TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ------ ĐINH THỊ PHƯƠNG LAN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018 Chuy
Trang 1- -
ĐINH THỊ PHƯƠNG LAN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
- -
ĐINH THỊ PHƯƠNG LAN
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018
Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Huy Hoàng
NAM ĐỊNH – 2018
Trang 3Tôi là Đinh Thị Phương Lan xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi lần đầu thực hiện, các số liệu trong báo cáo là trung thực, chính xác và đáp ứng các quy định về trích dẫn
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này
Nam Định, ngày 27 tháng 8 năm 2018
Người cam đoan
Đinh Thị Phương Lan
Trang 4Nhân dịp hoàn thành khóa học và chuyên đề tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng đào tạo Sau đại học và quý Thầy / Cô giáo các Bộ mônTrường đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình dìu dắt tôi trong quá trình học tập
Ban Giám Đốc Bệnh viện ĐK Tỉnh Phú Thọ, Ban chủ nhiệm Khoa nội tổng hợp Bệnh viện ĐK Tỉnh Phú Thọ, Ban chủ nhiệm và Thầy, Cô Khoa Điều dưỡng Trường đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành chương trình học tập
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS Ngô Huy Hoàng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn làm chuyên đề, đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
1 Đặt vấn đề 1
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 2
2.1 Cơ sở lý luận 2
2.1.1 Khái niệm bệnh viêm phổi 2
2.1.2 Triệu chứng của bệnh viêm phổi 2
2.1.3 Nguyên nhân 3
2.1.4 Các yếu tố nguy cơ 4
2.1.5 Chẩn đoán viêm phổi 4
2.1.6 Điều trị viêm phổi 5
2.1.7 Chăm sóc người bệnh viêm phổi 6
2.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm phổi trên thế giới 10
2.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm phổi tại Việt Nam 12
3 Thực trạng chăm sóc người bệnh viêm phổi 15
3.1 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2018 15
3.1.1 Đặc điểm của người bệnh viêm phổi điều trị tại Khoa Nội tổng hợp 15
3.1.2 Thực trạng chăm sóc 102 người bệnh viêm phổi điều trị tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 17
3.2 Một số ưu điểm và tồn tại trong công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi 19
3.2.1 Ưu điểm 19
3.2.2 Tồn tại 20
3.2.3 Nguyên nhân 20
Trang 6hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ 20
5 Kết luận 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 71 ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất [4]
Bệnh thường xảy ra ở những người có cơ địa xấu như người già, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch, nghiện rượu, suy dưỡng hoặc ở người mắc các bệnh phổi từ trước như (viêm phế quản mạn, giản phế quản, hen phế quản ) Bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi đột ngột và có thể tạo thành dịch nhất là do virus, phế cầu, Hemophillus influenza [4]
Ở Ba Lan viêm phổi cấp chiếm 1/3 các trường hợp nhiễm trùng hô hấp cấp (3),
ở Hungari thì tỷ lệ là 12% các bệnh hô hấp điều trị (1985), tỷ lệ tử vong ở các nước phát triển là 10- 15% ở trẻ nhỏ, người già, ở Châu Âu tỷ lệ tử vong của viêm phổi
là khoảng 4,4%, Châu Á 4,1- 13,4%, Châu Phi 12,9% [3]
Việt Nam theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai và Học viện Quân y 103 viêm phổi cấp chiếm tỷ lệ 16- 25 % các bệnh phổi không do lao, đứng thứ 2 sau hen phế quản (3) Viêm phổi cấp (từ 1981- 1987) ở Viện Lao và Bệnh phổi là 6,7 % (6) Học viện Quân y 103 (từ 1970- 1983) khoảng 20- 25,7% các bệnh phổi, thứ 3 sau viêm phế quản và hen phế quản
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là bệnh viện hạng I, hàng năm tiếp đón và điều trị nội trú từ 400- 500 người bệnh viêm phổi không có thở máy Những điểm hạn chế hiện nay trong điều trị người bệnh viêm phổi tại bệnh viện là công tác chăm sóc người bệnh chưa được toàn diện Người thầy thuốc mới chỉ quan tâm đến điều trị bệnh ở giai đoạn cấp, công tác chăm sóc hỗ trợ để cải thiện chức năng hô hấp cho người bệnh cũng như việc cung cấp thông tin về bệnh, truyền thông giáo dục sức khỏe Với mong muốn nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh viêm phổi tại bệnh viện, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người mắc bệnh viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2018” với 2 mục tiêu:
