2, Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất theo quyđịnh tại mục 4 Luật Đấ
Trang 1ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
MÔN HỌC:
ĐỀ TÀI: : Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất Liên hệ thực tế.
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Hà Nội, Tháng 3/2022
Trang 2I Khái niệm
1, Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Tổ chức nước ngoài là cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chứcnước ngoài khác tại Việt Nam (quy định tại Điều 2, Nghị định 88/2012/NĐ-CP) Tổ chứcnước ngoài có chức năng ngoại giao có thể được là tổ chức phi chính phủ và các tổ chứcnước ngoài khác tại Việt Nam có chức năng ngoại giao
2, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định tại Khoản 3, Khoản 4Điều 3 Luật Quốc tịch 2008 sửa đổi năm 2014 như sau:
“3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc ViệtNam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
4 Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốctịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống
và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.” Từ quy định trên, ta cóthể hiểu người Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam thôi quốc tịch Việt Nam
và nhập quốc tịch nước ngoài đồng thời sinh sống tại quốc gia nơi mang quốc tịch, tứcngười đó là người đã từng có quốc tịch Việt Nam, nay thôi quốc tịch Việt Nam và nhậpquốc tịch nước ngoài
3, Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoàithành lập để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp ViệtNam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại để trực tiếp quản lý theoquy định của pháp luật Việt Nam
Trang 3II Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất
1, Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại Điều 166 vàĐiều 170 Luật Đất đai 2013:
Điều 166: Quyền chung của người sử dụng đất
1 Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đấtnông nghiệp
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đấtđai của mình
6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợppháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 177: Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độsâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất
và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 42 Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốnbằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
5 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợppháp của người sử dụng đất có liên quan
6 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
7 Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất
mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng
2, Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất theo quyđịnh tại mục 4 Luật Đất đai 2013
• Điều 182 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoạigiao
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được quy địnhtại Điều 182 Luật Đất đai 2013 như sau:
1 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có cácquyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam
có thẩm quyền;
c) Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất
Trang 52 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa
vụ theo điều ước quốc tế đó
• Điều 183 Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoàidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện đầu tư tại Việt Nam
1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nướcViệt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này
2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđược Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chứctín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mìnhgắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước cho thuê đất theođúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quyđịnh tại Điều 189 của Luật này;
d) Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđược Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sửdụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Trang 6a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấttrong thời hạn sử dụng đất;
c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất trong thời hạn sử dụng đất;
d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấttại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất
4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhàđầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụsau đây:
a) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyểnnhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy địnhcủa pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền vànghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụngđất, tiền thuê đất;
b) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyểnnhượng cổ phần là doanh nghiệp mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quyđịnh của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền
và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này
5 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê
Trang 7đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất,tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luật này.
• Điều 184 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất donhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đượcchuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh
1 Doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế mà tổ chức kinh tế góp vốn bằng quyền
sử dụng đất thì doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 củaLuật này trong các trường hợp sau đây:
a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất,cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuêđất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtkhông phải là đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm mà tiền đã trả cho việcnhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
2 Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanhnghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định củapháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thìdoanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này Giá trịquyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà góp vốn bằngquyền sử dụng đất với tư cách là tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh với tổ chức
Trang 8nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quyđịnh tại Điều 174 của Luật này.
4 Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất naychuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 183 của Luật này đối vớitrường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sửdụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàiđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 56của Luật này;
b) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối vớitrường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sửdụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàiđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy địnhtại khoản 1 Điều 56 của Luật này;
c) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối vớitrường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự
án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đấttheo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này
• Điều 185 Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 của Luật này
Trang 92 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại thì
có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;
b) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quyđịnh tại Điều 175 của Luật này
• Điều 186 Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ởnước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định
cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ởtại Việt Nam
1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ởtheo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở tại Việt Nam
2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức,
cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ởtại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộngđồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luậtnày Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ởtại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở;
Trang 10c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phéphoạt động tại Việt Nam;
d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng
3 Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tàisản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nướcngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại ViệtNam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đượcchuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế đượcđứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đốitượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho tronghợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thìngười nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ vềviệc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính
4 Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ởnước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tạiViệt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng ngườinhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theoquy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địachính
Trang 11Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượngđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được muanhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theoquy định tại khoản 3 Điều này.
