1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020

45 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 730,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1 Cơ sở lý luận (11)
    • 1.2 Cơ sở thực tiễn (20)
    • Chương 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (0)
      • 2.1 Đặc điểm tình hình khoa Ngoại Ung Bướu thuộc trung tâm Ung Bướu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình (24)
      • 2.2 Thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa Ngoại Ung Bướu (24)
    • Chương 3 BÀN LUẬN (0)
      • 3.1 Thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày của điều dưỡng tại (30)
      • 3.2 Nguyên nhân các tồn tại và giải pháp (0)
  • KẾT LUẬN (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (37)
  • PHỤ LỤC (42)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

1.1.1 Đại cương về đường tiêu hóa trên

Hệ tiêu hóa gồm hệ thống ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa

- Hệ thống ống tiêu hóa gồm: khoang miệng→ hầu→ thực quản → dạ dày

- Các tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy và nhiều tuyến nhỏ nằm trong thành dạ dày và ruột non

Hình ảnh 1.1: Hệ tiêu hóa

- Hệ thống ống tiêu hóa trên gồm: khoang miệng→ hầu→ thực quản → dạ dày → khúc II tá tràng

Khi có khối u ở đường tiêu hóa phía trên dạ dày hoặc khối u từ bên ngoài chèn ép, gây hẹp thực quản và hạ họng như ung thư thực quản, ung thư hạ họng, ung thư phế quản hay ung thư gốc lưỡi, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc nuốt và ăn uống Tình trạng này dẫn đến cơ thể suy kiệt, do đó cần thiết phải mở thông dạ dày để nuôi dưỡng bệnh nhân.

1.1.2 Một số bệnh ung thư liên quan đường tiêu hóa trên cần mở thông dạ dày

- Ung thư thực quản là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô của thực quản

Nuốt nghẹn là triệu chứng phổ biến nhưng không đặc hiệu, bắt đầu với cảm giác vướng ở sau xương ức, đặc biệt rõ ràng khi nuốt thức ăn đặc Theo thời gian, khó khăn trong việc nuốt sẽ gia tăng, từ thức ăn đặc sang thức ăn loãng, và cuối cùng là cả nước Triệu chứng trớ xảy ra khi khối u cản trở thức ăn và dịch tiết thực quản, dẫn đến tình trạng nước bọt đọng lại và trớ ra ngoài khi ngủ.

Triệu chứng toàn thân: Bệnh nhân gầy sút, trong vòng 1 tháng có thể sút

> 5 kg do nuốt nghẹn, suy dinh dưỡng Bệnh nhân nuốt nghẹn càng nhiều càng biểu hiện rõ tình trạng mất nước mãn tính, suy dinh dưỡng và suy kiệt

Rối loạn nuốt thường bắt đầu bằng cảm giác vướng ở họng, sau đó tiến triển thành nuốt đau và khó khăn hơn theo thời gian.

Khàn tiếng và khó thở: Khi khối u lan rộng vào thanh quản

Ung thư khác: ung thư tuyến giáp, vòm thực quản, ung thư dạ dày… gây nuốt khó

1.1.3.1.Mở thông dạ dày: Định nghĩa: Là một phẫu thuật tạo sự thông thương giữa dạ dày với bên ngoài ổ bụng

Phẫu thuật này nhằm các mục đích nuôi dưỡng, giảm áp hoặc dẫn lưu 1.1.3.2 Mở thông dạ dày được chỉ định trong các trường hợp:

Mở thông dạ dày cho ăn vĩnh viễn là giải pháp cần thiết cho những bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn cuối, khi không còn khả năng phẫu thuật Phương pháp này cũng áp dụng cho các trường hợp ung thư hạ họng, thanh quản và ung thư thực quản cao, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Mở thông dạ dày cho ăn tạm thời là cần thiết trong các trường hợp như bỏng thực quản do hóa chất, rò dạ dày thực quản, rò thực quản đại tràng, và rò dạ dày đại tràng sau phẫu thuật cắt bỏ thực quản, trong thời gian chờ đợi tạo hình thực quản mới Sau một phẫu thuật nặng ở ổ bụng, bệnh nhân cần chế độ dinh dưỡng đặc biệt và kéo dài, tuy nhiên việc đặt sonde dạ dày lâu ngày có thể dẫn đến biến chứng Ngoài ra, rối loạn hấp thu thứ phát có thể xảy ra trong trường hợp viêm ruột mãn tính hoặc viêm ruột non sau chiếu xạ.

