1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017

89 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 894,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (14)
    • 1.2. Tự chăm sóc (24)
    • 1.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước (28)
    • 1.4. Tóm tắt về địa bàn nghiên cứu (32)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (33)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (33)
    • 2.4. Cỡ mẫu (34)
    • 2.5. Cách chọn mẫu (0)
    • 2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (0)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (35)
    • 2.8. Các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá (0)
    • 2.9. Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu (40)
    • 2.10. Phương pháp phân tích số liệu (41)
    • 2.11. Đạo đức nghiên cứu (41)
    • 2.12. Sai số và biện pháp khắc phục sai số (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (43)
    • 3.2. Đặc điểm kiến thức tự chăm sóc của người BPTNMT (45)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (56)
    • 4.1. Đặc điểm nghiên cứu (56)
    • 4.2. Kiến thức của người bệnh (58)
    • 4.3. Sự thay đổi kiến thức của người bệnh trước và sau khi can thiệp (64)
  • KẾT LUẬN (3)
  • PHỤ LỤC (75)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH BÙI VĂN CƯỜNG THAY ĐỔI KIẾN THỨC TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN ĐA

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán là BPTNMT theo tiêu chuẩn GOLD 2015 điều trị nội trú tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh trong thời gian nghiên cứu

- Người bệnh có thể nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng việt Có khả năng tham gia trả lời phỏng vấn

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Bệnh nhân không thể hợp tác vì các lý do:

+ Già yếu, lú lẫn hoặc không có khả năng giao tiếp

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Khoa nội hô hấp - Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Thời gian: Từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu can thiệp có so sánh trước sau

- Nội dung can thiệp: Giáo dục sức khỏe cho người bệnh tự chăm sóc bản thân về: các khái niệm cơ bản về BPTNMT, các yếu tố nguy cơ, các triệu chứng của BPTNMT, cách kiểm soát đợt cấp của BPTNMT, cách sử dụng thuốc và phục hồi chức năng hô hấp

- Người can thiệp: chủ đề tài nghiên cứu

+ Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh trung bình thời gian nằm viện của người bệnh PTNMT là từ 10- 14 ngày Vì vậy chúng tôi tiến hành thu thập số liệu và can thiệp trên đối tượng nghiên cứu vào các thời điểm:

+ Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu lần 1 (khi nhập khoa điều trị) bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi có sẵn (phụ lục 1)

+ Tổng hợp, phân tích sơ bộ kết quả đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu để tìm ra những thiếu sót, hạn chế của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) về tự chăm sóc để xây dựng chương trình can thiệp phù hợp với ĐTNC

+ Tiến hành can thiệp giáo dục sức khỏe cho ĐTNC với nội dung được xây dựng phù hợp (Phụ lục 2), trong thời gian người BPTNMT còn nằm điều trị tại bệnh viện (03 ngày kể từ khi đánh giá kiến thức lần 1)

+ Phát cho đối tượng nghiên cứu tờ rơi, tài liệu liên quan (Phụ lục 2) + Đánh giá lại kiến thức của đối tượng nghiên cứu lần 2 (1 tháng sau can thiệp giáo dục người bệnh tái khám) thông qua bộ câu hỏi giống lần 1 (phụ lục 1) để so sánh sự thay đổi kiến thức về tự chăm sóc của ĐTNC sau can thiệp.

Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu: Trong quá trình nghiên cứu tôi chọn mẫu toàn bộ theo danh sách người bệnh điều trị BPTNMT tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian lấy số liệu nghiên cứu

- Chọn mẫu thuận tiện, không ngẫu nhiên Lấy tất cả các người bệnh đang điều trị BPTNMT tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh đồng ý tham gia nghiên cứu

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

- Sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn với cùng nội dung cho 2 lần đánh giá trước can thiệp ( khi vào viện) và sau can thiệp (trước khi ra viện)

- Tiến trình thu thập số liệu

+ Bước 1: Lựa chọn những người bệnh đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu

+ Bước 2: Những người bệnh đủ tiêu chuẩn lựa chọn sẽ được giới thiệu mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi của người tham gia vào nghiên cứu Nếu đồng ý người bệnh ký vào bản đồng thuận (phụ lục 4) và được phổ biến về hình thức tham gia nghiên cứu sau đó được hướng dẫn về cách trả lời các thông tin trong bộ câu hỏi

+ Bước 3: Đánh giá nhận thức của người bệnh trước giáo dục sức khỏe bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bộ câu hỏi (phụ lục 1)

+ Bước 4: Can thiệp giáo dục sức khỏe cho người bệnh thông qua cung cấp nội dung kiến thức về tự chăm sóc (phụ lục 2) Nhà nghiên cứu hướng dẫn trực tiếp cho người bệnh các kiến thức liên quan đến tự chăm sóc BPTNMT sau đó phát kèm tờ rơi và tài liệu liên quan cho người bệnh

+ Bước 5: Đánh giá nhận thức của người bệnh sau giáo dục sức khỏe bằng bộ câu hỏi (phụ lục 1)

Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên Theo quyết định số 2866/QĐ-BYT ngày

8/7/2015 về việc ban hành tài liệu chuyên môn :”Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” và tài liệu Bệnh học nội khoa tập 1, nhà xuất bản y học Hà Nội năm 2012 Đồng thời có tham khảo một số bộ công cụ trong các nghiên cứu trong nước và nước ngoài về kiến thức tự chăm sóc của người bệnh PTNMT [9], [18], [37] Bộ công cụ được thử nghiệm trước khi tiến hành thu thập số liệu Sau giai đoạn thử nghiệm, bộ câu hỏi và bảng kiểm quan sát sẽ được chỉnh sửa và hoàn thiện

