1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định

94 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên trên địa bàn cần được tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định là điều rất cần thiết và cấp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác

Bình Định, tháng 10 năm 2020

Chế Thanh Thi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Tiến sỹ Trương Quang Hiển - Trưởng Bộ môn Địa lý - Quản lý Tài nguyên và môi trường, Khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Quy Nhơn đã tận tình hướng dẫn tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt Luận văn cao học này

Tác giả xin kính gửi đến Ba Mẹ cùng những người thân trong gia đình lời cám ơn chân thành nhất vì đã tạo mọi điều kiện để tác giả có thể tham gia

và hoàn thành khoá học

Xin cảm ơn các Thầy Cô giảng dạy tại Khoa Khoa học Tự nhiên đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để tác giả hoàn thành chương trình cao học và thực hiện tốt Luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tuy Phước đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã cùng nhau giúp đỡ, đồng hành cùng tôi suốt quãng thời gian học tập tại Khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Quy Nhơn

Bình Định, ngày tháng năm 2020

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Quan điểm Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của đề tài……… …6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động khai thác khoáng sản và vấn đề môi trường tự nhiên 8

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến KS và KTKS 8

1.1.2 Chính sách của Nhà nước về hoạt động KTKS và BVMT trong hoạt động KTKS ……… … 10

1.1.3 Môi trường tự nhiên và ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường tự nhiên……… 13

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động khai thác khoáng sản và tác động đến môi trường tự nhiên ……… 15

1.2.1 Trên thế giới……… 15

1.2.2 Tại Việt Nam……….….16

1.3 Chính sách pháp luật về quản lý hoạt động KTKS ……… ……… …17

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH 20

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Tuy Phước 2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 21

2.1.2 Khái quát kinh tế - xã hội 23

Trang 6

2.2 Tình hình cấp phép KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, giai đoạn

2008-2018……… … …27

2.2.1 Tình hình cấp phép KTKS làm VLXDTT……… 30

2.2.2 Khu vực cấm, tạm thời cấm KTKS 30

2.2.3 Khu vực không đấu giá quyền KTKS 40

2.3 Hiện trạng KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, giai đoạn 2008-2018 ……… 31

2.3.1 Hiện trạng khai thác đá xây dựng 32

2.3.2 Hiện trạng khai thác cát xây dựng 34

2.4 Công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động KTKS trên địa bàn nghiên cứu 36

2.4.1 Công tác lập quy hoạch 36

2.4.2 Công tác BVMT trong hoạt động KTKS làm VLXDTT 37

2.4.3 Công tác bảo vệ KS chưa khai thác ……… … 3.8 2.4.4 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về KS 38

2.4.5 Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát sản lượng KS khai thác 38

2.4.6 Ảnh hưởng của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động KTKS 39

CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH 41

3.1 Tác động của KTKS đến môi trường tự nhiên huyện Tuy Phước 41

3.1.1 Tác động của hoạt động KTKS đến địa hình 41

3.1.2 Tác động của hoạt động KTKS đến chế độ dòng chảy….……… 44

3.1.3 Tác động của hoạt động KTKS đến suy giảm và ô nhiễm nguồn nước 45

3.1.4 Tác động của hoạt động KTKS đến MT không khí……… 47

3.1.5 Tác động của hoạt động KTKS đến suy giảm đa dạng sinh học…………49

3.1.6 Tác động của hoạt động KTKS đến sự cố MT……… 49

3.2 Tham vấn địa phương về tác động của hoạt động KTKS đến môi trường tự nhiên .53

3.3 Đánh giá xếp hạng các vấn đề môi trường tự nhiên chịu tác động của hoạt động KTKS 54

3.4 Nhân tố thể hiện mức độ tác động của hoạt động KTKS đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước ……….56 3.5 Một số giả pháp nhằm quản lý tốt công tác khoáng sản trên địa bàn huyện

Trang 7

3.5.1 Nhóm giải pháp luật và chính sách của Nhà nước về quản lý hoạt động khai

khoáng gắn với phát triển bền vững……… 58

3.5.2 Đổi mới nhận thức, phát triển nhân lực và công nghệ trong hoạt động KTKS 61

3.5.3 Thúc đẩy việc thực thi phát triển kinh tế trong KTKS……… … 62

3.5.4 Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của DN, cộng đồng trong KTKS hướng đến phát triển bền vững………63

3.5.5 Một số giải pháp đúc kết từ kinh nghiệm quốc tế………64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ….65

1 Kết luận……… … 65

2 Kiến nghị……….……65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤC LỤC 69

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải

2 KTKS Khai thác khoáng sản

3 TN&MT Tài nguyên và môi trường

4 TNKS Tài nguyên khoáng sản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1 Tình hình dân số của huyện Tuy Phước qua các năm 23

2 Bảng 2.2 Tình hình kinh tế của huyện Tuy Phước qua các năm 25

3 Bảng 2.3 Số lượng DN được cấp phép KTKS trên địa bàn huyện

4 Bảng 2.4 Tổng hợp các doanh nghiệp được cấp phép KTKS làm

5 Bảng 2.5 Các khu vực không đấu giá KTKS trên địa bàn huyện

6 Bảng 3.1 Thống kê thực trạng thay đổi địa hình khu vực khai thác

đá xây dựng tại 09 DN trên địa bàn huyện Tuy Phước 42

7 Bảng 3.2 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt 46

8 Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 46

9 Bảng 3.4 Kết quả quan trắc môi trường không khí 48

10 Bảng 3.5 Thống kê thực trạng khai thác cát của 6 DN 52

11 Bảng 3.6 Tổng hợp số lượng người được tham vấn ý kiến tại cuộc

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1 Bản đồ hành chính của huyện Tuy Phước 20

2 Hình 2.2 Biểu đồ các DN được cấp phép KTKS từ năm

3 Hình 2.3 Số lượng DN đang tiến hành hoạt động khai thác đá

4 Hình 2.4 Số lượng DN đang tiến hành hoạt động khai thác cát

5 Hình 2.5 Bản đồ vị trí các DN được phép KTKS trên địa bàn

6 Hình3.1 Đá gốc lộ ra trên bề mặt tại khai trường cụm núi Hòn

7 Hình 3.2 Đá gốc lộ ra trên bề mặt Tầng đá, độ dốc taluy bị thay

8 Hình 3.3 Bề rộng dòng sông Hà Thanh bị biến dạng, vách bờ mở

rộng không đều, ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy 43

9 Hình 3.4 Biến động dòng chảy do Khai thác cát tại lưu vực sông

10 Hình 3.5 Phương tiện khai thác cát tại 1 nhánh lưu vực sông Kon

11 Hinh 3.6 Biến động dòng chảy đoạn qua sông Hà Thanh, gần mỏ

12 Hình 3.7 Nước đục, bền vững, không lưu thông 45

13 Hình 3.8 Nơi nhánh sông Hà Thanh chảy qua khu vực mỏ sét

14 Hình 3.8 Đá tảng trên bờ moong của Công ty TNHH Hoàn Cầu

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Bình Định là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản (TNKS) khá đa dạng và phong phú Trong những năm qua, ngành công nghiệp khai thác khoáng sản (KTKS) của địa phương đã đóng góp không nhỏ cho ngân sách nhà nước, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, phục vụ nhu cầu xây dựng các công trình ở địa phương Theo đó, những quy định, chính sách của Nhà nước trong quản lý TNKS đã dần hình thành và đang được thực thi tại hầu hết cả nước Tuy nhiên, ngành công nghiệp khai khoáng này cũng đã đang gây tác động lớn đến MT Vì thế, việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững TNKS được Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng

Tuy Phước, một huyện đồng ven biển miền Trung, nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bình Định, tiếp giáp với thành phố Quy Nhơn Phía Đông cách thành phố Quy Nhơn khoảng 10 km với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 21.712,57 ha, được đánh giá là địa phương có tiềm năng về KS, đa dạng về nguồn gốc, phong phú về loại hình Trong

đó, trữ lượng TN dự báo và trữ lượng TN khai thác lớn nhất tại địa phương là các loại

KS (KS) dùng làm vật liệu xây dựng (VLXD), bao gồm: đá xây dựng, cát lòng sông và đất cát san lấp Với chủ trương kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường (TN&MT), KTKS thực sự được coi là một hoạt động kinh tế với thước đo là tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, hài hòa lợi ích, an toàn và thân thiện với MT Trong những năm gần đây, hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực TNKS tại địa phương đã được tăng cường, dần đi vào nề nếp, ổn định và đạt một số kết quả tích cực Tuy nhiên, tình trạng KTKS không đúng quy định pháp luật về bảo vệ TN&MT diễn ra khá phổ biến ở các đơn vị KTKS Các vấn đề MT tự nhiên như thay đổi địa hình, cảnh quan, suy giảm đa dạng sinh học và giá trị đất đai tại các khu vực KTKS là rất nghiêm trọng Khai thác cát trái phép ở một số nhánh sông diễn ra phức tạp gây ảnh hưởng lớn đến các công trình bảo vệ đê điều, ảnh hưởng đến dòng chảy, tiêu thoát lũ, tình trạng sạt lở dọc hai bên bờ sông, đất sản xuất nông nghiệp bị xói mòn, cuốn trôi, sa bồi, thủy phá, gây bất bình trong dư luận xã hội và trong cộng đồng dân cư Bên cạnh đó, nguy cơ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, suy giảm, cạn kiệt nguồn nước dưới đất, thiếu nước phục vụ sinh hoạt đời sống và sản xuất của người dân vào mùa khô Sản lượng KS mà các đơn

vị khai thác trên thực tế vượt nhiều lần so với khối lượng, sản lượng, ranh giới, phạm

vi, khoảng cách được cấp phép, dẫn đến số lượng, khối lượng và sản lượng KS bị thất

Trang 12

thoát lớn, suy giảm, làm thất thu ngân sách, hủy hoại nguồn TN&MT tự nhiên Mặc dù

đã có quy định, chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền, song do công tác chủ động phối hợp giữa các ngành chức năng liên quan, địa phương và nhân dân nơi có nguồn TNKS chưa thực hiện đúng, đủ, đặc biệt là trách nhiệm giám sát hoạt động này chưa cao nên dẫn đến công tác kiểm soát gặp phải bị động, lúng túng, vi phạm trong KTKS, thậm chí

để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng, cháy nổ Vì vậy, ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên trên địa bàn cần được tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định là điều rất cần thiết và cấp bách

Do đó, rất cần có nghiên cứu đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động KTKS tới

MT tự nhiên và tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

Xuất phát từ thực tiễn, Học viên chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của khai

thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các hoạt động KTKS, tác động của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tác động của khai thác TNKS đến MT tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian - địa bàn nghiên cứu: Huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

- Về thời gian: Giai đoạn 2008-2018

4 Nội dung nghiên cứu

Từ việc xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tác giả có thể tóm lược nội dung nghiên cứu của đề tài gồm những nội dung sau:

- Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn về ảnh hưởng của KTKS đến MT tự nhiên

- Tìm hiểu hiện trạng cấp phép và hiện trạng KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước

và tổng quát về công tác QLNN về TN&MT trong hoạt động KTKS tại giai đoạn nghiên cứu

Trang 13

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên trong giai đoạn nghiên cứu tại huyện Tuy Phước

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước nhằm góp phần bảo vệ, quản lý nguồn TNKS và hoạt động KTKS tuân thủ đúng pháp luật, hiệu quả, bền vững

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm phát triển bền vững

Quan điểm này được hiểu là sự phát triển của xã hội loài người dựa trên việc

sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường (BVMT) , để xã hội phát triển sao cho

sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sựu phát triển của ngày mai mà tạo nền tảng cho sự phát triển trong tương lai Sự phát triển phải thực sự đảm bảo con người có được đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, trong một MT sống trong sạch và lành mạnh Để đạt được điều này, tất cả các thành phần KT-XH, chính quyền, các tổ chức xã hội phải cùng phối hợp thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: KT-XH-MT Trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận văn, tác giả đã vận dụng quan điểm phát triển bền vững (PTBV) trong xem xét và xác định các hoạt động KTKS tác động đến các thành phần của MT tự nhiên Từ đó, đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động, nâng cao thực hiện trách nhiểm BVMT trong KTKS của doanh nghiệp (DN) và năng lực quản lý nhà nước về KS

5.1.2 Quan điểm hệ thống

Đây là quan điểm đặc trưng, cơ bản của phép biện chứng, yêu cầu khi nghiên cứu phải xem xét đối tượng một cách toàn diện nhiều mặt trong mối quan hệ giữa các bộ phận Trong quá trình vận động và phát triển, các thành phần luôn tác động hữu cơ với nhau, vì vậy khi nghiên cứu tác động hoạt động KTKS và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động đến MT tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước, tác giả xem xét nó trong bối cảnh tác động chung của hoạt động khai khoáng hiện có Trong quá trình nghiên cứu, tác giả xem quan điểm hệ thống là nguyên tắc bắt buộc, để

từ đó đem lại hiệu quả nghiên cứu một cách khách quan nhất và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 14

Việc thu thập số liệu bao gồm việc sưu tầm và thu thập các số liệu, tài liệu, thông tin liên quan đã được công bố trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

- Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và địa phương về TNKS và hoạt động KS

- Các báo cáo về quy hoạch thăm dò, cấp phép, KTKS trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2008-2010

- Các báo cáo tổng quan về tình hình địa phương: Báo cáo về đặc điểm địa lí tự nhiên, KT-XH, văn hóa và TNKS trên địa bàn huyện Tuy Phước

- Các báo cáo tổng kết năm về công tác QLNN về TNKS và công tác BVMT trong hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước

- Các báo cáo về ĐTM, KHBVMT của các DN được cấp phép KTKS làm VLXDTT trên địa bàn huyện Tuy Phước

- Các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên trong và ngoài nước

Phương pháp được tiến hành nhằm minh chứng cho các số liệu về cấp phép KTKS, KTKS, điều kiện tự nhiên, KT-XH, ảnh hưởng MT trong hoạt động KTKS đến MT tự nhiên Đó là nền tảng để đề xuất giải pháp nhằm nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước nhằm góp phần bảo

vệ, quản lý nguồn TN KS và hoạt động KTKS tuân thủ đúng pháp luật, hiệu quả, bền vững

5.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp được tiến hành trên 15 phiếu khảo tại 15 mỏ KS làm VLXDTT trên địa bàn nghiên cứu

Kế hoạch khảo sát, điều tra được tiến hành trong 02 đợt: Đợt 01 tiến hành đo đạc, khảo sát các thông số hiện trạng khai thác tại 09 mỏ đá làm VLXDTT (từ ngày 10/05/2020 - 10/06/2020); Đợt 02 tiến hành đo đạc, khảo sát các thông số hiện trạng khai thác tại 06 mỏ cát lòng sông làm VLXDTT (từ ngày 10/07/2020- 20/07/2020);

Sử dụng phương pháp này để khảo sát thông tin các thông số về thực trạng KTKS tại 15 mỏ KS, bao gồm: các yếu tố địa hình, các yếu tố MT nước, đa dạng sinh học, biến động dòng chảy, …

Đây sẽ là minh chứng và kết quả về các tác động MT bị ảnh hưởng, sẽ được tác giả sử dụng triển khai tham vấn cộng đồng tại địa phương

5.2.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng

Trang 15

Sau khi xác định các vấn đề MT tự nhiên bị tác động do ảnh hưởng của hoạt động KTKS, để tăng tính thực tiễn đề tài, tác giả đã tiến hành tham luận, tham vấn cộng đồng tại UBND huyện Tuy Phước bằng hình thực tổ chức cuộc họp, để lấy ý kiến của các đồi tượng được tham vấn Thời gian tổ chức cuộc họp là 01/08/2020

Phiếu tham vấn được thiết kế bao gồm các chủ đề đã được khảo sát, phân tích ở phần khảo sát thực tế Với bộ câu hỏi bao gồm các chủ đề: thay đổi địa hình, biến động đất đai, suy giảm và ô nhiễm nguồn nước, suy giảm đa dạng sinh học và sự cố MT

Sử dụng phương pháp này để khảo sát về ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến

MT tự nhiên tại địa phương trên địa bàn nghiên cứu Phương pháp được tiến hành để khảo sát lấy ý kiến của 4 nhóm đối tượng: Lãnh đạo DN, đại diện dân cư sống quanh khu mỏ, cán bộ địa phương và chuyên gia về MT

5.2.4 Phương pháp đánh giá xếp hạng các vấn đề môi trường

Do khả năng về nhân lực và tiềm lực, thời gian không cho phép giải quyết tất cả các vấn đề MT cùng một lúc Xác định vấn đề MT ưu tiên để giải quyết dựa trên tính cấp bách, khả năng kỹ thuật và tài chính, chính sách của địa phương và sự đồng thuận của cộng đồng thì kế hoạch MT được lập mới có tính khả thi

Để đánh giá xếp hạng các vấn đề MT tự nhiên bị ảnh hưởng do hoạt động KTKS tại địa bàn nghiên cứu (theo tầm quan trọng), tác giả vận dụng theo phương pháp Lohani để tính trị số U của các biến cố MT Giá trị của chỉ số U biểu thị tầm quan trọng mỗi vấn đề MT

U = PiRiCi

- Chỉ số đối kháng P (Persistence index) biểu thị các đặc điểm về (lý hóa) hoặc đối kháng theo thời gian của nguồn hay các yếu tố gây áp lực lên MT Để đơn giản hóa việc đánh giá chỉ số P được giới hạn là 1, 2, 3 tương ứng với các giai đoạn quy hoạch phát triển 5 năm, 10 năm và sau 10 năm

- Chỉ số địa lý R (geographical or range index) diễn tả khả năng chuyển dịch, mức độ phổ biến của biến cố MT theo không gian Đề tài sử dụng hai mức phổ biến theo không gian: cục bộ, diện rông ứng với chỉ số R là 1 và 2

- Chỉ số phức hợp C (complexity index) phản ánh mối tương tác của áp lực MT đến 3 hệ thống chính bao gồm nhân văn, MT và TN Tính phức hợp của một sức ép

MT nào đấy là tổng các chỉ số phức hợp của từng hệ thống : C = Cnhân văn+ Cmôi trường+

Ctài nguyên Trong đề tài này, tác giả chọn lọc phân tích gồm có 6 thành phần hệ thống được đưa vào để đánh giá các vấn đề MT: Nhân văn (sức khỏe, KT-XH), MT (Đa dạng

Trang 16

sinh học, sự cố MT, MT không khí, MT đất, MT nước), TN (cạn kiệt nguồn TN, cảnh quan)

Những chỉ số được định giá theo kinh nghiệm của chuyên gia và phụ thuộc nhiều vào mức độ đầy đủ hay thiếu các thông tin dữ liệu MT Các chỉ số này có thể thay đổi theo thời gian Việc tính toán được các giá trị khác nhau của U cho phép đánh giá xếp hạng được các vấn đề MT một cách khá chính xác Kết quả xếp hạng các vấn

đề MT là bảng các vấn đề MT theo thứ bậc từ 1 (giá trị U cao nhất), 2…cho đến vấn đề cuối cùng (giá trị U thấp nhất)

5.2.5 Phương pháp GIS và viễn thám

Phương pháp GIS và viễn thám được sử dụng trong đề tài nhẳm xây dựng các bản đồ về vị trí các đơn vị được cấp phép KTKS, bản đồ hiện trạng KTKS trong giai đoạn nghiên cứu Trên đó sở đó, các bản đồ này giúp cho tác giả đề tài có cái nhìn tổng quan, minh chứng thực tiễn cho các tác động ảnh hưởng của việc KTKS đến MT tự nhiên

5.2.6 Phương pháp chuyên gia

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc KTKS đến MT tự nhiên phải tốn rất nhiều thời gian và chuỗi dữ liệu nghiên cứu Do đó, phương pháp chuyên gia được tác giả nghiên cứu sử dụng khá nhiều thời gian, được sử dụng để thăm hỏi các ý kiến của chuyên gia

để có cơ sở khoa học cho việc đánh giá ảnh hưởng tới địa hình, sạt lở, suy giảm và ô nhiễm nguồn nước, suy giảm đa dạng sinh học, sự cố MT và lựa chọn đề xuất cho giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững TN KS địa phương theo hướng phát triển bền vững

6 Ý nghĩa của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về ảnh hưởng hoạt động KTKS đến MT tự nhiên, góp phần hoàn thiện phương pháp luận và quy trình đánh giá tác động trong KTKS làm VLXD nói riêng và HĐKS nói chung

- Kết quả đề tài là cơ sở để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến các yếu tố của MT

tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước trong thời gian qua

- Đề tài đóng góp một số giải pháp có luận cứ khoa học nhằm định hướng KTKS có hiệu quả tại các đơn vị KTKS theo hướng PTBV ngành công nghiệp khai khoáng

6.2 Khả năng ứng dụng thực tiễn

6.2.1 Phạm vi ứng dụng

Trang 17

- Kết quả của đề tài là tài liệu có giá trị tham khảo đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách về quản lý hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước và có thể tiến tới cả tỉnh

- Kết quả của đề tài nhằm làm sáng tỏ thực trạng ảnh hưởng của KTKS làm VLXDTT tại các mỏ KS, đồng thời giúp các đơn vị được cấp phép KTKS nâng cao nhận thức trong việc sử dụng các TN KS, bảo vệ MT, quan tâm hơn nữa đến MT tự nhiên Từ đó, các đơn vị KTKS có những biện pháp, chính sách phù hợp với điều kiện hoạt động của doanh nghiệp mình

- Khi áp dụng kết quả của đề tài sẽ đảm bảo cho huyện Tuy Phước tiến tới xây dựng một ngành công nghiệp khai khoáng bền vững, đặc biệt là các loại KS làm VLXDTT

6.2.2 Dự kiến hiệu quả mang lại

Cung cấp cho UBND huyện Tuy Phước và tỉnh Bình Định dữ liệu về thực trạng KTKS và mức độ tác động của việc KTKS tới MT tự nhiên trong thời gian qua Thực

tế, một bản đồ hiện trạng KTKS được lập ra và những tác động của nó gây ra sẽ giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước có thể giám sát tốt hơn HĐKS theo quy định hiện hành của Luật KS, Luật BVMT Từ đó, có thể định lượng các thất thoát TN, các ảnh hưởng xấu đến MT tự nhiên, các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về bảo vệ MT, thậm chí các khoản đóng góp của chủ đầu tư cho kinh tế, MT và cộng đồng

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động khai thác khoáng sản và vấn đề môi trường tự nhiên

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến khoáng sản và khai thác khoáng sản

1.1.1.1 Khoáng sản và phân loại

KS là 1 loại TN đa dạng và phổ biến, trong đó KS làm VLXD được ứng dụng khá rộng rãi trên địa bàn tỉnh Bình Định nói riêng và Việt Nam nói chung nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Hiện nay, một số khái niệm liên quan đến KS được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam như sau:

- KS là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ [8]

- Điều tra cơ bản địa chất về KS là hoạt động nghiên cứu, điều tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng KS làm căn cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò KS [8]

Theo tính chất của công dụng, KS được chia ra làm 4 nhóm: KS kim loại, KS phi kim, KS nhiên liệu và KS nước

- KS kim loại là những quặng, qua quá trình chế luyện, lấy ra kim loại hoặc hợp chất của chúng, thuộc nhóm này gồm: Nhóm KS sắt và hợp kim sắt (sắt, Mangan, Crôm…); nhóm kim loại cơ bản (Thiếc, Đồng, Chì, Kẽm…); nhóm kim loại nhẹ (Nhôm, Titan, Magiê…); nhóm kim loại phóng xạ (Uran, thori, rađi) và nhóm kim loại hiếm và đất hiếm

- KS phi kim là những quặng được sử dụng trực tiếp hoặc qua chế biến để lấy ra đơn chất hoặc hợp chất không kim loại: nhóm KS hóa chất và phân bón (lưu huỳnh, apatit, phôtphorit…); nhóm nguyên liệu gốm sứ - chịu lửa (sét, kaolin…) và nhóm nguyên liệu kiến trúc xây dựng (cát, đá vôi, đá hoa…)

- KS nhiên liệu gồm các đá có nguồn gốc sinh vật (than bùn, than đá, dầu…) Loại KS này ngoài việc làm chất đốt, KS nhiên liệu còn để sản xuất ra hóa phẩm, dược phẩm và các thành phần khác (sợi nhân tạo, vật liệu khuôn đúc.v.v…)

- KS nước: Là các loại nước được dùng cho sinh hoạt và công nghiệp như nước khoáng, bùn khoáng sử dụng trong y tế và sinh hoạt

Trang 19

1.1.1.2 Hoạt động khai thác khoáng sản

a Hoạt động khai thác khoáng sản

Đối với một loại hình KS bất kỳ, sau khi nghiên cứu điều tra, thăm dò cơ bản về địa chất và KS, thì sẽ được quản lý và cấp phép cho hoạt động KS Hoạt động KS bao gồm hoạt động thăm dò KS, hoạt động khai thác KS Trong đó:

Thăm dò KS là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng KS và các thông tin khác phục vụ khai thác KS

Khai thác KS là hoạt động nhằm thu hồi KS, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan

Theo [8], thì KTKS là hoạt động nhằm thu hồi KS, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, làm giàu và các hoạt động có liên quan Đây là hoạt động được tiến hành sau khi đã có giấy phép KTKS của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được tính từ khi

mỏ bắt đầu xây dựng cơ bản (hay còn gọi là mở mỏ), khai thác bình thường theo công thức thiết kế, cho đến khi mỏ mỏ kết thúc khai thác (đóng cửa mỏ - phục hồi MT) Trước đây, trong thời kỳ bao cấp hoạt động KTKS chủ yếu do các tổng công ty, công ty Nhà nước thực hiện tại các mỏ đã được tìm kiếm, thăm dò bằng nguồn vốn của Nhà nước như apatit, quặng sắt, than, đá vôi, sét làm nguyên liệu xi măng, thiếc… với

số lượng rất ít Sau năm 1996, khi luật KS được ban hành, với chính sách đầu tư của Nhà nước, hoạt động khai thác đã phát triển nhanh cả về quy mô và thành phần kinh tế tham gia hoạt động KS, nhất là trong vài năm trở lại đây

Một tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề KTKS được KTKS bao gồm: DN được thành lập theo Luật DN và Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã Ngoài ra, các hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề KTKS được KTKS làm VLXDTT, khai thác tận thu KS

Khi DN được cấp phép KTKS thì khu vực hoạt động KS của DN là khu vực có

KS đã được điều tra cơ bản địa chất về KS và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khoanh định trong quy hoạch quy định theo pháp luật

Theo [8], nguyên tắc của hoạt động KS, bao gồm:

- Hoạt động KS phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch KS, gắn với bảo vệ

MT, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, và các TN thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

- Chỉ được tiến hành hoạt động KS khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép

Trang 20

- Thăm dò KS phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại KS có trong khu vực thăm dò

- KTKS phải lấy hiệu quả KT-XH và bảo vệ MT làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư, áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng

mỏ, loại KS để thu hồi tối đa KS

b Nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được cấp phép KTKS

Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề KTKS được tiến hành KTKS bao gồm:

- DN được thành lập theo Luật DN và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã

- Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề KTKS được KTKS làm VLXDTT, khai thác tận thu KS

Việc cấp Giấy phép KTKS phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Giấy phép KTKS chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm

dò, KTKS hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động KS, khu vực tạm thời cấm hoạt động KS, khu vực dự trữ KS quốc gia;

- Không chia cắt khu vực KS có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép KTKS cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép KTKS phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có dự án đầu tư KTKS ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại [23] Dự án đầu tư KTKS phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với KS độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

- Có báo cáo đánh giá tác động MT hoặc bản cam kết BVMT theo quy định của pháp luật về BVMT;

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư KTKS

1.1.1.3 Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường

Hiện nay, KS làm VLXDTTlà một loại hình KS có trữ lượng hầu hết ở các địa phường có địa hình đồi núi Các loại KS làm VLXDTT bao gồm các loại được quy định như sau:

Trang 21

- Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có hoặc có các khoáng vật cansiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ TN và MT;

- Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam, các loại sét (trừ sét bentonit, sét kaolin) không đủ tiêu chuẩn sản xuất gốm xây dựng, vật liệu chịu lửa samot, xi măng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam;

- Đá cát kết, đá quarzit có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ TN và MT hoặc không đủ tiêu chuẩn làm

đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam;

- Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit, đá chứa keramzit), đá magma (trừ

đá syenit nephelin, bazan dạng cột hoặc dạng bọt), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ TN và MT, không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ, nguyên liệu kỹ thuật felspat sản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam;

- Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật serixit, disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%;

- Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng vật kim loại;

- Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất xi măng pooc lăng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam;

- Đá dolomit có hàm lượng MgO nhỏ hơn 15%, đá dolomit không đủ tiêu chuẩn sản xuất thủy tinh xây dựng, làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

KS làm VLXD được phân thành hai loại là KS làm VLXD và KS làm VLXDTT Trong đó:

- KS làm VLXD bao gồm: Đá ốp lát, mỹ nghệ, cưa xẻ băm khò mặt, đá cây, đá tấm, đá chẻ, đá loca, cát khuôn đúc…

Trang 22

- KS làm VLXDTT bao gồm: Đá xây dựng (Đá xay nghiền), cát xây dựng (cát sỏi lòng sông), đất san lấp, sét gạch ngói,…

1.1.2 Chính sách của Nhà nước về hoạt động KTKS và bảo vệ môi trườngT trong hoạt động KTKS

1.1.2.1 Chính sách của Nhà nước về hoạt động KTKS

Vấn đề quy hoạch, cấp phép hoạt động KS đã và được Nhà nước Việt Nam thực thi Hiện nay, nhờ những hành động, quy định trong, hỗ trợ trong chính sách mà hoạt động KTKS đạt những thành tựu nhất định Theo [8], Chính sách của Nhà nước về KS bao gồm những nội dung sau

- Nhà nước có chiến lược, quy hoạch KS để phát triển bền vững KT-XH, quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ

- Nhà nước bảo đảm KS được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

- Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về KS theo chiến lược, quy hoạch KS; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ trong công tác điều tra cơ bản địa chất về KS và hoạt động

1.1.2.2 Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản

Trang 23

Hoạt động KTKS tác động đến môi trường là tất yếu Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ khai thác, trách nhiệm DN và cơ chế quản lý nhà nước Vấn đề BVMT trong hoạt động KTKS đã được Nhà nước quy định rất

cụ thể:

- Tổ chức, cá nhân hoạt động KS phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với MT; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến MT và cải tạo, phục hồi MT theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, cá nhân hoạt động KS phải thực hiện các giải pháp và chịu mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi MT Giải pháp, chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi MT phải được xác định trong dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động MT, bản cam kết BVMT được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Trước khi tiến hành KTKS, tổ chức, cá nhân KTKS phải ký quỹ CT, PHMT theo quy định của Chính phủ [8]

1.1.3 Môi trường tự nhiên và tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường tự nhiên

1.1.3.1 Khái niệm về môi trường tự nhiên

Hiện nay, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về MT MT là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát

triển của con người và sinh vật [9]

MT sống của con người được chia thành:

- MT tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước MT tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại TN KS cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

- MT xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật

lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, MT xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho

sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Trang 24

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm MT nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

1.1.3.2 Một số tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường tự nhiên

Hoạt động phát triển kinh tế, sử dụng TN gây tác động đến MT là đều tất yếu Hiện nay, tác giả Hoàng Xuân Cơ cũng đã công nhận rằng, “không có hoạt động phát triển kinh tế nào mà không phát sinh chất thải” [14] Đúng vậy, về cơ bản MT có chức năng cung cấp TN và chứa đựng chất thải Tuy nhiên, lượng và mức độ chất thải đó phải phù hợp với điều kiện MT, không được vượt quá ngưỡng cho phép của MT Trong các văn bản quy định pháp luật về TN và MT Việt Nam hiện hành cũng đã công

bố đến nhiều vấn đề này Do đó, khi hoạt động KTKS không tuân thủ theo những quy định của Nhà nước thì sẽ gây tác động lớn đến MT

Hoạt động KTKS ở nước ta đã và đang gây nhiều tác động xấu đến MT tự nhiên Biểu hiện rõ nét nhất là việc sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn KS tự nhiên; tác động đến cảnh quan và hình thái MT; tích tụ hoặc phát tán chất thải; làm ảnh hưởng đến sử dụng nước, ô nhiễm nước, tiềm ẩn nguy cơ về dòng thải axit mỏ Những hoạt động này đang phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với MT, trở thành vấn đề cấp bách mang tính chính trị

và xã hội của cộng đồng một cách sâu sắc

Nhận định về những tác động đến MT do hoạt động KTKS hiện nay, có thể cho rằng: Đáng lo ngại nhất là các hoạt động khai thác, chế biến KS quy mô nhỏ đang diễn

ra khá phổ biến ở nước ta Do vốn đầu tư của các doanh nghiệp hạn chế, khai thác bằng phương pháp thủ công, bán cơ giới, công nghệ lạc hậu và nhất là chạy theo lợi nhuận, ý thức chấp hành luật pháp chưa cao nên các chủ cơ sở ít quan tâm đến công tác bảo vệ

MT, an toàn lao động, bảo vệ TN KS, để lại nhiều hậu quả xấu đến MT Đa số các mỏ đang hoạt động hiện nay sản lượng khai thác thấp hơn nhiều so với sản lượng được cấp phép, hoạt động không tuân thủ dự án, thiết kế và báo cáo đánh giá tác động MT, hoặc bản cam kết được duyệt

Về mức độ ảnh hưởng của các loại khoáng sàn làm VLXDTT cũng không nằm ngoài nhận định trên của tác giả Nhìn chung, các vấn đề MT tự nhiên trong hoạt động KTKS làm VLXDTT hiện nay, bao gồm những loại sau:

Trang 25

- Thay đổi địa hình khu vực

- Tác động đến chế độ thủy văn của khu vực

- Tác động lên đời sống của các loài động vật thủy sinh

- Tác động đến chất lượng môi trường nước

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động khai thác khoáng sản và tác động đến môi trường tự nhiên

1.2.1 Trên thế giới

Nghiên cứu về tiềm năng và hiện trạng KTKS đã được đánh giá và công bố ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới Trong bối cảnh ngày nay, khi mà các quốc gia trên thế giới phải đối mặt cùng lúc với nhiều cuộc khủng hoảng, đặc biệt là khủng hoảng tài chính và kinh tế gần đây Những áp lực đó đã tập hợp cộng đồng các quốc gia, tổ chức, thể chế để tìm những hướng phát triển mới hài hòa hơn với thiên nhiên vì tương lai bền vững của trái đất Đặc biệt riêng với KS, việc thực hiện các hoạt động

KS đã gây ra tác động rất lớn đến môi trường và các vấn đề an sinh xã hội khác, nên riêng đó ngành KS đang là mối quan tâm lớn đối với các quốc gia Từ những năm đầu của thập kỷ 60, 70 một số nước công nghiệp đã bắt đầu quan tâm đến việc BVMT và đánh giá tác động đến môi trường trong hoạt động KTKS

1.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc là một nước rất giàu về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là những loại kim loại và khoáng sản vì thế KTKS đã trở thành một trong những ngành quan trọng nếu xét về trữ lượng, sản lượng, việc làm cũng như là xuất khẩu.Các nguồn tài nguyên kim loại cũng như là khoáng sản có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của Trung Quốc nói chung và thị trường quốc tế nói riêng.Với một đất nước có nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới, quốc gia sản xuất lớn nhất và một lượng lớn trong ngành tài nguyên toàn cầu, Trung Quốc dẫn đầu thế giới trong việc tiêu thụ và khai thác khoáng sản Khoảng 40% tài nguyên khoáng sản được khai thác đã nằm ở quốc gia này, bao gồm các loại khoáng sản như: Sắt, Magma, Đồng, nhôm, chì, kẽm, titan, Volfram, vàng, bạc, molybdenum, Antimo, Cobalt Vì vậy ngành công nghiệp khai thác đặc biệt là khoáng sản có một vị thế rất quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc

Luật BVMT ở Trung Quốc đã được ban hành từ 1979, trong đó điều 6 và 7 đưa

ra các cơ sở cho các yêu cầu ĐGTĐMT cho các dự án phát triển Vấn đề môi trường đã được công bố tại Trung Quốc phải kể đến lớn nhất là 400 ngàn mẫu đất bị sụt lỡ một

Trang 26

cách nghiêm trọng Đất bị sụt lở do các hoạt động khoáng sản gây ra là lên tới 5-6 triệu mẫu trong đó đất canh tác lên tới 1,3 triệu tấn trong khi đó đất ở Trung Quốc đang

thiếu một cách nghiêm trọng Trung Quốc có hàng mỏ than của trung ương lẫn địa

phương đang hoạt động mạnh mẽ, trong đó mỏ than ở miền Đông lẫn miền Tây đã chiếm tới khoảng 70% Phát triển Công nghiệp chủ yếu vào việc khai thác than do đó diện tích đất ở những thành phố này đã bị sụt lỡ một cách nghiêm trọng do việc khai thác than.Ví dụ như vùng Hoài Bắc ở Hoa Trung tính đến năm 2000 đã có hơn 100 ngàn mẫu đất canh tác bị sụt lỡ Nhiều đường ống bề mặt các công trình kiến trúc thành phố đã bị các công trình khai thác than, mỏ phá hoại trầm trọng và liên tục.Nhiều thành phố đã phải di chuyển hoặc xây dựng lại

1.2.1.2 Canada

Canada là một trong những nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú và có nền công nghiệp khai khoáng lớn trên thế giới Tài nguyên thiên nhiên được tìm thấy trong 12/13 vùng lãnh thổ của Canada, tuyển dụng số lượng 320.000 lao động và mang lại 35,6 tỉ đô la cho tổng sản phẩm quốc dân hàng năm Nhận thức được những tác hại về MT và với mục tiêu hướng tới sự phát triển bền vững cho ngành công nghiệp này Năm 2009, Bộ Tài nguyên Canada (NRCan) đã xây dựng sáng kiến nền công nghiệp khai khoáng xanh (GMI) Chương trình nghiên cứu này nhằm tìm ra các biện pháp để BVMT và thiết kế các công nghệ mới trong việc khai thác, chế biến và

phục hồi mỏ

1.2.1.3 Malaysia

Từ 1979 chính phủ đã ban hành Luật BVMT và từ năm 1981, vấn đề đánh giá tác động MT đã được thực hiện đối với các dự án năng lượng, thủy lợi, công nghiệp, giao thông, khai khoáng Từ năm 1995, đã phát triển chương trình đánh giá hoạt động công khai việc thực hiện các yêu cầu về MT của các DN nhằm phát triển bền vững

1.2.2 Tại Việt Nam

Việt Nam có khoáng sản ở thể rắn, lỏng và khí với 63 loại KS năng lượng, KS kim loại, KS không kim loại, khoáng chất công nghiệp và các loại nước khoáng Theo Hội đồng Xét duyệt trữ lượng Nhà nước (năm 1997) Việt Nam có gần 5000 điểm, mỏ

KS và các biểu hiện khoáng hóa nhiều triển vọng Một số mỏ điển hình có trữ lượng lớn đã được cấp phép khai thác: Các mỏ nội sinh có nguồn gốc macma như titan-manhetit Cây Châm (Thái Nguyên), Cu-Ni Bản Phúc (Sơn La), pecmatit Thạch Khoán (Phú Thọ) Các mỏ ngoại sinh có nguồn gốc trầm tích như than Na Dương (Lạng Sơn),

Trang 27

than Quảng Ninh, sét Trúc Thôn (Hải Dương), dầu khí thềm lục địa phía Nam, các sa khoáng chứa thiếc, vàng, titan và zircon ven biển… ở nhiều địa phương Các mỏ nguồn gốc biến chất như apatit Lào Cai, graphit Hưng Nhương (Quảng Ngãi), đồng Sin Quyền (Lào Cai), quaczit Đồn Vàng (Phú Thọ), sắt Tòng Bá (Hà Giang)…

Các báo cáo về đánh giá tác động về MT trong KTKS đã được nghiên cứu và đạt kết quả nhất định Nghiên cứu của Lê Thị Hồng Gấm và cộng sự (2005), Tiến tới nền kinh tế xanh ở Việt Nam: xanh hóa sản xuất, nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội

Đã phân tích thực trạng về cơ cấu sản xuất của một số ngành kinh tế của Việt Nam trong đó có ngành công nghiệp khai khoáng và gợi ý các chính sách về tái cấu trúc nhằm hướng tới sản xuất xanh Các tác giả đã đưa ra một số giải pháp để giải quyết những vấn đề môi trường của ngành công nghiệp khai khoáng, song các thể chế thúc đẩy tăng trưởng xanh chưa rõ ràng và thiếu các kiến nghị Nhà nước cần làm gì để thúc đẩy tăng trưởng xanh

Nguyễn Cảnh Nam, Đinh Văn Sơn (2008) đã khái quát về đặc điểm của ngành công nghiệp khai khoáng Việt Nam, nêu các vấn đề môi trường trogn hoạt động khai khoáng và xây dựng mô hình phát triển bền vững với việc đưa ra các tiêu chí cần thiết trong sản xuất kinh doanh hay nói cách khác để bền vững cần bắt đầu từ các DN

Phạm Tích Xuân và cộng sự (2015), Những vấn đề môi trường KTKS ở Tây Nguyên Kết quả công trình nghiên cứu đã minh chứng được các hoạt động KTKS tự

do, trái phép (đặc biệt là khai thác vàng sa khoáng, thiếc sa khoáng, cát sỏi) đã làm xáo trộn, phá vỡ cảnh quan, thay đổi dòng chảy của nhiều sông suối gây xói lở bờ sông, phá rừng, hủy hoại đất canh tác

Phạm Chung Thủy, 2018, MT trong KTKS và pháp luật quản lý Nghiên cứu làm

rõ cơ sở lý luận về hoạt động khai thác, chế biến KS và điều chỉnh pháp luật về hoạt động khai thác, chế biến KS ở Việt Nam Phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam về hoạt động khai thác, chế biến KS, từ đó đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của pháp luật hiện hành về hoạt động khai thác, chế biến KS Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, luận văn đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt động khai thác, chế biến KS

1.3 Chính sách pháp luật về quản lý hoạt động KTKS

Chính sách pháp luật của Việt Nam về quản lý và sử dụng TN KS được thiết lập

và điều chỉnh theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của

Trang 28

đất nước và bối cảnh quốc tế Sau khi thống nhất đất nước, vấn đề khai thác TN đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH được quan tâm

Một số pháp luật và chính sách về KTKS làm VLXDTT hiện nay đang được áp dụng tại Việt Nam

- Luật số 55/2014/QH13, ngày 23/06/2014, Luật BVMT

- Luật số 60/2010/QH12, ngày 17/11/2010, Luật KS;

- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị và Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng chiến lược

KS và công nghiệp khai khoáng có thời gian đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Nghị định 158/2016/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật KS;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ TN và MT quy định

về cải tạo, phục hồi MT và ký quỹ cải tạo, phục hồi MT đối với hoạt động KTKS;

- Quyết định số 632/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về Quy chế phối hợp hậu kiểm đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động KS trên địa bàn tỉnh.;

- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng KS

làm VLXD ở Việt Nam đến năm 2020;

- Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND tỉnh quy định tỷ lệ quy đổi KS sau khai thác, chế biến về thể tự nhiên để tính tiền cấp quyền KTKS;

- Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 02/5/2019 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Định;

- Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 23/6/2016 về việc tăng cường quản lý, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và khai thác cát sỏi lòng sông gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

- Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 27/9/2017 về việc tăng cường quản lý và chấn chỉnh tình hình hoạt động KS trên địa bàn tỉnh;

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT Thông tư quy định về đề án thăm dò KS, đóng cửa mỏ KS và mẫu báo cáo kết quả hoạt động KS, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động KS, hồ sơ phê duyệt trữ lượng KS, trình tự thủ tục đóng cửa mỏ KS;

Trang 29

- Văn bản số 2961/UBND-KTN ngày 26/6/2015 triển khai Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu quả thực thi chính sách pháp luật về KS;

- Văn bản số 1671/UBND-KTN ngày 12/4/2017 chấn chỉnh tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn tỉnh

- Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TN nước và KS

Như vậy, nhìn chung chính sách pháp luật của Việt Nam, bao gồm Luật KS, Luật BVMT, các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư của Bộ TN & MT, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng đã ban hành tương đối đầy

đủ để thực thi việc quản lý và sử dụng nguồn TN KS

Trang 30

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Tuy Phước

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tuy Phước là huyện đồng bằng, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Định Có tọa độ địa lý khoảng: từ 109003’ đến 109016’ kinh độ Đông và từ 13036’ đến 13057’ vĩ

độ Bắc, ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện An Nhơn và huyện Phù Cát

- Phía Nam giáp thành phố Quy Nhơn và huyện Vân Canh

- Phía Đông giáp thành phố Quy Nhơn

- Phía Tây giáp huyện An Nhơn và huyện Vân Canh

Trang 31

Tuy Phước có diện tích tự nhiên 21.712, 57 ha, dân số 185.810 người, mật độ dân số bình quân 867 người /km2 Huyện được chia thành 11 xã và 02 thị trấn Huyện

lỵ Tuy Phước nằm cách thành phố Quy Nhơn khoảng 12km về phía Tây Bắc

Trên địa bàn huyện có các tuyến đường quốc lộ (1A, 19), tỉnh lộ (640, 638, 639, 636A, 636B), đường sắt (Bắc Nam, Thị trấn Diêu Trì – Thành phố Quy Nhơn) Huyện

có vị trí nằm gần khu công nghiệp Phú Tài và khu kinh tế tổng hợp Nhơn Hội, giáp ranh với thành phố Quy Nhơn, đây là những yếu tố thuận lợi cho phát triển KT-XH của huyện trong những năm tới

- Tiểu vùng ven biển: diện tích 8.132,64 ha, chiếm 37,46 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở 04 xã: Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng Ngoài sản xuất nông nghiệp, vùng còn có thế mạnh nuôi trồng thủy sản

- Tiểu vùng đồng bằng: diện tích 6703, 86 ha, chiếm 30,88 % tổng diện tích toàn huyện, phân bố ở 7 xã thị trấn còn lại Thế mạnh chủ yếu sản xuất lương thực, rau màu các loại, chăn nuôi gia súc,gia cầm,…

2.1.1.3 Khí hậu

Do điều kiện hoàn lưu gió mùa kết hợp với vị trí địa lý và điều kiện địa hình, đặc biệt là dãy Trường Sơn có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố khí hậu của huyện Tuy Phước có khí hậu nhiệt đới ẩm Nhiệt độ trung bình 27,20C Lượng mưa trung bình năm 1.800 – 1.900 mm, phân bố theo mùa rõ rệt Mùa mưa (từ tháng 8 đến tháng 12) tập trung 70 – 80% lượng mưa cả năm, lại trùng với mùa bão nên thường xuyên gây ra bão, lụt Mùa khô kéo dài gây nên hạn hán ở nhiều nơi Lượng bốc hơi trung bình hằng năm là 1.000 mm, chiếm 50 – 55% tổng lượng mưa Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 79%

Với nền nhiệt độ cao đều trong năm, tổng tích ôn và lượng mưa lớn thuận lợi cho Tuy Phước đa dạng hóa cây trồng, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên, với lượng mưa phân bố không đều, hàng năm thường hay có bão lụt vào

Trang 32

mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, nên có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông, lâm, thủy sản

2.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn huyện có 2 con sông lớn đó là sông Hà Thanh ở phía Nam và sông Kôn ở phía Bắc chảy dọc theo hướng từ Tây sang Đông Ngoài ra còn có các hệ thống kênh tưới, tiêu, phân bố đều khắp trên địa bàn huyện

Với đặc điểm huyện nằm ở hạ lưu sông Hà Thanh và sông Kôn, nên trên địa bàn huyện tạo thành nhiều nhánh sông, mương nhỏ dòng chảy hẹp, cấu trúc quanh co Do một phần diện tích rừng đầu nguồn bị chặt phá nên hàng năm thường xảy ra lũ lụt ở hạ lưu, gây sạt lở, bồi đắp, hủy hoại nhiều diện tích đất mà chủ yếu là đất nông nghiệp

Trên địa bàn huyện còn có một số hồ như: Hồ Hóc Ké (Phước An), Cây Da (Phước Thành), Đá Vàng (Phước Thành),… Tuy nhiên phần lớn các hồ này đã xuống cấp trầm trọng nên khả năng tưới rất hạn chế Ngoài ra trên địa bàn còn có một phần diện tích đầm Thị Nại, diện tích 1,466 ha

Nguồn nước ngầm ở Tuy Phước: Qua các tài liệu khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm trong vùng nông từ 3 – 5 m, có trữ lượng lớn (17.983 m3/ ngày), nhưng phần lớn

đã bị nhiễm phèn nặng dẫn đến việc đưa vào sử dụng sinh hoạt và sản xuất không đáng

kể Hiện nay ngoài các công trình cấp nước sinh hoạt hiện có, vào mùa khô nhân dân trong vùng vẫn phải lấy nước từ thành phố Quy Nhơn để sinh hoạt

2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản

Theo [20], Tuy Phước là huyện đồng bằng, có địa hình dốc thoải dần từ Tây Nam sang Đông Bắc, có 3 tiểu vùng rõ rệt là đồi núi, đồng bằng và ven biển TN KS của địa phương không nhiều về chủng loại cũng như trữ lượng, chủ yếu có đá xây dựng, cát, sỏi, Các loại hình KS này đã được xác định có giá trị trong ngành công nghiệp đặc biệt là ngành sản xuất VLXD.Trên địa bàn huyện có một số doanh nghiệp được cấp phép khai thác, cụ thể như sau:

- Đá xây dựng: bao gồm các loại đá làm VLXDTT và VLXD cao cấp, các loại

đá Granite như Granosinite màu đỏ Biotite màu vàng, màu trắng là những loại đá thị trường trong và ngoài nước ta ưa chuộng tập trung tại các mỏ đá Núi Hoàn Vồ (thị trấn Tuy Phước), mỏ đá núi Sơn Triều (xã Phước Lộc), mỏ đá núi Kỳ Sơn (xã Phước Nghĩa), mỏ đá núi Hòn Chà (xã Phước Thành) Theo [21], có 09 điểm mỏ đá xây dựng

Từ năm 2008 đến 2018, tổng diện tích khai thác là 23,71 ha với trữ lượng trên 9.800 ngàn m3

Trang 33

- Đất san lấp: tập trung trữ lượng vừa và nhỏ phân bố chủ yếu khu vực đồi núi, bao gồm các mỏ: mỏ Núi Hoàn Vồ (thôn Thanh Huy , thôn Ngọc Thạnh 1 , xã Phước An), mỏ núi Sơn Triều (thôn Quy Hội, xã Phước An), mỏ núi Kỳ Sơn (xã Phước Nghĩa, xã Phước Hiệp), mỏ núi Hòn Chà (xã Phước Thành), mỏ núi Chà Rang, mỏ núi Thơm (xã Phước Thành), mỏ núi Hát (xã Phước An) Theo [22], có 25 điểm mỏ đất san lấp Tổng diện tích tính sơ bộ từ năm 2008 đến 2018 khoảng 15.875,3 ha; trữ lượng tính sơ bộ khoảng 297,846 triệu m3

- Cát xây dựng (Cát xây và cát tô): phân bố chủ yếu dọc theo bờ biển, đầm Thị Nai, bãi bồi và lòng sông cạn với trữ lượng lớn với một số mỏ nổi bật như mỏ cát tại lưu vực sông Kôn, lưu vực sông Hà Thanh Theo [22], có 45 điểm mỏ cát xây dựng, tổng diện tích 10.275,6 ha; trữ lượng đạt khoảng 31,782 triệu m3

- Đất sét sản xuất gạch ngói: Phân bố ở khu vực đồng bằng xã Phước Nghĩa, Phước Sơn dưới dạng cải tạo đất đồng ruộng Theo [theo QĐ số 28/2018/QĐ-UBND],

có 6 điểm mỏ, tổng diện tích 13,6 ha; trữ lượng tính sơ bộ đạt 985 triệu m3

2.1.2 Khái quát về kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số

Đến năm 2019 tổng dân số toàn huyện là 180.300 người, có xu hướng tăng so với năm 2017 và 2018 Tuy Phước với đặc thù là một huyện nông nghiệp, nên dân số của huyện tập trung phần lớn ở nông thôn, năm 2019 dân số nông thôn của huyện là 153.183 người trong khi đó dân thành thị chỉ có 27.117 người, con số này thấp hơn rất nhiều so với dân nông thôn

Bảng 2.1 Tình hình dân số của huyện Tuy Phước qua các năm

Hạng mục ĐVT 2017 2018 2019 Tổng dân số ( người) Người 180.273 180.289 180.300

Số lao động đang làm việc

trong các ngành kinh tế Người 99.797 100.257 100.842

Lao động phi nông nghiệp Người 29.835 35.261 40.588

Trang 34

Về lao động: Năm 2019 toàn huyện có 100.842 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, trong đó lao động nông nghiệp là 60.254 lao động chiếm 59,75 % lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, còn lại là lao động phi nông nghiệp

với 40.588 lao động chiếm 40,25 % lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

Nhìn chung, nguồn nhân lực của huyện có sẵn nhưng chưa có tay nghề bậc cao, phân bố không đồng đều trong các xã, thị trấn trong huyện nên phần nào cũng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện Tuy vậy, đây là tiềm lực, là vốn quý cho

phát triển KT-XH của huyện trong những năm tới

2.1.2.2 Giáo dục

Trong những năm qua huyện đã tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, xây dựng trường chuẩn quốc gia, phổ cập các cấp học và đầu

tư xây dựng, phát triển mạng lưới trường lớp Đến năm 2015, số trường đạt chuẩn quốc gia như sau: mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt 4/14 trường; Tiểu học đạt 26/30 trường; THCS đạt 13/14 trường; THPT đạt 1/5 trường; 100% các trường học đạt chuẩn

“Trường học thân thiện, học sinh tích cực Hoạt động khuyến học, khuyến tài luôn được cấp ủy và chính quyền quan tâm lãnh đạo, phát triển theo hướng xã hội hóa; nguồn vốn quỹ được quản lý, sử dụng có hiệu quả, kích thích, động viên học sinh, sinh viên tích cực học tập; công tác hướng nghiệp dạy nghề được chú trọng

2.1.2.3 Y tế

Hệ thống y tế từ huyện đến xã, thị trấn tiếp tục được hoàn thiện: 100% các trạm

y tế có bác sĩ; 13/13 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, xây dựng 12 xã, thị trấn đạt

Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn (2011 – 2020) Cơ sở vật chất, trang thiết bị được tăng cường Chất lượng khám và điều trị bệnh có chuyển biến, quản lý về y tế và cơ sở hành nghề y dược được tăng cường; công tác quản lý, xử lý rác thải y tế có nhiều cố gắng, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, tỷ suất sinh thô hàng năm đạt chỉ tiêu do Nghị quyết đề ra Chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân, chiến lược về dân số, sức khỏe sinh sản và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế của Chính phủ Công tác

về y tế dự phòng ; phòng, chống bệnh xã hội, dịch bệnh nguy hiểm và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện kịp thời, hiệu quả

Trang 35

2.1.2.4 Kinh tế

Trong giai đoạn (2017-2020) nền kinh tế của huyện Tuy Phước, tiếp tục phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11,9 %/ năm Cơ cấu của nền kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành Công nghiệp - xây dựng và dịch

vụ, kết quả đạt được tính đến năm 2017 được thể hiện như sau:

Bảng 2.2 Tình hình kinh tế của huyện Tuy Phước qua các năm

STT Chỉ tiêu Kết quả đạt được

2 Cơ cấu kinh tế 100% 100%

3 Sản lượng lương thực bình quân

- Về trồng trọt: Đã thực hiện tốt việc chỉ đạo lịch thời vụ các loại cây trồng và

cơ cấu giống cây trồng; chuyển đổi thành công từ sản xuất 3 vụ lúa/năm sang sản xuất

2 vụ/năm, tổng diện tích chuyển đổi 7.260/7.500 ha Tuy diện tích gieo trồng giảm nhưng do thực hiện đúng lịch thời vụ và cơ cấu giống phù hợp, ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất như chương trình 3 giảm-3 tăng, quản lý dịch hại tổng hợp đã làm cho năng suất và sản lượng tăng lên; năng suất bình quân đạt 67,8 tạ/ha Công tác sản xuất và đưa giống lúa có năng suất cao và gieo trồng được quan tâm chỉ đạo Đến nay, trên địa bàn huyện gần 100% diện tích sản xuất lúa thực hiện cơ giới hóa trong khâu làm đất và thu hoạch đã đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn; đã mở rộng diện tích trên

Trang 36

1800ha với 26 cánh đồng ở 13 xã, thị trấn Trong đó xã Phước Hưng đã hình thành cánh đồng lớn, năng suất cao hơn năng suất bình quân chung 9,2tạ/ha, mang lại thu nhập kinh tế tăng thêm từ 4-5 triệu/ ha Cây màu, rau quả an toàn, hoa, cây cảnh gắn với thị trường tiêu thụ được tập trung tăng thu nhập cho hộ nông dân

- Về chăn nuôi: Công tác khôi phục, phát triển chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm được quan tâm chỉ đạo Công trình khí sinh học được khuyến khích đầu tư Tiếp tục duy trì và phát triển chăn nuôi theo hình thức gia trại, trang trại

và cung ứng giống gia cầm đạt chất lượng

- Về lâm nghiệp: Triển khai và thực hiện quy hoạch phát triển và bảo vệ rừng đến năm 2020, tiếp tục phát triển rừng với dự án WB3 lên 1.223,34 ha, trồng rừng ngập mặn và trồng cây nhân dân được tăng cường; công tác phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản được chú trọng Tỉ lệ che phủ rừng vượt kế hoạch đề ra 8,4%

- Về thủy sản: Tiếp tục có bước phát triển khá Việc vận động, hướng dẫn ngư dân sản xuất đúng lịch thời vụ, phương thức nuôi trồng theo hướng bền vững bằng cách giảm diện tích nuôi bán thâm canh, tăng diện tích nuôi quảng canh cải tiến; kiểm soát chất lượng giống, đồng thời mở rộng phương thức nuôi đa dạng gắn với bảo vệ

MT, phòng chống dịch bệnh được thực hiện tốt Công tác bảo vệ điện tích mặt nước, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, xử lý hành vi xung điện-xiếc máy, khoanh nuôi bất hợp pháp mặt nước ven đầm được tăng cường Tiếp tục chỉ đạo sản xuất theo mô hình trải bạt để nâng cao chất lượng sản phẩm

* Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng bình quân là 14, 8%/năm Các doanh nghiệp tiếp tục huy động nguồn vốn đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ sản xuất, chế biến nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm tiêu thụ và xuất khẩu Hoàn thành việc xóa bỏ các lò gạch thủ công, khuyến khích sử dụng công nghệ sản xuất gạch không nung gồm 9 dự án Tích cực thực hiện các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp để xúc tiến kêu gọi đầu tư trên địa bàn huyện Triển khai đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm Công nghiệp Phước An giai đoạn 2, đến nay thu hút được 16 doanh nghiệp trực tiếp đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh tại cụm, tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng từ 28-30% tổng giá trị sản xuất của toàn huyện, tham gia giải quyết việc làm cho trên 1.000 lao động thường xuyên tại cụm Các hoạt động khuyến công như khuyến khích nhân dân đầu tư cơ giới trong khâu thu hoạch lúa, đào tạo nghề may công nghiệp, xây dựng mô hình trình diễn sản xuất sản phẩm làng nghề, quảng bá

Trang 37

sản phẩm tiêu biểu, tham gia triển lãm, hội chợ,… được quan tâm thực hiện , gắn việc phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với công tác BVMT

* Thương mại, dịch vụ

Trong những năm qua, giá trị dịch vụ không ngừng tăng trưởng đến năm 2017 đạt 966.191 triệu đồng , tốc độ tăng bình quân hàng năm 13,3% , tăng 86, 81% so với năm 2010, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 91,72 % so với năm 2010 Các loại hình kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện tiếp tục phát triển theo hướng

đa dạng, thiết thực phục vụ các ngành kinh tế, xã hội địa phương như: bưu chính viễn thông, bảo hiểm, internet, vận tải, dịch vụ công cộng, xăng dầu, Đã thực hiện đầu tư đổi mới, mở rộng, phát triển các khu đô thị, các chợ trọng điểm của huyện và nông

thôn

2.2 Tình hình cấp phép KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, giai đoạn

2008-2018

2.2.1 Tình hình cấp phép KTKS làm VLXDTT

Trữ lượng và tiềm năng KS làm VLXDTT của tỉnh Bình Định khá là phong phú

và đa dạng, phong phú về chủng loại và đa dạng về nguồn gốc được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Trong những năm qua địa phương đã đẩy mạnh hoạt động thăm

dò và khai thác Tính trong khoảng thời gian nghiên cứu, tác giả đã thống kê được 15 giấy phép DN KTKS làm VLXDTT theo bảng 2.3

Bảng 2.3 Số lượng DN được cấp phép KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước giai

Trang 38

0 0.5

1 1.5

2 2.5

3

Đá xây dựng Cát xây dựng

Hình 2.2 Biểu đồ các DN được cấp phép KTKS từ năm 2008-2018

Theo biểu đồ hình 2.2, nhận thấy, trong giai đoạn từ năm 2008-2018, sự cấp phép hoạt động KS là tương đối khác nhau trong từng năm Từ năm 2008 đến 2011, loại hình đá xây dựng được UBND tỉnh cấp phép khai thác khá rầm rộ (năm 2008: 2

DN được cấp phép, 2010: 1 DN được cấp phép, 2013-2016: mỗi năm, 1 DN được cấp phép khai thác) Đối với cát xây dựng thì ngược lại Từ năm 2008-2012, địa phương không quy hoạch cấp phép khái thác Đến năm 2013, có 1 DN được cấp phép khai thác Năm 2015, có 2 DN được cấp phép khai thác Năm 2016, 3 DN được cấp phép khai thác Nhận thấy, trong những năm gần đây, nhu cầu xây dựng địa phương gia tăng, việc nâng cấp, mở rộng nhiều tuyến đường trong địa bàn huyện và nhu cầu xây dựng nhà cửa, Cát xây dựng đã được cho phép khai thác với số lượng nhiều hơn so các năm trước

 Công tác cấp phép hoạt động KS và bảo vệ KS chưa khai thác:

Theo nghiên cứu đánh giá ở phần trên, Công tác thăm dò KS tại địa phương là tương đối lớn Tuy nhiên, trong giai đoạn nghiên cứu, từ năm 2008 đến năm 2018, trên địa bàn huyện Tuy Phước, UBND tỉnh Bình Định đã cấp 15 giấy phép cho 15 doanh nghiệp hoạt động KTKS

- Đá xây dựng: phân bố ở xã Phước Lộc, Phước An, Phước Thành,… Hiện tại đã

có 09 doanh nghiệp đã được cấp phép cho khai thác đá phục vụ xây dựng, diện tích khai thác 122 ha với trữ lượng trên 2.825.777m3

- Cát xây dựng: phân bố ở các xã dọc sông Kôn, sông Hà Thanh Hiện tại đã cấp phép cho 05 doanh nghiệp tư nhân khai thác với diện tích 13,64 ha, trữ lượng khai thác 348.500 m3

Trang 39

Bảng 2.4 Tổng hợp các doanh nghiệp được cấp phép KTKS làm VLXDTT

STT Đơn vị khai

thác Địa điểm khai thác Giấy phép

Trữ lượng cấp theo giấy phép (m3)

Diện tích cấp phép (ha)

950.000 2,37 Giấy phép

đã hết hạn, đang lập thủ tục xin khai thác tận thu

1.282.000 06 Giấy phép

đã hết hạn, đang lập thủ tục xin khai thác tận thu

6 Công ty CP xây

lắp điện Tuy

Phước

Núi Đá, xã Phước Lộc

17/GP-UBND 20/12/2016

68/GP-UBND 28/06/2011

41/GP-UBND 10/5/2011

79/GP-UBND 11/11/2010

382.786 68 Giấy phép

đã hết hạn, đang lập thủ tục xin khai thác tận thu

46.000 1,84 Đang khai

thác

Trang 40

Diện tích cấp phép (ha)

07/GP-UBND 10/02/2017

- Một số khu vực gần dãy núi Kì Sơn (gần chợ Tình Giang)

- Núi Trường Úc (thuộc thôn Phong Thạnh - Thị trấn Tuy Phước)

- Núi Kỳ Sơn gồm các khu vực Hòn Đá Vàng, Hố Bà Ninh, Hố Chữ Y, khu vực Mũi Dao, khu vực mộ Đào Tấn (xã Phước Nghĩa, Phước Sơn, Phước Hiệp)

- Dãy núi Hòn Vồ (thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, xã Phước An)

- Một số khu vực thuộc dãy núi Sơn Triều xã Phước An và Phước Lộc

2.2.2.2 Khu vực tạm thời cấm KTKS

- Đoạn đèo Phú Quý ranh giới giữa đất quốc phòng và xã Phước An

- Núi Sơn Triều (khu vực giáp ranh khu vực khai thác của công ty TNHH Bình Sơn thuộc xã Phước An (sườn Đông Bắc) và khu vực gần vị trí khai thác của công ty TNHH Thuận Đức thuộc xã Phước Lộc (sườn phía Đông Nam và phía Đông Bắc)

Các khu vực cấm và tạm thời cấm được căn cứ vào điều kiện độ cao địa hình dẫn đến những khó khăn cho việc KTKS cũng như vấn đề BVMT sau khai thác Bên cạnh đó vị trí một số khu vực kể trên rơi vào đất phục vụ quốc phòng nên không cho phép khai thác để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho nhân dân

2.2.3 Khu vực không đấu giá quyền KTKS

Theo [23], [24], UBND tỉnh Bình định quyết định khu vực không đấu giá quyền KTKS trên địa bàn tỉnh tại các điểm trên địa bàn huyện Tuy Phước như sau:

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Báo cáo thuyết minh: “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng KS tỉnh Bình Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”. Sở TN và MT Bình Định, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng KS tỉnh Bình Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
[2]. Báo cáo: “Quy hoạch, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý khai thác TN KS năm 2009-2010”. Phòng TN và MT huyện Tuy Phước, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý khai thác TN KS năm 2009-2010
[3]. Báo cáo: “Thống kê các điểm khai thác cát xây dựng trên địa bàn huyện”. Phòng TN và MT huyện Tuy Phước, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê các điểm khai thác cát xây dựng trên địa bàn huyện
[4]. Báo cáo: “Thống kê các điểm khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện”. Phòng TN và MT huyện Tuy Phước, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê các điểm khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện
[5]. Phòng TNKS, “Quản lý TN KS ở cấp địa phương Thách thức và bất cập chính sách”. Sở TN và MT tỉnh Bình Định, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý TN KS ở cấp địa phương Thách thức và bất cập chính sách”
[6]. Chính phủ. Nghị định số 158/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật KS, ban hành ngày 29/11/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 158/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật KS
[7]. Nguyễn Hữu Đạt, TS. Lại Văn Mạnh, “Nâng cao hiệu quả chính sách KTKS trong hội nhập kinh tế quốc tế: Nhìn từ cộng đồng kinh tế ASEAN”. Tạp chí TN và MT, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao hiệu quả chính sách KTKS trong hội nhập kinh tế quốc tế: Nhìn từ cộng đồng kinh tế ASEAN
[9]. Luật số 55/2014/QH13, Luật Bảo vệ MT [10]. Niên gián thống kê huyện Tuy Phước, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ MT
[11]. Nguyễn Thu Hà, “Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2013”. Viện VLXD, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2013”
[12]. Trần Minh Huân, “KTKS bền vững ở một số nước trên thế giới”. Trung tâm MT công nghiệp, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “KTKS bền vững ở một số nước trên thế giới
[13]. Nguyễn Thị Mai Hương, “Phân tích hiệu quả kinh doanh trong các DN KTKS Việt Nam”. Đại học KTQD Hà Nội, Đại học Quy Nhơn, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích hiệu quả kinh doanh trong các DN KTKS Việt Nam”
[14]. Hoàng Xuân Cơ, giáo trình: “Kinh tế MT”. NXB KHKT, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình: “Kinh tế MT
Nhà XB: NXB KHKT
[15]. Nguyễn Ngọc Khánh, “Phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến KS”. Tạp chí tài chính – Cơ quan thông tin của Bộ tài chính, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến KS”
[16]. Quách Hoàng Long, “MT và hiệu quả quản lý MT trong hoạt động khai thác mỏ”. Đại học Thái Nguyên, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “MT và hiệu quả quản lý MT trong hoạt động khai thác mỏ”
[17]. Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Thị Ngọc Dung, Phạm Huy Long, Hoàng Văn Dũng, “Tiềm năng TN KS làm VLXDT tỉnh Bắc Giang và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kết hợp với BVMT”. Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiềm năng TN KS làm VLXDT tỉnh Bắc Giang và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng kết hợp với BVMT”
[18]. Đặng Thị Tường,“Tài liệu đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tỉnh Bình Định từ năm 2006- 2016”. Trường Đại học TN và MT TP.HCM, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tỉnh Bình Định từ năm 2006- 2016”
[19]. Hoàng Thị Trà,“Tài liệu đánh giá công tác quản lý MT xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001”. Nhà xuất bản Đại học nông nghiệp, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu đánh giá công tác quản lý MT xưởng khai thác và chế biến than đá tại cẩm phả theo tiêu chuẩn iso 14001”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học nông nghiệp
[20]. Công văn số 4046/2015/CV- UBND, quy hoạch, thăm dò KS VLXDTT Khác
[21]. Quyết định số 108/2020/QĐ-UBND, phương án bảo vệ KS chưa khai thác trên địa bản tỉnh Bình Định Khác
[22]. Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND, quy hoạch khai thác mỏ đất san lấp trên địa bản tỉnh Bình Định Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính của huyện Tuy Phước - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 2.1. Bản đồ hành chính của huyện Tuy Phước (Trang 30)
Bảng 2.1. Tình hình dân số của huyện Tuy Phước qua các năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Bảng 2.1. Tình hình dân số của huyện Tuy Phước qua các năm (Trang 33)
Bảng 2.2. Tình hình kinh tế của huyện Tuy Phước qua các năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Bảng 2.2. Tình hình kinh tế của huyện Tuy Phước qua các năm (Trang 35)
2.2. Tình hình cấp phép KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, giai đoạn 2008- 2008-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
2.2. Tình hình cấp phép KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, giai đoạn 2008- 2008-2018 (Trang 37)
Hình 2.2. Biểu đồ các DN được cấp phép KTKS từ năm 2008-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 2.2. Biểu đồ các DN được cấp phép KTKS từ năm 2008-2018 (Trang 38)
Bảng 2.4. Tổng hợp các doanh nghiệp được cấp phép KTKS làm VLXDTT - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Bảng 2.4. Tổng hợp các doanh nghiệp được cấp phép KTKS làm VLXDTT (Trang 39)
Các khu vực cấm và tạm thời cấm được căn cứ vào điều kiện độ cao địa hình dẫn đến những khó khăn cho việc KTKS cũng như vấn đề BVMT sau khai thác - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
c khu vực cấm và tạm thời cấm được căn cứ vào điều kiện độ cao địa hình dẫn đến những khó khăn cho việc KTKS cũng như vấn đề BVMT sau khai thác (Trang 40)
Bảng 2.5. Các khu vực không đấu giá KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước ST T Loại KS Điểm mốc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Bảng 2.5. Các khu vực không đấu giá KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước ST T Loại KS Điểm mốc (Trang 41)
Hình 2.3. Số lượng DN đang tiến hành hoạt động khaithác đá xây dựng trên địa bàn nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 2.3. Số lượng DN đang tiến hành hoạt động khaithác đá xây dựng trên địa bàn nghiên cứu (Trang 43)
Hình 2.4. Số lượng DN đang tiến hành hoạt động khaithác cát xây dựng trên địa bàn nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 2.4. Số lượng DN đang tiến hành hoạt động khaithác cát xây dựng trên địa bàn nghiên cứu (Trang 45)
Hình 2.5. Bản đồ vị trí các DN được phép KTKS trên địa bàn hiện trong thời gian nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 2.5. Bản đồ vị trí các DN được phép KTKS trên địa bàn hiện trong thời gian nghiên cứu (Trang 46)
Hình 4.3: Đá g?c l? ra trên b? m?t t?i khai trư?ng c?m Núi N?ng - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 4.3 Đá g?c l? ra trên b? m?t t?i khai trư?ng c?m Núi N?ng (Trang 52)
Hình3.1. Đá gốc lộ ra trên bề mặt tại khai trường cụm núi Hịn Chà, Cơng ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 3.1. Đá gốc lộ ra trên bề mặt tại khai trường cụm núi Hịn Chà, Cơng ty (Trang 52)
Bảng 3.1. Thống kê thực trạng thay đổi địa hình khu vực khaithác đá xây dựng tại 09 DN trên địa bàn huyện Tuy Phước - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Bảng 3.1. Thống kê thực trạng thay đổi địa hình khu vực khaithác đá xây dựng tại 09 DN trên địa bàn huyện Tuy Phước (Trang 52)
Hình 3.4. Biến động dịng chảy do Khai thác cát tại lưu vực sông Kon - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định
Hình 3.4. Biến động dịng chảy do Khai thác cát tại lưu vực sông Kon (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w