Mở thông dạ dày giúp giảm áp lực và hút liên tục, từ đó ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng như viêm tụy hoại tử, tổn thương loét xâm thực ở thực quản dưới, cũng như giảm thiểu rủi ro từ việc sử dụng ống thông dạ dày qua đường mũi trong thời gian dài và các phẫu thuật lớn ở ổ bụng.

1.1.3.3Các phương pháp mở thông dạ dày:

Phương pháp Stamm là kỹ thuật phẫu thuật được thực hiện bằng cách rạch da theo đường giữa trên rốn, hướng vào mặt trước dạ dày Bác sĩ sẽ xác định vị trí cao nhất trên mặt trước dạ dày và tiến hành khâu 2 mũi chuẩn cách nhau.

Đầu tiên, khâu 1 cm, sau đó thực hiện 2 mũi túi cách nhau 1 cm, với các mũi này đối nhau qua tâm điểm nơi dạ dày được kéo ra ngoài Khoảng cách giữa hai mũi túi cũng khoảng 1 cm, mũi khâu chỉ xuyên qua lớp thanh cơ mà không xuyên qua lớp niêm mạc dạ dày Tiếp theo, đưa ống thông vào trong dạ dày, buộc mũi túi trong và đảm bảo niêm mạc không lộn ra ngoài Cuối cùng, tiếp tục buộc mũi túi ngoài, vùi và cắt chỉ.

Cố định ống thông vào thành bụng

Hình ảnh 1.2: Mở thông dạ dày bằng phương pháp Stamm

Phương pháp Fontan bao gồm việc rạch da song song cách bờ sườn trái 2cm, dài 10cm, và tác động qua lớp cân cơ vào ổ bụng Kỹ thuật này sử dụng kẹp Babcock để kéo mặt trước dạ dày ra ngoài ổ bụng, sau đó khâu cố định dạ dày vào phúc mạc Cuối cùng, chỉ khâu một mũi túi quanh ống thông và đưa ống thông ra ngoài ngay trên đường phẫu thuật chính.

Cố định ống thông bằng cách bơm quả bóng ở đầu ống, giúp quả bóng ép vào mặt trong dạ dày, giữ cho ống thông không bị tuột ra ngoài.

Hình ảnh1.3: mở thông dạ dày bằng phương pháp Fontan

Phương pháp Witzel-Gernez tạo ra một đường hầm dài từ 5-7cm qua mặt trước dạ dày, nhằm che kín ống thông trước khi đưa ra ngoài thành bụng Đường hầm này có chức năng bịt kín lỗ thông khi ống thông được rút ra hoặc khi ống thông bị tuột, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình can thiệp.

Hình ảnh1.4: mở thông dạ dày bằng phương pháp Witzel-Gernez

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình hay áp dụng hai phương pháp là Fontan và Witzel-Genez trong phẫu thuật mở thông dạ dày

- Thời gian thay thông của hai phương pháp mổ Fontan và Witzel-Genez

Phương pháp Witzel-Genez cho phép rút ống thông sau một tuần phẫu thuật khi đường hầm đã ổn định, và sau đó đặt lại ống thông vào dạ dày qua đường hầm Thực tế, ống thông sẽ được duy trì ít nhất một tháng sau khi bệnh nhân xuất viện, hoặc sẽ được thay thế khi có bất thường xảy ra.

Phương pháp Fontan yêu cầu rút ống thông với cuff, và sau khi thay sonde, cần đặt lại vào vị trí cũ Cần bơm cuff cố định chắc chắn Trong những tuần đầu sau phẫu thuật, không nên rút sonde vì có nguy cơ nhầm lẫn khi đặt vào ổ bụng.