5 Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thựchiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liênquan
• Điều 187 Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu
tư xây dựng công trình ngầm được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sauđây:
1 Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền vànghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 183 của Luật này;
2 Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy địnhtại khoản 2 và khoản 5 Điều 183 của Luật này
III Liên hệ thực tế
Án lệ số 35/2020/AL về người Việt Nam trước khi đi định cư ở nước ngoài giao lạiđất nông nghiệp cho người ở trong nước sử dụng
Nguồn án lệ:
Trang 12Quyết định giám đốc thẩm số 65/2018/GĐT-DS ngày 06-8-2018 của Tòa án nhândân cấp cao tại Đà Nẵng về vụ án dân sự “Tranh chấp về tài sản bị cưỡng chế thi hành án”tại tỉnh Đắk Lắk giữa nguyên đơn là cụ Nguyễn Thị K với bị đơn là bà Nguyễn Thị T;người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 09 người.
Vị trí nội dung án lệ: Đoạn 4, 5 phần “Nhận định của Tòa án”
Khái quát nội dung án lệ:
-Tình huống án lệ: Người Việt Nam trước khi đi định cư ở nước ngoài đã giao lại đấtnông nghiệp cho người ở trong nước sử dụng; người ở trong nước đã sử dụng đất đó ổnđịnh, lâu dài và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
–Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, phải xác định người ở trong nước có quyền sửdụng đất hợp pháp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu đòi lại quyền sử dụng đất
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:
-Mục 3 phần III, mục 3 phần V Quyết định số 201-HĐCP/QĐ ngày 01-7-1980 củaHội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lýruộng đất trong cả nước;
-Điều 14 Luật Đất đai năm 1987; Điều 26 Luật Đất đai năm 1993; khoản 11 Điều
38, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với điểm h khoản 1 Điều 64; Điều 100Luật Đất đai năm 2013)
Trang 13năm 1987, khoản 3 Điều 26 Luật Đất đai năm 1993 thì Nhà nước sẽ thu hồi đất nếu người
sử dụng đất không sử dụng đất quá 6 tháng hoặc 12 tháng mà không được Nhà nước chophép Theo quy định tại khoản 11 Điều 38 Luật Đất đai 2003 và điểm h khoản 1 Điều 64Luật Đất đai 2013 thì một số trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai sẽ bịNhà nước thu hồi đất như: “Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liêntục; Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;…” Cấpgiám đốc thẩm xét mặc dù trước đó, cụ C, cụ K có sử dụng 4.624,9m2 đất nông nghiệp;nhưng hai cụ đã đi định cư ở nước ngoài không sử dụng đất nhiều năm nên đất nôngnghiệp này thuộc diện bị Nhà nước thu hồi; vợ chồng ông D trực tiếp sử dụng, hàng năm
kê khai, nộp thuế cho Nhà nước và đã được Nhà nước công nhận cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất năm 2005 nên có quyền sử dụng hợp pháp diện tích đất này.[5] … Bản
án dân sự sơ thẩm số 98/2014/DS-ST ngày 14-01-2014 của Tòa án nhân dân thành phốBuôn Ma Thuột và Bản án dân sự phúc thẩm số 06/2016/DS-PT ngày 11-01-2016của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của cụ K đòi giađình ông D, bà T trả lại diện tích đất nêu trên là có cơ sở, đúng pháp luật.”
Quyết định:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 337, khoản 1 Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự năm2015; Xử:
Không chấp nhận Kháng nghị giám đốc thẩm số 11/2017/KN-DS-VC2 ngày
07-02-2017 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; giữ nguyên Bản ándân sự phúc thẩm số 06/2016/DS-PT ngày 11-01-2016 của Tòa án nhân dân tỉnh ĐắkLắk;
Bản án dân sự phúc thẩm số 06/2016/DS-PT ngày 11-01-2016 của Tòa án nhân dântỉnh Đắk Lắk tiếp tục có hiệu lực pháp luật.Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực thi hành