2.7 Các biến số nghiên cứu Được chia làm 2 nhóm biến số

- Nhóm 1: thông tin chung (nhân khẩu học)

- Nhóm 2: Nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc BPTNMT ( Các kiến thức chung về bệnh như khái niệm về bệnh, các yếu tố nguy cơ, các biểu hiện của bệnh

+ Các kiến thức về sử dụng thuốc dự phòng và điều trị

+ Các kiến thức về phục hồi chức năng hô hấp như: ho có kiểm soát, kỹ thuật thở ra mạnh, bài tập thở chúm môi hay thở hoành.)

Bảng 2.7.1 Các biến số nghiên cứu

STT Mã biến Tên biến Định nghĩa Các thu thập Loại biến

Tuổi Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến thời điểm hiện tại

Tuổi bé nhất, lớn nhất, trung vị, tứ phân vị

Cân nặng Là chỉ số khối cơ thể được dùng để theo dõi và đánh giá mức độ phát triển của người bệnh

Chỉ số chiều cao và cân nặng đo được ghi trong hồ sơ bệnh án

Nơi sống Là nơi ở hiện tại của đối tượng

Số nhà, tổ, khu, phường, thành phố/huyện

Là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người bệnh đã theo học Được phân theo 4 nhóm:

THCS, THPT, Trung cấp/cao đẳng, Đại học/sau đại học

Là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho người bệnh và gia đình

Tỷ lệ nghề nghiệp của người bệnh : Nội trợ; Công nhân, viên chức; nghề nghiệp khác

2 Nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Là sự hiểu biết của nười bệnh về tự chăm sóc BPTNMT

Tỷ lệ người có nhận thức đúng về tự chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính như : Khái niệm về bệnh

Các yếu tố nguy cơ, các biểu hiện của bệnh

+Cách sử dụng thuốc dự phòng và điều trị

+ Các kiến thức về phục

Biến phụ thuộc hồi chức năng hô hấp như: ho có kiểm soát, kỹ thuật thở ra mạnh, bài tập thở chúm môi hay thở hoành

2.8 Các khái niệm thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

Theo Orem (1995), tự chăm sóc là một chức năng điều tiết của con người mà dựa trên khả năng của bản thân để thực hiện các hoạt động chăm sóc của bản thân Orem lưu ý rằng tự chăm sóc là hành vi được học và có thể được thực hiện bởi bản thân của họ Nói cách khác, nếu nhu cầu tồn tại mà không thể được đáp ứng bởi các cá nhân thì có thể được cung cấp ở các mức độ khác nhau của sự hỗ trợ , từ hướng đơn giản đến giảng dạy để hoàn thành chăm sóc Do đó, tự chăm sóc phụ thuộc vào khả năng của một người hay một cơ quan thực hiện tự chăm sóc, lần lượt là tác dụng của các yếu tố điều kiện cơ bản như nhân khẩu học , gia đình và môi trường Yếu tố điều kiện cơ bản kết nối con người với môi trường của họ do đó ảnh hưởng tới hành vi tự chăm sóc [34]

Còn theo tổ chức y tế thế giới đã đưa ra định nghĩa về tự chăm sóc là các hoạt động của cá nhân, gia đình và cộng đồng thực hiện nhằm tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, hạn chế dịch bệnh và phục hồi sức khỏe

Mặt khác, theo nghiên cứu của Jarrsma và cộng sự (2003) nhận thấy rằng tự chăm sóc có thể được định nghĩa là các hoạt động nhằm duy trì ổn định thể chất, phòng tránh các hành vi có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh [35]

Các lĩnh vực của tự chăm sóc bao gồm tăng cường sức khỏe, phòng chống, kiểm soát bệnh tật, tự dùng thuốc và phục hồi chức năng [34]

- Kiến thức về BPTNMT của người bệnh được đánh giá dựa trên bộ câu hỏi gồm 18 câu hỏi

- Mỗi ý người bệnh trả lời phỏng vấn đúng được tính 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết 0 điểm

Trả lời ý B, C không cho điểm

C8 Trả lời ý A, B, C mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý D, E, F không cho điểm

Trả lời ý A, C không cho điểm

Trả lời ý B, C, D không cho điểm

C11 Trả lời ý A,B,C,D,E,F mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý G không cho điểm

C12 Trả lời ý A,B,C, mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý D,E không cho điểm

Trả lời ý A,C không cho điểm

Trả lời ý B,C không cho điểm

Trả lời ý A, C không cho điểm

C16 Trả lời ý A,B,C,D mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý E không cho điểm

Trả lời ý B,C,D không cho điểm

Trả lời ý A,C,D,E,F không cho điểm

Trả lời ý B,C,D không cho điểm

C20 Trả lời ý A,B,C,D,F,I,K mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý L không cho điểm

C21 Trả lời ý A,B,C,D mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý F không cho điểm

C22 Trả lời ý A,B,C,D,E mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý F không cho điểm

C23 Trả lời ý A,B,C,D mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý F không cho điểm

Trả lời ý A,C không cho điểm

- Như vậy, điểm kiến thức của người bệnh thấp nhất là 0 điểm cao nhất là

46 điểm, điểm càng cao thì kiến thức càng đạt

- Người bệnh tham gia trả lời phỏng vấn với mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết 0 điểm

- Xác định đúng/sai dựa trên tài liệu chuyên môn: ‘‘Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” do Bộ Y tế ban hành và tài liệu Bệnh học nội khoa tập 1, nhà xuất bản y học Hà Nội năm 2012

- Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp giáo dục so với trước can thiệp dựa trên sự chênh lệch về tỷ lệ trả lời đúng đối với mỗi nội dung đánh giá

2.9 Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu

Thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu sẽ được thực hiện 2 tuần trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu Sẽ tiến hành điều tra thử đối tượng phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn (những đối tượng này sẽ không tham gia vào đối tượng nghiên cứu sẽ được điều tra sau đó) để xác định tính khả thi của bộ thu thập dữ liệu, khả năng áp dụng của quá trình lấy mẫu và để đánh giá sự hiểu biết, độ dài, khả năng được chấp nhận của bộ công cụ Các kết quả sẽ được sử dụng để chỉnh sửa và cập nhật bộ công cụ cho phù hợp bằng cách điều chỉnh các câu hỏi và những lựa chọn của câu trả lời mà ban đầu không rõ ràng trong bộ công cụ

2.10 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi được làm sạch, nhập 2 lần độc lập và phân tích trên phần mềm thống kê SPSS 16.0

- Đối với các biến số định lượng liên tục:

 Nếu biến số là hàm phân phối chuẩn, mô tả bằng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

 Nếu biến số là hàm phân phối không chuẩn, mô tả bằng trung vị, tứ phân vị

- Đối với các biến số định tính (biến nhị phân, biến định danh, biến thứ tự): mô tả bằng tần suất và tỷ lệ

- Nghiên cứu này được thực hiện sau khi được sự cho phép của hội đồng đạo đức trường đại học điều dưỡng Nam Định, bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu không gây bất cứ thiệt hại gì về sức khỏe và kinh tế cho người bệnh

- Người bệnh tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của nghiên cứu và nếu đồng ý tham gia, sẽ ký vào bản đồng thuận Người bệnh có quyền từ chối không tham gia phỏng vấn bất cứ lúc nào

Các biến số nghiên cứu

Được chia làm 2 nhóm biến số

- Nhóm 1: thông tin chung (nhân khẩu học)

- Nhóm 2: Nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc BPTNMT ( Các kiến thức chung về bệnh như khái niệm về bệnh, các yếu tố nguy cơ, các biểu hiện của bệnh

+ Các kiến thức về sử dụng thuốc dự phòng và điều trị

+ Các kiến thức về phục hồi chức năng hô hấp như: ho có kiểm soát, kỹ thuật thở ra mạnh, bài tập thở chúm môi hay thở hoành.)

Bảng 2.7.1 Các biến số nghiên cứu

STT Mã biến Tên biến Định nghĩa Các thu thập Loại biến

Tuổi Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến thời điểm hiện tại

Tuổi bé nhất, lớn nhất, trung vị, tứ phân vị

Cân nặng Là chỉ số khối cơ thể được dùng để theo dõi và đánh giá mức độ phát triển của người bệnh

Chỉ số chiều cao và cân nặng đo được ghi trong hồ sơ bệnh án

Nơi sống Là nơi ở hiện tại của đối tượng

Số nhà, tổ, khu, phường, thành phố/huyện

Là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người bệnh đã theo học Được phân theo 4 nhóm:

THCS, THPT, Trung cấp/cao đẳng, Đại học/sau đại học

Là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho người bệnh và gia đình

Tỷ lệ nghề nghiệp của người bệnh : Nội trợ; Công nhân, viên chức; nghề nghiệp khác

2 Nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Là sự hiểu biết của nười bệnh về tự chăm sóc BPTNMT

Tỷ lệ người có nhận thức đúng về tự chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính như : Khái niệm về bệnh

Các yếu tố nguy cơ, các biểu hiện của bệnh

+Cách sử dụng thuốc dự phòng và điều trị

+ Các kiến thức về phục

Biến phụ thuộc hồi chức năng hô hấp như: ho có kiểm soát, kỹ thuật thở ra mạnh, bài tập thở chúm môi hay thở hoành

2.8 Các khái niệm thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

Theo Orem (1995), tự chăm sóc là một chức năng điều tiết của con người mà dựa trên khả năng của bản thân để thực hiện các hoạt động chăm sóc của bản thân Orem lưu ý rằng tự chăm sóc là hành vi được học và có thể được thực hiện bởi bản thân của họ Nói cách khác, nếu nhu cầu tồn tại mà không thể được đáp ứng bởi các cá nhân thì có thể được cung cấp ở các mức độ khác nhau của sự hỗ trợ , từ hướng đơn giản đến giảng dạy để hoàn thành chăm sóc Do đó, tự chăm sóc phụ thuộc vào khả năng của một người hay một cơ quan thực hiện tự chăm sóc, lần lượt là tác dụng của các yếu tố điều kiện cơ bản như nhân khẩu học , gia đình và môi trường Yếu tố điều kiện cơ bản kết nối con người với môi trường của họ do đó ảnh hưởng tới hành vi tự chăm sóc [34]

Còn theo tổ chức y tế thế giới đã đưa ra định nghĩa về tự chăm sóc là các hoạt động của cá nhân, gia đình và cộng đồng thực hiện nhằm tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, hạn chế dịch bệnh và phục hồi sức khỏe

Mặt khác, theo nghiên cứu của Jarrsma và cộng sự (2003) nhận thấy rằng tự chăm sóc có thể được định nghĩa là các hoạt động nhằm duy trì ổn định thể chất, phòng tránh các hành vi có thể làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh [35]

Các lĩnh vực của tự chăm sóc bao gồm tăng cường sức khỏe, phòng chống, kiểm soát bệnh tật, tự dùng thuốc và phục hồi chức năng [34]

- Kiến thức về BPTNMT của người bệnh được đánh giá dựa trên bộ câu hỏi gồm 18 câu hỏi

- Mỗi ý người bệnh trả lời phỏng vấn đúng được tính 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết 0 điểm

Trả lời ý B, C không cho điểm

C8 Trả lời ý A, B, C mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý D, E, F không cho điểm

Trả lời ý A, C không cho điểm

Trả lời ý B, C, D không cho điểm

C11 Trả lời ý A,B,C,D,E,F mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý G không cho điểm

C12 Trả lời ý A,B,C, mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý D,E không cho điểm

Trả lời ý A,C không cho điểm

Trả lời ý B,C không cho điểm

Trả lời ý A, C không cho điểm

C16 Trả lời ý A,B,C,D mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý E không cho điểm

Trả lời ý B,C,D không cho điểm

Trả lời ý A,C,D,E,F không cho điểm

Trả lời ý B,C,D không cho điểm

C20 Trả lời ý A,B,C,D,F,I,K mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý L không cho điểm

C21 Trả lời ý A,B,C,D mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý F không cho điểm

C22 Trả lời ý A,B,C,D,E mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý F không cho điểm

C23 Trả lời ý A,B,C,D mỗi ý cho 1 điểm

Trả lời ý F không cho điểm

Trả lời ý A,C không cho điểm

- Như vậy, điểm kiến thức của người bệnh thấp nhất là 0 điểm cao nhất là

46 điểm, điểm càng cao thì kiến thức càng đạt

- Người bệnh tham gia trả lời phỏng vấn với mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết 0 điểm

- Xác định đúng/sai dựa trên tài liệu chuyên môn: ‘‘Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” do Bộ Y tế ban hành và tài liệu Bệnh học nội khoa tập 1, nhà xuất bản y học Hà Nội năm 2012

- Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp giáo dục so với trước can thiệp dựa trên sự chênh lệch về tỷ lệ trả lời đúng đối với mỗi nội dung đánh giá

2.9 Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu

Thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu sẽ được thực hiện 2 tuần trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu Sẽ tiến hành điều tra thử đối tượng phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn (những đối tượng này sẽ không tham gia vào đối tượng nghiên cứu sẽ được điều tra sau đó) để xác định tính khả thi của bộ thu thập dữ liệu, khả năng áp dụng của quá trình lấy mẫu và để đánh giá sự hiểu biết, độ dài, khả năng được chấp nhận của bộ công cụ Các kết quả sẽ được sử dụng để chỉnh sửa và cập nhật bộ công cụ cho phù hợp bằng cách điều chỉnh các câu hỏi và những lựa chọn của câu trả lời mà ban đầu không rõ ràng trong bộ công cụ

2.10 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi được làm sạch, nhập 2 lần độc lập và phân tích trên phần mềm thống kê SPSS 16.0

- Đối với các biến số định lượng liên tục:

 Nếu biến số là hàm phân phối chuẩn, mô tả bằng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

 Nếu biến số là hàm phân phối không chuẩn, mô tả bằng trung vị, tứ phân vị

- Đối với các biến số định tính (biến nhị phân, biến định danh, biến thứ tự): mô tả bằng tần suất và tỷ lệ

- Nghiên cứu này được thực hiện sau khi được sự cho phép của hội đồng đạo đức trường đại học điều dưỡng Nam Định, bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu không gây bất cứ thiệt hại gì về sức khỏe và kinh tế cho người bệnh

- Người bệnh tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của nghiên cứu và nếu đồng ý tham gia, sẽ ký vào bản đồng thuận Người bệnh có quyền từ chối không tham gia phỏng vấn bất cứ lúc nào

- Các thông tin nhạy cảm về bệnh tật được giữ bí mật, mọi thông tin thu thập được do sự hợp tác của người tham gia và người làm đề tài

- Các thông tin thu thập được chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu

2.12 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.12.1 Hạn chế của nghiên cứu

- Có thể gặp sự không hợp tác của đối tượng nghiên cứu, vì vậy có thể làm ảnh hưởng tới tính đại diện của kết quả thu được

- Việc thu thập số liệu có thể gặp khó khăn do hạn chế nhân lực tham gia nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu không tập trung cùng một thời điểm

- Đối tượng nghiên cứu có thể trả lời không hoàn toàn theo kiến thức cá nhân họ mà có sự ám thị, tâm lý đám đông

2.12.2 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

- Hạn chế sai số Để các thông tin thu thập được có chất lượng tốt nhất, bộ câu hỏi được thiết kế logic với những ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu để đối tượng có thể dễ dàng trả lời Và đã được sự tư vấn và chỉnh sửa của các chuyên gia nghiên cứu trước khi tiến hành nghiên cứu Số liệu thu thập được nhập 2 lần độc lập

+ Các khái niệm, thuật ngữ rõ ràng

+ Thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu để đối tượng dễ trả lời

+ Tiến hành phỏng vấn thử để hoàn thiện bộ câu hỏi

+ Trước khi phỏng vấn điều tra viên phải giải thích rõ mục đích và ý nghĩa để đối tượng hợp tác đảm bảo được tính trung thực

+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích.

Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu

Thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu sẽ được thực hiện 2 tuần trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu Sẽ tiến hành điều tra thử đối tượng phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn (những đối tượng này sẽ không tham gia vào đối tượng nghiên cứu sẽ được điều tra sau đó) để xác định tính khả thi của bộ thu thập dữ liệu, khả năng áp dụng của quá trình lấy mẫu và để đánh giá sự hiểu biết, độ dài, khả năng được chấp nhận của bộ công cụ Các kết quả sẽ được sử dụng để chỉnh sửa và cập nhật bộ công cụ cho phù hợp bằng cách điều chỉnh các câu hỏi và những lựa chọn của câu trả lời mà ban đầu không rõ ràng trong bộ công cụ.

Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi được làm sạch, nhập 2 lần độc lập và phân tích trên phần mềm thống kê SPSS 16.0

- Đối với các biến số định lượng liên tục:

 Nếu biến số là hàm phân phối chuẩn, mô tả bằng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

 Nếu biến số là hàm phân phối không chuẩn, mô tả bằng trung vị, tứ phân vị

- Đối với các biến số định tính (biến nhị phân, biến định danh, biến thứ tự): mô tả bằng tần suất và tỷ lệ.

Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu này được thực hiện sau khi được sự cho phép của hội đồng đạo đức trường đại học điều dưỡng Nam Định, bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

- Nghiên cứu không gây bất cứ thiệt hại gì về sức khỏe và kinh tế cho người bệnh

- Người bệnh tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của nghiên cứu và nếu đồng ý tham gia, sẽ ký vào bản đồng thuận Người bệnh có quyền từ chối không tham gia phỏng vấn bất cứ lúc nào

- Các thông tin nhạy cảm về bệnh tật được giữ bí mật, mọi thông tin thu thập được do sự hợp tác của người tham gia và người làm đề tài

- Các thông tin thu thập được chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu.

Sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.12.1 Hạn chế của nghiên cứu

- Có thể gặp sự không hợp tác của đối tượng nghiên cứu, vì vậy có thể làm ảnh hưởng tới tính đại diện của kết quả thu được

- Việc thu thập số liệu có thể gặp khó khăn do hạn chế nhân lực tham gia nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu không tập trung cùng một thời điểm

- Đối tượng nghiên cứu có thể trả lời không hoàn toàn theo kiến thức cá nhân họ mà có sự ám thị, tâm lý đám đông

2.12.2 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

- Hạn chế sai số Để các thông tin thu thập được có chất lượng tốt nhất, bộ câu hỏi được thiết kế logic với những ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu để đối tượng có thể dễ dàng trả lời Và đã được sự tư vấn và chỉnh sửa của các chuyên gia nghiên cứu trước khi tiến hành nghiên cứu Số liệu thu thập được nhập 2 lần độc lập

+ Các khái niệm, thuật ngữ rõ ràng

+ Thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu để đối tượng dễ trả lời

+ Tiến hành phỏng vấn thử để hoàn thiện bộ câu hỏi

+ Trước khi phỏng vấn điều tra viên phải giải thích rõ mục đích và ý nghĩa để đối tượng hợp tác đảm bảo được tính trung thực

+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới

Dựa vào bảng 3.1 ta thấy: đa số đối tượng nghiên cứu là trên 60 tuổi chiếm 71,7%, nhóm tuổi dưới 60 tuổi chiếm 28,3 % Trong đó người lớn tuổi nhất năm nay 85 tuổi và người thấp tuổi nhất là 41 tuổi Tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu là nam giới chiếm 86,7%

Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp cán bộ hưu trí cán bộ, công chức buôn bán, lao động tự do khác

Biểu đồ 1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Biểu đồ 1 cho ta thấy nghề nghiệp chính của đối tượng nghiên cứu là cán bộ hưu trí chiếm 60%, tiếp theo là đối tượng làm cán bộ, công chức chiếm 18,3%

Biểu đồ 2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn

Biểu đồ 2 cho ta thấy phần lớn đối tượng có trình độ trung học phổ thông chiếm 58,3% Trình độ trung học cơ sở chiếm 30% Tất cả đối tượng nghiên cứu đều được đi học đầy đủ

Bảng 3.2 Yếu tố truyền thông của đối tượng nghiên cứu về tự chăm sóc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Nguồn phát thông tin Số lượng Tỷ lệ

Bảng 3.2 cho ta thấy 100% đối tượng nghiên cứu được cung cấp kiến thức về tự chăm sóc BPTNMT là từ nhân viên y tế và 11,7% từ sách báo, ti vi.

Đặc điểm kiến thức tự chăm sóc của người BPTNMT

3.2.1 Kiến thức chung về bệnh

Bảng 3.3 Kiến thức về tên bệnh

Kiến thức về gọi tên bệnh

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Bảng 3.3 cho ta thấy trước khi can thiệp chỉ có 32 trong tổng số 60 đối tượng nghiên cứu gọi đúng tên bệnh PTNMT chiếm 60% tổng số, còn lại 28 đối tượng gọi không đúng và không biết tên bệnh mà mình mắc phải Sau khi can thiệp thì 100% đối tượng đã biết và gọi đúng tên bệnh mà mình mắc phải

Bảng 3.4 Kiến thức về khái niệm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Khái niệm về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Là bệnh lý hô hấp mạn tính có đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra

Bệnh liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể dự phòng và điều trị được

Là một bệnh không nguy hiểm

Bảng 3.4 cho ta thấy đa số đối tượng nghiên cứu (55) hiểu được BPTNMT là bệnh lý hô hấp mạn tính có đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra chiếm 91,7% tổng số đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên phần lớn ĐTNC lại chưa hiểu đầy đủ về thế nào là BPTNMT trong đó có 4 ĐTNC chiếm 6,7% là không biết BPTNMT là thế nào Sau can thiệp giáo dục sức khỏe thì đại đa số là

Bảng 3.5 Kiến thức về dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Kiến thức về dịch tễ

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Dựa vào bảng trên ta thấy trước khi can thiệp giáo dục sức khỏe cho ĐTNC thì đa số ĐTNC(56) đều biết BPTNMT là bệnh không lây nhiễm Tuy nhiên một số ít ĐTNC không biết hoặc có kiến thức sai về dịch tễ BPTNMT chiếm 6,6% tổng số ĐTNC Sau can thiệp giáo dục sức khỏe thì 100% ĐTNC có kiến thức đúng về dịch tễ BPTNMT

Bảng 3.6 Kiến thức về nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Kiến thức về nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ

Các yếu tố môi trường

Bảng kết quả trên cho ta thấy trước can thiệp giáo dục sức khỏe kiến thức về nguyên nhân chính gây BPTNMT có tới 39 ĐTNC chiếm 65% tổng số ĐTNC có hiểu biết sai về nguyên nhân chính gây BPTNMT Sau khi can thiệp thì 100% ĐTNC hiểu đúng về nhân chính gây BPTNMT

Bảng 3.7 Kiến thức về các yếu tố nguy cơ gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Kiến thức về các yếu tố nguy cơ

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Hút thuốc lá 50 83,3 60 100 p>0,05 Ô nhiễm môi trường 57 95,0 60 100

Nhiễm trùng đường hô hấp

Bảng 3.7 cho ta thấy trước khi can thiệp kiến thức của ĐTNC về các yếu tố nguy cơ của BPTNMT đa số ĐTNC có hiểu các yếu tố nguy chính của bệnh là hút thuốc lá và ô nhiễm môi trường lần lượt là 83,3 %và 95% Tuy nhiên các yếu tố nguy cơ khác như nhiễm trùng đường hô hấp, yếu tố di truyền, tuổi , giới tính thì có rất ít ĐTNC biết đến Sau can thiệp giáo dục sức khỏe thì đại đa số ĐTNC hiểu rõ và đầy đủ về các yếu tố nguy cơ của BPTNMT

Bảng 3.8 Kiến thức về biểu hiện của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Kiến thức về biểu hiện bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ

Ho (thường kèm theo có đờm)

Khó thở khi gắng sức 60 100 60 100 >0,05

Giảm sút cân, ăn kém, suy nhược cơ thể

Dựa vào bảng trên ta thấy phần lớn ĐTNC đều biết được các biểu hiện chính của bệnh là ho (thường kèm theo có đờm) và khó thở khi gắng sức tuy nhiên tình trạng giảm cân, ăn kém và suy nhược cơ thể thì phần lớn lại không quan tâm đến tuy nhiên sau can thiệp thì tình trạng này đã thay đổi ĐTNC đã hiểu rõ vầ đầy đủ về các biểu hiện chính của bệnh PTNMT

3.2.2 Kiến thức về sử dụng thuốc dự phòng và điều trị

Bảng 3.9 Kiến thức về dung thuốc dự phòng để kiểm soát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Kiến thức về sử dụng thuốc dự phòng để kiểm soát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Dựa vào kết quả bảng 3.9 ta thấy phần lớn ĐTNC có kiến thức sử dụng thuốc dự phòng để kiểm soát BPTNMT chỉ một số ít ĐTNC chưa có kiến thức đúng đắn về sử dụng thuốc dự phòng để kiểm soát BPTNMT Sau khi can thiệp thì 100% ĐTNC có kiến thức đúng đắn về sử dụng thuốc dự phòng để kiểm soát BPTNMT

Bảng 3.10 Kiến thức về tái khám

Kiến thức về tái khám

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Dựa vào bảng trên ta thấy trên 36,7% ĐTNC chưa ý thức được tầm quan trọng của việc tái khám BPTNMT hàng tháng Tuy nhiên sau khi can thiệp giáo dục sức khỏe 98,3% ĐTNC đã có kiến thức đúng đắn về tái khám hàng tháng

Bảng 3.11 Kiến thức về thời điểm tái khám

Kiến thức về thời điểm cần tái khám

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Thấy khó thở nhiều hơn

60 100 60 100 p>0,05 Đi lại thấy nhanh mệt hơn

Nhịp tim nhanh bất thường

Dùng thuốc theo đơn của bác sỹ

Bảng 3.11 cho ta thấy 100% ĐTNC tái khám khi cảm thấy khó thở nhiều hơn còn 1 số thời điểm khác như đi lại nhanh mệt hơn, nhịp tim nhanh bất thường và dùng thuốc theo đơn của bác sỹ không đỡ thì chưa được quan tâm đến Tuy nhiên sau khi can thiệp giáo dục sức khỏe thì các ĐTNC đã có kiến thức đầy đủ về các thời điểm cần tái khám của BPTNMT

Bảng 3.12 Kiến thức về xử trí khi thấy tình trạng bệnh nặng lên

Kiến thức về xử trí khi thấy bệnh nặng lên

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Tự tăng số lần xịt(nhát xịt hoặc hít) nếu thấy dễ chịu hơn

Phải đi khám lại để bác sỹ quyết định

Tự ý ra hiệu mua thuốc khác

Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy phần lớn ĐTNC chưa có kiến thức đúng đắn về xử trí khi thấy tình trạng bệnh nặng lên chiếm 78,4% tổng số ĐTNC Sau khi can thiệp thì 100% ĐTNC có kiến thức để xử trí khi thấy tình trạng bệnh nặng lên

Bảng 3.13 Kiến thức về cách lắc thuốc trước khi sử dụng

Kiến thức về lắc ống thuốc trước khi sử dụng

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Bảng kết quả trên cho ta thấy trước khi can thiệp 66,7% ĐTNC thỉnh thoảng hoặc không làm công việc lắc ống thuốc dự phòng trước khi sử dụng Chỉ 33,3% ĐTNC thường xuyên làm công việc lắc ống thuốc dự phòng trước khi sử dụng Sau can thiệp 100% ĐTNC có kiến thức đúng về việc lắc ống thuốc dự phòng trước khi sử dụng

Bảng 3.14 Kiến thức về phòng bệnh hoặc tránh tái phát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Kiến thức về phòng bệnh hoặc tránh tái phát bệnh

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sỹ

Kiến thức về phòng bệnh hoặc tránh tái phát bệnh

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Tránh tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng đường hô hấp

Tiêm phòng cúm 4 6,7 25 41,6 p

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2014). Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm. Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế 2014 (JAHR 2014). Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung Tổng quan ngành y tế 2014 (JAHR 2014)
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2014
2. Bộ Y Tế (2015). Hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Theo quyết định số 2866/QĐ-BYT ngày 8/7/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
3. Ngô Quý Châu (2016). Chiến lược toàn cầu về chẩn đoán , quản lý và dự phòng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cập nhật năm 2016, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược toàn cầu về chẩn đoán , quản lý và dự phòng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cập nhật năm 2016
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2016
4. Ngô Quý Châu (2012). Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị Bệnh hô hấp, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, trang 1-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị Bệnh hô hấp
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
5. Ngô Quý Châu và cộng sự (2012). Bệnh học nội khoa tập 1, nhà xuất bản y học, Hà Nội , trang 42- 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 1
Tác giả: Ngô Quý Châu và cộng sự
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2012
6. Dương Thu Cúc, Dương Quốc Hiền, Lê Phi Thanh Quyên và các cộng sự ( 2014). Các yếu tố liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Kỷ Yếu Hội Nghị Khoa Học,10/2014, Bệnh Viện An Giang , 1- 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ Yếu Hội Nghị Khoa Học,10/2014
9. Nguyễn Mai Hương (2015) . Kiến thức về điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại nhà trong giai đoạn ổn định của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bệnh viện Thanh Nhàn, Luận án tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng hệ vừa học vừa làm, Trường Đại Học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại nhà trong giai đoạn ổn định của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bệnh viện Thanh Nhàn
12. Hoàng Thị Lâm và Nguyễn Văn Tường (2010) Thực trạng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 – 2010. Tạp chí y học dự phòng , 24(10), trang 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học dự phòng
13. Nguyễn Viết Nhung (2011). Giải pháp cho quản lý hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam. Tạp chí Lao và Bệnh phổi, 03, trang 75-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Lao và Bệnh phổi
Tác giả: Nguyễn Viết Nhung
Năm: 2011
14. Nguyễn Viết Nhung, Nguyễn Thị Xuyên, Đinh Ngọc Sỹ và các cộng sự (2010). Nghiên cứu tình hình dịch tễ bệnh phổi phế quản tắc nghẽn mạn tính ở việt nam. Tạp chí y học thực hành (760),trang 65-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành (760)
Tác giả: Nguyễn Viết Nhung, Nguyễn Thị Xuyên, Đinh Ngọc Sỹ và các cộng sự
Năm: 2010
15. Nguyễn Minh Phúc và cộng sự (2014). Khảo sát nhận thức của bệnh nhân về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện Đa khoa Thống Nhất. Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học. Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất ngày 14-7-2014, trang 55-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Phúc và cộng sự (2014). Khảo sát nhận thức của bệnh nhân về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện Đa khoa Thống Nhất." Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Minh Phúc và cộng sự
Năm: 2014
16. Đinh Ngọc Sỹ (2015). Hội nghị khoa học “Tiếp cận mới trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.Trung Tâm Truyền Thông – Giáo Dục Sức Khỏe Trung Uơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận mới trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Tác giả: Đinh Ngọc Sỹ
Năm: 2015
17. Trần Thị Thanh (2013). Kiến thức, thái độ, hành vi của bệnh nhân đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa, trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, hành vi của bệnh nhân đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Trần Thị Thanh
Năm: 2013
18. Cao Xuân Thục (2016). Hướng dẫn thực hành: Chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Hội Hô Hấp Thành Phố Hồ Chí Minh, xem 15- 8-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Hô Hấp Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Cao Xuân Thục
Năm: 2016
19. Trường Đại học Y Hà Nội (2008). Điều trị học Nội khoa tập I, Nhà xuất bản Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, trang 86-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị học Nội khoa tập I
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2008
7. Khánh Hạ (2014). COPD. Từ webside http://healthplus.vn/copd-nguy-co-tu-thuoc-la-d1685.html xem ngày 15-8-2014 Link
8. Nguyễn Thanh Hồi (2016). Bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cần biết. Viện Y Học Ứng Dụng Việt Nam Khác
10. Lê Tuyết Lan (2011). tình hình mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tại Việt Nam. J Fran Viet Pneu 2011,02(04),trang 46-48 Khác
11. Lê Tuyết Lan(2012). Hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7.1. Các biến số nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng 2.7.1. Các biến số nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới (Trang 43)
Dựa vào bảng 3.1 ta thấy: đa số đối tượng nghiên cứu là trên 60 tuổi chiếm  71,7%,  nhóm  tuổi  dưới  60  tuổi  chiếm  28,3  % - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
a vào bảng 3.1 ta thấy: đa số đối tượng nghiên cứu là trên 60 tuổi chiếm 71,7%, nhóm tuổi dưới 60 tuổi chiếm 28,3 % (Trang 43)
Bảng 3.2 cho ta thấy 100% đối tượng nghiên cứu được cung cấp kiến thức về tự chăm sóc BPTNMT là từ nhân viên y tế và 11,7% từ sách báo, ti vi - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng 3.2 cho ta thấy 100% đối tượng nghiên cứu được cung cấp kiến thức về tự chăm sóc BPTNMT là từ nhân viên y tế và 11,7% từ sách báo, ti vi (Trang 45)
Bảng kết quả trên cho ta thấy trước can thiệp giáo dục sức khỏe kiến thức về ngun nhân chính gây BPTNMT có tới 39 ĐTNC chiếm 65% tổng số ĐTNC  có hiểu biết sai về nguyên nhân chính gây BPTNMT - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng k ết quả trên cho ta thấy trước can thiệp giáo dục sức khỏe kiến thức về ngun nhân chính gây BPTNMT có tới 39 ĐTNC chiếm 65% tổng số ĐTNC có hiểu biết sai về nguyên nhân chính gây BPTNMT (Trang 48)
Dựa vào bảng trên ta thấy phần lớn ĐTNC đều biết được các biểu hiện chính  của  bệnh  là  ho  (thường  kèm  theo  có  đờm)  và  khó  thở  khi  gắng  sức  tuy  nhiên  tình  trạng  giảm  cân,  ăn  kém  và suy  nhược cơ thể  thì phần  lớn  lại  không  quan t - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
a vào bảng trên ta thấy phần lớn ĐTNC đều biết được các biểu hiện chính của bệnh là ho (thường kèm theo có đờm) và khó thở khi gắng sức tuy nhiên tình trạng giảm cân, ăn kém và suy nhược cơ thể thì phần lớn lại không quan t (Trang 49)
Bảng 3.8. Kiến thức về biểu hiện của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng 3.8. Kiến thức về biểu hiện của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Trang 49)
Dựa vào kết quả bảng 3.9 ta thấy phần lớn ĐTNC có kiến thức sử dụng thuốc dự phòng để kiểm sốt BPTNMT chỉ một số ít ĐTNC chưa có kiến thức  đúng đắn về sử dụng thuốc dự phịng để kiểm sốt BPTNMT - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
a vào kết quả bảng 3.9 ta thấy phần lớn ĐTNC có kiến thức sử dụng thuốc dự phòng để kiểm sốt BPTNMT chỉ một số ít ĐTNC chưa có kiến thức đúng đắn về sử dụng thuốc dự phịng để kiểm sốt BPTNMT (Trang 50)
Bảng 3.10. Kiến thức về tái khám - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng 3.10. Kiến thức về tái khám (Trang 50)
Bảng 3.11 cho ta thấy 100% ĐTNC tái khám khi cảm thấy khó thở nhiều hơn  còn  1  số  thời  điểm  khác  như  đi  lại  nhanh  mệt  hơn,  nhịp  tim  nhanh  bất  thường  và  dùng  thuốc  theo  đơn  của  bác  sỹ  không  đỡ  thì  chưa  được  quan  tâm  đến - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng 3.11 cho ta thấy 100% ĐTNC tái khám khi cảm thấy khó thở nhiều hơn còn 1 số thời điểm khác như đi lại nhanh mệt hơn, nhịp tim nhanh bất thường và dùng thuốc theo đơn của bác sỹ không đỡ thì chưa được quan tâm đến (Trang 51)
Bảng 3.13. Kiến thức về cách lắc thuốc trước khi sử dụng - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng 3.13. Kiến thức về cách lắc thuốc trước khi sử dụng (Trang 52)
Bảng kết quả trên cho ta thấy trước khi can thiệp 66,7% ĐTNC thỉnh thoảng hoặc không làm cơng việc lắc ống thuốc dự phịng trước khi sử dụng - (LUẬN văn THẠC sĩ) thay đổi kiến thức tự chăm sóc của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017
Bảng k ết quả trên cho ta thấy trước khi can thiệp 66,7% ĐTNC thỉnh thoảng hoặc không làm cơng việc lắc ống thuốc dự phịng trước khi sử dụng (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w