước tổng số và chất khô trong quả 46

Bảng 3.11 Hàm lượng tinh bột và protein trong quả 47

Bảng 3.12 Chiều dài quả và đường kính quả 48

Bảng 3.13 Số quả/cây và khối lượng trung bình quả 49

Bảng 3.14 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 51

Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh đối với giống cà tím 53

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Sự biến động hàm lượng diệp lục (a+b) trong lá cà 35

Biểu đồ 3.2 Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 40

Biểu đồ 3.3 Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 41

Biểu đồ 3.4 Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả 44

Biểu đồ 3.5 Chiều dài quả và đường kính quả 48

Biểu đồ 3.6 Số quả/cây và khối lượng trung bình quả 50

Biểu đồ 3.7 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 51

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cà tím (Solanum melongena L.) là cây rau quả có giá trị dinh dưỡng cao

Trong 100 g cà tím tươi có chứa 220 mg kali; 15 mg P; 12 mg Mg; 10 mg Ca; 15

mg S; 0,5 mg Fe; 0,2 mg Mn và nhiều loại vitamin C, K, B2, acid folic Chính

vì vậy, quả cà tím được sử dụng để chế biến nhiều món ăn truyền thống và hiện đại, được ưa chuộng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới

Ngoài ra, cà tím còn có giá trị về mặt dược liệu, được sử dụng trong các bài thuốc điều trị bệnh thống phong, tiểu đường, các bệnh tim mạch và các chứng cao huyết áp Đặc biệt trong quả cà có chất nasunin có tác dụng bảo vệ màng não, là chất chống oxy hóa, ngăn ngừa viêm dây thần kinh [26]

Từ lâu, cây cà tím ở nước ta đã được trồng rộng rãi ở các chân đất vườn, rẫy của hầu hết các hộ gia đình ở nông thôn Việc trồng chỉ mang tính kinh nghiệm, nhỏ lẻ, với các giống địa phương, năng suất, chất lượng sản phẩm thu được chưa cao Trong nhiều năm trở lại đây, có nhiều giống cà tím được nhập nội từ Nhật Bản, Thái Lan và nhiều giống mới do Công ty trách nhiệm hữu hạn Trang Nông cung cấp Để tăng năng suất cà, người trồng thường chú trọng đến việc bón phân hóa học, chưa quan tâm đến phân hữu cơ, đặc biệt là phân hữu cơ vi sinh(HCVS) Do vậy, chất lượng quả thu hoạch chưa cao

Việc sử dụng phân bón hóa học mất cân đối, không hợp lý sẽ làm cho đất trồng ngày càng bị thoái hóa, cây trồng dễ bị sâu, bệnh dẫn đến năng suất, phẩm chất sản phẩm thu hoạch giảm sút Vì vậy, việc cung cấp phân bón HCVS cho cây trồng nói chung và cây cà tím nói riêng là rất cần thiết

Phân HCVS có chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng khoáng cần thiết cho cây trồng Ngoài ra, phân HCVS còn bổ sung một số loại vi sinh vật

Trang 10

có ích, làm cho đất tơi xốp, giúp cho sự chuyển hóa các chất khó tan thành dễ tan, cây hấp thụ được tốt hơn

Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: „„Nhiên cứu Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và phẩm chất

của cây cà tím (Solanum melongena L.) trồng ở thị xã An Khê, tỉnh Gia lai‟‟

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của phân HCVS đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất quả của cây cà tím trồng tại thị xã An Khê, tỉnh Gia lai

- Xác định được hàm lượng phân bón HCVS thích hợp làm tăng năng suất, phẩm chất cây cà tím trồng tại thị xã An Khê, tỉnh Gia lai để đưa vào sản xuất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm dữ liệu về một số chỉ tiêu sinh

trưởng, phát triển và năng suất của cây cà tím trồng tại thị xã An Khê, tỉnh Gia lai Góp phần khẳng định vai trò của phân HCVS đối với cây trồng nói chung và cây cà tím nói riêng Bổ sung thêm nguồn tư liệu, làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về phân bón HCVS đối với các loại cây rau khác trồng tại thị xã An Khê

- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định được mức bón phân HCVS phù hợp đối

với cây cà tím trồng ở điều kiện thổ nhưỡng, thời tiết tại thị xã An Khê, qua

đó đề xuất giảm lượng phân bón hóa học, nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn cung cấp cho người tiêu dùng

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại cây cà tím

1.1.1 Nguồn gốc, phân bố cây cà tím

* Nguồn gôc cây cà tím:

Cây cà tím (Solanum melongena L.) có nguồn gốc ở Ấn Độ và được trồng

ở Trung Quốc từ rất sớm, khoảng 500 năm trước công nguyên Sau đó được người Ả rập và Ba Tư đưa đến châu Phi vào thời trung đại và được tìm thấy ở Italia vào thế kỉ XIV Hiện nay cà tím được trồng phổ biến ở các vùng nam châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ Cây cà tím có nguồn gốc xa xưa từ cây cà hoang dại, có quan hệ họ hàng với cà độc dược Tên khoa học của cây cà là

Melogena, có nguồn gốc từ một tên gọi trong tiếng Ả Rập vào thế kỷ XVI Và

cũng từ đó, cây cà được nhiều quốc gia biết đến với các tên gọi khác nhau Chẳng hạn như người Anh gọi quả cà tím là Aubergine Tại Hoa Kỳ, Australia và Canada quả cà tím có tên gọi là eggplant [27]

Vào những năm 1600 quả cà lần đầu tiên đã được vua Louis thứ XVI giới thiệu vào thực đơn, nhưng thật không may mắn nó đã không được chấp nhận một cách thích thú và bị gọi là loại quả to như quả lê nhưng chất lượng thì kém

Do quan hệ họ hàng gần của nó với cà độc dược, nên đã có thời người ta tin rằng

nó là một loại cây có độc tính Và người ta cũng nghĩ rằng ăn cà sẽ bị sốt thương hàn, động kinh thậm chí bị điên Do đó, hơn một thế kỉ sau đó cây cà chỉ được trồng làm cảnh ở châu Âu do màu sắc hoa và quả rất đẹp Ở Mỹ cũng vậy, cho đến tận cuối những năm 1800, đầu 1900 khi người Trung Quốc và Ấn Độ đến nhập cư và sử dụng nó như là một loại rau, từ đó nó mới bắt đầu được chấp nhận tại Bắc Mỹ Cho đến nay cà tím đã được sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới, chế biến nhiều món ăn đa dạng và làm thuốc

* Phân bố:

Nguồn gốc cây cà là ở Ấn Độ, được nhập vào Châu Âu từ thế kỷ XV,

Trang 12

nay được trồng phổ biến ở các vùng Nam Âu, châu Á và Bắc Mỹ [27] Nước

ta, cà tím được trồng từ rất lâu đời Hiện nay cây cà được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh trong cả nước, đặc biệt được trồng nhiều ở Nam Bộ, Nam Trung

Loài: Solanum Melogena L.var esculentum Ness [8]

Loài Solanum Melogena L có quả rất đa dạng, ở Việt Nam có 3 dạng sau đây: Solanum Melogena Var Esculetum: Cà tím, cà dái dê, quả thường dài, màu tím; Solanum Melogena Var Depressum; Cà bát, quả bẹp, màu trắng; Solanum Melogena Var Serpentimum: Quả dài, trên 25cm, màu trắng

Họ Cà bao gồm cà độc dược, cà tím, khoai ma, cà dược, ớt, khoai tây, thuốc lá, cà chua và cỏ dã yên Theo hệ thống APG II (2003), họ này chứa

102 chi với 2.460 loài [28] Họ cà là một họ có nhiều lợi ích cho con người, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực

1.2 Tình hình sản xuất, nghiên cứu cà tím ở trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới

Theo FAO trong năm 2013, sản xuất cà tím có tính tập trung cao độ, với 93% sản phẩm đến từ 7 quốc gia Trung Quốc là nước sản xuất lớn nhất (58% tổng sản lượng thế giới) và Ấn Độ đứng thứ 2 với 25%; tiếp đến là Ai Cập, Thổ Nhỹ Kỳ và Iran Nhật Bản cũng là một trong mười quốc gia sản

Trang 13

xuất cà tím lớn trên thế giới Mỹ là nước có diện tích trồng cà tím đứng thứ 20 trên thế giới

Tổng sản lượng cà tươi thế giới năm 2013 đạt 48.889.422 tấn Ở Trung Quốc, cà tím được trồng nhiều ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Hồ Nam, Chiết Giang, Phúc Kiến và Đài Loan Đây là quốc gia có sản lượng đứng đầu thế giới Tại Thái Lan cà tím được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, một phần miền Bắc và miền Đông

Theo số liệu thống kê của FAO trong các năm gần đây, tình hình sản xuất cà tím trên thế giới được tổng hợp ở bảng 1.1 [21]

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất cà tím trên thế giới từ năm 2013 - 2017

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ ha) Sản lượng (tấn)

1.2.2 Tình hình sản xuất cà tím ở Việt Nam

Cây cà nói chung và cà tím nói riêng có vị trí quan trọng trong đời sống, văn hóa ẩm thực và trong nền kinh tế của người Việt Nam Quả cà tím cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, chất vi lượng, khoáng chất bổ dưỡng, có thể sử dụng làm thuốc có tác dụng phòng, chữa bệnh cho con người

Nếu trước kia, cà trồng chỉ để phục vụ cho nhu cầu tự cung, tự cấp của nhân dân ta thì ngày nay nó đã trở thành một cây hàng hoá đem lại giá trị kinh

tế không nhỏ cho nhiều vùng trồng rau Ở huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, nông dân đã liên kết với Công ty Phát triển Kinh tế Duyên Hải ở TP Hồ Chí

Trang 14

Minh để trồng cà tím Nhật Bản Khi liên kết, nông dân được công ty cung ứng giống, hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với giá 7.000 đồng/kg Năng suất bình quân từ 70-100 tấn/ha tùy theo vụ Sau khi trừ chi phí, mô hình có thể thu lợi nhuận từ 200-300 triệu đồng/ha [32]

Trồng cà vốn đầu tư ít, thu lãi cao hơn nhiều so với trồng lúa và một số cây màu khác, sản phẩm lại có thể bảo quản được lâu, ít hư hỏng, chế biến món ăn đa dạng nên đầu ra ổn định với giá cao Vì thế trong khoảng 5 năm trở lại đây, diện tích cây cà tại Vĩnh Phúc và một số tỉnh khác ở ñồng bằng sông Hồng được mở rộng hơn rất nhiều

Phát triển cây cà tím góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp,

tự túc sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững

Sản xuất cà tím ở nước ta vẫn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch, đặc biệt là việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng theo hướng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa đảm bảo

1.2.3 Tình hình nghiên cứu cà tím ở trên thế giới

Trên thế giới, các nhà khoa học đã nghiên cứu quy trình cấy mô hiệu quả đối với cà tím dại Các nhà nghiên cứu Nhật bản là Yururi Iwamoto và Hiroshi Exura đã thành công trong việc sử dụng lá, lá mầm và trụ dưới lá mầm của 4 loại cà tím hoang dại tái tạo thể nguyên sinh (protoplast) Họ cũng

trình bày việc tái tạo đối với loại cà dại solanum scabrum từ thể nguyên sinh

Các nhà nghiên cứu cho rằng việc thực hiện lai giống tế bào soma ở cà tím sẽ cho phép chuyển các đặc tính mong muốn từ cà dại vào các giống cà hiện đang được sản xuất đại trà Cà tím có tính kháng mạnh đối với các bệnh héo

rũ do khuẩn đất gây ra như nấm Fusarium và Verticillum Do vậy, chúng có

thể được coi là nguồn cung cấp gen kháng bệnh tiềm năng để sử dụng cải tiến

các giống cà đang trồng đại trà (S melongena) Giống cà tím biến đổi gen: Bt

Trang 15

brinjalex là một giống cà tím được chèn một gen từ loài vi khuẩn từ đất có tên

là Bacillus thuringiensis (BT) Giống cà tím biến đổi gen này có tác dụng kháng lại các loài sâu gây hại lá cà, loài sâu đục thân cà (Leucinodes

orbonalis), sâu đục trái cà (Helicoverpa armigera) Giống cà biến đổi gen Bt

brinjalex đang được trồng phổ biến ở Hoa Kỳ và Nam Mỹ [31]

1.2.4 Tình hình nghiên cứu cà tím ở Việt Nam

Họ Cà ở Việt Nam có nhiều giá trị thực tiễn như: làm thuốc, làm rau ăn

và làm cảnh Tuy nhiên, trong các loài có giá trị làm thuốc thì không ít loài có chứa alkaloid, nên việc sử dụng chúng cần hết sức lưu ý vì có khả năng gây ngộ độc Các loài được sử dụng làm rau ăn cũng có giá trị kinh tế không nhỏ, trong đó phải kể đến một số loài đem lại những lợi ích rất to lớn cho con người như khoai tây, cà chua, cà tím, v.v…

Giống cà tím rất đa dạng về quả và màu sắc Hiện nay, ở nước ta chưa

có các giống cà tím chọn tạo được công nhận giống, mà chủ yếu là địa phương và nhập nội Dựa vào hình dạng quả, có thể chia cà tím thành các nhóm giống quả tròn và nhóm giống quả dài

Một số giống cà tím ở Việt Nam:

- Giống cà tím EG 203: Đây là giống có nguồn gốc từ trung tâm nghiên cứu phát triển rau châu Á năm 1999 Sau khi khảo nghiệm vụ Xuân Hè năm

2000 cho thấy giống cà tím này sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Giống này có khả năng chống được vi khuẩn héo xanh, chịu được ngập

úng, chống được tuyến trùng rễ do Meloigogyne incognital, chịu được bệnh thối gốc do nấm Selerotium rolfsii, nên thường được chọn làm gốc ghép với

cà chua

- Giống cà tím địa phương: Văn Đức, Bắc Ninh

- Giống cà tím CE – 1 cho năng suất khoảng 50 - 60 tấn/ha Giống này đang được trồng nhiều ở Cát Tiên – Lâm Đồng Đang là một trong những cây

Trang 16

đem lại thu nhập cao ở vùng lũ Cát Tiên

- Các giống lai: Hai mũi tên đỏ, Kiều Nương, Triệu Quân,…cho năng suất rất cao

1.2.5 Tình hình sản xuất cà tím ở Gia Lai, An Khê

Thị xã An khê cũng có nhiều vùng chuyên canh rau, tuy nhiên diện tích trồng cây cà tím không nhiều, chủ yếu người dân trồng rải rác phục vụ nhu cầu gia đình

Trên địa bàn toàn thị xã, diện tích trồng cà tím mỗi năm khoảng 5-7 ha

Do trồng nhỏ lẻ, kĩ thuật chăm sóc chưa cao nên năng suất trung bình còn thấp, khoảng 35 -40 tấn /ha Nếu tính diện tích trong toàn tỉnh Gia lai khoảng 30-40 ha

1.3 Giá trị dinh dưỡng, y học và kinh tế của cây cà tím

1.3.1 Giá trị dinh dưỡng

Y học hiện đại cũng xác nhận rằng cà là một loại rau quả giàu dinh dưỡng Đặc biệt, với giống cà tím, đã được nghiên cứu nhiều và được xếp vào nhóm rau quả đứng hàng đầu với hàm lượng vitamin PP cao nhất Hàm lượng vitamin E và hàm lượng các chất khoáng trong quả cà thường cao hơn hẳn các loại rau quả khác Đặc biệt hơn ở cà còn chứa hoạt chất có tên thương mại là nightshade soda có tác dụng chống ung thư, ức chế sự tăng sinh của khối u trong bộ máy tiêu hóa Thành phần dinh dưỡng trong quả cà tím được trình bày ở bảng 1.2 [1]

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng trong quả cà tím (trong 100g quả tươi)

Trang 17

Quả cà tím tươi có mùi vị hơi không hấp dẫn, nhưng khi chế biến rồi thì

nó trở thành dễ chịu hơn và có kết cấu rắn chắc, giàu hương vị Cà thái lát và ngâm qua nước muối sau đó rửa lại sẽ làm cà mềm hơn và loại bỏ gần hết vị đắng, giúp cà không bị thâm Nhờ đó nó có khả năng hấp thụ nhiều dầu mỡ hơn, tạo điều kiện để chế biến các loại thức ăn giàu dinh dưỡng Cùi thịt của quả cà tím trơn mượt, các hạt mềm và (giống như hạt cà chua) có thể ăn được cùng với các phần còn lại của quả Quả cà tím được dùng trong ẩm thực ở nhiều quốc gia, quả cà tím dùng ăn tươi hay chế chế biến thành nhiều món ăn khác nhau

Quả cà có thể được thái, đập và nướng kỹ, để chế biến thành một số loại nước xốt trên nền sữa chua hay nước quả me, hoặc được nhồi với thịt, gạo hay thực phẩm khác, rồi đem nướng Ở miền Nam Ấn Độ, cà tím vốn là loài bản địa, nên được sử dụng rất phổ biến trong ẩm thực Ví dụ như món sambhar, koootus, tương ớt hay cari Ngoài ra cà tím còn được bỏ vỏ, đem nướng rồi trộn với hành,

cà chua và một số gia vị có mùi thơm để tạo ra món bainganka bharta Do bản chất đa năng và được sử dụng rộng rãi trong những ngày bình thường và trong cả

lễ hội nên cà tím được xem là “Vua rau cỏ” ở vùng này [27]

