1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện vân canh, tỉnh bình định

105 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý lớp chủ nhiệm, người GVCN phải tìm hiểu và nắm vững HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức GD sát với đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS; T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

TRẦN NGỌC BÍCH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

TRẦN NGỌC BÍCH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS PHÙNG ĐÌNH MẪN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu của đề tài: “Quản lý công tác

chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu của cá nhân riêng tôi và chưa từng

được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này

Trần Ngọc Bích

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, sâu sắc nhất, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn của mình tới Ban giám hiệu, khoa Khoa học xã hội và Nhân văn, phòng Đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trường Đại học Quy Nhơn và các thầy cô thỉnh giảng của các trường Đại học liên kết đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện, giúp đỡ bản thân tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành làm luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phùng Đình Mẫn - người đã hướng dẫn khoa học, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, nhắc nhở, khuyến khích, động viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vân Canh, Ban giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định cùng gia đình

đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã cố gắng, xong luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tôi tiếp tục hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Bình Định, tháng 8 năm 2021

TÁC GIẢ

Trần Ngọc Bích

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

GVCNL Giáo viên chủ nhiệm lớp

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW

ngày 04/11/2013) đã chỉ rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý,

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” [1] Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên,

có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý

Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 về nhiệm vụ và giải pháp

năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục là:“Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa

đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp” và “Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát; ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động Giáo dục và Đào tạo ” [10] Quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Khẳng định GD&ĐT: “Tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, chú

Trang 7

trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế giới”

Giáo dục và Đào tạo nước ta hiện nay đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên ngành Giáo dục (GD) đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, song việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập Một trong những nguyên nhân dẫn đến bất cập đó là công tác quản lý Giáo dục và Đào tạo nói chung, công tác quản lý của nhà trường nói riêng còn nhiều yếu kém, hạn chế, cũng như năng lực của đội ngũ giáo viên, trong đó có đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới

Mục tiêu GD thể hiện ở Điều 2 Luật GD 2019: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế” [25]

Trong công tác GD&ĐT thì đội ngũ giáo viên đóng một vai trò quan trọng Đặc biệt là giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp đóng vai trò không thể thiếu trong việc giáo dục nhân cách học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường Đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp chiếm vị trí trung tâm trong quá trình giáo dục học sinh, là linh hồn của

Trang 8

lớp học, là người tổ chức, quản lý trực tiếp và sâu sát nhất về mọi mặt đối với học sinh, là người cố vấn đáng tin cậy, dẫn dắt, định hướng, giúp học sinh biết vươn lên, tự hoàn thiện và phát triển nhân cách

Qua việc nghiên cứu thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định để, từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp tình hình thực

tế giáo dục của huyện nhằm phát huy tích cực vai trò của đội ngũ cán bộ quản

lý, giáo viên chủ nhiệm lớp, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả Giáo dục và Đào tạo, giáo dục toàn diện học sinh là vấn đề cấp thiết hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý

công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích thực trạng công tác CNL và quản lý công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý công tác CNL nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ở các trường THCS huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS trên địa bàn huyện

Trang 9

Vân Canh, tỉnh Bình Định trong những năm gần đây đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn bộc lộ các hạn chế và bất cập, cần phải được khắc phục Nếu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực tiễn về quản lý công tác CNL và xác lập các biện pháp quản lý một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý của nhà trường hiện nay thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác CNL ở trường THCS Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác CNL và quản lý công tác này ở các trường THCS huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Đề xuất các biện pháp quản lý công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

6 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Thời gian nghiên cứu: từ năm học 2019-2020 đến năm học 2020-2021 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: 05 trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập và nghiên cứu các tài liệu lý luận, các văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài nhằm khái quát cơ sở lý luận về quản lý công tác CNL ở trường THCS

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống các bảng hỏi dành cho các đối tượng cán bộ quản lý, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, học

Trang 10

sinh và cha mẹ học sinh để khảo sát thực trạng công tác GVCNL và quản lý công tác CNL ở các trường THCS huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

- Phương pháp quan sát: Quan sát công tác CNL của đội ngũ giáo viên

và công tác quản lý công tác CNL của Hiệu trưởng

- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với các cán bộ quản lý, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm, học sinh và cha mẹ học sinh để thu thập các thông tin về công tác của đội ngũ GVCNL

7.3 Các phương pháp bổ trợ

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích các

số liệu trong quá trình điều tra thực trạng dưới dạng: bảng số liệu, biểu đồ, … với các thông số như: tỷ lệ %, điểm trung bình, độ lệch chuẩn nhằm giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy

8 Cấu trúc luận văn

- Phần mở đầu

- Phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL công tác CNL ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng công tác CNL và QL công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Chương 3: Đề xuất các biện pháp QL đội ngũ GVCNL ở các trường THCS huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

- Kết luận và khuyến nghị

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM

LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được

tổ chức các hoạt động GD là lớp học Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở khắp các nước trên thế giới Một lớp học phải cần

có người QL Để QL lớp học nhà trường cử ra một trong những GV đang giảng dạy làm CNL GVCN được HT nhà trường lựa chọn từ những GV ưu tú

có kinh nghiệm GD, có uy tín trong học sinh, được hội đồng nhà trường nhất trí phân công CNL để thực hiện mục tiêu GD Như vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến QL và tổ chức các hoạt động GD học sinh của một lớp

Khi đề cập đến công tác CNL đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, có thể kể đến các tác phẩm, công trình tiêu biểu như:

Theo UNESCO, GD trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị cần thiết cho cuộc sống cũng như con đường chuẩn bị bước vào hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống sau này.Từ định hướng đó, các nước phát triển đã xây dựng những mục tiêu GD cho học sinh trung học mà

có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp Trong đó có giáo dục kĩ năng sống, giáo dục những giá trị sống, giáo dục hướng nghiệp,…

Nghiên cứu về công tác của giáo viên chủ nhiệm đã có một số công trình nghiên cứu của Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ (1998) “Công tác GVCN ở trường phổ thông” [21]; Hà Nhật Thăng, NXB ĐHQG HN (2000) “Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm” [22]; và NXBGD (2005) “Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông” ; Vũ Đình Mạnh, Tạp chí Giáo dục số 135 (kỳ 1 - 4/2006);

Trang 12

cho sinh viên Cao đẳng sư phạm”; “Công tác GVCN ở trường phổ thông” NXBGD, 2010; “Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay” - Nhà xuất bản ĐHSP, 2011

Nghiên cứu về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp Hoàng Văn Liêm (2017) “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế” [17], Phan Hoàng Khương (2020) “Quản lý công tác của giáo viên chủ nhiệm ở các trường Trung học cơ

sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên” [16], Trần Văn Lực (2020) “Quản lý công tác của giáo viên chủ nhiệm ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” [18]

Ở tỉnh Bình Định đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quản

lý công tác CNL đó là luận văn thạc sĩ nghiên cứu về QL công tác CNL lớp tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Bình Định Tuy nhiên trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định chưa có công trình nghiên cứu nào về công tác của GVCN dành cho cấp THCS Vì vậy, đây là một vấn đề nghiên cứu có

Trang 13

một số khái niệm “quản lý” được phần lớn các nhà quản lý chấp nhận như sau:

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục đích tổ chức” [4]

Tác giả Bùi Minh Hiền đưa ra khái niệm QL theo một hình diện khác:

“Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể về các mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, giáo dục bằng một hệ thống các luận định, chính sách, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [14]

Theo tác giả Vũ Dũng, Phùng Đình Mẫn:“Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [13]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) Trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [11]

Những quan niệm về quản lý của các tác giả trên tuy có khác nhau về cách tiếp cận nhưng đều thể hiện một số điểm chung nhất về quản lý như sau: Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là QL một hệ thống XH hết sức năng động và phức tạp, nó không chỉ đơn thuần là sử dụng sức mạnh luật pháp mà còn sử dụng hàng loạt các biện pháp đối nhân xử thế để điều khiển, định hướng, điều chỉnh, tác động vào toàn bộ hệ thống thúc đẩy nó đạt tới mục tiêu mong muốn

Trang 14

cũng chính là hình thành và phát triển nhân cách con người, do đó phương pháp quản lý càng trở nên phong phú, đa dạng và phức tạp hơn

Tùy theo cách nhìn nhận, có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD: Theo nghĩa tổng quát: QLGD là “Hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”

Theo Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [13]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội [4]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cũng nhấn mạnh “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [4]

Như vậy, QLGD là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo chung

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức, ở đó tiến hành quá trình dạy học Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học Hoạt động dạy học là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp và phương tiện, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà GD, có sự hoạt động tích cực, tự giác của người

Trang 15

học Nội hàm của khái niệm quản lý nhà trường được nhiều tác giả trong và ngoài nước diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau

Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [4]

Theo Trần Kiểm: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực và trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng tới hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến” [15]

Tóm lại, QL nhà trường là một bộ phận của QLGD QL nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam Người QL nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn

1.2.4 Công tác chủ nhiệm lớp

Để quản lý, giáo dục học sinh trong lớp, nhà trường phân công một trong những giáo viên đang giảng dạy có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm làm công tác quản lý, giáo dục học sinh, có tinh thần trách nhiệm cao

và lòng nhiệt huyết trong công tác, có uy tín với học sinh và đồng nghiệp làm GVCN Như vậy,khi nói đến người GVCN là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của người làm công tác chủ nhiệm, còn nói công tác chủ nhiệm lớp trong nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng là đề cập đến những

Trang 16

nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCNL phải làm, cần làm và nên làm [18]

Để quản lý lớp chủ nhiệm, người GVCN phải tìm hiểu và nắm vững

HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức GD sát với đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng HS; Thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng; Công tác phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình HS, chủ động phối hợp với các GV bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy

và giáo dục HS của lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường; Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật HS, đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ; Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng [18]

1.2.5 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp

1.2.5.1 Khái niệm quản lý công tác chủ nhiệm lớp

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp là hoạt động tổ chức, điều hành đội ngũ các GVCN và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện

1.2.5.2 Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp là quá trình người CBQL hoạch định,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong công tác quản lý nhà trường QL công tác chủ nhiệm lớp của HT không thể thiếu và rất quan trọng QL công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý đội ngũ GVCN: Căn cứ vào tình hình thực tế các lớp Hiệu trưởng lựa chọn các GV có tiêu chuẩn để làm chủ nhiệm ở lớp thích hợp Xây

Trang 17

dựng một đội ngũ GVCN lớp nhằm thực hiện việc QL và GD học sinh ở từng lớp Có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ GVCN Đây là một nhiệm vụ quan trọng của người HT và CBQL trường THCS

- Quản lý các hoạt động của GVCN

+ Quản lý việc xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm và kế hoạch tổ chức các hoạt động Hướng dẫn GVCN lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch nếu cần

+ Quản lý việc tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch HT phải xem xét việc thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu, nắm vững đối tượng GD và môi trường GD; xây dựng tập thể lớp vững mạnh, đoàn kết, thân ái; tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện; phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường; đánh giá kết quả GD của học sinh

+ Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và kế hoạch chung của toàn trường,

HT đề ra những mốc thời gian để hoàn thành những công việc cụ thể, tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của GVCN lớp theo công việc, theo tuần, tháng hoặc học kỳ

1.3 Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS

1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của GVCN trong trường THCS

* Vị trí, vai trò của GVCN lớp

GVCN là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là người thay mặt Hiệu trưởng nhà trường quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng GD toàn diện HS lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện kế hoạch của nhà trường ở lớp

GVCN là người đại diện cho tập thể các nhà sư phạm, có trách nhiệm truyền đạt tất cả yêu cầu, kế hoạch GD của nhà trường tới tập thể và từng HS của lớp chủ nhiệm Đồng thời, GVCNL có khả năng biến những chủ trương,

Trang 18

kế hoạch đào tạo của nhà trường thành chương trình hành động của tập thể lớp và của mỗi học sinh

GVCN còn là một thành viên tham mưu cho Hiệu trưởng, có trách nhiệm phản ánh đầy đủ thông tin về lớp chủ nhiệm cũng như từng thành viên trong tập thể lớp, đề xuất các giải pháp giáo dục HS, giúp cán bộ quản lý, lãnh đạo nhà trường đưa ra các định hướng, giải pháp quản lý, giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh

Đối với HS và tập thể lớp, GVCN là nhà giáo dục và là người lãnh đạo gần gũi nhất, người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, kiểm tra toàn diện mọi hoạt động và các mối quan hệ ứng xử thuộc phạm vi lớp mình phụ trách dựa trên đội ngũ tự quản là cán bộ lớp, cán bộ Đoàn và tính tự giác của mọi HS trong lớp GVCN còn là người tập hợp ý kiến, nguyện vọng của từng HS của lớp phản ánh với Hiệu trưởng, với các tổ chức trong nhà trường và với các GVBM GVCN với tư cách là đại diện cho lớp còn có trách nhiệm bảo vệ, bênh vực quyền lợi mọi mặt cho HS trong lớp chủ nhiệm

Như vậy, GVCN là cầu nối giữa HT, giữa các tổ chức trong nhà trường, giữa các GVBM với tập thể HS Nói một cách khác, trong quá trình thực hiện công tác GVCN là người đại diện hai phía, một mặt đại điện cho Hiệu trưởng, mặt khác lại đại diện cho tập thể HS

Trong quan hệ với các lực lượng GD khác trong và ngoài nhà trường, GVCN là nhân vật trung tâm để hình thành, phát triển nhân cách HS và là cầu nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội GVCN vừa đưa ra những định hướng, mục tiêu phát triển, giáo dục HS vừa phải tổ chức phối hợp với các lực lượng xã hội có liên quan nhằm thực hiện mục tiêu GD của lớp chủ nhiệm, giáo dục HS hiệu quả GVCN cũng là người triển khai những yêu cầu giáo dục của nhà trường đến với CMHS, đồng thời cũng là người tiếp nhận các thông tin phản hồi từ gia đình học sinh, các dư luận xã hội về HS trở lại

Trang 19

với nhà trường để giúp HT nhà trường có giải pháp quản lý, phối hợp hiệu quả, đồng thời tạo lập mối liên hệ thông tin đa chiều giữa nhà trường - gia đình - xã hội [4]

* Chức năng của người giáo viên chủ nhiệm

a Chức năng quản lý

GVCN là người thay mặt HT làm nhiệm vụ quản lý toàn diện HS một lớp học Để đạt được mục tiêu quản lý một tập thể HS, GVCN phải thực hiện phối hợp các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

b Chức năng giáo dục

GVCN trước hết phải là một nhà giáo dục, thông qua việc tổ chức các hoạt động của tập thể lớp để GD những phẩm chất, nhân cách của mỗi HS Qua các hoạt động đa dạng và phong phú, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa học sinh và học sinh, giữa HS với những người khác, hướng vào việc hình thành cho HS những thói quen, hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của xã hội

Muốn thực hiện chức năng quản lý giáo dục toàn diện, GVCN phải có những tri thức cơ bản về tâm lý học, giáo dục học và phải có hàng loạt kỹ năng sư phạm như: kỹ năng tiếp cận đối tượng HS, kỹ năng nghiên cứu tâm lý lứa tuổi, nghiên cứu xã hội, kỹ năng lập kế hoạch công tác chủ nhiệm và phải

có sự nhạy cảm sư phạm để có dự đoán đúng, chính xác sự phát triển nhân cách của học sinh, định hướng và giúp các em lường trước những khó khăn, thuận lợi, vạch ra những dự định để các em tự hoàn thiện về mọi mặt

c Chức năng đại diện

Người GVCN đại diện cho HT truyền đạt những yêu cầu đối với học sinh GVCN còn là đại diện cho quyền lợi chính đáng của HS trong lớp, bảo

vệ HS một cách hợp pháp Phản ánh kịp thời với HT, các GVBM, với gia đình HS, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường về những nguyện vọng chính

Trang 20

đáng của HS và của tập thể lớp để cùng có các biện pháp giải quyết phù hợp, kịp thời, có tác dụng GD

Để phát huy vai trò cố vấn, GVCN cần có năng lực dự báo chính xác khả năng của HS trong lớp GVCN phải phát hiện và bồi dưỡng tiềm năng sáng tạo của các em trong việc đề xuất các nội dung hoạt động, xây dựng kế hoạch hoạt động toàn diện của mỗi tháng, mỗi học kỳ, của từng năm học GVCN chỉ là người giúp HS tự tổ chức các hoạt động đã được kế hoạch hóa

Ngoài ra, GVCN còn là người đại diện cho nhà trường trong việc phối hợp với các tổ chức xã hội để thống nhất biện pháp giáo dục HS Trong hoàn cảnh hiện nay, do tác động của nền kinh tế thị trường, HS sống trong xã hội nhiều vẻ và phức tạp, học sinh THCS luôn nhạy cảm với những cái mới lạ, trong đó có cả cái tốt và cái xấu, vì vậy GVCN cần có ý thức sâu sắc trong việc giúp các em thiết lập quan hệ đúng đắn, lành mạnh với mọi người Đó là nhiệm vụ không hề đơn giản và rất cần thiết đối với công tác chủ nhiệm lớp Cần khẳng định rằng gia đình và giáo dục gia đình là môi trường GD gần gũi các em nhất và có nhiều ảnh hưởng tới quá trình hình thành, phát triển nhân cách của các em nhất

* Nhiệm vụ của người giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS

Điều 26, 27, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, trước hết GVCN phải là giáo viên giảng dạy bộ môn, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của một người giáo viên đứng lớp đó là:

Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, GD học sinh trong trường trung học

1 Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; quản

lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục

2 Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,

Trang 21

danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

3 Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục

4 Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

5 Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương

6 Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành Giáo dục, các quyết định của hiệu trưởng; thực hiện nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp quản

lý giáo dục

7 Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục

8 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

* Quyền hạn của người giáo viên chủ nhiệm

Tại Điều 29, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, GVCN trước hết phải là GV giảng dạy bộ môn, đã được quy định rõ như sau:

1 Giáo viên, nhân viên có những quyền sau đây:

a) Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự phân công, hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường

b) Được hưởng lương, chế độ phụ cấp, chính sách ưu đãi (nếu có) theo quy định; được thay đổi chức danh nghề nghiệp; được hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định

c) Được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương, phụ cấp theo lương và

Trang 22

các chế độ chính sách khác theo quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng

d) Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ

sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác và được sự đồng ý của hiệu trưởng bằng văn bản

đ) Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể

e) Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

2 Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, có những quyền sau đây:

a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp do mình làm chủ nhiệm

b) Được dự các cuộc họp của hội đồng khen thưởng và hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp do mình làm chủ nhiệm

c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm

d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh có lý do chính đáng nghỉ học không quá 03 ngày liên tục

đ) Được giảm định mức giờ dạy theo quy định [7]

1.3.2 Mục tiêu của công tác chủ nhiệm

Mục tiêu của công tác chủ nhiệm lớp là xây dựng tập thể học sinh thành môi trường giáo dục qua đó giáo dục toàn diện cho học sinh Với các tiêu chí cụ thể như sau: [18]

Khỏe mạnh về thể lực và tinh thần

Sức khỏe cơ thể và tinh thần là điều kiện tiên quyết của một tuổi thơ và

Trang 23

tuổi vị thành niên tươi vui và hạnh phúc Học sinh được chăm sóc chu đáo và rèn luyện thường xuyên để phát triển cân đối về thể chất và phát huy tối đa về năng lực tư duy cũng như một đời sống tinh thần phong phú

Sống lành mạnh và tự tin

HS được rèn luyện một tinh thần tự tin và tự trọng, biết tôn trọng bạn

bè và kính trọng thầy cô Nhà trường đảm bảo sự công bằng giữa các HS, bất

kể hoàn cảnh gia đình và những đặc điểm cá nhân khác nhau, khuyến khích

HS quan tâm, chia sẻ, xây dựng và duy trì một tình bạn chan hòa, thân ái

Yêu sự học suốt đời

Nhà trường chú trọng phát triển trong mỗi HS một tình yêu đối với việc học - ham hiểu biết, chủ động không ngừng vươn lên tìm tòi kiến thức mới, rèn luyện những kỹ năng mới - làm nền tảng cho niềm say mê học suốt đời Đối với HS, học trước hết không phải là nghĩa vụ, trách nhiệm đối với cha

mẹ, thầy cô, mà chính là một việc làm tự nguyện, vui thích, một điều may mắn và một niềm hạnh phúc của mỗi một học trò

Được trang bị đầy đủ kỹ năng, phương pháp và ý chí làm chủ tri thức mới

Bên cạnh việc truyền đạt kiến thức, nhà trường đặc biệt chú trọng việc đào tạo phương pháp tư duy, các kỹ năng thao tác, và một ý chí chiếm lĩnh, làm chủ những tri thức mới, đảm bảo cho HS vững tin trước mọi thách thức

và đổi thay nhanh chóng của thời đại Phương pháp tư duy đúng đắn và một bản lĩnh vững vàng là những hành trang quan trọng nhất nhà trường chuẩn bị cho HS bước vào đời

Trân trọng các giá trị truyền thống và đón nhận các giá trị thời đại

Nhà trường chú trọng GD đạo đức nhân cách cho mỗi HS, giúp các em biết cách sống hài hòa giữa bản thân và gia đình, xã hội Không chỉ giữ vững

những giá trị truyền thống phương Đông như nhân, lễ, nghĩa, chí, tín, học

sinh còn được khuyến khích đón nhận những giá trị của thời đại và nhân loại

Trang 24

như tự do, dân chủ, bình đẳng, công bằng, bác ái và yêu chuộng hòa bình

Học sinh được chuẩn bị toàn diện về nhân cách để trở thành không chỉ một người có ích cho XH mà còn là chủ thể của XH đó

1.3.3 Nội dung công tác chủ nhiệm lớp

1.3.3.1 Thu thập và xử lý thông tin

Việc thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác sẽ giúp GVCN nắm vững đối tượng HS lớp mình phụ trách, lập hồ sơ chủ nhiệm và

hồ sơ học sinh chính xác hơn, đồng thời đánh giá học sinh được khách quan hơn

Về vai trò quan trọng của thông tin, V.I.Lênin đã khẳng định: “Không

có thông tin thì không có thắng lợi trong bất cứ lĩnh vực nào, cả khoa học, kỹ

thuật và sản xuất” Muốn ra được quyết định đúng, nhất thiết phải có đủ thông

tin cần thiết, chính xác Đối với hoạt động công vụ nói chung cũng như hoạt động công vụ trong lĩnh vực tài chính nói riêng cũng vậy, chỉ khi có đầy đủ thông tin chính xác, khách quan cần thiết, công việc mới có thể giải quyết được đúng quy định, hợp lý và hiệu quả

U.D.Usinxki - Nhà GD người Nga cho rằng: “Muốn giáo dục con người về mọi mặt thì phải hiểu con người về mọi mặt” Nếu hiểu rõ HS thì mới thực hiện được chức năng quản lý để GD toàn diện, lựa chọn được những biện pháp tác động phù hợp mới biến quá trình giáo dục của GV thành quá trình tự giáo dục của HS

* Nội dung tìm hiểu:

- Đặc điểm tình hình địa phương, hoàn cảnh kinh tế của địa phương

- Đặc điểm tình hình của lớp: Phong trào, truyền thống, khó khăn, thuận lợi, kết quả xếp loại văn hóa, hạnh kiểm, bầu không khí học tập, quan

hệ XH…

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của từng HS

Trang 25

+ Sơ yếu lý lịch: Họ tên cha mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, sở thích năng khiếu

+ Hoàn cảnh sống của HS: Điều kiện gia đình, trình độ văn hóa của CMHS, điều kiện học tập, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, quan

hệ XH, an ninh trật tự tại địa phương nơi cư trú

+ Đặc điểm tâm, sinh lý, năng lực, trình độ, sở thích, phẩm chất đạo đức, các mối quan hệ, cách ứng xử của HS trong gia đình, với bạn bè, trong nhà trường và ngoài xã hội

+ Những biến đổi và sự phát triển về thể chất, tâm lý và xã hội của học sinh theo các giai đoạn phát triển của lứa tuổi

Đặc biệt đối với những HS cá biệt cần tìm hiểu kỹ những nguyên nhân dẫn đến tình trạng cá biệt để có các giải pháp tác động phù hợp, kịp thời, hiệu quả Đây là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, đòi hỏi GVCNL phải kiên trì, thận trọng, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng thương yêu học sinh sâu sắc Đồng thời, GVCN phải là người có đạo đức và tri thức, một người thầy có nhân cách để HS tôn trọng và nể phục nhưng cũng là người dễ chia sẻ

và thông cảm với HS, có thể trở thành người bạn lớn để HS có thể chia sẻ, trình bày ước mơ nguyện vọng, những khúc mắc, lo âu của bản thân

1.3.3.2 Tổ chức đội ngũ cán bộ lớp và xây dựng tập thể HS lớp tự quản

Xây dựng tập thể HS phát triển và thân thiện vừa là mục đích vừa là phương tiện để GD nhân cách từng HS, đồng thời đưa tập thể đến trạng thái phát triển cao hơn là nhiệm vụ của GVCN Nguyên tắc giáo dục trong tập thể bằng tập thể cần được quán triệt trong công tác CNL

Đội ngũ cán bộ lớp là những người trợ giúp đắc lực giúp GVCN thực hiện chức năng của mình Đội ngũ cán bộ lớp tốt, có trách nhiệm sẽ tạo cho lớp thành tập thể tốt, qua đó có tác dụng GD tích cực đến các thành viên trong lớp GVCN cần phải bồi dưỡng năng lực tổ chức và quản lý tập thể lớp cho

Trang 26

đội ngũ cán bộ lớp để đảm bảo sự thống nhất giữa quản lý của GVCN và tự quản của HS

1.3.3.3 Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm

Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hoạt động của GVCN được vạch

ra một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong thời gian một năm học với cách thức, phương pháp, kỹ thuật để xác định đặc điểm của cá nhân, tập thể học sinh, môi trường giáo dục và trình tự tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Bản kế hoạch chủ nhiệm là văn bản trong đó thiết kế cụ thể toàn bộ nội dung công tác chủ nhiệm, chương trình hành động của giáo viên chủ nhiệm trong từng tháng với thời gian, công việc và địa điểm cụ thể Đó là kết quả sáng tạo của GVCN, phản ánh năng lực dự đoán và thiết kế của GVCN và được Hiệu trưởng phê duyệt Kế hoạch chủ nhiệm thường được xây dựng theo trục thời gian của năm học như k kỳ, kế hoạch năm, học kỳ, tháng, tuần

và theo nội dung của các hoạt động GD như kế hoạch tập văn nghệ, lao động,…

1.3.3.4 Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục cho học sinh

Thông qua quá trình dạy học và GD, GVCN khai thác được nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp và kỹ thuật tích cực; khai thác được tiềm năng giáo dục qua việc xử lý các tình huống nảy sinh trong giờ sinh hoạt Cố vấn cho học sinh thiết kế kịch bản tổ chức đa dạng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt lớp, các chương trình ngoại khóa…; GD thế giới quan khoa học, tư tưởng đạo đức; Tổ chức nhiều hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú, chú trọng những hoạt động chuyên biệt chứa nội dung giáo dục tư tưởng, đạo đức, pháp luật, nhân văn cho HS như báo cáo thời sự, hội thảo về chủ đề đạo đức, tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, tổ chức các hoạt động theo chủ đề chính trị - xã hội (nhớ ơn thầy cô; an toàn giao thông, );

Trang 27

thường xuyên phát động các phong trào thi đua với các chủ đề khác nhau để rèn luyện những phẩm chất tốt, khắc phục những phẩm chất xấu; nâng cao chất lượng học tập văn hóa cho HS.Lôi cuốn, khuyến khích, động viên học sinh tham gia vào việc tổ chức và thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ,

thể dục thể thao, sinh hoạt dưới cờ, giờ sinh hoạt lớp, hoạt động tư vấn trong

công tác hướng nghiệp, học nghề…; Tổ chức cho học sinh tự đánh giá kết quả đạt được và rút kinh nghiệm

1.3.3.5 Phối hợp với gia đình học sinh và các lực lượng giáo dục khác

Gia đình là môi trường giáo dục - lực lượng giáo dục đầu tiên, ảnh hưởng một cách sâu sắc đến HS GVCNL là người thay mặt nhà trường thực hiện sự liên kết này GVCNL giúp cha mẹ HS hiểu rõ chủ trương, kế hoạch

GD của nhà trường cũng như mục tiêu, kế hoạch phấn đấu của lớp trong năm học GVCN lớp thống nhất với cha mẹ HS về yêu cầu, nội dung, biện pháp, hình thức GD đảm bảo sự thống nhất trong giáo dục học sinh và tăng cường sức mạnh đồng bộ nhằm đem lại hiệu quả GD toàn diện nhất

Giáo dục mỗi cá nhân HS và tập thể HS là trách nhiệm của tất cả các giáo viên, các lực lượng giáo dục trong nhà trường, trong đó GVCN lớp giữ vai trò chủ đạo GVCN lớp thường xuyên gặp gỡ trao đổi với giáo viên bộ môn đang giảng dạy tại lớp của mình về tình hình học tập của HS, nắm chắc ý thức học tập, thế mạnh, thế yếu của từng HS ở mỗi môn học để nâng cao chất lượng giáo dục

GVCN có kế hoạch kết hợp với tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để tiến hành GD toàn diện ở lớp Tuyên truyền, vận động, thu hút gia đình học sinh, các lực lượng giáo dục khác tham gia vào các hoạt động giáo dục của lớp, của trường

1.3.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả GD của học sinh lớp chủ nhiệm

Đánh giá là một nội dung không thể thiếu trong công tác của GVCN

Trang 28

lớp trong nhà trường Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, phát triển nhân cách của HS đòi hỏi sự khách quan, chính xác, công bằng của người GVCN lớp Mục đích của đánh giá là nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của HS, kích thích ở các em động cơ phấn đấu đúng đắn, hình thành niềm tin vào khả năng của bản thân, vào tập thể và thầy cô giáo Vì vậy GVCN lớp phải xác định được mục đích và nội dung đánh giá với các tiêu chí phù hợp; xác định được hình thức, phương pháp, kỹ thuật thiết kế công cụ đánh giá đảm bảo độ tin cậy; thu thập thông tin từ nhiều nguồn; xử lý thông tin để đưa ra kết luận đánh giá khách quan, có tính khích lệ, động viên Đặc biệt là GVCN lớp phải

tổ chức được hoạt động tự đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá để hướng dẫn

HS tự giáo dục và giáo viên điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục, kết hợp với gia đình học sinh và các lực lượng giáo dục khác để xây dựng kế hoạch cho giai đoạn sau

1.3.3.7 Xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ giáo dục

Việc xây dựng được hồ sơ công tác chủ nhiệm, hồ sơ của lớp đảm bảo tính cập nhật thường xuyên, đầy đủ, có tính pháp lý và được bảo quản an toàn

và bí mật sẽ giúp cho GVCN có được những kênh thông tin chính xác để phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch, đánh giá, ra các quyết định giáo dục và làm các loại báo cáo một cách tốt nhất

1.3.4 Những yêu cầu đối với GVCNL ở trường THCS

GVCN ngoài việc hoàn thành nhiệm vụ của GVBM còn phải thực hiện chức năng rất quan trọng là GD nhân cách cho HS Để thực hiện được chức năng này, GVCN cần có những phẩm chất và năng lực sau:

1.3.4.1 Các yêu cầu về phẩm chất

Người GVBM quan tâm nhiều hơn về kết quả nắm kiến thức và kĩ năng vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn thì người GVCN thực sự là nhà GD, ảnh hưởng của họ đến nhân cách HS, đến hiệu quả GD vô cùng lớn lao Chính vì

Trang 29

vậy, nhân cách, đạo đức nghề nghiệp của người GVCN rất quan trọng, tác động của nó đến kết quả GD không thua kém gì năng lực sư phạm, vì đặc thù của nghề dạy học nên nhân cách, phẩm chất đạo đức của người GV cũng trở thành phương tiện GD

GVCN phải có nhân cách toàn vẹn, có nhận thức, thái độ, hành vi cá nhân phù hợp với chuẩn mực xã hội hiện đại, có uy tín đạo đức cao, thương yêu và tôn trọng HS Cụ thể về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống như sau:

- Yêu nước, yêu CNXH; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

- Chấp hành Luật Giáo dục; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm

- Sáng tạo, năng động, khách quan trong công tác GD

- Kiên trì, điềm đạm, tự tin, quyết đoán

- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học, có lòng vị tha, nhiệt tình, tận tâm với công tác chủ nhiệm

- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với HS, giúp HS khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo, là tấm gương tốt cho HS noi theo

- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục [22]

1.3.4.2 Các yêu cầu về năng lực

Năng lực là khả năng thực hiện có kết quả các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó

Trang 30

Năng lực làm công tác chủ nhiệm của GV phổ thông là khả năng thực hiện được các nhiệm vụ, công việc của người GVCNL theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó; đó là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái

độ đòi hỏi đối với GV để thực hiện tốt công việc giáo dục HS

GVCN phải là người có trình độ chuyên môn tốt, nghệ thuật sư phạm khéo léo, tế nhị, có kiến thức sâu sắc về môn học được phân công giảng dạy,

có kỹ năng tổ chức, thiết kế và sáng tạo trong các hoạt động GD, có kỹ năng tìm hiểu, chuẩn đoán, cảm hóa và thuyết phục HS Cụ thể:

* Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường

- Có kiến thức về tâm lý lứa tuổi, tâm lý xã hội, tâm lý sư phạm

- Nắm vững các nội dung tìm hiểu HS và tập thể HS

- Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về đặc điểm của HS và tập thể HS

- Có phương pháp phân tích và vận dụng thông tin thu thập vào công tác giáo dục HS

* Năng lực giáo dục – Chủ nhiệm lớp

- Nắm vững tình hình lớp và xây dựng tập thể lớp vững mạnh Nắm vững và quán triệt nguyên tắc tiếp cận tích cực đối với từng HS dựa vào đặc điểm cá nhân và khuyến khích kỷ luật tích cực, tự giáo dục, khơi dậy lòng tự trọng và tự tôn giá trị để hoàn thiện bản thân

- Thông hiểu quy chế chuyên môn, nắm vững văn bản pháp luật

- Có năng lực xây dựng kế hoạch CNL phù hợp

- Nắm vững và vận dụng các phương pháp GD Có năng lực tổ chức các hoạt động GD Biết tổ chức có hiệu quả kế hoạch giờ sinh hoạt lớp và HĐGDNGLL, các hoạt động GD địa phương đa dạng khác dựa trên sự tự quản, sự tham gia và hợp tác của mọi HS

- Có năng lực tư vấn, tham vấn tâm lý – giáo dục

Trang 31

- Có kỹ năng giải quyết các tình huống sư phạm, nhận diện tình huống

và thu thập xử lý thông tin để giải quyết vấn đề Xác định được phương án có thể giải quyết tình huống

- Có kỹ năng tiếp cận cá nhân và GD HS có hành vi tiêu cực hoặc HS

* Năng lực hoạt động cộng đồng – xã hội

- Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội trong và ngoài nhà trường Thiết kế và tổ chức các hoạt động cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

- Có năng lực phối hợp, cộng tác với gia đình HS, GVBM, Đoàn TNCS, Đội TNTP, các tổ chức xã hội khác có liên quan trong hoạt động giảng dạy và GD HS của lớp mình chủ nhiệm Có năng lực phối hợp, thuyết phục các lực lượng cộng đồng hỗ trợ, giám sát học tập, rèn luyện hướng nghiệp cho HS Có năng lực huy động các nguồn lực trong cộng đồng để phát triển nhà trường

* Năng lực giao tiếp

Có kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, tập hợp, đàm phán, thương lượng, nhận xét, đánh giá, phân tích, tổng hợp, khái quát Giao tiếp phù hợp trong các mối quan hệ, thể hiện sự cởi mở, quan tâm, thân thiện và tôn trọng

1.4 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS

1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS

Điều 29, Luật Giáo dục đã nêu: “Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ

Trang 32

bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề

nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [24]

Để hoàn thiện mục tiêu công tác chủ nhiệm lớp, trước hết HT

trường cần xây dựng được kế hoạch quản lý, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động cho học sinh nhằm hướng tới đạt mục tiêu giáo dục của nhà trường Kế hoạch công tác chủ nhiệm bao giờ cũng phải đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của công tác chủ nhiệm trên tất cả các mặt, xác định mục tiêu, phương hướng, kết quả cần đạt được và đề ra được các biện pháp để đạt được kết quả

Kế hoạch công tác chủ nhiệm của Hiệu trưởng cần phải đồng bộ với kế hoạch giáo dục chung của trường

1.4.2 Quản lý lựa chọn, phân công GVCNL ở trường THCS

- Căn cứ vào quy mô nhà trường như số HS, số lớp, số GV hiện có, HT nhà trường phân lớp chủ nhiệm cho GV có giờ dạy trên lớp đảm bảo:

+GV nói chung và GVCN nói riêng phải có đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, giản dị, có những phẩm chất như: nhiệt tình, chu đáo, tỉ mỉ, tinh tế

và đặc biệt là phải hết mực yêu trò

+ Năng lực chuyên môn vững vàng, dạy môn chủ công ở lớp đó

+ Ưu tiên GV dạy môn có nhiều tiết để tiện quan tâm, giúp đỡ, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện nề nếp của HS, giúp cho công tác CNL đạt hiệu quả

+ Cố gắng đảm bảo một GVCN toàn cấp đối với một lớp, trường hợp bất khả kháng mới thay GVCN lớp của một lớp nào đó trong bốn năm học

+ Đối với những lớp có học sinh cá biệt, có học sinh yếu thì phân công GVCN lớp vững vàng, giàu kinh nghiệm trong công tác giáo dục

- Có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo đội ngũ GVCNL: HT cần

Trang 33

lập kế hoạch bồi dưỡng ngay từ đầu năm học, trong đó có kế hoạch ngắn hạn,

kế hoạch dài hạn; thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để giúp GV xử lý các tình huống kịp thời đối với mọi đối tượng HS; bồi dưỡng để GVCN vừa là người dạy văn hóa, vừa là một tuyên truyền viên, một cố vấn tích cực hướng dẫn HS tham gia các phong trào của nhà trường; khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ giáo viên tự bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của ngành

- Thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của cá nhân, kịp thời nắm bắt những diễn biến tư tưởng, nhận thức của từng cán bộ GV, điều chỉnh các sai lệch trong quá trình thực thi nhiệm vụ, đã thông kịp thời các vướng mắc và tạo điều kiện cho mọi thành viên phát huy hết năng lực, sở trường; kích thích, tác động để mọi cá nhân tự tu dưỡng rèn luyện năng lực, phẩm chất theo chiều hướng tích cực

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của người GVCN Phê bình và khen thưởng kịp thời nhằm động viên kịp thời đội ngũ GVCNL thực hiện tốt nhiệm vụ

1.4.3 Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chủ nhiệm lớp của giáo viên

Căn cứ vào nhiệm vụ của người GVCN mà Điều lệ trường trung học quy định, HT có những tác động nhất định để giúp đội ngũ GVCN thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình Cụ thể, HT cần thực hiện các công việc sau:

- Quản lý việc lập kế hoạch công tác và kế hoạch tổ chức các hoạt động: HT hướng dẫn GVCN lập, phê duyệt, theo dõi, kiểm tra,điều chỉnh kế hoạch nếu cần

- Quản lý việc tìm hiểu, nắm vững đối tượng GD và môi trường GD:

HT phổ biến yêu cầu, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra kết quả thực hiện

- Quản lý việc xây dựng tập thể lớp chủ nhiệm: HT hướng dẫn xây dựng kế hoạch với mục tiêu, biện pháp phù hợp và tổ chức kiểm tra đôn đốc

Trang 34

thường xuyên

- Quản lý việc tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện: HT hướng dẫn xây dựng kế hoạch, kiểm tra thường xuyên nội dung, cách thức, hiệu quả thực hiện và đôn đốc uốn nắn trực tiếp, tại chỗ

- Quản lý việc phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường: HT hướng dẫn, tạo điều kiện, kiểm tra kết quả thực hiện

- Quản lý việc đánh giá kết quả GD của HS: HT hướng dẫn, tập huấn việc vận dụng các quy định đánh giá, tổ chức đánh giá, kiểm tra và duyệt kết quả đánh giá

- Quản lý việc cập nhật hồ sơ công tác GVCN và hồ sơ HS

1.4.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả công tác chủ nhiệm lớp

GVCNL cần nắm vững quy chế đánh giá xếp loại HS cấp THCS (Ban hành theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS

và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

58/2011/TT-Công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động giáo dục trong nhà trường nói chung và công tác chủ nhiệm lớp nói riêng giúp cho BGH nắm vững tình hình, thấy được những gì còn tồn tại, những vấn đề thực

tế đặt ra cần phải giải quyết, kịp thời uốn nắn những sai sót, xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp, các quy trình đánh giá hợp lý và hoàn thiện quy chế về công tác chủ nhiệm Đồng thời thực hiện công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật một cách chính xác, khách quan nhằm thúc đẩy phong trào, nâng cao chất lượng giáo dục

1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ để GVCN thực hiện nhiệm vụ

Để giúp GVCN thực hiện tốt nhiệm vụ công tác chủ nhiệm được giao,

HT quan tâm thực hiện tốt các việc sau:

Trang 35

- Thực hiện chế độ chính sách và khen thưởng động viên kịp thời đối với GVCN Do đó, Hiệu trưởng cần phối hợp với Chủ tịch Công đoàn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định về chế độ khen thưởng đối với GVCN lớp giỏi

- Nhà trường cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật như: trang bị các tài liệu về công tác chủ nhiệm lớp, các văn bản của Bộ GD&ĐT, các văn bản của các cấp có liên quan đến việc chăm sóc, giáo dục trẻ em, giáo dục tuổi vị thành niên…, trang bị máy tính, kết nối mạng Internet, phòng học, địa điểm sinh hoạt tập thể, địa điểm tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trang thiết

bị phục vụ học tập và hoạt động

- Xây dựng cơ chế, quy chế phối hợp trong công việc: Hiệu trưởng xây dựng quy chế phối kết hợp giữa GVCN lớp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường Quy định cụ thể trách nhiệm của GVBM, GVCN, Công đoàn, Đoàn TNCS, Đội TNTP, Ban đại diện cha mẹ HS trong quy chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội

- Tạo điều kiện để GVCN phối hợp với gia đình, xã hội thực hiện công tác giáo dục HS: HT tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ kinh phí giúp GVCN phối hợp với cha mẹ học sinh để quản lý, giáo dục HS, tạo mối quan hệ gắn

bó giữa GVCN - HS - cha mẹ học sinh; tạo môi trường thuận lợi để GVCN tổ chức giao lưu, kết nghĩa, phối hợp,… với các cơ quan, đơn vị nhằm tranh thủ

sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức để thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp

Trang 36

phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã quy định về nhiệm vụ của GVCN và quy định về quyền của GVCN (tại Điều 27)

32/2020/TT-* Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT cũng đã quy định nhiệm vụ của GVCN (Điều 4)

* Quy định chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT

* Quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 07 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

1.5.1.2 Tình hình địa phương, điều kiện gia đình học sinh

Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình phát triển nhà trường Nếu địa phương có điều kiện tốt sẽ quan tâm đầu tư cho giáo dục nhiều hơn so với các địa phương khó khăn Là môi trường thuận lợi để xây dựng các mối quan hệ phối hợp giáo dục giữa các lực lượng chức năng có liên quan của địa phương với nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà trường tổ chức tốt các hoạt động giáo dục

Gia đình là cái nôi giáo dục cho HS Nếu gia đình có điều kiện tốt thì sẽ quan tâm đầu tư và theo sát quá trình giáo dục toàn diện cho con em mình còn nếu cha mẹ HS chỉ biết lo làm kinh tế không quan tâm đến con em thì sẽ dẫn đến con em dễ bị sa ngã, học tập bị sa sút, đạo đức bị suy đồi

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

1.5.2.1 Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

Chất lượng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý của HT Đội ngũ GVCN chính là đội tham mưu cho kế hoạch

Trang 37

quản lý của Hiệu trưởng sát với thực tế của nhà trường và tính khả thi của các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng cao hơn

1.5.2.2 Học sinh

Kết quả thực hiện công tác của GVCN phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đầu vào của HS; ý thức học tập tốt, việc xác định động cơ, thái độ học tập đúng đắn sẽ ảnh hưởng rất nhiều trong tu dưỡng, rèn luyện đạo đức hướng tới phát triển toàn diện HS

Tập thể HS có vai trò lớn trong việc xây dựng môi trường giáo dục, là điều kiện quan trọng để triển khai thực hiện các kế hoạch giáo dục trong công tác chủ nhiệm cũng như kế hoạch quản lý công tác của GVCN các lớp trong nhà trường của HT

1.5.2.3 Các bộ phận, đoàn thể trong nhà trường

Hiệu quả công tác của các bộ phận, các tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên bộ môn, tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên trong nhà trường cũng ảnh hưởng rất nhiều trong việc phối hợp với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm để triển khai các kế hoạch giáo dục học sinh

Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đề tài đã hệ thống hóa một số nội dung

cơ bản của các vấn đề quản lý, công tác của giáo viên chủ nhiệm, quản lý công tác của giáo viên chủ nhiệm và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Bộ GDĐT về vấn đề công tác chủ nhiệm HT phải nắm vững những vấn đề cơ bản của khoa học QL nói chung, QLGD nói riêng, nắm vững các nội dung, nguyên tắc QL nhà trường

Nâng cao chất lượng công tác CNL cho GV là một yêu cầu thiết thực, cấp bách trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD&ĐT Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, các biện pháp QL của HT ở trường

Trang 38

THCS là vô cùng quan trọng, bằng các biện pháp QL phù hợp, linh hoạt thiết thực người HT sẽ tạo dựng được một đội ngũ GVCN nhiệt tình, trách nhiệm với khả năng chuyên môn cũng như năng lực CNL hoàn toàn đáp ứng được với yêu cầu GD toàn diện HS góp phần thực hiện thắng lợi những mục tiêu đã

đề ra của nhà trường, của ngành giáo dục Cơ sở lý luận trên đã định hướng cho công tác nghiên cứu, khảo sát thực trạng trong việc QL công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN CANH, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1 Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1 Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá đúng thực trạng QL công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, từ đó đề xuất các biện pháp QL phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS từ năm học 2019-2020, 2020-2021 và giai đoạn 2020-2025

2.1.2 Khách thể khảo sát

Lãnh đạo PGDĐT, CBQL, TTCM, GVCN và HS ở 05/05 trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Bảng 2.1 Số lượng PGDĐT, CBQL, TTCM, GVCN, HS khảo sát thực trạng công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát)

2.1.3 Nội dung khảo sát Công tác CNL hiện nay ở các trường THCS

trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định (Nội dung công tác CNL và

Trang 40

biện pháp mà các GVCN đang áp dụng trong thực tiễn)

Quản lý công tác CNL của HT ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Các yếu tố ảnh hưởng đến QL công tác CNL của HT ở các trường THCS

2.1.4 Phương pháp khảo sát

2.1.4.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

- Bảng hỏi GV làm công tác chủ nhiệm lớp về những công việc của GVCN lớp; những biện pháp QL lớp và làm việc với HS (HS cá biệt, HS học kém, HS học giỏi, những em có hoàn cảnh khó khăn ); những việc làm có hiệu quả

- Bảng hỏi HT, Phó hiệu trưởng về QL công tác CNL và những biện pháp QL có hiệu quả đối với công tác CNL của GV trong trường

- Bảng hỏi HS về công tác chủ nhiệm của GV

- Bảng hỏi phụ huynh HS về sự phối hợp giữa GVCN lớp trong quá trình GD HS

Về nhóm có 4 mức độ, quy ước cho điểm như sau:

+ Rất đồng ý/ Rất thường xuyên/ Rất cần thiết/ Rất quan trọng/ Tốt:

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban chấp hành Trung ương 8, Khóa XI (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8, Khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8, Khóa XI
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương 8, Khóa XI
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
[2] Ban chấp hành Trung ương (2016), Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về các văn kiện Đại hội XII của Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về các văn kiện Đại hội XII của Đảng
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 2016
[3] Ban chấp hành Trung ương (2021), Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về các văn kiện Đại hội XIII của Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về các văn kiện Đại hội XIII của Đảng
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2021
[4] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Tài liệu bồi dưỡng quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Tài liệu bồi dưỡng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[5] Nguyễn Thanh Bình (Chủ biên), (2011), Tài liệu tập huấn về công tác GVCN trường THCS, THPT, Bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về công tác GVCN trường THCS, THPT
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình (Chủ biên)
Năm: 2011
[6] Nguyễn Thanh Bình, (2011), Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông hiện nay, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2011
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), “Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”, (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
[10] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Chỉ thị 666/CT-BGDĐT – Nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2020
[11] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2010) “Đại cương khoa học quản lý, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2010
[12] Trần Mạnh Dũng, Trần Trọng Hà, Bùi Đức Thạch (1978), Một số kinh nghiệm giáo dục đạo đức của giáo viên chủ nhiệm lớp , NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm giáo dục đạo đức của giáo viên chủ nhiệm lớp
Tác giả: Trần Mạnh Dũng, Trần Trọng Hà, Bùi Đức Thạch
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
[13] Vũ Dũng, Phùng Đình Mẫn (2007), Giáo trình tâm lý học quản lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng, Phùng Đình Mẫn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[14] Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2011
[15] Trần Kiểm (2016), Quản lý và lãnh đạo nhà trường hiệu quả, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường hiệu quả
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2016
[16] Phan Hoàng Khương (2020), Luận văn thạc sĩ “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Tác giả: Phan Hoàng Khương
Năm: 2020
[17] Hoàng Văn Liêm (2017), Luận văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Hoàng Văn Liêm
Năm: 2017
[18] Trần Văn Lực (2020), Luận văn thạc sĩ “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Tác giả: Trần Văn Lực
Năm: 2020
[19] Phùng Đình Mẫn (Chủ biên) (2003), Một số vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục THPT hiện nay, Trường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục THPT hiện nay
Tác giả: Phùng Đình Mẫn (Chủ biên)
Năm: 2003
[20] Phùng Đình Mẫn – Trần Văn Lực (2020) Quản lý công tác của GVCN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.Tạp chí Giáo chức, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác của GVCN ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Tác giả: Phùng Đình Mẫn, Trần Văn Lực
Nhà XB: Tạp chí Giáo chức
Năm: 2020
[21] Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ, (1998) “Công tác GVCN ở trường phổ thông”, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác GVCN ở trường phổ thông
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1998
[22] Hà Nhật Thăng (chủ biên), (2000) “Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm”- Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng PGDĐT, CBQL, TTCM, GVCN, HS khảo sát thực  trạng  công  tác  CNL  ở  các  trường  THCS  trên  địa  bàn  huyện  Vân  Canh, tỉnh Bình Định. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện vân canh, tỉnh bình định
Bảng 2.1. Số lượng PGDĐT, CBQL, TTCM, GVCN, HS khảo sát thực trạng công tác CNL ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định (Trang 39)
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại Học lực và Hạnh kiểm cấp THCS huyện Vân Canh - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện vân canh, tỉnh bình định
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại Học lực và Hạnh kiểm cấp THCS huyện Vân Canh (Trang 50)
Số liệu khảo sát được thể hiện ở bảng 2.8 (phụ lục 7) và biểu đồ 2.2, cho ta thấy, sự  phối hợp giữa GVCN với các lực lượng GD trong và ngoài  nhà trường là thường xuyên được thực hiện, chứng tỏ sự phối hợp này được  HT  quan tâm,  chú  trọng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện vân canh, tỉnh bình định
li ệu khảo sát được thể hiện ở bảng 2.8 (phụ lục 7) và biểu đồ 2.2, cho ta thấy, sự phối hợp giữa GVCN với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường là thường xuyên được thực hiện, chứng tỏ sự phối hợp này được HT quan tâm, chú trọng (Trang 58)
Kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.12 (phụ lục 11) nở biểu đồ 2.3 cho thấy, tiêu chí ưu tiên hàng đầu để phân công GV làm công làm công tác CNL  là  phải  có  phẩm  chất  đạo  đức;  trực  tiếp  giảng  dạy  tại  lớp;  có  số  tiết  ở  lớp  nhiều; tốt; có k - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện vân canh, tỉnh bình định
t quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.12 (phụ lục 11) nở biểu đồ 2.3 cho thấy, tiêu chí ưu tiên hàng đầu để phân công GV làm công làm công tác CNL là phải có phẩm chất đạo đức; trực tiếp giảng dạy tại lớp; có số tiết ở lớp nhiều; tốt; có k (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w