1.1.4 Biến chứng sau phẫu thuật mở thông dạ dày

1.1.4.1 Biến chứng sau phẫu thuật mở thông dạ dày 24 giờ đầu:

Chảy máu trong thường xảy ra do cầm máu không tốt tại vị trí mổ niêm mạc dạ dày, với các triệu chứng như thay đổi dấu hiệu sinh tồn: mạch nhanh, huyết áp tụt, nhịp thở nhanh, da lạnh và vã mồ hôi Bệnh nhân có thể thấy máu tươi chảy ra qua sonde dạ dày, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen Tùy vào mức độ chảy máu, có thể thực hiện rửa dạ dày bằng nước lạnh hoặc sử dụng thuốc giảm tiết axit dạ dày Trong trường hợp chảy máu nhiều, cần phải thực hiện phẫu thuật lại.

- Chảy máu vết mổ: có máu đỏ tươi thấm băng vết mổ, cần xử trí thay băng và báo cáo ngay bác sỹ

1.1.4.2 Biến chứng sau phẫu thuật mở thông dạ dày ngày thứ 2 đến khi xuất viện

Nhiễm trùng vết mổ thường biểu hiện qua tình trạng da xung quanh vết mổ bị sưng đỏ Để xử trí tình trạng này, cần rửa sạch vết mổ bằng dung dịch NaCl 0.9%, sau đó bôi dung dịch Betadin để kháng khuẩn và hỗ trợ quá trình lành vết thương.

- Loét chân dẫn lưu: do xì dò dịch tiêu hóa cần rửa sạch vị trí loét bằng dung dịch NaCl 0.9% sau đó bôi Kẽm oxit

- Tụt ống thông trước ngày thứ 8 do cố định không đúng kỹ thuật phải đặt lại

- Dịch vị và thức ăn có thể trào qua miệng lỗ thông hay găp khi: ho, gắng sức

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Chăm sóc người bệnh mở thông dạ dày qua da trên thế giới Đã có một số nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng đầy đủ sau phẫu thuật để làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian dị hóa do đó làm giảm nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật Dinh dưỡng sau phẫu thuật chủ yếu qua 2 đường vào: nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và nuôi dưỡng đường ruột Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch toàn bộ thường phải sử dụng đường truyền tĩnh mạch trung tâm, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng huyết do Catheter và gây rối loạn chuyển hóa như tăng đường huyết, giảm đường huyết… Hơn nữa nuôi dưỡng đường tĩnh mạch bị hạn chế về số lượng dịch truyền vào cơ thể, các chế phẩm nuôi dưỡngtĩnh mạch không sẵn và giá thành cao.Nuôi dưỡng đường ruột được phát triển trong thập niên 90 Cùng với sự phát triển chung của y học , những hiểu biết về giải phẫu, sinh lý, sinh lý bệnh của hệ thống tiêu hóa ngày càng hoàn thiện.Người ta thấy vai trò quan trọng sống còn của hệ thống tiêu hóa trên người bệnh sau mổ ống tiêu hóa nặng, rò tiêu hóa sau mổ, các người bệnh bị stress nặng Sự thẩm lậu vi khuẩn do tổn thương niêm mạc ruột là nguyên nhân suy dinh dưỡng,nhiễm khuẩn và suy đa tạng Chính vì vậy sự bảo đảm tính toàn vẹn của đường ruột bằng cách kết hợp các biện pháp khác nhau trong đú cú nuụi dưỡng đường tiờu húa là cực kỳ cần thiết, đú chớnh là ô hồi sức ruột ằ

Nuôi dưỡng qua mở thông dạ dày trong điều trị phẫu thuật ống tiêu hóa nặng mang lại nhiều lợi ích so với nuôi dưỡng tĩnh mạch, bao gồm việc cung cấp dinh dưỡng trực tiếp, dễ áp dụng, giảm giá thành, hạn chế sự lan truyền vi khuẩn vào máu, tăng cường khả năng miễn dịch và cải thiện chức năng ruột.

Nghiên cứu của Conley TE và cộng sự năm 2017 đã chỉ ra rằng một can thiệp giảng dạy đơn giản có thể nâng cao đáng kể kiến thức và sự tự tin của điều dưỡng Cụ thể, kiến thức của điều dưỡng tăng từ 20% trước can thiệp lên 80% sau can thiệp, trong khi sự tự tin cũng tăng từ 33% lên 72%.