Ở Việt Nam, cà tím thường được nấu cùng tía tô và có trong các món

ăn như: Cà bung, cà tím xào cần tỏi, cà tím om tôm thịt, cà tím nhồi thịt om cà chua, cà tím tẩm bột rán, cà tím làm dưa muối xổi…

Trang 18

1.3.2 Giá trị y học

Ở Việt Nam: Đông y gọi chung các loại cà là giã tử, ái qua, nuy qua

Theo Đông y, cà có vị ngọt, tính hàn Sách Trung dược học cho biết cà có tác dụng hoạt lợi (nhuận trường), lợi tiểu, trị thũng, thấp độc, trừ hòn cục trong bụng (chưng hà), chứng lao truyền, ôn bệnh trong 4 mùa (phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa) Tán huyết tiêu viêm, chỉ thống [4]…Còn trong Thực liệu có nói

cà có tác dụng chữa ngũ tạng lao tổn Trong sách Thực kinh viết: Cà có tác dụng làm đầy da thịt, ích khí lực, chữa cước khí cùng nhiều chứng bệnh khác

Cà tím được dùng trong nhiều bài thuốc điều trị nhiều căn bệnh khác nhau Theo lương y Dương Tấn Hưng, cà tím có tác dụng về mặt ngăn ngừa

và chữa các bệnh như bệnh gout đạt hiệu quả rất cao Chất nhầy trong quả cà tím có khả năng hấp thụ cholesterol và muối kiềm rất mạnh, làm giảm hai chất này cùng với ure trong máu, nên hiệu quả thấy rõ đến 95% Cà tím làm giảm lượng đường trong máu, ngăn chặn đái tháo đường sơ cấp Làm giảm xơ vữa động mạch vành ở hệ tuần hoàn người cao tuổi Ngăn ngừa bệnh xuất huyết não, nhất là ở phụ nữ Chống lão hóa rất tốt vì trong thịt quả và vỏ quả

có chứa 37,5% vitamin E

Trên thế giới: Ở Nhật Bản, các chuyên gia cũng đã phát hiện thấy

trong cà tím có chứa nhiều thành phần hoạt chất có khả năng ngăn ngừa ung thư, nhất là ung thư dạ dày Chất delphinidin (trong quả) chống giai đoạn truyền lan của ung thư fibrosarcom HT-1080

Vì vậy, có ý kiến đã khuyên nên sử dụng nước ép cà tím khi người bệnh đang dùng xạ trị và cả ngay sau khi phẫu thuật ung thư

Tại Áo, nhóm chuyên gia Trường đại học Graz đã chứng minh tác dụng khử chất béo của loại cà tím, được thể hiện rõ khi sử dụng cà tím với các thức ăn động vật Theo Liex Applegate, cà tím có tác dụng tốt cho tim hoạt động Các nhà khoa học đã xác minh chất nasunin trong cà tím có khả năng hạ thấp lượng

Trang 19

cholesterol ure huyết nên rất có lợi trong điều trị các bệnh tim mạch, huyết áp cao, béo phì vì cho năng lượng thấp (trong 1 kg cà tím chỉ có 454 kcalo), trị đái tháo đường Cà tím lại chứa nhiều kali nên đã giúp hạ huyết áp cao

Tại Hoa Kỳ, đã xác nhận cà tím có tác dụng kích thích tiết mật và tụy tăng cường khả năng tiêu hóa giúp nhuận tràng, giải độc, có lợi cho bệnh gan mật, lợi tiểu, chống phù nề, đàm thấp, hỗ trợ trong việc điều trị bệnh thận Thực nghiệm tại Hoa Kỳ cũng thấy rằng động vật được uống nước ép cà tím khi gây động kinh nhân tạo, thì không thấy xuất hiện triệu chứng và không phát bệnh Vì thế, y học có lời khuyên những người dễ bị kích động tâm thần mỗi khi thấy thần kinh căng thẳng nên uống 1 ly nhỏ nước ép cà tím [29] Tuy họ cà là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, gia vị quan trọng và một số loại thuốc có giá trị nhưng có một số loài thuộc họ cà có chứa nhiều glucosid dạng ankaloid có thể gây ra ngộ độc đối với con người và động vật [1], [11]

1.3.3 Giá trị kinh tế

Trồng cà tím không khó, dễ trồng hơn so với các lại rau màu khác bởi cây cà tím có đặc tính chịu đựng và sống được ở những vùng đất kém dinh dưỡng mà vẫn cho năng suất cao, ít sâu, bệnh Cà tím có thời gian thu hoạch kéo dài khoảng 3-4 tháng, cách vài ngày hái một lần Trồng cà tím nếu chăm sóc kĩ thì cà có thể duy trì thu hoạch trái trong suốt từ 4-5 tháng liền, năng suất luôn ổn định Cà tím được chế biến thành nhiều món ăn phong phú, thời gian bảo quản được lâu và dễ vận chuyển, thu hái hơn so với các loại rau khác nên rất được thị trường ưa chuộng Theo ước tính năng suất trung bình đạt 80 tấn/ha, nếu chăm sóc tốt đạt 100 tấn/ha/năm Nếu đầu ra ổn định, giá bán cà bình quân 4.000đ -10.000 đ/kg Như vậy, sau khi trừ chi phí, người nông dân vẫn thu lãi rất lớn

Trang 20

1.4 Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của cây cà tím

1.4.1 Đặc điểm hình thái cây cà tím

Cà là cây mọc đứng, sống 1 năm hay nhiều năm, gốc hóa gỗ, cao 1m hoặc cao hơn Thời gian sinh trưởng của cây cà từ 4 -5 tháng

0,5-* Rễ: Có tiết diện tròn, tâm đôi khi bị lệch, rễ cọc, phát triển rất khỏe, lan rất rộng và tương đối sâu

* Thân: Có tiết diện tròn, thân non màu lục hay lục tím và đầy lông, phân nhánh hình sao, thân già màu nâu xám, nhiều nốt sần

* Lá: Lá đơn, mọc so le, đoạn mang hoa có hiện tượng lồi cuống lá nên

mỗi mấu có một lá to và một lá nhỏ Phiến lá dài 8 -18 cm, ngang 6 -10 cm, hai mặt đầy lông mịn, mặt trên màu lục sậm hơn mặt dưới, đầu thuôn nhọn, đáy không đối xứng, hai bên lệch một đoạn 5 - 20 mm, bìa có thùy cạn hình lông chim Gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới, mặt trên gân giữa màu lục hay tím Cuống lá dài 2 - 4 cm, hình trụ, hơi phẳng, đầy lông mịn [2], [14]

*Cụm hoa: Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, màu tím, cuống màu lục tím,

cong hướng xuống phía dưới Lá đài 5, màu lục tím, mặt ngoài có lông mịn,

có một gân dọc ở giữa nổi rõ, dính nhau khoảng một nửa phía dưới thành ống hình chén có 5 cạnh, phía trên chia thành 5 phiến hình tam giác, đều nhau, ngang 2 mm, phía đầu thuôn hẹp, tiền khai hoa van Cánh hoa có 5 cánh, dính nhau phía dưới thành ống ngắn, hẹp và màu lục, phía trên loe rộng và có màu tím Nhị 5, rời, dài bằng nhau, đính ở đáy ống tràng và xếp xen kẽ với cánh hoa Chỉ nhị vàng nhạt, nhẵn Bao phấn thuôn, vàng sậm, xếp chụm vào nhau thành một ống thẳng đứng bao quanh vòi nhụy Hạt phấn rời, màu vàng, có một rãnh dọc ở giữa Noãn 2, đặt lệch so với mặt phẳng đối xứng của hoa, dính nhau thành bầu 2 ô Các vách giả xuất hiện sớm, chia bầu thành 4 ô, 2 ô

to và 2 ô nhỏ Mỗi ô có thể lại chia thành 2 ô nhỏ hơn Mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ, bầu trên, màu trắng ngà, phía đầu có lông trắng thưa, có 4

Trang 21

thùy Vòi nhụy 1, hình sợi, thẳng, đầy lông mịn màu trắng Đầu nhụy 1, hình

cầu, màu lục sậm, chia 2 thùy cạn [14]

* Quả: Thuộc loại quả mọng đơn lẻ, thuôn, phía đầu nhỏ hơn phía đáy,

dài 17 -19 cm, đường kính 4 - 5 cm, vỏ láng bóng, màu tím sậm khi chín; cuống dài 4 -5 cm Hạt nhiều, màu nâu, nhẵn, hình dĩa, có một đường viền

màu vàng nhạt xung quanh bìa [2]

* Hạt: Hạt màu vàng nhạt, dạng thấu kính lồi, cỡ 3 - 4 x 2,5 - 3,5 mm

Quả có chứa nhiều hạt nhỏ, mềm Hạt thường có màu vàng sáng hoặc tối, tùy theo giống mà số hạt ít hay nhiều

1.4.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cà tím

Cà là loại cây rau được trồng khắp nơi từ vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm đến vùng cận nhiệt đới ôn hòa hoặc vùng ôn đới ấm, là cây ngắn ngày, ưa sáng và ưa ẩm Thời kỳ gieo trồng thích hợp vào thời điểm mát mẻ như mùa xuân, mùa thu đông, nhiệt độ trung bình 20-26 độ C

Cà tím thuộc loài sinh trưởng nhanh, từ khi gieo hạt đến khi ra hoa quả chỉ khoảng 2 tháng Hoa thụ phấn chủ yếu bằng côn trùng hoặc tự thụ phấn, tỷ lệ thụ phấn tương đối cao Cây ra hoa, quả vào tháng 3 đến tháng 6 trong năm

C-300C Nếu nhiệt độ cao hơn 400

C thì ảnh hưởng đến cây con và nếu nhiệt độ thấp hơn 80 C làm cho hạt lâu mọc mầm Thời kỳ mọc phải đủ ẩm, yêu cầu độ ẩm trong thời kỳ này từ 75 -80% Đây là thời kỳ quyết định đến sức khỏe cây con

* Thời kỳ mọc đến ra hoa

Đây là thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng Giai đoạn đầu cây sinh trưởng

Trang 22

chậm và chịu ảnh hưởng nhiều của nhiệt độ, độ ẩm, đến lúc sắp ra nụ, hoa tốc

độ sinh trưởng tăng nhanh Đây là thời kỳ mấu chốt để thân to, lá khỏe, rễ ăn sâu Thời kỳ này cây chịu hạn tốt nhất, thời gian sinh trưởng của giai đoạn này phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống

*Sinh trưởng sinh thực: Bao gồm các thời kỳ ra hoa; tạo quả, hình

thành hạt; quả già và chín Lúc ra hoa cà tím vẫn tiếp tục phát triển cả thân, lá,

rễ Thời kỳ này yêu cầu dinh dưỡng lớn Hoa cà tím thường nở vào buổi sáng, nhưng nếu trong điều kiện trời âm u, nhiệt độ thấp, thì thời gian nở hoa muộn hơn Sau khi thụ phấn hình thành quả (5 -7 ngày), khi quả phát triển tối đa thì hạt mới phát triển Độ ẩm trong thời gian này có ảnh hưởng lớn đến tốc độ phát triển của quả và hạt Khi bắt đầu có quả, cây ra hoa và quả liên tục Sau mỗi đợt thu hoạch nên bổ sung dinh dưỡng cho cây, tỉa cành đã thu trái để đạt

năng suất cao

1.5 Điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác cây cà tím

1.5.1 Các yếu tố sinh thái

- Nhiệt độ: Cây yêu cầu nhiệt độ ấm cho sinh trưởng, phát triển Cà tím

phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 21 - 29°C Nhiệt độ ban ngày 25 -32°C, nhiệt độ ban đêm 21 -27°C là nhiệt độ tốt nhất cho sản xuất hạt giống Ở nhiệt độ thấp hơn thì tỷ lệ đậu quả giảm, ở nhiệt độ thấp và ẩm độ cao cũng làm giảm năng suất đáng kể

+ Khi nhiệt độ giảm vào mùa thu, cà tím vẫn ra quả nhưng độ đậu trái giảm và trái cây phát triển chậm hơn Cà tím thường nhạy cảm với nhiệt độ lạnh hơn so với các cây họ cà khác như là cà chua và ớt

- Độ ẩm: Cây cà tím có khả năng chịu hạn và lượng mưa cao, nhưng

không chịu được đất úng nước trong một thời gian dài vì độ ẩm cao kéo dài làm cây dễ bị nấm thối rễ Độ ẩm đất 60 - 80% Độ ẩm không khí 65 -75% là thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển

Trang 23

- Ánh sáng: Cây cà nói chung, cà tím nói riêng không yêu cầu khắt khe

ánh sáng ngày dài để ra hoa, hoa cà có thể là hoa đơn họăc hoa chùm hoàn chỉnh phù hợp cho tự thụ phấn

- Đất đai: Đây là yếu tố quan trọng nhất trong suốt quá trình từ gieo

hạt, sinh trưởng phát triển đến thu hoạch của cây cà Ở giai đoạn vườn ươm (gieo hạt) cần chọn đất tốt, giàu mùn, giàu chất dinh dưỡng, có khả năng giữ

ẩm và thoát nước tốt, sạch bệnh, làm đất nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ, lên luống bằng phẳng Khi đem cây ra trồng ngoài sản xuất, nên chọn đất tốt, dễ chủ động tưới tiêu để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt Đất trồng thích hợp là đất thoát nước tốt, pha cát và không cao hơn 800 m so với mực nước biển pH thích hợp cho cây phát triển là 6,0 - 7,5 [2], [35]

1.5.2 Kỹ thuật canh tác cây cà tím

Giống: Nên trồng cà tím địa phương năng suất cao và chống bệnh khá

Cà tím được gieo qua liếp ươm, sau đó chuyển cây non ra trồng trên ruộng Lượng hạt giống để trồng cho 1.000 m2

: 30 -40 gram, hạt cần được xử lý trước khi gieo bằng nước nóng 54 0

C hoặc bằng một trong các loại thuốc: Rovral, Aliette, Zineb …

Thời vụ: Vụ Đông xuân có thể trồng từ tháng 9 đến tháng 3 dương

lịch năm sau, vụ Hè thu có thể trong từ tháng 4 đến tháng 7 Vụ Hè thu nên tránh trồng vào tháng 5, tháng 6 vì thường bị sâu đục quả gây hại nặng, Vụ Đông xuân không nên trồng vào tháng 12 và tháng 1 vì cũng thường bị sâu đục quả gây hại vào thời gian thu hoạch

Chuẩn bị đất: Cà tím yêu cầu đất phải tơi xốp nhiều mùn và dễ thoát

nước Nên phơi đất vài tuần trước khi trồng Đất cần được xử lý qua tro và vôi; lượng bón 50 kg vôi, 60 kg tro cho 1000 m2

Liếp ươm cũng như liếp trồng cần được vun cao 20 -25 cm vụ Đông xuân có thể không cần lên liếp Không trồng liên tục nhiều vụ cà tím trên

Trang 24

cùng một chân đất và không được trồng cà tím trên đất đã trồng các loại cây

họ cà: Ớt, cà chua, thuốc lá, nên luân canh với các loại cây trồng họ khác

Khoảng cách trồng: Trên liếp ươm nên gieo hàng với khoảng cách 40

cm x 40 cm Trên liếp trồng 1 hàng, hàng cách hàng 1,0 m, cây cách cây 60

cm Mùa mưa có thể trồng thưa hơn Có thể trồng xen với cây tỏi hoặc các loại cây rau khác họ ngắn ngày, vào giữa 2 hàng cà tím

Phân: Tính cho 1.000 m2

* Bón lót: Phân chuồng hoai mục 3 -4 tấn, Super lân 35 -40 kg, có thể

bổ sung thêm ure 5 -6 kg, KCl 3 -4 kg

* Bón thúc: Lần 1 (7 -8 ngày sau khi trồng) ure 5 - 6 kg, KCl 3 - 4 kg,

20 kg NPK (16 -16 - 8); Lần 2 (25 -30 ngày sau khi trồng ): ure 7 -8 kg, KC1

4 -5 kg , 20 kg NPK (16 – 16 - 8 ); Lần 3 (45 - 50 ngày sau khi trồng ) ure

8-10 kg KCl 5 - 6 kg , 20 kg NPK (16 -16 - 8 )

Nên bón thúc thêm vào sau thu hoạch đợt quả đầu tiên ure 5 kg, KCl

5 kg và khoảng 10 kg phân NPK (16 -16 - 8)

Tưới nước: Tùy điều kiện thời tiết, khả năng giữ nước của đất, cách

tưới (tưới thấm, tưới phun mưa hay tưới bằng thùng búp sen) mà số lần tưới trong tuần có khác nhau sao cho cung cấp đủ nước cho cây Theo kinh nghiệm thực tế trồng trọt thì vào những ngày nắng, với chân đất cát pha, 3 ngày tưới nước 1 lần Nước tưới, được dẫn vào các rãnh giữa các luống ngập 2/3 rãnh luống, cho nước ngấm vào mặt luống khoảng 2 - 3 giờ rồi tháo cạn nước đi Không để mặt luống bị khô, độ ẩm đất 60% - 70% là được Nếu trồng với diện tích nhỏ thì không cần phủ bạc nhựa nên tưới thẳng lên mặt luống, và tưới thường xuyên hơn Nếu có điều kiện, nên tưới nhỏ giọt tránh làm ướt lá Trong quá trình chăm sóc cần quan sát độ ẩm đất, thiếu hoặc dư thừa nước đều làm cho cây phát triển kém và khó đậu trái, dễ làm rụng hoa [12], [28]

Trang 25

Tỉa và cắt cành: 2 tuần sau khi bắt đầu thu hoạch, tiến hành tỉa nhánh

phụ, không tỉa nhánh chính, loại bỏ trái hư Nhánh đã thu trái, chừa lại mầm tốt để tiếp tục lấy trái Thông thường mỗi tuần tỉa một lần tùy theo cây rậm rạp nhiều hay ít Khi cây cà tím cao khoảng 1,6 m, bấm đọt 4 nhánh chính để cho ra nhiều nhánh phụ để tăng lượng trái

Phòng trừ sâu, bệnh: Cần chú ý các loại sâu, bệnh hại chính sau đây:

Sâu đục trái cây xanh, rầy trắng, bọ trĩ, sâu đo xanh, bệnh héo rũ, bệnh phấn trắng, bệnh thối trái…

Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp như vệ sinh đồng ruộng, luân canh với cây trồng khác họ cà, lưu ý việc sử dụng thuốc đúng kỹ thuật sẽ mang lại hiệu quả cao Theo Ngô Quang Vinh, Phạm Văn Biên [19], ở cây cà thường có các loại sâu, bệnh và cách phòng trừ như sau:

* Dế, sâu đất: Phá hại lúc mới gieo, lúc cây còn nhỏ, chúng ăn đọt, lá

non của cây Xử lý đất bằng cách rải Basudin hạt trên mặt bầu (1bầu giống khoảng 20 hạt thuốc) Có thể phun thuốc phòng trừ như: Nockthrin, Decis

* Sâu xanh, sâu đục bông, đục trái: Phá hoại mọi giai đoạn sinh

trưởng của cây Chúng cắn phá lá non, bông, và đục vào trái tạo thành những đường hầm trong trái Có thể phun Padan 95, BT (thuốc vi sinh), Regent xanh, Nockthrin

* Ruồi đục trái: Phá hoại mọi giai đoạn sinh trưởng của cây Ruồi đẻ

trứng trong lá, rồi nở thành ấu trùng, đục lòn thành đường hầm dưới mặt lá Dùng thuốc Nockthrin, Polytrin, Confidor, Regent xanh để phòng, trị

- Đối với rầy xanh, rầy trắng: Dùng một trong các loại thuốc: Actara,

Trebon

* Rệp (rệp bông, rệp đen): Phá hoại mọi giai đoạn sinh trưởng của

cây Rệp tập trung ở lá, đọt non, chích hút nhựa lá làm cây chậm phát triển Dùng thuốc Nockthrin, Karate để phòng trị

Trang 26

* Nhện đỏ: Phá hoại khi cây đang cho thu hoạch Chúng tập trung ở dưới

mặt lá, chích hút nhựa lá làm cây mất sức, giảm năng suất Dùng thuốc Danitol, Confidor Cần thay đổi thuốc thường xuyên để tránh sâu kháng thuốc

* Lở cổ rễ cây con: Bệnh hại cây con từ 4 - 5 ngày sau khi gieo trở đi

Nấm bệnh tấn công phần tiếp giáp giữa rễ và thân, làm cây chết nhanh Dùng thuốc Thane M, Funomyl, Validamycine Validacin 3 L, Bendazol 50 WP, Thane M 80 WP để phòng, trị

* Bệnh cháy lá, đốm lá: Bệnh hại giai đoạn cây đã lớn Nấm bệnh xâm

nhập và phát triển tạo hình dạng bất định trên lá Dùng thuốc Fusin M, Bavisan để phòng, trị

*Bệnh héo rũ vi khuẩn: Bệnh thường hại khi cây bắt đầu trổ hoa, kết

trái Bệnh do vi khuẩn gây nên Không có thuốc đặc trị, cần phòng bệnh bằng các biện pháp thoát nước tốt, luân canh cây khác họ, cày phơi đất trước khi trồng, bón lót bằng các chế phẩm kháng vi khuẩn…

* Bệnh đốm vằn: Xuất hiện khi cây trổ hoa đến thời kỳ đang thu

hoạch Nấm bệnh gây hại trên lá Dùng thuốc Fusin M, Bavisan, Tilt để

phòng, trị [3], [10], [33]

1.6 Vai trò của phân hữu cơ vi sinh đối với cây trồng

Phân HCVS không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản Bên cạnh việc cải thiện năng suất và chất lượng nông sản, hiệu quả của phân HCVS còn thể hiện qua việc cải thiện tính chất vật lí, hóa học, và sinh học của đất theo hướng tích cực Phân HCVS vừa cung cấp một lượng mùn lớn cho đất để duy trì sự hoạt động của các sinh vật

và vi sinh vật đất, đồng thời cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng Phân bón HCVS còn góp phần quan trọng vào việc cải tạo, trả lại thảm thực vật của đất

- Cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây trồng: Trong phân HCVS có chứa

Trang 27

kích thích sinh trưởng cây trồng nên sẽ là nguồn cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây Bên cạnh đó, các chế phẩm phân HCVS làm tăng tốc độ khoáng hóa chất hữu cơ trong đất so với chỉ sử dụng đơn thuần phân NPK Giúp bổ sung các nguồn vi sinh vật cố định đạm và hòa tan lân, tăng cường lượng đạm cố định được

và biến đổi lân khó tiêu thành lân dễ tiêu cho cây sử dụng

- Giảm bệnh hại cây trồng: Phân HCVS bên cạnh việc cải thiện độ phì

nhiêu của đất thì còn có khả năng kiểm soát dịch hại nhất là bệnh hại cây

trồng từ đất như Fusarium và cả tuyến trùng hại rễ Giúp duy trì thế cân bằng

vi sinh vật có lợi trong đất, bảo vệ và cân bằng vi sinh vật có ích, cũng như các loài thiên địch có lợi trên đồng ruộng, kìm hãm sự gia tăng của các loài vi sinh vật có hại Giúp bộ rễ cây phát triển khỏe mạnh, tăng đề kháng cho cây hạn chế mầm bệnh

Việc bón phân hữu cơ có bổ sung nguồn vi sinh vật đất như nấm

trichoderma sẽ làm giảm tác nhân gây bệnh thối rễ trên cà chua và ớt [31], [32]

- Tăng năng suất cây trồng: Năng suất cây trồng được xem như là thước

đo độ phì nhiêu của đất, khi đất có độ phì nhiêu cao thì năng suất sẽ cao Hầu hết các thí nghiệm về phân hữu cơ cho thấy đều làm tăng năng suất cây trồng Tùy vào giống cây trồng và loại phân hữu cơ sử dụng mà năng suất cây trồng tăng khác nhau [32],[34]

- Tăng chất lượng nông sản: Vai trò của phân HCVS trong việc tăng

chất lượng nông sản là nhờ sự cung cấp chất dinh dưỡng toàn diện và cân đối Hạn chế sử dụng các nguồn phân hóa học sẽ giảm chỉ số tồn dư nitrat trong sản phẩm Ngoài ra, vi sinh vật đất cân đối giúp cây và rễ khỏe mạnh, hạn chế

sử dụng các thuốc hóa học bảo vệ thực vật, giúp giảm lượng tồn dư các chất độc hại, tăng độ an toàn của nông sản

- Giảm chi phí đầu tư và tăng lợi nhuận: Phân HCVS có tác dụng cải

thiện độ phì nhiêu của đất, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, giảm thiểu

Trang 28

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, cây khỏe mạnh, ít tốn công chăm sóc nên góp phần làm giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất dẫn đến tăng lợi nhuận [34]

1.7 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất cây trồng

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam năm 1996 (TCVN 6168 - 1996), phân bón VSV được định nghĩa: "Phân vi sinh vật (phân vi sinh) là sản phẩm chứa các

vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng

mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K, S, Fe ) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản Phân vi sinh vật phải bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản"

Phân hữu cơ được hình thành từ các loại phân bắc, phân chuồng động vật và các hợp chất hữu cơ là rác thải từ sinh hoạt nhà bếp, phân xanh như cành, lá cây và than bùn Phân hữu cơ đem bón cung cấp thêm các chất hữu

cơ, chất mùn và dinh dưỡng giúp tăng độ tơi xốp và màu mỡ cho đất Thường phải qua xử lý như ủ hoai mục, nếu không sẽ còn chứa nhiều kén nhộng côn trùng, nhiều bảo tử, ngủ nghỉ của nấm, xạ khuẩn, tuyến trùng hay vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng và con người Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới đã sản xuất các loại phân bón vi sinh, tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong nước, một số bán ra thị trường thế giới Doanh thu toàn cầu của phân bón vi sinh đạt 10.298,5 triệu USD vào năm 2017 Số lượng phân bón vi sinh còn ít so với phân hóa học trên thị trường [29]

Thị trường phân bón vi sinh toàn cầu chủ yếu là châu Âu và châu Mỹ Latinh Thị trường Argentina, chiếm đến 80% doanh thu phân bón vi sinh Châu Á-Thái Bình Dương được đánh giá là khu vực phát triển nhanh nhất về

Trang 29

mặt doanh thu Tốc độ tiêu thụ phân bón vi sinh tăng trưởng đặc biệt cao ở các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ Tỷ lệ sản xuất phân bón vi sinh cũng tăng do các chính sách ưu đãi của chính phủ ở các nước

Ở Trung Quốc, đã tiến hành nghiên cứu việc bón phân hữu cơ vi sinh trên cây bí và các loại cây trồng khác cho thấy, so với không bón phân hữu cơ

vi sinh năng suất tăng lên 10 – 20 % [4]

Ở Hàn Quốc, Jong Hoon Lee (1992) đã có những nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đối với họ bầu bí và đưa ra kết luận: Cây trồng khi được bón loại phân này, cây sinh trưởng tốt hơn, sâu hại giảm, tăng độ Brix, tăng lượng đường, tăng năng suất lên đến 20 - 40 %

Theo B.A Iagodin (1982) đối với dưa chuột tốt nhất là phân HCVS, cần ưu tiên bón phân HCVS cho họ bầu bí [19]

Vào những năm 1970 - 1989 ở Châu Á việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất đã làm sản lượng bí tăng lên từ 70 - 75 %

Ngoài ra, R.K Toora thuộc đại học Lincon, Centerbury và đồng nghiệp

đã nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón khác nhau đối với các liều lượng chất chống oxi hóa trên cây bầu bí cũng cho thấy hàm lượng chất dinh dưỡng trong bầu bí khi bón phân vô cơ thấp hơn 40 % so với khi bón phân HCVS, phân hữu cơ và các chế phẩm sinh học [6]

Nhu cầu về phân bón HCVS rất lớn Đây là hướng tương lai của nông nghiệp nhằm giảm bớt các tác hại của việc sử dụng không cân đối các loại phân hóa học, làm ô nhiễm môi trường và chi phí quá nhiều ngoại tệ để nhập khẩu phân bón vô cơ Như vậy, phân bón HCVS hiện nay chiếm một vị trí khá quan trọng đối với cây trồng, nhất trong giai đoạn tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp Nông dân và nông thôn sử dụng phân bón HCVS bước đầu đã đem lại nhiều thuận lợi và có hiệu quả

Trang 30

Phân HCVS là loại phân bón hữu cơ có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích, được chế biến bằng cách phối trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ sau đó lên men với các chủng vi sinh Phân hữu cơ vi sinh có chứa chất hữu cơ trên 15% và có chứa vi sinh vật với mật độ từ ≥ 1×106 CFU/mg mỗi loại Loại phân này không chỉ cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng khoáng

đa lượng, trung lượng, vi lượng cho cây trồng, hòa tan các chất vô cơ trong đất thành chất dinh dưỡng mà còn giúp bồi dưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất làm đất tơi xốp, không bị bạc màu

Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu Nông hóa thổ nhưỡng trên đất bạc màu Bắc Giang và kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam trên đất cát ven biển Thanh Hóa đều cho kết quả tương tự, trên nền phân HCVS 0,5 – 1,0 tấn /ha thì lượng đạm thích hợp là 30 kg N/ha Nếu tăng lên 40 kg N/ha thì năng suất không tăng mà hiệu lực của đạm sẽ giảm đi rõ rệt [6]

Những nghiên cứu gần đây cũng cho thấy bón phân HCVS năng suất giống lúa VAAS 16 tăng lên so với đối chứng không bón (Nguyễn Thị Vân và cộng sự, 2021) [18] Theo Nguyễn Thọ Đức (2018), bón phân HCVS cho cây bí Ngồi Hàn Quốc trồng ở Kon Tum, với liều lượng 1.000 kg - 2.000 kg/ha năng suất bí tăng lên từ 2,0 - 4,6 tấn/ha so với đối chứng (không bón phân hữu cơ vi sinh) Nghiên cứu của Võ Thị Hồng Nhung (2013) trên cây ngô rau trồng ở An Nhơn cho thấy bón phân hữu cơ vi sinh với liều lượng 1.000 -2.500 kg/ha năng suất ngô tăng lên

so với đối chứng từ 3,3 – 10,6 tạ/ha [4], [13] Nghiên cứu phân HCVS cho cây bí đao xanh trồng ở Nhơn Tân, An Nhơn cũng đã chỉ ra năng suất bí tăng lên từ 11,53 – 31,37% so với đối chứng (Võ Minh Thứ, 2016) [17]

Các chủng vi sinh vật thường được sử dụng như: Vi sinh vật cố định đạm,

vi sinh vật chuyển hóa lân, vi sinh vật phân giải chất hữu cơ, VSV kích thích tăng trưởng

Trang 31

với nhiều sản phẩm đa dạng:

- Phân HCVS TRICHODERMA +TE sản phẩm của công ty Bình Điền Meekong Thành phần: Hữu cơ 18%, N tổng số P2O5 hữu hiệu 2%, K2O hữu hiệu 1%, CaO 0,05%, MgO 0,15%, B 300 ppm, Zn 500 ppm, Cu 300 ppm, độ

ẩm 30%, nấm đối kháng Trichoderma sp 1 x 106

CFU/gam

- Chế phẩm sinh học HCVS Tricho 500g, sản phẩm của công ty Điền

trang, (chứa nấm đối kháng Trichoderma, Bacillus btilis, Streptomyces spp),

Trichoderma 500 g

Phân bón HCVS TP-E20 500 Gram, thương hiệu: Thiên Phúc Organic Sản xuất bằng hèm bia, bổ sung dưỡng chất cho cây, đáp ứng tiêu chí trồng rau sạch, nuôi dưỡng cây trồng, cải tạo đất, làm tơi xốp đất, chống các loại bệnh thối rễ do nấm

1.8 Tình hình thời tiết, khí hậu tại nơi thí nghiệm

An Khê nằm ở sườn phía đông của dãy Trường Sơn, trên bậc thềm chuyển tiếp giữa Cao nguyên và miền Duyên hải trung bộ, nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, chia hai mùa; mùa mưa từ tháng 6 đến tháng

11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 230C,

độ ẩm trung bình 81%, lượng mưa trung bình năm từ 1.200 mm - 1.750 mm tốc độ gió trung bình 3,5m/s, hướng gió chính là đông bắc- tây nam

Bảng 1.3 Diễn biến một số yếu tố thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Tháng Nhiệt độ (°C) Lượng mưa (mm) Độ ẩm (%) Số giờ nắng (giờ)

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên giống cà

Trang nông 78A, cà tím dài ruột xanh Giống cà này có khả năng sinh trưởng

mạnh, quả thuôn dài và trồng được quanh năm Quả của cà tím dài trung bình 18

– 22 cm/quả, đường kính 5 cm Thời gian thu hoạch: 75 - 80 ngày sau khi gieo

- Vật liệu nghiên cứu: Phân HCVS được sử dụng là phân HCVS do

Tổng công ty cổ phần Sông Gianh sản xuất

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh

Trung lượng: Ca, Mg, S Ca: 1,0%; Mg: 0,5%; S: 0,3%

Các chủng vi sinh vật hữu ích Bacillus: 1 x 106 CFU/g;

Azotobacter: 1 x 106 CFU/g;

Aspergillus sp: 1 x 106 CFU/g;

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng

2/2021 đến tháng 6/2021

- Địa điểm nghiên cứu:

+Thí nghiệm được tiến hành tại Tổ 02- Phường Tây Sơn - Thị xã An

Khê, tỉnh Gia Lai

+ Các chỉ tiêu về đất, chỉ tiêu hóa sinh được phân tích tại phòng thí

nghiệm trường Đại học Quy Nhơn và Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp

Duyên Hải Nam Trung Bộ

Trang 33

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất trước và sau khi trồng thí nghiệm: Hàm lượng mùn, độ pH, hàm lượng nitơ dễ tiêu, kali dễ tiêu, độ chua trao đổi

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân HCVS khác nhau đến một

số chỉ tiêu hóa sinh trong lá ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của cây cà tím

- Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu, bệnh của giống cà tím

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu phẩm chất trong quả của giống cà tím

- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà tím

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân HCVS đối với giống cà tím trồng trên đất ở Tổ 02 - Phường Tây Sơn - Thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm gồm 4 công thức, với 3 lần nhắc lại, được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD)

Phân bón nền (cho 1 ha): 5 tấn phân chuồng + 500 kg vôi

+ Công thức 1: Nền + 400 kg phân hữu cơ vi sinh/ha + 80 kg NPK

+ Công thức 2: Nền + 600 kg phân hữu cơ vi sinh/ha + 80 kg NPK

+ Công thức 3: Nền + 800 kg phân hữu cơ vi sinh/ha + 80 kg NPK

Trang 34

Diện tích mỗi ô thí nghiệm 10 m2, lặp lại 3 lần Tổng diện tích thí nghiệm

120 m2 Mật độ trồng 60 cm x 70 cm (khoảng 23.500 – 24.000 cây/1 ha)

* Cách bón phân: Bón lót toàn bộ phân nền + 100% phân hữu cơ vi sinh + 20% phân NPK trước khi trồng Bón thúc lần 1: Sau khi trồng 20 ngày, bón 30% phân NPK Bón thúc lần 2: Sau khi trồng 40 ngày, bón 30% phân NPK Bón thúc lần 3: Sau khi trồng 60 ngày, bón 20% phân NPK

2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phân tích một số chỉ tiêu nông hóa của đất trồng trước khi thí nghiệm

Cách tiến hành: Lấy 5 điểm theo đường chéo ở độ sâu từ 0 - 30 cm, sau

đó trộn đều rồi loại bỏ các tạp chất, phơi khô cho vào túi nilon cất giữ và đem phân tích các chỉ tiêu:

+ Hàm lượng mùn bằng phương pháp thử TCVN 4050:1985

+ Nitơ dễ tiêu bằng phương pháp thử TCVN 5255:2009

+ Kali dễ tiêu bằng phương pháp thử TCVN 8662:2011

+ Xác định độ chua trao đổi theo phương pháp thử TCVN 4403:2011 + pH: Đo bằng máy đo pH theo phương pháp thử TCVN 5979:2007

(Phân tích ở Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ Qui Nhơn – Bình Định)

- Một số chỉ tiêu hóa sinh trong lá

Mỗi công thức lấy 10 lá Lá được rửa hoặc lau sạch, đem về phòng thí nghiệm để phân tích

+ Hàm lượng DL (mg/g lá tươi): Phân tích qua 2 giai đoạn trước ra hoa

và sau khi hình thành quả theo phương pháp so màu quang phổ

Diệp lục được chiết bằng etanol 96 %, sau đó đo mật độ quang trên máy quang phổ 722 (của Trung Quốc) ở các bước sóng E665, E649 nm Hàm lượng diệp lục được tính theo công thức Wintermans, De Most, (1965):

Trang 35

Ca (mg/l) = 13,70 E665 – 5,76 E649

Cb (mg/l) = 25,80 E649 - 7,60 E665

C a+b (mg/l) = 6,10 E665 + 20,04 E649 = 25,1 E654

Hàm lượng diệp lục (m/g chất tươi) được tính theo công thức: A =

Trong đó A: Hàm lượng diệp lục trong mẫu (mg/g lá tươi)

C: Nồng độ diệp lục Ca, Cb, (Ca+b) (mg/l)

V: Thể tích dịch chiết diệp lục (25 ml)

P: Khối lượng mẫu (gam)

+ Hàm lượng nước và chất khô trong lá xác định qua 2 giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả: Sấy khô ở 105oC và cân lại khối lượng đến khi không đổi Hàm lượng chất khô( %) = x 100

+ Thời gian hình thành nhánh (ngày): Đếm số ngày từ khi trồng đến khi

có 80% số cây hình thành nhánh ở mỗi công thức

+ Thời gian hình thành hoa (ngày): Đếm số ngày từ khi trồng đến khi

có 80% số cây hình thành hoa ở mỗi công thức

+ Thời gian hình thành quả (ngày): Đếm số ngày từ khi trồng đến khi

Trang 36

có 80% số cây ra quả ở mỗi công thức

+ Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ khi gieo đến khi 80% cây cho quả thu hoạch

+ Chiều cao cây (cm): Dùng thước kẻ li đo từ gốc đến ngọn ở các giai đoạn hình thành nhánh; cây ra hoa; hình thành quả

+ Số nhánh/cây (nhánh/cây): Tính ở giai đoạn trước và sau khi ra hoa, thu hoạch quả Xác định bằng phương pháp đánh dấu và đếm

+ Số lá/cây (lá): Đếm số lá/cây ở 3 giai đoạn trước ra hoa, hình thành hoa, hình thành quả

- Một số chỉ tiêu về sâu, bệnh

*Sâu hại:

+ Sâu ăn lá: Theo dõi tất cả cây trên ô thí nghiệm, ở giai đoạn cây con,

ra hoa, hình thành quả Tính tỷ lệ sâu hại theo công thức:

Tỷ lệ cây bị sâu hại (%) = (Số cây bị hại/tổng số cây theo dõi) x 100

Tỷ lệ cây bị bệnh hại (%) = (Số cây bị hại/tổng số cây theo dõi) x 100

- Phương pháp xác định các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất

và phẩm chất quả

+ Chiều dài quả (cm): Đo bằng thước dây kẻ li

+ Số quả trên cây (quả/cây): Đếm toàn bộ số quả có trên cây ở thời điểm thu hoạch

+ Khối lượng trung bình của quả (g): Dùng cân tiểu li để cân quả

Trang 37

+ Đường kính quả cm): Đo bằng thước kỹ thuật

theo phương pháp Microkjendahl

+ Tinh bột tổng số (% chất tươi): Hàm lượng tinh bột tổng số theo phương pháp: Thủy phân tinh bột bằng acid, kết tủa protein bằng dung dịch chì acetat Xác định đường khử theo Bectrand

( Hàm lượng tinh bột tổng số; hàm lượng protein tổng số được phân tích ở

Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ)

+ Năng suất lý thuyết (NSLT) (tấn/ha) = Số cây/m2 x khối lượng quả (g)

x số quả/cây x 10-2

+Năng suất thực thu ước tính (NSTT) (tấn/ha) = Cân toàn bộ khối lượng

quả trên mỗi công thức thí nghiệm (kg) và quy về tấn/ha

Hiệu quả kinh tế:

+ Lợi nhuận (đồng) = Doanh thu – chi phí sản xuất

+ Hiệu suất kinh tế (lần) = Lợi nhuận/chi phí sản xuất

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được xử lý thống kê bằng các phần mềm Excel 2010, phần mềm SAS 8.0, so sánh các giá trị trung bình bằng phương pháp kiểm định LSD ở mức ý nghĩa 5% Các kết quả thu được được trình bày thông qua các

đồ thị và bảng biểu

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Một số chỉ tiêu nông hóa trong đất trước khi trồng thí nghiệm

Khí hậu và đất đai của thị xã An Khê rất thích hợp với các loại rau màu Đây cũng là vùng chuyên canh rau cung cấp cho nhiều địa phương trong cả nước Năng suất, phẩm chất của cây cà phụ thuộc rất lớn vào tính chất lý, hóa cũng như khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất Đất thường có trị số pH từ 3

- 9 Căn cứ vào trị số pH, độ chua của đất được chia thành: Đất chua (pH < 6,5), đất trung tính (pH = 6,6 – 7,5), đất kiềm (pH > 7,5) [30] Đánh giá các mức độ “giàu, nghèo” của đất dựa vào thành phần dinh dưỡng có trong đất Đối với đất đồi núi, chất mùn và hữu cơ trong đất được đánh giá như sau: Nếu< 1% mùn rất nghèo; từ 1-2% mùn nghèo; 2-4% mùn trung bình; 4-8% mùn giàu; >8% mùn rất giàu Nitơ dễ tiêu trong đất: nếu nhỏ hơn 8 mg/100g đất là loại đất nghèo nitơ; từ 8 – 12 mg/100g đất là loại đất trung bình; lớn hơn 12 mg/100g đất là loại đất giàu nitơ Đánh giá hàm lượng lân dễ tiêu trong đất: Nếu nhỏ hơn 5mg/100g đất là loại đất nghèo lân; từ 5–10 mg/100g đất là loại đất trung bình; lớn hơn 10mg/100 g đất là loại đất giàu lân Đối với hàm lượng kali dễ tiêu trong đất: nếu nhỏ hơn 10mg/100g đất là loại đất nghèo kali; từ 10-20 mg/100g đất là loại đất trung bình; lớn hơn 20mg/100g đất là loại đất giàu kali [6], [7]

Để tìm hiểu về đặc điểm nông học của đất và khả năng sử dụng chất dinh dưỡng của cây cà tím, chúng tôi đã tiến hành phân tích một số chỉ tiêu trong đất trước khi trồng thí nghiệm, nhằm đưa ra các công thức TN về phân bón HCVS khác nhau Qua kết quả phân tích ở bảng 3.1 cho thấy nền đất tiến hành thí nghiệm có trị số pH trung tính, dao động từ 7,2 - 7,5 Hàm lượng nitơ

dễ tiêu ở mức nghèo (1,09 - 1,47 mg/100 g đất) Hàm lượng K2O ở mức giàu (dao động từ 29,28 - 36,81 mg/100 g đất) Hàm lượng chất hữu cơ tổng số ở mức trung bình (2,43 - 2,97 %) [33] Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nông

Trang 39

hóa trong đất được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu trong đất trước khi trồng thí nghiệm

K 2 O dễ tiêu (mg/100 g)

Độ chua trao đổi (me/100g)

Trang 40

vậy nước có vai trò quan trọng đối với quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của cây trồng

Hàm lượng chất khô trong lá là một trong những chỉ tiêu liên quan đến quá trình trao đổi chất và tích lũy các chất của lá Hàm lượng chất khô trong lá cũng là cơ sở để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây [12 ], [19 ]

Do vậy, để tìm hiểu ảnh hưởng của các mức phân HCVS khác nhau đến hàm lượng nước tổng số và hàm lượng chất khô trong lá, chúng tôi đã tiến hành xác định ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả Kết quả được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Hàm lượng nước tổng số và chất khô trong lá ở giai đoạn trước ra hoa và

hình thành quả Công

Chất khô

từ 80,69%% đến 82,60%%, đồng thời sự tích lũy chất khô tăng lên Điều này cũng phù hợp quy luật sinh trưởng, phát triển của cây Ở giai đoạn sau hình thành quả, cây tăng cường tích lũy chất khô để vận chuyển nuôi quả nên hàm lượng nước tổng số giảm

Hàm lượng chất khô trong lá có sự thay đổi, cụ thể như sau:

Ngày đăng: 03/04/2022, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Y Tế - Viện Dinh dƣỡng (2000), Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam
Tác giả: Bộ Y Tế - Viện Dinh dƣỡng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
[3]. Công ty dịch vụ Bảo vệ thực vật An Giang (2003), Cẩm nang cây bệnh Việt nam, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh, tr. 121- 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cây bệnh Việt nam
Tác giả: Công ty dịch vụ Bảo vệ thực vật An Giang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
[5]. Esau Katherin (Phạm Hải dịch, Vũ văn Chuyên hiệu đính), Giải phẫu thực vật tập II, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr.175 - 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu thực vật tập II
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[6]. Hoàng Thị Hà (1996), Dinh dưỡng khoáng ở thực vật, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng khoáng ở thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Hà
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 1996
[7]. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái VănTranh (1996), Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, Nxb GD, 258 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái VănTranh
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1996
[8]. Nguyễn Nhƣ Khanh, Cao Phi Bằng (2008) Sinh lý học thực vật, NXB Giáo dục, tr.116-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Nhà XB: NXB Giáo dục
[9]. Nguyễn Nhƣ Khanh (1996), Sinh lý học sinh trưởng và phát triển thực vật, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học sinh trưởng và phát triển thực vật
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996
[10]. Phạm Văn Lầm, Kỹ thuật bảo vệ thực vật, NXB Lao Động, tr. 41- 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Lao Động
[11]. Đỗ Tất Lợi (1981), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 271-272, 701 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1981
[12]. Hà Học Ngô, Chế độ nước cho cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 20-24; 178- 197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ nước cho cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[14]. Hoàng Thị Sản (1999), Phân loại Thực vật, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr. 63-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại Thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[15]. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm (2000), Giáo trình sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
[16]. Trung tâm Unesco phổ biến kiến thức giáo dục cộng đồng (2015), Hướng dẫn bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Văn hóa Dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Trung tâm Unesco phổ biến kiến thức giáo dục cộng đồng
Nhà XB: NXB Văn hóa Dân tộc
Năm: 2015
[17]. Võ Minh Thứ (2016), Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu năng suất và phẩm chất của bí xanh (Benincasa cerifera Savi), Tạp chí Khoa học công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 8(69), tr 50 -54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu năng suất và phẩm chất của bí xanh (Benincasa cerifera
Tác giả: Võ Minh Thứ
Năm: 2016
[19].Ngô Quang Vinh, Phạm Văn Biên, Meisaku Koizumi (2002), Kỹ thuật và kinh nghiệm trồng rau trái vụ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật và kinh nghiệm trồng rau trái vụ
Tác giả: Ngô Quang Vinh, Phạm Văn Biên, Meisaku Koizumi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
[20]. Vũ văn Vụ (chủ biên) Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (1999), Sinh lý học thực vật, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.150-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học thực vật
Tác giả: Vũ văn Vụ (chủ biên) Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[22]. Horst Marchner (1986), Mineral nutrition of higher plant, Institute of plant University of Hohennerm Federal Republic of Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mineral nutrition of higher plant
Tác giả: Horst Marchner
Năm: 1986
[23]. Lincoln Taizger (2008), Plant physiology. CRC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant physiology
Tác giả: Lincoln Taizger
Năm: 2008
[24]. Lincoln Taiz, Eduardo Zeiger (2006), Plant physiology, Sinaur Associates. Inc, Publisher, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant physiology, Sinaur Associates
Tác giả: Lincoln Taiz, Eduardo Zeiger
Năm: 2006
[25]. Maria Duca (2015), Plant physiology. Springer national publishing Switzerland.TRANG WEBSIDE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant physiology
Tác giả: Maria Duca
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Thành phần dinh dưỡng trong quả cà tím (trong 100g quả tươi) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 1.2. Thành phần dinh dưỡng trong quả cà tím (trong 100g quả tươi) (Trang 16)
Bảng 2.1. Thành phần dinh dƣỡng trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 2.1. Thành phần dinh dƣỡng trong phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (Trang 32)
Bảng 3.3. Hàm lượng nitơ tổng số trong lá cà tím ở giai đoạn trước ra hoa và hình  thành quả (% chất khô) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.3. Hàm lượng nitơ tổng số trong lá cà tím ở giai đoạn trước ra hoa và hình thành quả (% chất khô) (Trang 42)
Bảng 3.4. Hàm lượng diệp lục trong lá cà tím qua 2 giai đoạn sinh trưởng và phát  triển (mg/g lá tươi) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.4. Hàm lượng diệp lục trong lá cà tím qua 2 giai đoạn sinh trưởng và phát triển (mg/g lá tươi) (Trang 43)
Bảng 3.5. Thời gian sinh trưởng ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả và thu hoạch quả  của giống cà tím - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.5. Thời gian sinh trưởng ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả và thu hoạch quả của giống cà tím (Trang 46)
Bảng 3.6. Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.6. Số nhánh/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả (Trang 47)
Bảng 3.7. Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.7. Số lá/cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả (Trang 49)
Bảng 3.8. Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.8. Chiều cao cây cà tím ở giai đoạn hình thành nhánh, ra hoa và hình thành quả (Trang 51)
Bảng 3.11. Hàm lƣợng tinh bột và protein trong quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.11. Hàm lƣợng tinh bột và protein trong quả (Trang 55)
Bảng 3.12. Chiều dài quả và đường kính quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.12. Chiều dài quả và đường kính quả (Trang 56)
Bảng 3.13. Số quả/cây và khối lƣợng trung bình quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.13. Số quả/cây và khối lƣợng trung bình quả (Trang 57)
Bảng 3.14. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.14. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu (Trang 59)
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh đối với giống cà tím - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh đối với giống cà tím (Trang 61)
Hình ảnh về cây cà tím ruột xanh trang nông 78A trồng thí nghiệm ở thị  xã An Khê- Gia lai - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm chất của cây cà tím (solanum melongena l ) trồng tại thị xã an khê, tỉnh gia lai
nh ảnh về cây cà tím ruột xanh trang nông 78A trồng thí nghiệm ở thị xã An Khê- Gia lai (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w