Mục tiêu 1 Mô tả thực trạng chăm sóc người mắc bệnh viêm phổi tại khoa nội tổng hợp
Mục tiêu 2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc người mắc bệnh viêm phổi tại khoa nội tổng hợp
Trang 82 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận [4],[6]
2.1.1 Khái niệm bệnh viêm phổi
Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng) gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất
2.1.2 Triệu chứng của bệnh viêm phổi
Điển hình của viêm phổi là do phế cầu Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi, chiếm tỷ lệ 60- 70%, xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp là trẻ em, người già, người bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch thì tỷ lệ cao hơn; bệnh thường xảy
ra vào mùa đông - xuân và có khi gây thành dịch hoặc xảy ra sau các trường hợp nhiễm virus ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, herpes hay ở người bệnh hôn mê, nằm lâu, suy kiệt
Giai đoạn khởi phát: Bệnh thường khởi đầu đột ngột với sốt cao, rét run, sốt giao động trong ngày, có đau tức ở ngực, khó thở nhẹ, mạch nhanh, ho khan toàn trạng mệt mỏi, gầy sút, chán ăn, ở môi miệng có Herpes, nhưng các triệu chứng thực thể còn nghèo nàn
Giai đoạn toàn phát: Thường từ ngày thứ 3 trở đi, các triệu chứng lâm sàng đầy đủ hơn, tình trạng nhiềm trùng nặng lên với sốt cao liên tục, mệt mỏi, gầy sút, biếng ăn, khát nước, đau ngực tăng lên, khó thở nặng hơn, ho nhiều, đờm đặc có màu
gỉ sắt hay có máu, nước tiểu ít và sẫm máu
Khám phổi có hội chứng đông đặc điển hình (hoặc không điển hình) với rung thanh tăng, ấn các khoảng gian sườn đau, gõ đục, nghe âm phế bào giảm, âm thổi ống
và ran nổ khô chung quanh vùng đông đặc Nếu thương tổn nhiều thì có dấu suy hô hấp cấp, có gan to và đau, có khi có vàng da và xuất huyết dưới da, ở trẻ em có rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, bụng chướng
Cận lâm sàng: Xét nghiệm máu có lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng, tốc độ máu lắng cao, soi tươi và cấy đờm có thể tìm thấy phế cầu, có khi cấy máu
có phế cầu Chụp film phổi thấy có một đám mờ chiếm một thùy hay phân thùy phổi
và thường gặp là thùy dưới phổi phải
Trang 9Giai đoạn lui bệnh: Nếu sức đề kháng tốt, điều trị sớm và đúng thì bệnh sẽ thoái lui sau 7- 10 ngày, nhiệt độ giảm dần, toàn trạng khỏe hơn, ăn cảm thấy ngon, nước tiểu tăng dần, ho nhiều và đờm loãng, trong, đau ngực và khó thở giảm dần Khám phổi thấy âm thổi ống biến mất, ran nổ giảm đi thay vào là ran ẩm Thường triệu chứng cơ năng giảm sớm hơn triệu chứng thực thể Xét nghiệm máu số lượng bạch cầu trở về bình thường, lắng máu bình thường, thương tổn phổi trên X quang mờ dần Bệnh khỏi hẳn sau 10- 15 ngày
Nếu không điều trị hay điều trị không đúng, sức đề kháng kém thì bệnh sẽ nặng dần, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc tăng lên, suy hô hấp, nhiễm trùng huyết hay có nhiều biến chứng khác như áp xe phổi, tràn dịch, tràn mủ màng phổi, màng tim
Phế quản phế viêm thường xảy ra ở trẻ em và người già, người suy kiệt, hôn
mê, sau các nhiễm virus làm suy yếu miễn dịch hay có một bệnh mạn tính Bệnh khởi phát từ từ, sốt tăng dần, khó thở càng lúc càng tăng dẫn đến suy hô hấp cấp, toàn trạng biểu hiện một nhiễm trùng, nhiễm độc cấp, có thể lơ mơ, mê sảng khám phổi nghe được ran nổ, ran ẩm, ran phế quản, rãi rác cả hai phổi, lan tỏa rất nhanh, đây là một bệnh cảnh lâm sàng vừa thương tổn phổi và phế quản lan tỏa
Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng cao, bạch cầu trung tính tăng, máu lắng tăng; đặc biệt, trên phim phổi thấy nhiều đám mờ rải rác cả hai phổi tiến triển theo từng ngày
Nếu không điều trị hay điểu trị chậm bệnh sẽ dẫn đến suy hô hấp nặng, nhiễm trùng huyết, toàn trạng suy sụp và có thể tử vong
2.1.3 Nguyên nhân