Nghiên cứu của Beste M Atasoy và cộng sự (2012) chỉ ra rằng việc mở thông dạ dày nội soi qua da sớm có tác động tích cực đến khả năng hoàn thành điều trị và tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư đầu và cổ đang điều trị hóa trị liệu Cụ thể, việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng qua đường ruột thông qua ống thông dạ dày có thể tăng tỷ lệ hoàn thành hóa trị liệu ở những bệnh nhân này.

Nghiên cứu của Blomberg L và cộng sự (2012) cho thấy trong số 484 bệnh nhân sau phẫu thuật cắt dạ dày nội soi, có 85 ca tử vong (18%) trong vòng 2 tháng sau khi đặt PEG, với nguy cơ tử vong sớm cao hơn ở nhóm bệnh nhân có bệnh thần kinh so với nhóm có khối u (p

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đại Bình (2007): “Ung thư thực quản”. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. 2007. tr. 199-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư thực quản”
Tác giả: Nguyễn Đại Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. 2007. tr. 199-211
Năm: 2007
2. Nguyễn Quốc Bảo (2007): “Ung thư biểu mô khoang miệng”. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. 2007. tr. 113-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư
Tác giả: Nguyễn Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
3. Phạm Hùng Cường, Phó Đức Mẫn (2007): “Mở thông dạ dày”. Phẫu thuật thực hành. Nhà xuất bản y học. 2007. tr. 169-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật thực hành
Tác giả: Phạm Hùng Cường, Phó Đức Mẫn
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
4. Lê Minh Đại (2009): “Nuôi dưỡng nhân tạo qua đường ruột”. pnt.edu.vn/home/docs/.../nuoiduongnhantaoquaduongruot.doc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dưỡng nhân tạo qua đường ruột
Tác giả: Lê Minh Đại
Năm: 2009
5. Phạm Thị Minh Đức (2007): “Sinh lý bộ máy tiêu hóa”. Sinh lý học. Nhà xuất bản Y học. 2007. tr 157-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
6. Trần Thị Hợp (2007): “ Ung thư hạ họng”. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. 2007. tr. 131-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư hạ họng”
Tác giả: Trần Thị Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. 2007. tr. 131-135
Năm: 2007
7. Lê Thị Hợp, Trần Văn Thuấn (2008): “Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư”. Dinh dưỡng hợp lý phòng bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. tr. 61-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư”
Tác giả: Lê Thị Hợp, Trần Văn Thuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. tr. 61-80
Năm: 2008
8. Lê Hữu Hưng (2007):“Giải phẫu hệ tiêu hóa”. Giải phẫu học. Nhà xuất bản Y học. tr. 208-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu học
Tác giả: Lê Hữu Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
10. Sổ tay ngoại khoa lâm sàng (2008):“Nuôi dưỡng trong ngoại khoa”. http://ngoaikhoathuchanh.info. Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch-Bộ Môn Ngoại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay ngoại khoa lâm sàng
Nhà XB: Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch-Bộ Môn Ngoại
Năm: 2008
11. Điều dưỡng ngoại I (2008): “Chăm sóc bệnh nhân sau mổ”. Trường Đại học y dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc bệnh nhân sau mổ
Tác giả: Điều dưỡng ngoại I
Năm: 2008
12. Điều dưỡng ngoại I (2008): “Chăm sóc bệnh nhân sau mổ đường tiêu hóa”. Trường Đại học y dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc bệnh nhân sau mổ đường tiêu hóa
Tác giả: Điều dưỡng ngoại I
Năm: 2008
13. Điều dưỡng cơ bản (2011): “Quy trình điều dưỡng” – Trần Thị Thuận Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình điều dưỡng
Tác giả: Trần Thị Thuận
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2011
15. Nguyễn Thị Thu Hiền, Hà Thị Hương Bưởi (2017): “Đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng các khoa lâm sàng – bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng các khoa lâm sàng – bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền, Hà Thị Hương Bưởi
Năm: 2017
16. Trần Đại Hoàng, Phạm Quang Hòa (2017): “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới nhân lực điều dưỡng tại 6 bệnh viện tỉnh Thái Bình năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới nhân lực điều dưỡng tại 6 bệnh viện tỉnh Thái Bình năm 2017
