1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông

108 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp 6: Đa dạng hóa môi trường hoạt động và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông .... Vì vậy, tôi chọn vấn đề “Quản lý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

TẠ QUANG DŨNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG

VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC

TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐỨC,

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Bình Định, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Tạ Quang Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh ở một số nước 6

1.1.2 Khái quát tình hình nghiên cứu công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông ở trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Văn hóa dân tộc 12

1.2.4 Truyền thống văn hóa dân tộc 13

1.2.5 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông 14

Trang 4

1.2.6 Quản lý công tác giáo dục truyền thống trong văn hóa dân tộc

trong trường phổ thông 15 1.3 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông 15 1.3.1 Mục tiêu giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ

thông 15 1.3.2 Nội dung giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ

thông 16 1.3.3 Phương pháp giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường

phổ thông 18 1.3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân

tộc trong trường phổ thông 19 1.3.5 Môi trường giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường

phổ thông 20 1.4 Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học

sinh trường phổ thông 20 1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 20 1.4.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch 22 1.4.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục truyền thống văn

hóa dân tộc 22 1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 22 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục truyền thống văn hóa

dân tộc cho học sinh trường phổ thông 23 1.5.1 Các yếu tố khách quan 23

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIAÓ DỤC

TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH

CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH

ĐẮK NÔNG 27

2.1 Khái niện về quá trình khảo sát 27

Trang 5

2.1.1 Mục đích khảo sát 27

2.1.2 Địa bàn và quy mô khảo sát 27

2.1.3 Nội dung khảo sát 27

2.1.4 Phương pháp khảo sát 28

2.1.5 Phương pháp đánh giá 28

2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên- văn hóa- xã hội của huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông 28

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 29

2.3 Thực trạng công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông 32

2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò, mục tiêu của công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, Tỉnh Đắk Nông 32

2.3.2 Thực trạng về thực hiện các nội dung giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông 35

2.3.3 Thực trạng về thực hiện các phương pháp giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh 36

2.3.4 Thực trạng về các hình thức tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh 37

2.3.5 Kết quả giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 38

2.3.6 Thực trạng môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 39

2.4 Thực trạng quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, Tỉnh Đắk Nông 40

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch công tác giáo dục truyền thống 40 2.4.2 Thực trạng xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện công tác

Trang 6

giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh 41

2.4.3 Thực trạng về công tác chỉ đạo các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh 43

2.4.4 Thực trạng về kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông 45

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐƯC, TỈNH ĐẮK NÔNG 52

3.1 Định hướng đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông 52

3.1.1 Căn cứ định hướng chiến lược 52

3.1.2 Căn cứ tình hình địa phương 53

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục hoạt động truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông 53

3.2.1 Đảm bảo tính giáo dục 53

3.2.2 Đảm bảo tính hiệu quả 54

3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 55

3.2.4 Đảm bảo tính toàn diện 55

3.2.5 Đảm bảo tính kế thừa 55

3.3 Các biện pháp giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho các trường phổ thông huyên Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông 56

3.3.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên nhân viên, học sinh và các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở trường phổ thông 56

3.3.2 Kế hoạch hóa công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 59

Trang 7

3.3.3 Xây dựng đội ngũ thực hiện công tác giáo dục truyền thống văn

hóa dân tộc 62

3.3.4 Phối hợp và huy động các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 63

3.3.5 Xây dựng các điều kiện hỗ trợ công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông 66

3.3.6 Biện pháp 6: Đa dạng hóa môi trường hoạt động và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông 69

3.3.7 Tăng cường kiểm tra đánh giá công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong nhà trường 72

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp 75

3.4.1 Khái quát về quá trình khảo nghiệm 75

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức về vai trò của công tác giáo dục truyền

thống

41

Bảng 2.5 Thực trạng xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy thực

hiện công tác giáo dục trong nhà trường

42

Bảng 2.6 Công tác chỉ đạo các hoạt động giáo dục truyền

thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

44

Bảng 2.7 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá trong nhà trường 45 Bảng 3.1 Số liệu tổng kết về tính cần thiết của biện pháp 76 Bảng 3.2 Số liệu tổng kết tính khả thi của các biện pháp 78

Trang 10

và truyền thông,… rất mạnh mẽ có thể tác động tiêu cực đến nền văn hóa của các tộc người, có thể dẫn đến nền văn hóa bị mai một, lãng quên, hoặc pha tạp, nhất là đối với các DTTS

Khi một dân tộc lãng quên hoặc đánh mất bản sắc văn hóa của dân tộc mình cũng đồng nghĩa với việc đánh mất chính dân tộc đó Việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc là chiến lược phát triển bền vững của quốc gia Bảo tồn, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa và khai thác một cách khoa học các giá trị văn hóa truyền thống các DTTS

Giữ vững và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc là nhiệm vụ chung của toàn xã hội,mà trong đó giáo dục giữ vai trò vô cùng quan trọng giáo dục là một trong các công cụ quan trọng góp phần giữ vững và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa các DTTS nhằm giúp HS hiểu biết, tôn trọng văn hóa truyền thống của dân tộc mình, khơi dậy lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác

Địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông có hơn 40% là người đồng bào dân tộc cùng với đó là huyện biên giới, giáp nước Campuchia nên nền văn hóa

dễ bị lai tạp dẫn đến văn hóa dân tộc ngày càng mai một Không còn mang bản sắc dân tộc mình Tình hình sinh hoạt tín ngưỡng và hoạt động của một số nhóm tôn giáo trong vùng dân tộc thiểu số diễn biến rất đa dạng và phức tạp,

sự biến tướng trong các hoạt động tôn giáo, nhiều dân tộc bỏ tục thờ cúng tổ

Trang 11

2 tiên, có nơi có hoạt động không bình thường, gây mất trật tự xã hội, gây mâu thuẫn trong nội bộ dân tộc mình có nơi bị kẻ xấu lợi dụng để tập hợp lực lượng, kích động phá hoại đoàn kết dân tộc Không ít nơi vùng dân tộc thiểu số phong tục tập quán còn lạc hậu, nếp sống văn hóa mới chậm được đỗi mới, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống vật chật, tinh thần của cộng đồng dân tộc mình

Tình trạng mai một, khó bảo tồn các sinh hoạt văn hóa truyền thống diễn

ra ở hầu hết các cộng đồng như người: Mông, Thái, Mường, Tày, M nông Hiện nay một số dân tộc không còn nói tiếng mẹ đẻ

Văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số đang đứng trước những thách thức lớn Hàng nghìn bon, bản, làng truyền thống với giá trị văn hóa tiêu biểu cho các dân tộc, đang có nguy cơ biến mất, hoặc biến dạng, rất cần được hướng dẫn, hỗ trợ để bảo tồn

Đảng và Nhà nước đã ban hành những văn bản về vấn đề văn hóa nhứ: Quyết định số 1668/QĐTTG của thủ tướng Chính Phủ: Về ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam [ 19]

Quyết định số 1270/QĐ- TTg ngày 27/7/2011 của Thủ Tướng Chính Phủ, phê duyệt đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020” [20]

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, là một GV trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông, bản thân luôn muốn tìm ra những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông Vì vậy, tôi chọn vấn đề “Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành QLGD của mình, với một hy vọng

đề tài này sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy

Trang 12

3 Đức, tỉnh Đắk Nông

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng,

đề xuất được biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho

HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông, nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thống VHDT và giáo dục HS có ý thức khai thác các giá trị VHDT; góp phần giữ vững và phát triển các giá trị VHDT, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác lập được cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá đúng thực trạng vấn đề, thì sẽ có thể đề xuất được biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông, một cách hợp lý và khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT

- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

- Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh

Trang 13

4 Đắk Nông

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây:

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ, các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ (Bộ GD - ĐT), của địa phương và nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, các công trình nghiên cứu đã có về quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Với mục đích tìm hiểu thực trạng quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông, chúng tôi sử dụng:

+ Phương pháp quan sát (công tác giáo dục truyền thống VHDT của nhà trường thông qua tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục )

+ Phương pháp điều tra (các biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT của các trường, kế hoạch, nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống VHDT cho HS qua môn học và các hoạt động GDNGLL) Điều tra bằng phiếu (dùng phiếu trưng cầu ý kiến)

+ Phương pháp nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục (đề xuất

và áp dụng biện pháp quản lý vào thực tiễn quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS nhà các trường)

+ Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến của CBQL, GV, HS và các nghệ nhân là người DTTS trên địa bàn huyện thông qua trao đổi trực tiếp)

+ Phương pháp xử lý các số liệu, tư liệu thu thập được

+ Phương pháp thống kê (căn cứ số liệu hàng năm của các PT trên địa

Trang 14

5 bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông)

- Phương pháp chuyên gia:

Để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý (lấy ý kiến của cán bộ lãnh đạo cơ quan văn hóa, các nghệ nhân là người DTTS trên địa bàn huyện, CBQL và GV của các trường)

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường THPT Lê Quý Đôn và bậc PT trường PTDTNT THCS& THPT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung khoa học, phần kết luận và khuyến nghị Phần nội dung khoa học có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Cuối luận văn là tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 15

6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh ở một số nước

Văn hóa của mỗi dân tộc luôn là một dòng chảy không ngừng và ở đó, quan hệ giữa truyền thống với hiện đại có vai trò rất quan trọng Việc giải quyết hài hòa quan hệ này sẽ vừa giúp xác định tính chất, diện mạo văn hóa của mỗi dân tộc, vừa góp phần tạo ra động lực cho phát triển trong đó công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS là vấn đề quan trọng để lưu giữ và phát triển truyền thống văn hóa của dân tộc

Trung Quốc là quốc gia có 56 dân tộc, trong đó hơn 90% là dân tộc Hán Nền văn minh Trung Hoa là một trong những nền văn minh lâu đời và ảnh hưởng sâu sắc đến nền văn hóa của các nước Đông Á trong những năm gần đây, văn học và nghệ thuật dân tộc thiểu số của Trung Quốc đã phát triển thịnh vượng, nhưng cũng có những vấn đề như tăng cường tổn thất tài nguyên

và thiếu kế thừa.Vào tháng 5 năm 2015, Bộ GD và Ủy ban Ngôn ngữ Trung Quốc đã ban hành Thông báo về Khởi động Dự án Bảo vệ Tài nguyên Ngôn ngữ Trung Quốc và thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tập trung vào điều tra, bảo quản, hiển thị, phát triển và sử dụng tài nguyên ngôn ngữ trên toàn quốc

Dự án được hỗ trợ bởi tài chính nhà nước, theo “quy hoạch thống nhất quốc gia, địa phương và các chuyên gia để thực hiện, khuyến khích sự tham gia của

xã hội”, kế hoạch sử dụng năm năm quốc gia, sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp với công việc và công nghệ thống nhất Chuẩn hóa và tiến hành điều tra liên quan đến 420 địa điểm khảo sát ngôn ngữ thiểu số (bao gồm cả các

Trang 16

7 một thư viện tài nguyên ngôn ngữ đa phương tiện quy mô lớn sẽ được xây dựng và nghiên cứu về bảo vệ tài nguyên ngôn ngữ sẽ được thực hiện để hình thành các kết quả cơ bản của hệ thống, sau đó tiếp tục phát triển và áp dụng,

và cải thiện mức độ bảo vệ và sử dụng tài nguyên ngôn ngữ ở Trung Quốc.”Kế hoạch phát triển năm năm lần thứ 13” của ngành ngôn ngữ và văn học quốc gia ban hành năm 2016 đề xuất “tập trung vào việc tăng cường bảo

vệ khoa học các ngôn ngữ và ngôn ngữ thiểu số, và tiếp tục phát huy vai trò độc đáo của nó trong việc kế thừa văn hóa truyền thống Trung Quốc Các tiêu chuẩn và tiêu chuẩn cơ bản của ngôn ngữ và ký tự quốc gia, thúc đẩy tiêu chuẩn hóa thuật ngữ, làm tốt công tác chuẩn hóa, tiêu chuẩn hóa và thông tin hóa các ngôn ngữ thiểu số, và thực hiện việc giải cứu và bảo vệ các ngôn ngữ

có nguy cơ biến mất

Nhật Bản luôn được biết đến là đất nước có nền giáo dục hàng đầu châu Á, ở Nhật yếu tố “ con người” luôn được chú trọng và giáo dục con người luôn được xem là một đồn bẫy thúc đẩy công cuộc hiện đại hóa, thúc đẩy nền kinh tế đất nước Mặc dù, văn hóa Nhật Bản in đậm dấu ấn ảnh hưởng của nên văn hóa văn minh Trung Hoa, nhưng hệ thống tư tưởng giáo dục Nhật Bản luôn hướng đến bản sắc và văn hóa của người Nhật, có những chính sách phát huy các lễ hội văn hóa địa phương cũng như các đại lễ của đât nước Trong trường học thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa và nghệ thuật biểu diễn Để các em có thể phát triển năng lực cá nhân cũng như hiểu biết và giữ vững được những truyển thống văn hóa bản sắc của đất nước mình

Singapore là một quốc gia đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo và văn hóa Dân cư được nhập cư từ nhiều nước như: Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia Vì

sự giao thoa các nền văn hóa nên vấn đề bảo tồn truyền thống văn hóa dân tộc được chính phủ Singapore đặt ra là nhiệm vụ hết sức cấp thiết và quan trọng,

Trang 17

8

Bộ giáo dục Singapore đưa ra chương trình giáo dục Quốc gia nhằm bồi dưỡng nhận thức và tinh thần của các em HS về di sản và vận mệnh của đất nước, Mục tiêu của hệ thống giáo dục là phát triển tài năng của từng cá nhân, sao cho mỗi ngườị đều có thể đóng góp vào sự nghiệp kinh tế và vào cuộc đấu tranh liên tục nhằm biến Singapore thành một thị trường quốc tế giàu năng suất và mạnh tính cạnh tranh , công nghệ và các chuẩn mực quốc tế, cùng với

đó là phát huy được nét đẹp của văn hóa

Giáo dục truyền thống VHDT của một số nước đều hướng đến bảo tồn

và gìn giữ các giá trị cốt lõi truyền thống văn hóa dân tộc, tiêp thu có chọn lọc những tinh hóa vắn hóa của các nền văn hóa khác Việt Nam cũng nằm trong

số đó, trong xu thế toàn cầu hóa, văn hóa truyền thống và bản sắc dân tộc tạo nên giá trị độc lập của quốc gia và dân tộc vấn đề giáo dục truyền thống VHDT hết sức cấp bách nên việc tìm ra biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS trong trường PT có hiệu quả và khả thi là rất cần thiết

1.1.2 Khái quát tình hình nghiên cứu công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông ở trong nước

Dân tộc Việt Nam có bề dày truyền thống yêu nước, truyền thống anh hùng Truyền thống đó là sự kết tinh những giá trị chuẩn mực tốt đẹp của con người Việt Nam qua bao thế hệ Chủ tịch Hồ Chí Minh khi nói chuyện trước

Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 1960: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa, tức là những con người biết yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, yêu độc lập tự do của nước mình cũng như của các nước khác trên thế giới, yêu những giá trị tinh thần và văn hóa của dân tộc và của loài người tiến bộ”

Nhiệm vụ giáo dục văn hóa cho HS được khẳng định tại Điều 5,

Trang 18

9 Chương 1, Luật giáo dục (được sửa đổi, bổ sung năm 2009): “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc VHDT, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” [15.tr,2] Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ Trưởng Bộ GD - ĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 -

2013 cũng có quy định nội dung hoạt động: “Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống VHDT và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả HS; phối hợp với chính quyền, đoàn thanh niên và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương và khách du lịch ” [5,tr.2]

Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020” [15]

Trường phổ thông có nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT cho HS dân tộc Điều này được quy định tại Điều 4, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PT ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT: “giáo dục HS về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa của các DTTS và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước” [22]

Bộ GD&ĐT công văn số 4593/BGDĐT-GDDT ngày 07/10/2019 của việc báo cáo thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho

HS các vùng dân tộc thiểu số và vùng núi [4]

Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Nông công văn số 1965/SGDĐT-GDTXCTTT ngày 10/10/2019 về việc báo cáo thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho HS các vùng dân tộc thiểu số và vùng núi [19]

“Giá trị tinh thần truyền thống Việt Nam” do Trần Văn Giàu chủ biên,NXB khoa học xã hội, Hà Nội, 1980 [9]

“Biện chứng của truyền thống” của Hà Văn Tấn, Tạp chí Cộng sản, số

Trang 19

10 3-1981 [24]

“Về truyền thống dân tộc” của Trần Quốc Vượng, Tạp chí Cộng sản, số 3-1981 [25]

“Cái truyền thống và cái hiện đại trong sự nghiệp xây dựng con người mới ở nước ta”của Đỗ Huy, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 5-1986 [10]

-”Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, một nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại” của Lương Quỳnh Khuê[11], Tạp chí Triết học, số 41992; “Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển” của Nguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Triết học, số 2, 1998 [7]

Các chuyên đề trên cũng như các tác phẩm về văn hóa dân tộc ở Tây Nguyên đã có nhiều ý kiến giáo dục thích hợp, như thông qua giảng dạy một

số bộ môn văn hóa trên lớp có liên quan như bộ môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa

lý, giáo dục công dân và cả hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, phối hợp nhiều lực lượng tham gia nhưng chưa chỉ ra các biện pháp, quản lý cụ thể đối với quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên chúng tôi nhận thấy công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PT là một nội dung giáo dục rất quan trọng nhưng chưa được tập trung nghiên cứu sâu và chỉ ra các biện pháp quản lý hữu hiệu Do đó, chúng tôi chọn đề tài:

“QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN

TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG”

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là khái niệm rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực quản lý và có

Trang 20

11 nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý Dưới đây, chúng tôi xin trình bày một số quan niệm thuộc lĩnh vực quản lý xã hội mà chủ yếu trong lĩnh vực quản lý giáo dục

Theo từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý (chủ biên): “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan Còn có nghĩa khác là trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì” [26.tr,22]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [23.tr,7]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng người biến thành những thành tựu của xã hội” [12.tr,8]

Các quan niện về quản lý nêu trên tuy có khác nhau, song cùng có những nét tương đồng sau: Quản lý là những tác động có tính hướng đích, được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; là những tác động nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Tóm lại, quản lý là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành nhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giống như khái niệm “quản lý”, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau:

-Theo tác giả Hồ Văn Liên: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và

Trang 21

12 điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [14.tr,18]

-Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô tương ứng với quản lý một nền hệ thống giáo dục và cấp vĩ mô tương ứng với quản lý một nhà trường [12.tr,37,38]

Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

Theo Bùi Văn Quân thì: “QLGD là một dạng quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi và tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục” [18.tr,14]

Như vậy, từ những nội dung trên, có thể hiểu: QLGD là sự tác động có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm đưa họat động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

1.2.3 Văn hóa dân tộc

Mỗi dân tộc trong quá trình tồn tại và phát triển đều tạo ra cho dân tộc mình những giá trị văn hóa riêng Những giá trị VHDT đó là kết quả ứng xử của cộng đồng dân tộc trước các điều kiện tự nhiên và xã hội Sự xuất hiện giá trị VHDT vừa là kết quả tất yếu của quá trình vận động tồn tại, vừa là hệ quả của những sáng tạo đáp ứng nhu cầu cuộc sống Những giá trị VHDT có tác dụng chi phối các hoạt động của cộng đồng, được cộng đồng lưu giữ trân

Trang 22

13 trọng mà hình thành nên các giá trị truyền thống của chính dân tộc đó Những giá trị VHDT trở thành căn cứ quan trọng để nhận diện một dân tộc và cũng là

cơ sở để khẳng định sự tồn tại một dân tộc

VHDT bao gồm giá trị văn hóa của cộng đồng dân tộc sáng tạo trong suốt quá trình lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc đó Tùy thuộc vào

sự vận động và phát triển của mỗi dân tộc mà mức độ sáng tạo văn hóa của từng dân tộc có khác nhau Do đó, mỗi dân tộc đều có những giá trị sáng tạo riêng, hình thành nền văn hóa mang tính đặc trưng (bản sắc) và đều khẳng định sức sống mãnh liệt của những sáng tạo ấy

Do vậy, bản sắc văn hóa là chỉ cái cốt lõi, những đặc trưng riêng của một cộng đồng văn hóa trong lịch sử phát triển, tạo cơ sở cho sự phân biệt, nhận diện sự khác nhau giữa tộc người này với tộc người khác, dân tộc này với dân tộc khác

Những biểu hiện của bản sắc VHDT là những thành tố văn hóa cơ bản

mà qua đó biểu hiện những yếu tố văn hóa bất biến, những giá trị văn hóa khắc họa nên diện mạo riêng của mỗi tộc người, một dân tộc, đó là: ngôn ngữ; tập quán - tín ngưỡng - nghi lễ; luật tục, phong tục; lễ hội; trang phục - trang sức; trò chơi dân gian; nhà cửa - kiến trúc; sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật trình diễn

1.2.4 Truyền thống văn hóa dân tộc

Việt Nam là một nước giàu truyền thống văn hóa với 54 dân tộc anh

em cùng chung sống Tính đa dạng về VHDT thể hiện trên bình diện văn hóa các nhóm ngôn ngữ - tộc người, và văn hóa các nhóm địa phương của mỗi tộc người, như Việt - Mường, Tày - Thái, Môn - Khơme, Mông - Dao, Tạng - Miến, Hoa Mỗi tộc người lại gồm nhiều nhóm địa phương với sắc thái văn hóa phong phú Cái sắc thái văn hóa tộc người ấy đan kết, thâm nhập, tiếp biến giữa nhân tố bản địa và ngoại lai, tạo nên bức tranh đa sắc của văn hóa Việt Nam

Trang 23

14 Truyền thống văn hóa dân tộc là những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, những giá trị hạt nhân của mỗi một dân tộc, những hạt nhân giá trị tức là không phải tất cả mọi giá trị mà chỉ nói những giá trị văn hóa tiêu biểu nhất, bản chất thật, chúng mang tính dân tộc sâu sắc chúng biểu hiện trong mọi lĩnh vực như văn hóa nghệ thuật, sân khấu, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, trong sinh hoạt, giao tiếp ứng xử hàng ngày của người dân tộc đó Những truyền thống văn hóa đó được tạo thành và được khẳng định trong quá trình phát triển của mỗi dân tộc, những truyền thống này luôn được thay đổi trong quá trình lịch sử, những truyền thống lỗi thời bị xóa bỏ, những truyền thống mới, tiến bộ được bổ sung

1.2.5 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Giáo dục, theo nghĩa rộng nhất là sự tác động của xã hội đến con người giáo dục được bao gồm giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình, giáo dục xã hội và tự giáo dục giáo dục là quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống xã hội Trong quá trình này, thế hệ trẻ phải tiếp nhận những gì mà xã hội tích lũy được (tri thức, kỹ năng sống, kỹ năng lao động, những chuẩn mực hành vi trong gia đình xã hội và thiên nhiên ) Thế hệ trẻ phải có những phẩm chất cần thiết để giải quyết những nhiệm vụ mới của thời đại mình đặt

ra

Thế giới ngày nay coi giáo dục là con đường cơ bản nhất để giữ gìn và phát triển văn hóa, để khỏi bị tụt hậu Ở nước ta, vai trò của GD - ĐT được khẳng định: “GD - ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.[8.tr,77]

Giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT là quá trình tác động có

ý thức, có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp của nhà giáo dục tới người được giáo dục (HS) nhằm bồi dưỡng cho HS những phẩm chất, năng lực, tri thức cần thiết về những giá trị vật chất và tinh

Trang 24

15 thần, các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, tâm thức, ngôn ngữ của một dân tộc hướng tới sự phát triển toàn diện của HS

trong đời sống văn hoá - xã hội của chính dân tộc đó

1.2.6 Quản lý công tác giáo dục truyền thống trong văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Thực chất quản lý giáo dục truyền thống VHDT cho HS là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường huy động họ tham gia và quan tâm giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh để thực hiện có hiệu quả, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc đề ra góp phần hình thành phát triển nhân cách người học một cách toàn diện

Như vậy, quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục truyền thống VHDT đạt tới kết quả mong muốn bằng các biện pháp hiệu quả nhất

1.3 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

1.3.1 Mục tiêu giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giáo dục và đào tạo phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là nhân cách chứa đựng đầy

đủ đức tính của con người Việt Nam mới

Giáo dục truyền thống VHDT nằm trong mục mục tiêu giáo dục toàn diện của trường PT , nhằm giáo dục HS vừa có phẩm chất văn minh, hiện đại, vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở thành người cán bộ đáp ứng nhu cầu xây dựng cuộc sống mới cho quê hương, cho cộng đồng vùng dân tộc

Trang 25

16 giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT phải đạt được mục tiêu sau đây:

- Kiến thức:

Biết khái niệm văn hóa, những đặc trưng cơ bản của văn hóa; hiểu được VHDT là gì, những biểu hiện của truyền thống VHDT; hiểu các giá trị văn hóa của dân tộc các em được sinh ra và các dân tộc trong vùng các em sinh sống; biết sự cần thiết và một số biện pháp bảo tồn, phát huy bản sắc VHDT; biết chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các DTTS

- Kỹ năng, hành vi:

Nhận biết các biểu hiện truyền thống VHDT của dân tộc mà các em được sinh ra và của các dân tộc lân cận; nhận biết được các yếu tố văn hóa cần giữ gìn, phát huy và những sinh hoạt văn hóa lạc hậu cần thay đổi phù hợp với sự phát triển của các chuẩn mực xã hội của cộng đồng; thực hiện hành vi sống phù hợp với chuẩn mực chung của cộng đồng trong quá trình hội nhập, phát triển; tham gia các hoạt động nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc VHDT của dân tộc mình và các dân tộc anh em

- Thái độ, tình cảm:

Yêu quý dân tộc, quê hương mình; tự hào về truyền thống VHDT của dân tộc các em được sinh ra và tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc khác; có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, phù hợp với tiến trình phát triển chung của văn hóa cộng đồng quốc gia

đa dân tộc, phê phán những phong tục, tập quán lạc hậu không phù hợp với sự phát triển của xã hội

1.3.2 Nội dung giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Giáo dục truyền thống VHDT là nhiệm vụ của nhà trường nói

Trang 26

17 chung, trường PT nói riêng, nhằm giúp học sinh vừa có phẩm chất văn minh, hiện đại, vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở thành người cán bộ đáp ứng nhu cầu xây dựng cuộc sống mới cho quê hương, cho cộng đồng vùng dân tộc Thực hiện chức năng quy định, trường PT triển khai nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT là một nhiệm vụ chính thức và bắt buộc.nhiệm vụ chính thức và bắt buộc

Giáo dục truyền thống VHDT góp phần thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh hòa hợp và thân thiện Mỗi học sinh trường PT là đại biểu văn hóa của một vùng quê, một dân tộc Trường PT tạo điều kiện cho học sinh được tiếp xúc và thể nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để mạch chảy văn hóa không ngừng được nuôi dưỡng và lớn mạnh Trường tổ chức các hoạt động tìm hiểu, thể hiện, giao lưu văn hóa để học sinh được trao đổi học tập và cùng tham gia vào việc bảo tồn, phát triển các giá trị truyền thống VHDT Giáo dục truyền thống VHDT để thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển văn hóa Ở nước ta, vận dụng các giá trị văn hóa để giáo dục học sinh là mục tiêu lớn của ngành giáo dục Nội dung này được khẳng định trong Luật giáo dục: “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc VHDT, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” [15] Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT ngày22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo về việc phát động

phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong

các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 có nội dung hoạt động: “ [5]

Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích cách mạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày càng sạh đẹp hơn, hấp dẫnhơn; tuyên truyền giới thiệu các công trình, di tích của địa phương với bạn

bè Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống VHDT và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh; phối hợp với chính quyền, đoàn thanh niên và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di

Trang 27

18 tích lịch sử, văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương và khách du lịch, …”

Nội dung giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT bao gồm: Khái niệm văn hóa, những đặc trưng cơ bản của văn hóa; khái niệm VHDT, những biểu hiện của bản sắc VHDT; đặc điểm văn hóa của dân tộc các em được sinh ra; sự cần thiết phải bảo tồn bản sắc VHDT và một số biện pháp bảo tồn, phát huy bản sắc VHDT; chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

ta trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc VHDT của các DTTS

1.3.3 Phương pháp giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Việc giáo dục truyền thống VHDT cho học sinh nhà trường là cần thiết, nhằm góp phần củng cố lòng tin và niềm tự hào của thế hệ trẻ vào các giá trị tốt đẹp trong VHDT, qua đó tôn vinh bản sắc VHDT Trên cơ sở nhận thức sự thống nhất và đa dạng của văn hóa Việt Nam, giúp các em tự tin hội nhập, góp phần xây dựng cuộc sống của bản thân, gia đình và xã hội ngày một tốt đẹp hơn

Trong quá trình hoạt động, nhà quản lý phải chú ý tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, điều kiện của nhà trường, phù hợp với tâm lý lứa tuổi HS Hình thức giáo dục truyền thống VHDT cho HS là kết hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục “Gia đình - nhà trường - xã hội”, trong đó làm cho quá trình giáo dục gắn với quá trình tự giáo dục của HS nhằm nâng cao nhận thức về truyền thống VHDT

Hiện nay có một số cách thực hiện đã được nhiều trường PT vận dụng đem lại hiệu quả trong việc giáo dục truyền thống VHDT và giáo dục toàn diện cho học sinh là:

- Lồng ghép, tích hợp giáo dục văn hóa dân tộc vào một số môn học phù hợp: trong chương trình giáo dục, đã có rất nhiều hình thức, môn học

Trang 28

19 nhằm giáo dục truyền thống VHDT cho HS như môn giáo dục công dân, Ngữ văn, Lịch sử, …tất cả các môn học này ngoài việc cung cấp kiến thức cho HS thì thông qua đó phải coi trọng và đặt lên hàng đầu nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT cho HS Căn cứ vào cấu trúc chương trình bộ môn và một số bài dạy có liên quan đến giáo dục truyền thống và truyền thống VHDT, tổ chuyên môn thống nhất nội dung bài dạy giáo dục truyền thống VHDT cho HS Tích hợp, vận dụng giáo dục liên môn giữa các môn học khoa học xã hội.- giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và các hoạt động ngoại khoá: ngoài chương trình chính khóa ở các môn học, giáo dục truyền thống VHDT cho HS được thông qua các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo chủ đề thông qua các dịp lễ, tết trong năm

- Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động tổ chức các cuộc thi, tham gia hội thi văn hóa thể thao các dân tộc, hội thi văn hóa, thể thao các trường PT (Hoạt động ngoại khóa);- giáo dục văn hóa dân tộc gắn liền với phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực (tổ chức tìm hiểu và chơi các trò chơi dân gian, sử dụng nhạc cụ dân tộc, học hát dân ca và các điệu múa dân tộc,…)

- Xã hội hóa trong giáo dục truyền thống VHDT thông qua việc mời các nghệ nhân hoặc trường Văn hóa nghệ thuật tổ chức dạy các bài hát dân ca, các điệu múa dân tộc và xây dựng các tiết mục văn nghệ điển hình

1.3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Thông qua các hoạt động giáo dục truyền thống VHDT, HS của trường

PT được phát triển toàn diện, trở thành những công dân có tri thức, có văn hóa; nhận thức được các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình, có ý thức về dân tộc, về những giá trị tinh thần và vật chất của dân tộc; có tình cảm

Trang 29

20 tốt đẹp, biết tôn trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc; tích cực tham gia các hoạt động, sống hòa hợp và thân thiện

Kết quả triển khai, thực hiện giáo dục truyền thống VHDT trong trường

PT còn góp phần quan trọng vào thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển VHDT; góp phần vào việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các DTTS

Cần thiết lập những đội ngũ để thực hiện những biên pháp kiểm tra đánh giá từng công đoạn, hoạt động, tiết HĐNGLL, hoạt động của đoàn thanh niên Để có thế đánh giá được thực hiện công tác giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT

1.3.5 Môi trường giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Để giáo dục truyền thống VHDT cho HS một cách toàn diện thì cần phải xây dựng các mối quan hệ giữa các tổ chức trong nhà trường; xây dựng môi trường tương tác trong tổ chức nhà trường; xây dựng môi trường văn hóa thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT; có sự phối kết hợp của các lực lượng: nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội ở địa phương

Để có thể thực hiện hoạt động giáo dục VHDT trong trường PT cần phải xây dựng các điều kiện triển khai Điều kiện triển khai cơ bản gồm: chương trình, tài liệu, cơ sở vật chất, đội ngũ thực hiện nhiệm vụ

1.4 Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông

1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Giáo dục truyền thống VHDT các DTTS không triển khai thành một môn học riêng mà tích hợp trong các môn học và các hoạt động của nhà trường Tuy vậy, để thực hiện nội dung giáo dục này có hiệu quả, hiệu trưởng

Trang 30

21 cần chỉ đạo xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học, gồm: kế hoạch giáo dục truyền thống VHDT các DTTS qua môn học và kế hoạch giáo dục VHDT các DTTS của trường

- Kế hoạch nội dung giáo dục truyền thống VHDT nằm trong chương trình chính khóa, đã được thực hiện theo kế hoạch của năm học ở trong các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, giáo dục công dân

- Ngoài ra kế hoạch HĐGDNGLL cũng bổ trợ rất nhiều cho nội dung giáo dục truyền thống VHDT ở địa phương theo kế hoạch hàng tháng

Khi xây dựng kế hoạch giáo dục VHDT các DTTS, cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Xây dựng mục tiêu giáo dục truyền thống VHDT căn cứ vào nhiệm

vụ giáo dục dân tộc, đặc điểm cấp học và điều kiện nhà trường

- Các công việc cần tiến hành để thực hiện mục tiêu (nội dung giảng dạy tích hợp, chuyên đề bộ môn, hoạt động giáo dục NGLL, hoạt động văn hóa, văn nghệ, )

- Xác định các nguồn lực:

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, GV có đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ: Người phụ trách và thực hiện giáo dục truyền thống VHDT (đội ngũ cốt cán thực hiện giáo dục truyền thống VHDT là GV phụ trách văn thể mỹ nhà trường, GV các môn nghệ thuật, ); đồng thời cần chú ý cả việc xây dựng đội ngũ chuyên gia và xây dựng tập thể sư phạm

+ Xây dựng các điều kiện, phương tiện giáo dục truyền thống VHDT có

và cần có: chương trình, tài liệu, CSVC giáo dục VHDT trong trường PT

+ Tài chính: nhu cầu về tài chính và nguồn cấp tài chính

+ Kế hoạch thời gian: Chỉ đạo GV phụ trách thực hiện xây dựng các loại kế hoạch chi tiết cụ thể ngay từ đầu năm học, gồm: kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch học kỳ, kế hoạch năm học, kế hoạch tổ chức các hoạt

Trang 31

22 động tập thể nhân các ngày lễ lớn trong năm

1.4.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch

Thành lập Ban chỉ đạo công tác giáo dục truyền thống VHDT bao gồm Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban, Bí thư chi bộ Đảng, Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội TNTP

Hồ Chí Minh, các Tổ trưởng chuyên môn, GVCN lớp, đại diện cha mẹ HS

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là tổ chức tư vấn, giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chương trình tổ chức các hoạt động và phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT có hiệu quả; củng

cố xây dựng giúp đỡ đội ngũ GVCN lớp thực hiện nhiệm vụ giáo dục; giúp trưởng ban kiểm tra đánh giá các hoạt động; tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục (Ban đại diện Hội cha mẹ HS, Đoàn, Đội, cơ quan văn hóa, chính

quyền địa phương, các nghệ nhân là người DTTS)

1.4.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Chỉ đạo công tác giáo dục truyền thống VHDT được thực hiện qua các con đường cơ bản sau: Thông qua việc tích hợp nội dung giáo dục truyền thống VHDT trong dạy học; thông qua việc xây dựng một môi trường văn hóa; thông qua các hoạt động GDNGLL, các cuộc thi văn hóa văn nghệ, sưu tầm,

Chỉ đạo các GV phụ trách tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng

có tích hợp các nội dung giáo dục truyền thống VHDT

1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Nhà quản lý cần thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch giáo dục truyền thống VHDT thông qua các môn học cũng như các hoạt động giáo dục để có thể kiểm soát và kịp thời điều chỉnh các

Trang 32

23 hoạt động này Việc coi kết quả hoạt động giáo dục truyền thống VHDT là nội dung đánh giá thành tích của HS, tập thể HS, GV sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục truyền thống VHDT của nhà trường

Như vậy, quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS là một

bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể nên phải đảm bảo chặt chẽ của quy trình QLGD Quy trình giáo dục truyền thống VHDT cho HS là một quy trình

mang tính toàn vẹn và thống nhất từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả Mỗi chức năng có vai trò khác nhau

nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, đan xen nhau, bổ sung cho nhau; thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo cơ sở, điều kiện cho các chức năng tiếp theo

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông

1.5.1 Các yếu tố khách quan

- Các yếu tố ảnh hưởng từ nhà trường

Giáo dục truyền thống VHDT cho HS có ý nghĩa rất lớn trong công tác

GD và ĐT thế hệ trẻ về lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, giáo dục lòng nhân nghĩa, xây dựng quan hệ thầy trò, quan hệ bạn bè và rộng hơn là quan hệ

xã hội giáo dục truyền thống VHDT giúp cho HS xây dựng được động cơ, thái độ đúng đắn trong học tập và hoạt động xã hội, góp phần duy trì, phát triển nội lực của chiến lược phát triển giáo dục, khai thác nguồn lực con người trong thời kì mới Để đạt được mục tiêu giáo dục đó đòi hỏi các lực lượng giáo dục phải nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của công tác giáo dục truyền thống VHDT

Về lý luận và thực tiễn cho thấy hiệu trưởng là người tổ chức điều hành hoạt động của một trường, biến chủ trương, đường lối giáo dục thành hiệu quả Vì vậy để công tác giáo dục truyền thống VHDT đạt hiệu quả và đi vào chiều sâu đòi hỏi phải kết hợp đồng bộ nhiều yếu tố:

Trang 33

24

+ Yếu tố thứ nhất là nhận thức của BGH mà người đứng đầu là hiệu

trưởng, hiệu trưởng tâm huyết với công tác giáo dục truyền thống VHDT sẽ nâng cao nhận thức trong toàn thể GV, nhân viên nhà trường về hoạt động giáo dục truyền thống VHDT cho HS và chính GV là người truyền cảm hứng tích cực cho HS trong việc tìm hiểu về truyền thống văn hóa

+ Yếu tố thứ hai là CSVC phải đảm bảo phù hợp với giáo dục truyền

thống VHDT cho HS trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục truyền thống VHDT phải được trạng bị đầy đủ như: bản đồ, tranh ảnh, phim tư liệu, phòng bộ môn…bằng nhiều kênh cung cấp thông tin, đặc biệt là kết hợp giữa việc cung cấp kiến thức với cho HS quan sát những hình ảnh, thước phim…liên quan đến nội dung bài học (trực quan sinh động), qua đó HS sẽ cảm thấy thích thú khi học môn lịch sử, chủ động tìm tòi, say mê nghiên cứu

+ Yếu tố thứ ba là tạo môi trường hoạt động tích cực và thuận lợi nhất

cho hoạt động giáo dục truyền thống VHDT cho HS diễn ra thuận lợi và đạt kết quả cao;

+ Yếu tố thứ tư là nhà trường phải xây dựng kế hoạch phối hợp giữa

CN, GVBM các tổ chức trong trường, cán bộ quản lý trong việc giáo dục truyền thống VHDT cho HS

- Yếu tố từ gia đình: Các nhà xã hội học xem gia đình là nơi đặt những

viên gạch đầu tiên trong việc hình thành nhân cách con người giáo dục gia đình có vai trò quan trọng đến quá trình lớn lên và hình thành nhân cách của mỗi người, gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên, là trường học đầu tiên của con người.Gia đình gắn bó với mỗi con người trong từng bước đường của cuộc sống Gia đình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả giáo dục nói chung, giáo dục truyền thống VHDT cho HS nói riêng Nếu cha mẹ quan tâm đến TTVH của dân tộc mình thì kết quả giáo dục của gia đình vừa là nền tảng vừa là hỗ trợ cho giáo dục nhà trường, giúp nhà trường thực hiện tốt hoạt động

Trang 34

25 giáo dục truyền thống VHDT Đó là cơ sở nền tảng cho việc phát triển bền vững sau này

- Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương: Các điều kiện này tác động

không nhỏ đến giáo dục VHDT, vì trong quá trình sống con người tích lũy được những kinh nghiệm sống, niềm tin, thói quen, chuẩn mực xã hội từ môi trường sống ở xung quanh đặc biệt là chính sách về văn hóa, giáo dục của địa phương Bên cạnh đó, mức sống của hầu hết đồng bào DTTS chưa cao, chưa

có điều kiện để quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ nhà trường về kinh phí cho tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống VHDT

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

Người hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt

động giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT Nếu người hiệu trưởng nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện đúng các chức năng quản lý công tác này thì hiệu quả giáo dục truyền thống VHDT cho HS sẽ được nâng cao

Giáo viên là người trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động này như

quản lý xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Vì vậy phụ thuộc rất lớn vào năng lực của từng giáo viên

Hầu hết học sinh kiên trì vượt khó, vươn lên trong học tập và cuộc

sống; có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống VHDT Tuy nhiên, một bộ phận HS ít quan tâm đến các hoạt động chung; có biểu hiện suy thoái về đạo đức và lối sống, xa rời các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Các nhân tố nêu trên đều có sự tác động qua lại với nhau ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho HS trường PT giáo dục truyền thống VHDT phải có nhiệm vụ hướng HS chọn lọc các yếu tố hiện đại

và truyền thống, hòa nhập với các nền văn hóa khác nhưng không bị hòa tan vào trong đó, không tự đánh mất bản sắc văn hóa của dân tộc mình

Trang 35

26

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

- Quản lý giáo dục truyền thống VHDT là những tác động có mục đích,

có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường Nhằm huy động họ tham gia và quan tâm giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở các trường nói riêng và học sinh là người dân tộc thiểu số nói chung

- Giáo dục truyền thống VHDT nằm trong mục tiêu giáo dục toàn diện,

là một nhiệm vụ chính thức và bắt buộc của trường PT ; góp phần thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS hòa hợp và thân thiện, bảo tồn, phát triển văn hóa DTTS và phát triển toàn diện nhân cách của HS trường PT Cùng với việc triển khai các nội dung giáo dục đặc thù khác, việc triển khai các nội dung hoạt động giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT

- Với những nội dung trình bày trên đây, chúng tôi đã làm rõ các khái niệm công cụ, cơ sở lý luận về công tác và quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT , định hướng khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức

Trang 36

27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIAÓ DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG

2.1 Khái niện về quá trình khảo sát

2.1.1 Mục đích khảo sát

Đánh giá được thực trạng quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông để làm căn cứ thực tiễn khi đề xuất biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

2.1.2 Địa bàn và quy mô khảo sát

Địa bàn khảo sát: Để có cơ sở khoa học xác định, phân tích giáo dục

truyền thống VHDT cho HS, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản

lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS hai trường PT Lê Quý Đôn

và bậc PT trường PT DTNT THCS & PT huyện Tuy Đức , tỉnh Đắk Nông

Quy mô khảo sát: Quy mô khảo sát là 200 , gồm 124 HS đại diện hs

DTTS, 06 CBQL, 49 GV, 15 NV, 03 PHHS đại diện ban cha mẹ HS, 03 cán

bộ huyện ( trưởng phòng văn hóa thông tin, trưởng phòng dân tộc huyện, ban tuyên giáo huyện ủy)

2.1.3 Nội dung khảo sát

Mức độ nhận thức của các đối tượng về công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT

Mức độ quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Trang 37

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Tuy Đức là huyện biên giới, được tách ra từ huyện Đăk R’lấp theo Nghị định 142/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ Phía Bắc giáp tỉnh Mondulkiri Vương quốc Campuchia, phía Nam giáp huyện Đắk R’Lấp, phía Đông giáp huyện Đắk Song, phía Tây giáp huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước Huyện Tuy Đức có đường biên giới dài 42 km và cửa khẩu BuPrăng tiếp giáp với Campuchia là những điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh

tế, nhất là thương mại và du lịch Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện 111.924,93 ha; trong đó: Diện tích đất nông nghiệp 57.156,2 ha và đất lâm nghiệp 47.559,0 ha Toàn huyện có 06 đơn vị hành chính cấp xã với 75 thôn, bon, bản; trên tuyến biên giới có 04 đồn biên phòng (đồn 767,769,771,775);

01 trạm cửa khẩu Bu Prăng và các đơn vị kinh tế đứng chân trên địa bàn huyện Có 5/6 xã thuộc khu vực III (Quảng Trực, Đăk Ngo, Đăk R’Tih,

Trang 38

29 Quảng Tâm và Quảng Tân) và 1/6 xã khu vực II (Đăk Buk So); 52/75 thôn, bon, bản thuộc thôn [24.tr,1]

Dân số toàn huyện hiện có 58.124 người với 23 dân tộc cùng chung sống, trong đó gồm dân tộc Kinh, M’nông, Ê đê, H’Mông, Tày, Nùng, Dao, Thái Tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm 44,21%; Dân tộc thiểu số tại chỗ chiếm 22,39% tổng dân số toàn huyện Toàn huyện có 05 tôn giáo gồm Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài và đạo Hòa hảo Trong đó, có 03 tôn giáo chính là Phật giáo, Công giáo và Tin lành với 24.857 tín đồ chiếm 40,8% dân

số toàn huyện, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 50 % tổng số tín đồ Toàn huyện có 42 cơ sở, điểm thờ tự tôn giáo; Tin lành có 05 chi hội, 23 điểm sinh hoạt; Công giáo có 01 giáo xứ, 02 giáo họ, 07 điểm sinh hoạt; Phật giáo

02 chùa, 02 điểm sinh hoạt

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đoàn kết dân tộc trong vùng đồng bào DTTS được giữ vững, ổn định, các hoạt động tôn giáo diễn ra bình thường, chấp hành đúng quy định, an ninh biên giới được đảm bảo Tuy nhiên tình hình an ninh nông thôn vẫn còn những diễn biến phức tạp Một số khu vực triển khai các dự án nông - lâm nghiệp ở xã Quảng Trực,

xã Đăk Ngo xảy ra tình trạng khiếu kiện kéo dài liên quan đến đất đai Trong vùng đồng bào DTTS, tình trạng mua bán trái phép chất ma túy, nghiện ma

túy diễn biến phức tạp nhất là ở xã Đăk Ngo [24.tr,2]

2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy chính quyền các cấp và sự nổ lực của đồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện Thực hiện Quyết tâm thư của Đại hội lần thứ II năm 2014 đến nay đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội, đời sống nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện có chuyển biến rõ rệt, bộ

Trang 39

30

Về phát triển kinh tế:

Cơ cấu nền kinh tế của huyện dịch chuyển theo hướng tích cực, giảm

tỷ trọng nghành nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng

và dịch vụ Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 84% năm 2014 xuống còn 78,72% năm 2018, tỷ trọng nghành công nghiệp, xây dựng tăng từ 6,7% năm

2014 lên 7,7% năm 2018; tỷ trọng nghành dịch vụ tăng từ 9,17% năm 2014 lên 13,57% năm 2018 Thu nhập bình quân tăng từ 14 triệu đồng/người /năm

2014 lên 18 triệu đồng/người/năm 2018

Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là được xác định là ngành chủ đạo của huyện, do vậy trong những năm qua đã được quan tâm đầu tư hỗ trợ thực hiện Tiến hành ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ về các loại cây, con giống; Xây dựng các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị, chất lượng, tạo điều kiện phát triển kinh tế

hộ gia đình, đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện [24.tr3]

Về phát triển văn hóa xã hội:

Với tinh thần quyết tâm cao của Đại hội lần thứ II, năm 2014 và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015 -2020 đời sống văn hóa xã hội của người dân không ngừng được cải thiện và ngày được nâng cao Các phong trào, hoạt động văn hóa văn nghệ được phát động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…được triển khai sâu rộng,

đa dạng phong phú cả hình thức lẫn nội dung, tác động mạnh mẽ đến đời sống văn hóa của toàn thể nhân dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số Toàn huyện có 38/40 bon, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng, 04 bưu điện văn hóa xã,

06 trạm truyền thanh, truyền hình, 02 sân khấu ngoài trời, 02 di tích lịch sử được khoanh vùng bảo vệ

Tổng số trường trên địa bàn huyện là 38 trường (tăng 9 trường so với

Trang 40

31 trường Toàn huyện hiện có 471 lớp với 14.079 học sinh, trong đó học sinh nữ 6.617 học sinh, đồng bào dân tộc thiểu số 6.403 học sinh chiếm tỷ lệ 45,18% 100% xã đạt chuẩn phổ cập GD mầm non cho trẻ từ 3-5 tuổi; hoàn thành phổ cập GD THCS và duy trì kết quả phổ cập GD tiểu học, chống tái mù chữ Trẻ

em 5 tuổi đi học mẫu giáo đến trường đạt tỷ lệ 97,9%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tốt nghiệp THCS đạt 100% Số trường đạt chuẩn Quốc gia có 8/38 trường đạt chuẩn Quốc Gia đạt tỷ lệ 21,05%

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe toàn dân được quan tâm thực hiện toàn huyện với 6/6 xã có trạm y tế, trong đó có 4/6 xã đạt chuẩn quốc gia.Tổng số bác sỹ trên địa bàn toàn huyện 6 bác sỹ/vạn dân; tổng số trạm y tế

xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế 4/6 xã; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin hàng năm đạt trên 90%; trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn cao (chiếm 20,9%).[24.tr,4]

Giữ vững an ninh, quốc phòng ở vùng đồng bào dân tộc: Trong

những năm qua, kinh tế, xã hội của huyện có nhiều bước phát triển, cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện, an sinh xã hội được đảm bảo

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số được giữ vững, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, điều hành của chính quyền địa phương, đề cao cảnh giác trước âm mưu

“Diễn biến hòa bình”, bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch, luôn tìm mọi

cách lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn luôn được đảm bảo, đời sống của người dân được nâng lên rõ rệt, đặc biệt là vùng đồng bào DTTS Các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế như Chương

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
DANH MỤC BẢNG (Trang 9)
+ Xé được các bộ phận của hình con gà con và dán được hình cân đối, phẳng. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
c các bộ phận của hình con gà con và dán được hình cân đối, phẳng (Trang 17)
Bảng 2.1. Nhận thức về vai trị của cơng tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 2.1. Nhận thức về vai trị của cơng tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT (Trang 42)
Bảng 2.3. Thực trạng hình thức giáo dục truyền thống VHDT Hình thức giáo dục truyền thống - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 2.3. Thực trạng hình thức giáo dục truyền thống VHDT Hình thức giáo dục truyền thống (Trang 47)
Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện công tác giáo dục trong nhà trường - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện công tác giáo dục trong nhà trường (Trang 51)
Bảng 2.6. Công tác chỉ đạo các hoạt động giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 2.6. Công tác chỉ đạo các hoạt động giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông (Trang 53)
Bảng 2.7 Thực trạng việc kiểmtra đánh giá trong nhà trường - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 2.7 Thực trạng việc kiểmtra đánh giá trong nhà trường (Trang 54)
Bảng 3.1. Số liệu tổng kết về tính cần thiết của biện pháp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 3.1. Số liệu tổng kết về tính cần thiết của biện pháp (Trang 85)
Bảng 3.2. Số liệu tổng kết tính khả thi của các biện pháp - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 3.2. Số liệu tổng kết tính khả thi của các biện pháp (Trang 87)
2 Xây dựng kế hoạch và thực hiện  kế  hoạch  về  giáo  dục - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
2 Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch về giáo dục (Trang 87)
Câu 3. Theo ý kiến của Thầy (Cơ), những hình thức nào sau đây được sử dụng trong công tác giáo dục truyền thống VHDT ở Trường PT ? - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
u 3. Theo ý kiến của Thầy (Cơ), những hình thức nào sau đây được sử dụng trong công tác giáo dục truyền thống VHDT ở Trường PT ? (Trang 96)
Hình thức giáo dục truyền thống  VHDT  cho  HS  ở  Trường PT - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Hình th ức giáo dục truyền thống VHDT cho HS ở Trường PT (Trang 96)
Hình thức giáo dục truyền thống VHDT cho HS ở - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Hình th ức giáo dục truyền thống VHDT cho HS ở (Trang 100)
Hình thức giáo dục truyền thống VHDT cho HS ở - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Hình th ức giáo dục truyền thống VHDT cho HS ở (Trang 104)
Câu 3. Ông (Bà) hãy cho biết những hình thức nào sau đây được sử dụng trong công tác giáo dục truyền thống VHDT ở Trường PT ? - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
u 3. Ông (Bà) hãy cho biết những hình thức nào sau đây được sử dụng trong công tác giáo dục truyền thống VHDT ở Trường PT ? (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w