* Do vi khuẩn:
Các loại vi khuẩn gây nên viêm phổi thường gặp nhất hiện nay là: Phế cầu
khuẩn, Hemophillus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae Ngoài ra còn có các loại vi khuẩn khác như: Liên cầu, tụ cầu vàng, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, các vi chuẩn kị khí như Fusobacteriumhoặc
các vi khuẩn gram âm, thương hàn, dịch hạch
* Do virus:
Các virus cúm, virus sởi, Adenovirus, virus đậu mùa, bệnh tăng bạch cầu đơn
nhân nhiễm khuẩn Ở Mỹ viêm phổi do virus chiếm 73% nhiễm trùng đường hô hấp trong đó: 40% do virus cúm
Trang 10Bức xạ, tắc phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng
2.1.4 Các yếu tố nguy cơ
Giảm phản xạ ho: Ho là phản xạ bảo vệ tống đờm rãi, giảm bớt tắc phế quản, do
đó làm sạch đường thở Khi phản xạ ho bị ức chế (do dùng thuốc hoặc suy yếu hoặc hôn mê) dễ bị viêm phổi
Người bệnh ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do vi khuẩn xâm nhập
Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn
Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của cơ thể Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus cúm, á cúm, virus hợp bào đường hô
hấp, Adeno virus Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển viêm phổi
do vi khuẩn
2.1.5 Chẩn đoán viêm phổi:
* Chẩn đoán xác định dựa vào:
- Hội chứng nhiễm trùng
- Hội chứng đông đặc ở phổi điển hình hoặc không điển hình
Trang 11- Hội chứng suy hô hấp cấp (có thể có)
- X quang phổi
* Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào:
- Diễn biến lâm sàng
- Yếu tố dịch tễ học
- Kết quả xét nghiệm đờm
- Đáp ứng điều trị
* Chẩn đoán phân biệt:
- Phế viêm lao: Bệnh cảnh kéo dài, hội chứng nhiễm trùng không rầm rộ, làm các xét nghiệm về lao để phân biệt
- Nhồi máu phổi: Cơ địa có bệnh tim mạch, nằm lâu, có cơn đau ngực đột ngột, dữ dội, khái huyết nhiều, choáng
- Ung thư phế quản - phổi bội nhiễm: Thương tổn phổi hay lặp đi lặp lại ở một vùng và càng về sau càng nặng dần
- Áp xe phổi giai đoạn đầu
- Viêm màng phổi dựa vào X quang và lâm sàng
- Xẹp phổi: Không có hội chứng nhiễm trùng, âm phế bào mất, không có ran
nổ X quang có hình ảnh xẹp phổi
2.1.6 Điều trị viêm phổi:
* Nguyên tắc điều trị
- Điều trị kháng sinh sớm, đủ liệu trình và theo dõi sát diễn biến của bệnh
- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn bệnh tiến triển
- Bù nước và điện giải do sốt cao, ăn uống kém, nôn, tiêu chảy
- Chế độ ăn lỏng, dễ tiêu đảm bảo đủ calo, ăn tăng đạm và các loại vitamin B,
Trang 12- Các thuốc giãn phế quản: Nếu có dấu co thắt phế quản có thể cho thêm Theophylline 100- 200 mg x 3 lần/ngày
- Các loại thuốc giảm ho và long đờm: Nếu ho nhiều có thể dùng Codein 100
mg x 3 lần/ngày Nếu đờm đặc và khó khạc có thể dùng các loại như Terpin, Benzoat Natri, Eucaylyptin hoặc Acemuc, Exocemuc, Mucosolvon, Rhinathiol 2- 3 gói/ngày hoặc 3- 4 viện/ngày
- Điều trị nguyên nhân: Là điều trị chính để giải quyết nguyên nhân gây bệnh Kháng sinh sử dụng sớm, đúngloại, đủ liều, dựa vào kháng sinh đồ; khi chưa có kháng sinh đồ thì dựa vào yếu tố dịch tễ, diễn tiến lâm sàng của bệnh, kinh nghiệm của thầy thuốc, thể trạng người bệnh và phải theo dõi đáp ứng điều trị để có hướng xử trí kịp thời
2.1.7 Chăm sóc người bệnh viêm phổi [6]
2.1.7.1 Nhận định người bệnh: (nhận định đầy đủ và toàn diện)
* Hỏi bệnh:
- Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?
- Bệnh lý hiện tại của người bệnh được biểu hiện như thế nào?
Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho, tính chất ho, đờm như thế nào?
Đau ngực: Tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi? Ăn uống như thế nào?
- Tiền sử: Trước đây người bệnh có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?
* Thăm khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng của bệnh:
- Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: Xem lưỡi có bẩn không? Đo thân nhiệt xem sốt bao nhiêu độ? Tính chất sốt?
- Có khó thở không? Đếm tần số thở, mức độ và tính chất khó thở?
- Có tím tái không? Mức độ tím tái?
- Xem số lượng đờm, màu sắc của đờm?
- Đếm mạch? đo HA phát hiện bất thường
- Xem người bệnh có vã mồ hôi? Đo lượng nước tiểu trong 24 giờ để biết tiến triển của bệnh
Trang 13- Tham khảo kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: hình ảnh Xquang và các kết quả xét nghiệm khác
- Đánh giá nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc và phòng bệnh
2.1.7.2 Chẩn đoán chăm sóc
Các chẩn đoán điều dưỡng phải dựa trên kết quả nhận định thực tế khi hỏi và thăm khám người bệnh Các chẩn đoán chăm sóc chính của người bệnh viêm phổi có thể bao gồm:
Giảm lưu thông đường thở do tổn thương nhu mô phổi, xuất tiết nhiều dịch viêm
Nguy cơ bị các biến chứng nặng, nguy hiểm như sốc nhiễm khuẩn do tình trạng viêm phổi nặng, do sức đề kháng cơ thể giảm
Suy kiệt cơ thể do mất nhiều năng lượng, mất nước và điện giải do sốt cao, khó thở (càng sốt cao, càng khó thở, càng mất nước và điện giải nhiều)
Thiếu kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ
2.1.7.3 Lập kế hoạch chăm sóc:
Dựa trên các chẩn đoán điều dưỡng đã có, các mục tiêu chăm sóc tương ứng cho người bệnh viêm phổi là:
- Cải thiện lưu thông đường thở cho người bệnh
- Ngăn ngừa các biến chứng của viêm phổi cho người bệnh
- Nâng cao thể trạng và tăng cường sức đề kháng cho người bệnh
- Tăng cường nhận thức về tự chăm sóc và phòng bệnh
2.1.7.4 Thực hiện chăm sóc:
* Tăng cường lưu thông đường thở:
Sự tiết dịch ở đường thở làm cản trở trao đổi khí, làm tăng nhiễm bẩn đường thở, làm chậm quá trình khỏi bệnh Điều dưỡng cần phải tăng cường lưu thông đường thở cho người bệnh bằng cách:
Dặn người bệnh uống nhiều nước (2- 3 lít/ngày) để làm loãng đờm và dễ long đờm, uống nhiều nước còn bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh Tốt nhất cho người bệnh uống nước trái cây
Khi tình trạng người bệnh cải thiện hơn như: đỡ khó thở, đỡ mệt, mạch và huyết
áp ổn định, hướng dãn người bệnh thực hiện các kỹ thuật giúp tăng cường lưu thông đường thở, cụ thể như sau:
Trang 14- Kỹ thuật thở sâu: hít vào sâu bằng mũi một lần và thở ra qua miệng mím môi
liên tục 2- 3 lần, kéo dài thì thở ra càng lâu càng tốt để tăng thông khí và thực hiện ho
có hiệu quả để loại bỏ chất tiết đường thở ra ngoài
- Giúp người bệnh ho có hiệu quả:
Ho tư thế ngồi và hơi cúi về phía trước, vì tư thế này cho phép ho mạnh hơn
Đầu gối và hông ở tư thế gấp để cơ bụng mềm và ít căng cơ bụng khi ho
Hít vào chậm qua mũi thở ra qua môi khép kín
Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra, trong khi co cơ bụng đúng lúc ho
- Dẫn lưu đờm theo tư thế: kết hợp vỗ và rung lồng ngực để tống đờm ra ngoài Sau khi dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ và rung lồng ngực bảo người bệnh thở sâu và ho mạnh để tống đờm ra ngoài, nếu người bệnh quá yếu đờm nhiều không thể ho hiệu quả được có thể hút đờm rãi cho người bệnh
- Thở oxy nếu có chỉ định, cần theo dõi hiệu quả của thở oxy và nồng độ oxy
- Thực hiện thuốc kháng sinh, thuốc loãng đờm theo y lệnh
mủ còn đọng trong phổi, lau mồ hôi, vệ sinh da cho người bệnh, vệ sinh buồng bệnh bằng dung dịch sát khuẩn buồng bệnh
Cung cấp cho người bệnh chế độ ăn tăng đạm, tăng calo, giàu vitamin để chống
đỡ tình trạng viêm phổi nặng Trường hợp người bệnh ăn uống bằng đường miệng không đảm bảo phải bổ sung dĩnh dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch theo chỉ định
Thường xuyên theo dõi đáp ứng của người bệnh với điều trị, những biểu hiện của cải thiện tình trạng viêm phổi như diễn biến về thân nhiệt, mạch , huyết áp, màu sắc và tính chất đờm…, nếu phát hiện diễn biến bất thường hoặc bệnh không thuyên giảm, cần thông báo và thảo luận với Bác sỹ để có các điều chỉnh thích hợp như xét nghiệm bổ xung, thay thế kháng sinh