Tác giả: Trần Đại Hoàng, Phạm Quang Hòa
Năm: 2017
17. Bộ Y tế 2011 “ Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện” , thông tư 07/2011/ TT- BYT ngày 26/01/2011Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
18. Conley TE. and et al (2017). PTU-004 Percutaneous endoscopic gastrostomy care?– prospective evaluation of a simple teaching intervention in improving nursing knowledge and confidence.BMJ journal, 66 (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: PTU-004 Percutaneous endoscopic gastrostomy care?– prospective evaluation of a simple teaching intervention in improving nursing knowledge and confidence
Tác giả: Conley TE, et al
Nhà XB: BMJ journal
Năm: 2017
19. Beste M. Atasoy and et al (2012). The impact of early percutaneousendoscopic gastrostomy placement on treatment completeness and nutritionalstatus in locally advanced head and neck cancer patients receiving chemoradiotherapy.European Archives of Oto-Rhino- Laryngology, 269, pp.275–282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of early percutaneousendoscopic gastrostomy placement on treatment completeness and nutritionalstatus in locally advanced head and neck cancer patients receiving chemoradiotherapy
Tác giả: Beste M. Atasoy, et al
Nhà XB: European Archives of Oto-Rhino- Laryngology
Năm: 2012
21. Eman Sobhy Elsaid Hussein and et al (2020). Nursing-Based Guidelines for Caregivers regarding Adult Patients with Percutaneous Endoscopic Gastrostomy. The Open Nursing Journal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nursing-Based Guidelines for Caregivers regarding Adult Patients with Percutaneous Endoscopic Gastrostomy
Tác giả: Eman Sobhy Elsaid Hussein, et al
Nhà XB: The Open Nursing Journal
Năm: 2020
23. Richard E. Burney and et al. (2015). Safety and long-term outcomes ofpercutaneous endoscopic gastrostomy in patients with head and neck cancer.Surgical Endoscopy, 29, pp. 3685–3689 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety and long-term outcomes of percutaneous endoscopic gastrostomy in patients with head and neck cancer
Tác giả: Richard E. Burney, et al
Nhà XB: Surgical Endoscopy
Năm: 2015
14. Việt Nam nằm top 2 bản đồ ung thư thế giới (10/6/2016) – Thúy Hạnh – http://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/ung-thu-viet-nam-nam-top-2-tren-ban-do-ung-thu-the-gioi-332534.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ (Trang 8)
Hình ảnh 1.1: Hệ tiêu hóa - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
nh ảnh 1.1: Hệ tiêu hóa (Trang 11)
Hình ảnh 1.2: Mở thông dạ dày bằng phương pháp Stamm - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
nh ảnh 1.2: Mở thông dạ dày bằng phương pháp Stamm (Trang 14)
Hình ảnh1.3: mở thông dạ dày bằng phương pháp Fontan - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
nh ảnh1.3: mở thông dạ dày bằng phương pháp Fontan (Trang 14)
Hình ảnh1.4: mở thông dạ dày bằng phương pháp Witzel-Gernez - Bệnh  viện  Đa  khoa  tỉnh  Thái  Bình  hay  áp  dụng  hai  phương  pháp  là  Fontan và Witzel-Genez trong phẫu thuật mở thông dạ dày - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
nh ảnh1.4: mở thông dạ dày bằng phương pháp Witzel-Gernez - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình hay áp dụng hai phương pháp là Fontan và Witzel-Genez trong phẫu thuật mở thông dạ dày (Trang 15)
Bảng 2.1. Kiến thức cơ bản của điều dưỡng về chăm sóc - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
Bảng 2.1. Kiến thức cơ bản của điều dưỡng về chăm sóc (Trang 26)
Bảng 4: bảng kết quả hoạt kinh doanh từ năm 2006 đến 2008. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
Bảng 4 bảng kết quả hoạt kinh doanh từ năm 2006 đến 2008 (Trang 26)
Bảng 2.2: Thực hành của điều dưỡng về theo dõi vết mổ từ 24 giờ đến khi ra viện - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng công tác chăm sóc ống mở thông dạ dày tại khoa ngoại ung bướubệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2020
Bảng 2.2 Thực hành của điều dưỡng về theo dõi vết mổ từ 24 giờ đến khi ra viện (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm