1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020

53 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 711,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn (0)
    • 1.1. Quá trình liền vết thương và nhiễm khuẩn vết mổ (10)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (10)
      • 1.1.2. Phòng NKVM (15)
    • 1.2. Vai trò của hộ sinh trong chăm sóc vết mổ (17)
    • 1.3. Một số nghiên cứu nhiễm khuẩn vết mổ ở việt nam (18)
      • 1.3.1. Tình hình NKVM ở việt nam (18)
      • 1.3.2. Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành chăm sóc phòng NKVM tại Việt Nam (18)
  • Chương 2. Mô tả vấn đề cần giải quyết (0)
    • 2.1. Thực trạng của vấn đề (20)
      • 2.1.1. Biến số nghiên cứu (20)
      • 2.1.2. Thước đo và tiêu chí đánh giá (21)
    • 2.2. Kết quả nghiên cứu (24)
      • 2.2.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (24)
      • 2.2.2. Kết quả khảo sát kiến thức phòng NKVM của hộ sinh (25)
      • 2.2.3. Kết quả khảo sát thực hành phòng NKVM của hộ sinh (28)
  • Chương 3. Bàn luận (0)
    • 3.1. Thực trạng của vấn đề (33)
    • 3.2. Giải pháp khắc phục vấn đề (35)
  • Kết luận (37)
  • Tài liệu tham khảo (39)
  • Phụ lục (42)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Quá trình liền vết thương và nhiễm khuẩn vết mổ

1.1.1.1 Khái niệm về vết mổ

Vết mổ là thương tổn do phẫu thuật viên tạo ra bằng dụng cụ chuyên dụng, thường được khâu lại để liền lại Quá trình lành vết thương có thể kéo dài vài tháng Trong 48 giờ đầu sau phẫu thuật, lượng máu và dịch tiết từ vết thương thường rất ít, và trong thời gian này, vết thương sẽ hình thành một rào cản tự nhiên giúp ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh.

Dựa vào đặc điểm của vết mổ người ta chia làm 4 loại như sau [3]:

Phẫu thuật sạch là những can thiệp diễn ra ở các cơ quan sạch trong điều kiện vô khuẩn, ngoại trừ các trường hợp liên quan đến đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục Các phẫu thuật do chấn thương kín cũng được phân loại vào nhóm này Vết mổ sạch thường được khâu kín mà không cần dẫn lưu, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

Phẫu thuật sạch – nhiễm là những ca phẫu thuật diễn ra trong vùng mổ sạch nhưng có can thiệp vào các cơ quan có vi khuẩn ký sinh mà chưa gây bệnh hoặc có vết mổ dẫn lưu Ngược lại, phẫu thuật bị nhiễm bẩn xảy ra khi các vết mổ ban đầu sạch nhưng trong quá trình phẫu thuật tiếp xúc với các tạng rỗng có vi khuẩn ký sinh, dẫn đến việc chảy nhiều dịch từ các tạng này hoặc xảy ra sai sót lớn trong kỹ thuật vô khuẩn.

Phẫu thuật bẩn: Là các vết thương, chấn thương cũ và có biểu hiện nhiễm trùng tại vùng mổ, vết mổ ngay trước khi phẫu thuật

1.1.1.3 Quá trình liền vết thương

Quá trình liền vết thương là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực bệnh lý ngoại khoa, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như mức độ và tính chất của tổn thương, khả năng chống đỡ của cơ thể, cũng như phương pháp xử trí được áp dụng.

Diễn biến của vết thương trải qua 2 quá trình: liền vết thương kỳ đầu và liền vết thương kỳ hai

*Liền vết thương kỳ đầu

Khi vết thương được xử trí kịp thời và đúng kỹ thuật, hai bờ vết thương khép kín, không viêm nhiễm hay hoại tử, sẽ tạo điều kiện cho chất tơ huyết ở mép vết thương hoạt động như keo kết dính Sự tập trung của các mô bào, nguyên bào sợi và bạch cầu sẽ lấp đầy khe hở giữa hai mép vết thương, từ đó hình thành mô hạt.

*Liền vết thương kỳ hai

Khi vết thương tổn thương nhiều tổ chức và hai bờ miệng vết thương cách xa nhau, kèm theo nhiễm khuẩn, quá trình liền vết thương sẽ kéo dài Nếu diện tích tổn thương lớn, cơ thể cần huy động các nguồn dự trữ để bảo vệ và tái tạo vết thương Quá trình liền vết thương diễn ra qua ba giai đoạn sinh học.

Giai đoạn viêm (Giai đoạn tự tiêu, giai đoạn dị hoá, giai đoạn tiềm):

Giai đoạn viêm xảy ra trong 5 ngày đầu sau khi bị thương, với các triệu chứng được mô tả bởi nhà danh y cổ đại Celsus bao gồm "đỏ, nóng, sưng, đau" Sinh bệnh học của giai đoạn này thể hiện qua rối loạn cục bộ tuần hoàn máu do kích thích từ vết thương Sau vài giờ, bạch cầu đa nhân và đại thực bào thâm nhập, tiết ra enzym để phân hủy tế bào bị tổn thương thành các phân tử lớn và tiêu hóa chúng Các đại thực bào cũng bài tiết lactat cùng các yếu tố kích thích sự tăng sinh và tổng hợp của nguyên bào sợi, trong khi các nguyên bào sợi bắt đầu di chuyển từ 1 đến 3 ngày sau khi bị thương, và sự phân chia của chúng diễn ra từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6.

Giai đoạn tăng sinh (Giai đoạn đồng hoá, giai đoạn collagen):

Bắt đầu từ ngày thứ 6 cho đến khi vết thương lành hoàn toàn, các thành phần của mô liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo tổ chức Tỷ lệ tăng sinh của đại thực bào và nguyên bào sợi phản ánh sức đề kháng và khả năng tái tạo của vết thương Sự ngừng tăng sinh của nguyên bào sợi phụ thuộc vào mật độ của chúng trong vết thương, với mật độ cao nhất đạt được vào tuần lễ thứ tư.

Các nguyên bào sợi đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protocollagen và tiết chúng vào chất căn bản của mô liên kết Quá trình trùng hợp các phân tử protocollagen tạo ra các tơ collagen, ban đầu được phân bố một cách hỗn độn giữa các quai mạch và tế bào Sau đó, các tơ collagen này được định hướng thành hai lớp.

 Lớp nông: xếp dọc thẳng đứng so với nền vết thương

 Lớp sâu: xếp song song với nền vết thương

Sau khi xác định vị trí, các tơ collagen phát triển và kết hợp với nhau nhờ mucopolysaccarit trong chất căn bản, tạo thành các sợi collagen bền vững và không hòa tan Sự chuyên biệt hóa các nguyên bào sợi như nguyên bào sợi cơ, nguyên bào sụn và nguyên bào xương phụ thuộc vào tính chất của mô bị tổn thương Bên cạnh đó, sự sắp xếp của các tơ và sợi collagen cũng chịu ảnh hưởng từ đặc điểm mô Quá trình tổng hợp glycoaminoglycan diễn ra tại vết thương, cùng với sự tổng hợp collagen từ ngày thứ hai đến ngày thứ ba.

Giai đoạn tái tạo tổ chức, hay còn gọi là giai đoạn tái lập mô collagen, là quá trình hình thành tổ chức sẹo mới Trong giai đoạn này, mô collagen được tái lập và giảm bớt, đồng thời mô xơ được tạo lại để hình thành lớp đệm mỡ.

1.1.1.4 Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là tình trạng nhiễm trùng xảy ra tại vị trí phẫu thuật, diễn ra từ thời điểm phẫu thuật cho đến 30 ngày sau đối với phẫu thuật không có cấy ghép, và kéo dài đến một năm sau phẫu thuật đối với các ca có cấy ghép bộ phận giả NKVM được phân loại thành ba loại khác nhau.

1 NKVM nông gồm các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức dưới da tại vị trí rạch da

2 NKVM sâu gồm các nhiễm khuẩn tại lớp cân và/hoặc cơ tại vị trí rạch da NKVM sâu cũng có thể bắt nguồn từ NKVM nông để đi sâu bên trong tới lớp cân cơ

3 Nhiễm khuẩn cơ quan/ khoang cơ thể [3]

Theo CDC, Hoa Kỳ: tiêu chuẩn để chẩn đoán NKVM phải thỏa mãn các tiêu chí trong các trường hợp sau:

*Nhiễm khuẩn vết mổ nông:

Phải thỏa các tiêu chuẩn sau:

Nhiễm khuẩn có thể xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật, thường xuất hiện tại vùng da hoặc vùng dưới da tại đường mổ Người bệnh có thể gặp ít nhất một trong các triệu chứng sau đây.

- Chảy mủ từ vết mổ nông

- Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng từ vết mổ

- Có ít nhất một trong những dấu hiệu hay triệu chứng sau: đau, sưng, nóng, đỏ và cần mở bung vết mổ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

- Bác sĩ chẩn đóan nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) nông

*Nhiễm khuẩn vết mổ sâu:

Phải thỏa các tiêu chuẩn sau:

Nhiễm khuẩn có thể xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hoặc trong 1 năm đối với việc đặt implant, thường xảy ra ở mô mềm sâu của đường mổ Người bệnh có thể gặp ít nhất một trong các triệu chứng sau:

- Chảy mủ từ vết mổ sâu nhưng không từ cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật

Vai trò của hộ sinh trong chăm sóc vết mổ

Trong chăm sóc vết mổ hộ sinh có 2 vai trò chính:

Để thúc đẩy quá trình liền vết mổ, cần đánh giá tình trạng vết mổ nhằm phân loại và thu thập các số liệu liên quan Việc lựa chọn sản phẩm chăm sóc phù hợp, hỗ trợ tư vấn dinh dưỡng, nghỉ ngơi và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân cùng người nhà là rất quan trọng.

Để ngăn ngừa nhiễm khuẩn và biến chứng sau phẫu thuật, cần tuân thủ các quy trình kỹ thuật chăm sóc vết mổ đảm bảo vô khuẩn Vệ sinh tay tốt trước, trong và sau khi chăm sóc vết mổ là rất quan trọng để ngăn chặn nhiễm khuẩn chéo Ngoài ra, việc vệ sinh người bệnh và giám sát các chỉ số sinh tồn cũng góp phần quan trọng trong việc duy trì an toàn cho bệnh nhân.

Một số nghiên cứu nhiễm khuẩn vết mổ ở việt nam

1.3.1 Tình hình NKVM ở Việt Nam

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Lan Phương và cộng sự (2014) tại khoa ngoại thần kinh, bệnh viện đa khoa Nguyễn Chi Phương đã khảo sát 136 bệnh nhân và ghi nhận 3 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM), chiếm tỷ lệ 2,2% Trong số đó, có 1 trường hợp NKVM sâu và 2 trường hợp NKVM ở cơ quan/khoang cơ thể.

Một nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa thống nhất Đồng Nai (2014) trong số

2520 người bệnh Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ chung là 6,07%, trong đó nhiễm khuẩn vết mổ nông chiếm 4,5%, nhiễm khuẩn vết mổ sâu 1,3%, nhiễm khuẩn cơ quan 0,27% [17]

Một nghiên cứu tại các khoa ngoại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình năm

Năm 2010, tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) ghi nhận là 6,3%, chủ yếu tập trung vào các khu vực như bụng, tiết niệu, ngực và thần kinh, với tỷ lệ 14%, trong khi chấn thương chiếm 5,6% và sản là 0,2% Theo nghiên cứu của Đặng Hồng Thanh vào năm 2011, tỷ lệ NKVM chung giảm xuống còn 5,1%, trong đó khoa Ngoại có tỷ lệ 5,6% và khoa Chấn thương là 4%.

Nghiên cứu cho thấy nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) đang trở thành mối quan tâm lớn tại các cơ sở y tế, do đó, việc tìm kiếm giải pháp kiểm soát NKVM là rất cần thiết Để giảm thiểu tỷ lệ NKVM, tất cả cán bộ y tế, đặc biệt là những người chăm sóc vết mổ, cần nắm vững kiến thức về phòng ngừa NKVM và thực hiện đúng các quy trình chăm sóc vô khuẩn cho bệnh nhân.

1.3.2 Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành chăm sóc phòng NKVM tại Việt Nam Theo kết quả nghiên cứu của Đỗ Hương Thu và cộng sự năm 2005 cho thấy 79% số lần thay băng đạt 100% điểm chuẩn, 9,5% đạt 80% đến < 100% tiêu chuẩn 10% đạt 70% đến 80% tiêu chuẩn, 1,5% đạt 70% tiêu chuẩn Mức độ sai sót tập trung chủ yếu vào do điều dưỡng không sát khuẩn tay, rửa tay trước 7%, rửa tay sau khi bóc băng bẩn 13% và rửa tay sau khi kết thúc thay băng là 5% [11] Nghiên cứu thực trạng tuân thủ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ tại một số bệnh viện tỉnh miền bắc năm 2008 của Nguyễn Việt Hùng cho thấy tỷ lệ đạt trung bình về kỹ thuật vệ sinh bàn tay ngoại khoa là 67,5 ± 15,1% Tỷ lệ điểm đạt trung bình về tuân thủ quy trình thay băng 61,3 ± 17,3% [20]

Một nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích của Ngô Thị Huyền

Một nghiên cứu năm 2012 tại bệnh viện Việt Đức cho thấy chỉ có 38,9% nhân viên y tế thực hiện đúng quy trình thay băng, trong khi 52,5% có kiến thức chính xác về quy trình này.

Nghiên cứu của Phùng Thị Huyền và cộng sự (2012) chỉ ra rằng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, tỷ lệ điều dưỡng đạt điểm giỏi trong việc tuân thủ quy trình thay băng thường quy là 51,6%, trong khi tỷ lệ đạt điểm khá là 43%.

Nghiên cứu của Nguyên Thanh Loan và cộng sự (2014) chỉ ra rằng chỉ có 60% điều dưỡng có kiến thức đúng về phòng ngừa nhiễm trùng vết mổ, trong khi tỷ lệ điều dưỡng thực hành đúng chỉ đạt 63,8% Đặc biệt, nghiên cứu không phát hiện mối liên hệ giữa kiến thức và thực hành của điều dưỡng trong việc phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ.

Trong một nghiên cứu với 3.013 cơ hội rửa tay được quan sát, chỉ có 25,7% tuân thủ quy trình rửa tay, trong đó khoa ngoại đạt tỷ lệ 28,4% Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đến việc tuân thủ quy trình rửa tay có đạt yêu cầu hay không Việc thực hiện rửa tay đúng quy trình là rất quan trọng để ngăn ngừa nhiễm khuẩn trong chăm sóc vết mổ.

Nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn (2014) tại khoa ngoại Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện tỉnh Đắk Lắk cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là 8,5% Đặc biệt, 100% nhân viên y tế không thực hiện rửa tay khi thay băng rửa vết thương, và chỉ có 62,5% điều dưỡng thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc.

Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) cao trong nghiên cứu này cho thấy việc thực hành của điều dưỡng (ĐD) còn thiếu sót, đặc biệt trong việc tuân thủ quy trình rửa tay và chăm sóc vết thương Đây là vấn đề cần được các nhà quản lý đánh giá và giám sát thường xuyên để xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về tuân thủ quy trình chăm sóc phòng ngừa NKVM cho bệnh nhân.

Mô tả vấn đề cần giải quyết

Thực trạng của vấn đề

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện hạng I và là bệnh viện vệ tinh của 8 bệnh viện tuyến Trung ương, bao gồm Bệnh viện Việt Đức, Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, Viện Huyết học Truyền máu Trung ương, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương và Bệnh viện K Trung ương.

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là cơ sở y tế tuyến cao nhất tại tỉnh, với tổng số 1300 giường bệnh, bao gồm 800 giường kế hoạch và 500 giường xã hội hóa Bệnh viện có đội ngũ cán bộ viên chức lên tới 960 người, đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cho người dân.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, với đội ngũ 300 bác sĩ giàu kinh nghiệm, cam kết cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và điều trị tốt nhất cho khách hàng Bệnh viện không ngừng đầu tư vào trang thiết bị hiện đại và tuyển chọn nhân viên y tế chuyên nghiệp, nhằm nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ Khoa Sản Nhiễm Khuẩn thuộc Trung tâm Sản Nhi đảm nhận việc khám và điều trị cho các sản phụ mắc bệnh lý truyền nhiễm, nhiễm trùng Khoa luôn cập nhật và chuyển giao các kỹ thuật mới để mang đến dịch vụ y tế chất lượng cao, giúp bệnh nhân tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển lên tuyến trên.

Để nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm tỷ lệ nhiễm trùng sau mổ, từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2020, tôi đã tiến hành điều tra kiến thức và thực hành về dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ của 20 hộ sinh có thời gian công tác từ 1 năm trở lên tại khoa Sản Nhiễm Khuẩn Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các biến số, thước đo và tiêu chí đánh giá cụ thể.

 Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Trình độ chuyên môn: là trình độ chuyên môn cao nhất của đối tượng nghiên cứu tính đến thời điểm nghiên cứu

- Thời gian công tác: là số năm người đó đã làm việc tại khoa phòng

- Tập huấn/đào tạo trong 12 tháng: trong 12 tháng qua đối tượng có được tập huấn hoặc đào tạo về chương trình chăm sóc phòng NKVM

- Số đợt tập huấn/năm: là số đợt mà hộ sinh được tập huấn/đào tạo trong năm đó

 Biến số về kiến thức NKVM

Kiến thức chăm sóc phòng NKVM được phân thành hai mức độ: đạt yêu cầu nếu tỷ lệ trả lời đúng từ 65% đến 100%, với 80% trở lên là tốt và 65% đến 79% là khá Ngược lại, kiến thức không đạt nếu tỷ lệ trả lời đúng từ 50% đến 64% là trung bình và dưới 50% là kém.

 Biến số về thực hành chăm sóc phòng NKVM

Chăm sóc phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) bao gồm các quy trình quan trọng như thay băng rửa vết thương và rửa tay thường quy, mỗi quy trình đều có hai giá trị đánh giá: "đạt" và "chưa đạt" Việc tuân thủ các quy trình này là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe.

Quy trình sát khuẩn tay nhanh với dung dịch có chứa cồn: có 2 giá trị “đạt” và “chưa đạt”

Giáo dục sức khỏe: có 2 giá trị để đánh giá chung thực hành GDSK: “đạt”,

2.1.2 Thước đo và tiêu chí đánh giá

Kiến thức về chăm sóc phòng NKVM: gồm 27 câu hỏi, hộ sinh lựa chọn đáp án đúng nhất trong 3 ý

Bộ công cụ quan sát thực hành của hộ sinh bao gồm 3 phiếu quan sát, tập trung vào quy trình thay băng phòng nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và quy trình vệ sinh tay, bao gồm cả rửa tay thường quy và sát khuẩn tay bằng cồn Các phiếu quan sát này được xây dựng và đánh giá dựa trên quy trình chuẩn về đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn của Bộ Y tế năm 2012, cũng như các hướng dẫn từ CDC và NICE trong lĩnh vực điều dưỡng ngoại khoa.

Bộ công cụ đánh giá thực hành GDSK của điều dưỡng thông qua phỏng vấn người bệnh và người nhà bao gồm 4 nội dung thiết yếu mà hộ sinh cần giáo dục sau khi chăm sóc vết mổ Nội dung này dựa trên tài liệu đào tạo liên tục về kiểm soát nhiễm khuẩn Đánh giá và thu thập dữ liệu về kiến thức và thực hành dựa trên nghiên cứu của Võ Văn Tân (2010) và Nguyễn Thanh Loan (2014) Chúng tôi đã xây dựng thước đo và tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả giáo dục này.

* Đánh giá kiến thức chăm sóc phòng NKVM của hộ sinh qua bộ câu hỏi tự điền, trả lời ý đúng nhất

Điều tra viên sẽ giải thích rõ ràng mục đích của cuộc điều tra, nhấn mạnh rằng các thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho đề tài luận văn Đồng thời, cam kết bảo mật mọi thông tin của người tham gia điều tra.

+ Điều tra viên hướng dẫn cách trả lời các câu hỏi trong phần này

Chúng tôi đã phát phiếu cho các hộ sinh tham gia nghiên cứu để họ trả lời bộ câu hỏi gồm 27 câu Thời gian hoàn thành là 30 phút, và mỗi câu trả lời sẽ được đánh giá trực tiếp dựa trên phương pháp chọn lựa câu trả lời chính xác nhất.

+ Tiêu chuẩn đánh giá có kiến thức đúng: Khi trả lời đúng 1 câu được tính 1 điểm, sai được 0 điểm

Biến số định tính được nghiên cứu dựa trên quy chế đánh giá và xếp loại theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành ngày 05/10/2006, nhằm xác định mức độ kiến thức của người học.

Bảng 2 1 Tiêu chuẩn được đánh giá kiến thức hộ sinh

Tiêu chí Tiêu chuẩn đánh giá

Chưa đạt Yếu/ kém < 50% tổng điểm

* Đánh giá thực hành của hộ sinh theo các quy trình chăm sóc phòng NKVM

Trong quá trình đánh giá thực hành chăm sóc vết mổ của hộ sinh, thời điểm quan sát diễn ra từ khi bắt đầu thay băng đến khi kết thúc quy trình trên một bệnh nhân Sử dụng mẫu phiếu để quan sát trực tiếp mà không thông báo trước về các quy trình chăm sóc vết mổ Tiêu chuẩn đánh giá thực hành đạt yêu cầu sẽ được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể.

Mẫu 1 là quy trình thay băng gồm 10 bước, có 2 mức độ để đánh giá sự hoàn thành ở mỗi bước quy trình: “Đạt” (hoàn thành như yêu cầu 2 điểm) hoặc “chưa đạt” (không làm hoặc làm nhưng không đạt yêu cầu hay không tuân thủ trình tự của mỗi bước, 0 điểm) Trong đó các bước 1 và 10 dùng quy trình mẫu 2 hoặc mẫu 3 để quan sát, bước 4 và 5 dùng mẫu 3 để quan sát Tuy nhiên qua quá trình điều tra tất cả hộ sinh chỉ thực hiện sát khuẩn tay nhanh Do đó chỉ dùng mẫu 3 để đánh giá các bước 1,4,5 và 10 trong quy trình thay băng

Quy trình sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn gồm 6 bước, với mỗi bước được đánh giá là đạt (2 điểm) hoặc chưa đạt (0 điểm) Hộ sinh được xem là thực hành quy trình sát khuẩn tay "Đạt" khi hoàn thành 4 lần thực hiện sát khuẩn tay trong quy trình thay băng; nếu không, sẽ được đánh giá là "Chưa đạt" Các tiêu chuẩn đánh giá quy trình thực hành chăm sóc phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) cũng được quy định rõ ràng.

Bảng 2 2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành chăm sóc phòng nhiễm khuẩn vết mổ

Tên quy trình thực hành

Xếp loại (% tổng số điểm)

Quy trình thay băng 20 ≥ 80% 70%- 79% 50%- 69% 5 năm 13 86.7 2 13.3 Đào tạo/ tập huấn

Từ bảng kết quả cho thấy :

Hộ sinh có trình độ đại học thể hiện kiến thức vượt trội với tỷ lệ trả lời đúng đạt 87.5%, trong khi đó, hộ sinh có trình độ cao đẳng chỉ đạt 75% Bên cạnh đó, tỷ lệ trả lời chưa đạt của hộ sinh đại học là 25.5%, thấp hơn so với 25% của hộ sinh cao đẳng.

Hộ sinh có thời gian công tác trên 5 năm thể hiện kiến thức về phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) với tỷ lệ đạt 86.7%, vượt trội so với nhóm hộ sinh có thời gian công tác từ 1 đến 5 năm chỉ đạt 60% Đồng thời, tỷ lệ trả lời chưa đạt ở nhóm hộ sinh trên 5 năm là 13.3%, thấp hơn nhiều so với 40% ở nhóm hộ sinh có thời gian công tác từ 1 đến 5 năm.

Hộ sinh đã được đào tạo và tập huấn về phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) với tỷ lệ đạt kiến thức lên tới 88.9%, trong khi tỷ lệ chưa đạt chỉ là 11.1% Đặc biệt, các hộ sinh chỉ tham gia đào tạo hoặc tập huấn một lần đều không đạt yêu cầu, với 100% câu hỏi chưa được trả lời đúng.

2.2.3 Kết quả khảo sát thực hành phòng NKVM của hộ sinh

Bảng 2.9.Thực hành quy trình thay băng chuẩn phòng NKVM (n )

Nội dung Mức độ Số lượng Tỷ lệ(%)

Rửa tay/ sát khuẩn tay Đạt 18 90

Trải săng dưới vùng thay băng,mang găng sạch/ panh để tháo băng Đạt 15 75

Sát khuẩn tay, mở gói dụng cụ, rót dung dịch rửa Đạt 17 85

Sát khuẩn tay, mang găng vô khuẩn Đạt 15 75

Rửa vết mổ/ chân dẫn lưu Đạt 19 95

Sát khuẩn vết mổ/ chân dẫn lưu Đạt 16 60

Thu dọn dụng cụ Đạt 20 100

Rửa tay/ sát khuẩn tay Đạt 14 70

Kết quả khảo sát cho thấy 100% hộ sinh thực hiện đúng quy trình băng vết mổ, đảm bảo băng phủ kín và cách rìa vết mổ từ 3-5 cm Bên cạnh đó, 70% hộ sinh thực hiện rửa tay hoặc sát khuẩn tay sau khi thay băng cho một bệnh nhân, trong khi các bước khác trong quy trình đều đạt tỷ lệ từ 75% trở lên.

Bảng 2.10 Xếp loại thực hành quy trình thay băng chuẩn

Kết quả đánh giá Số lượng Tỷ lệ (%) Chung

Số lượng Tỷ lệ(%) Đạt Tốt 7 35 17 85

Theo nghiên cứu, 85% hộ sinh đã thực hiện quy trình kỹ thuật thay băng đạt yêu cầu, trong đó có 35% làm tốt, 50% làm khá, và 15% ở mức trung bình Đáng chú ý, không có hộ sinh nào bị xếp loại kém trong quá trình thực hiện.

Bảng 2.11 Xếp loại thực hành quy trình thay băng chuẩn theo đặc điểm của đối tượng Đặc điểm của đối tượng

Thực hành quy trình thay băng Đạt Chưa đạt

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Trình độ chuyên môn Đại học 7 87.5 1 12.5

>5 năm 14 93.3 1 6.7 Đào tạo/ tập huấn

Từ bảng kết quả ta thấy:

Tỷ lệ hộ sinh có trình độ đại học thực hiện thay băng đạt 87.5%, cao hơn so với hộ sinh cao đẳng với tỷ lệ 83.3% Điều này cho thấy, tỷ lệ thay băng chưa đạt của hộ sinh đại học là 12.5%, thấp hơn so với hộ sinh cao đẳng.

Tỷ lệ hộ sinh có thời gian công tác trên 5 năm thực hiện thay băng đạt 93.3%, cao hơn so với tỷ lệ 60% của hộ sinh có thời gian công tác từ 1 đến 5 năm Đồng thời, tỷ lệ thay băng chưa đạt ở hộ sinh có thời gian công tác trên 5 năm chỉ là 6.7%, thấp hơn so với 40% ở nhóm hộ sinh có thời gian công tác 1-5 năm.

Hộ sinh được đào tạo hoặc tập huấn thực hiện quy trình thay băng hơn một lần có tỷ lệ đạt 88.9%, cao hơn so với hộ sinh chỉ được đào tạo hoặc tập huấn một lần với tỷ lệ 50% Trong khi đó, chỉ có 11.1% hộ sinh được đào tạo hoặc tập huấn nhiều hơn một lần không đạt yêu cầu trong quy trình thay băng, tỷ lệ này thấp hơn so với 50% của nhóm hộ sinh được đào tạo hoặc tập huấn một lần.

Bảng 2.12 Thực hành sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn

Nội dung Mức độ Số lượng Tỷ lệ (%)

Làm ướt tay, lấy dung dịch sát khuẩn tay, xoa hai lòng bàn tay vào nhau Đạt 20 100

Sát khuẩn mu bàn tay và kẽ ngón tay Đạt 17 85

Chà sạch lòng bàn tay và kẽ ngón tay Đạt 16 80

Móc hai bàn tay vào nhau và chà sạch mặt mu các ngón tay Đạt 18 90

Làm sạch ngón cái mỗi bên Đạt 20 100

Sát khuẩn đầu các ngón tay Đạt 20 100

Trong các bước thực hiện sát khuẩn tay bằng dung dịch có chứa cồn cho thấy tỷ lệ đạt tương đối cao, đều đạt 80% trở lên

Bảng 2.13 Xếp loại thực hành sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn

Kết quả đánh giá Số lượng Tỷ lệ (%) Chung

Số lượng Tỷ lệ (%) Đạt Tốt 8 40 18 90

Qua bảng số liệu trên cho thấy có 90% hộ sinh thực hiện quy trình sát khuẩn tay đạt, 10% làm chưa đạt Trong đó làm tốt 40%, khá 50%, trung bình 10%

Bảng 2.14 Giáo dục sức khỏe cho người bệnh/người nhà người bệnh

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)

Hướng dẫn cách giữ gìn và bảo vệ vết mổ Có 20 100

Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và vận động Có 10 50

Các triệu chứng báo hiệu biến chứng

Cách xử trí khi nhận thấy các triệu chứng

Xếp loại thực hành giáo dục sức khỏe cho người bệnh/ người nhà người bệnh Đạt 15 75

Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ sinh hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách giữ gìn và bảo vệ vết mổ đạt 100% Trong khi đó, 50% được hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và vận động, 80% có thông tin về các triệu chứng báo hiệu biến chứng nhiễm khuẩn vết mổ, nhưng chỉ 40% được hướng dẫn cách xử trí khi nhận thấy các triệu chứng này.

Bảng 2.15 Thực hành chung về phòng nhiễm khuẩn vết mổ

Thực hành Số lượng Tỷ lệ (%)

Thực hành quy trình thay băng vô khuẩn Đạt 17 85

Thực hành giáo dục sức khỏe Đạt 15 75

Quy trình rửa tay và sát khuẩn tay là những bước quan trọng trong quy trình thay băng vô khuẩn Do đó, bảng 2.15 chỉ tập trung vào hai nội dung thực hành chính: quy trình thay băng vô khuẩn và thực hành giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

Hộ sinh được đánh giá là thực hành chung đạt khi hoàn thành cả hai nội dung: thực hành thay băng vô khuẩn và giáo dục sức khỏe Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ sinh thực hành đạt là 70%, trong khi tỷ lệ chưa đạt là 30%.

Bàn luận

Thực trạng của vấn đề

Kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) hiệu quả có thể giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện, từ đó nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Một số biện pháp phòng ngừa NKVM hiệu quả bao gồm: tắm bằng xà phòng khử khuẩn cho bệnh nhân trước phẫu thuật, loại bỏ lông và chuẩn bị vùng rạch da đúng quy định, khử khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn, áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng, và tuân thủ quy trình vô khuẩn trong buồng phẫu thuật Bên cạnh đó, cần chú ý đến việc kiểm soát đường huyết, ủ ấm bệnh nhân, duy trì điều kiện vô khuẩn cho dụng cụ và không khí trong phòng mổ Để nâng cao hiệu quả phòng NKVM, tất cả nhân viên y tế, đặc biệt là điều dưỡng và hộ sinh, cần có kiến thức vững về các biện pháp này.

Qua điều tra 20 hộ sinh tại khoa Sản Nhiễm Khuẩn về việc chăm sóc vết mổ cho bệnh nhân, đã đánh giá được kiến thức và thực hành của họ liên quan đến việc phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ.

 Kiến thức của hộ sinh

Hầu hết các hộ sinh có kiến thức đạt tỷ lệ 80%, bao gồm việc hiểu rõ mục đích rửa tay, thời điểm cần thiết để thực hiện, cách phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, và khả năng đánh giá tình trạng vết mổ.

 Tình hình chăm sóc vết mổ tại khoa Sản Nhiễm Khuẩn

Quá trình chuẩn bị hộ sinh thường được thực hiện đúng quy trình, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thiếu sót Một trong những vấn đề chính là việc không giải thích rõ ràng cho bệnh nhân về các thủ tục sẽ thực hiện Bên cạnh đó, chuẩn bị xe thay băng cũng không đầy đủ, và một số nhân viên chưa thực hiện đúng bước rửa tay, hoặc thời gian rửa tay không đủ Rửa tay là bước quan trọng trong quy trình nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM).

 Thực hành quá trình thay băng

Quá trình thay băng của hộ sinh đạt tỷ lệ thực hiện đúng cao (70%), với 100% thực hiện đúng thao tác băng vết mổ và thu dọn dụng cụ Tuy nhiên, các bước thực hiện sai nhiều nhất bao gồm trải săng dưới vùng thay băng, mang găng sạch hoặc panh để tháo băng, sát khuẩn tay, mang găng vô khuẩn, và rửa tay/sát khuẩn tay sau khi kết thúc quy trình Kết quả quan sát cho thấy đa số hộ sinh thực hiện đúng toàn bộ quy trình và tỷ lệ giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân đạt 75% Điều này chứng tỏ sự chú trọng đến tầm quan trọng của việc thay băng và cải thiện thực trạng trong công tác này Công tác kiểm tra, giám sát từ các phòng chức năng và việc cung cấp đầy đủ phương tiện đã góp phần đáng kể vào việc thay đổi hành vi của nhân viên y tế Mặc dù không thông báo trước, tất cả hộ sinh đều thực hiện rửa tay quy định và sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn, nhưng một phần nhỏ cán bộ vẫn thiếu sót bước hoặc không đủ thời gian trong quy trình này.

Các bước trong quy trình còn sai sót:

Sát khuẩn vết mổ là bước quan trọng trong quy trình thay băng, đòi hỏi kiến thức và kỹ năng chuyên môn của hộ sinh Việc thực hiện đúng các bước này không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân mà còn nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác chăm sóc sức khỏe.

 Thực hành quá trình sau thay băng

Tất cả các hộ sinh đều thực hiện đúng quy trình thu dọn dụng cụ và sát khuẩn tay sau khi thay băng Tuy nhiên, một trong những lỗi phổ biến là không ghi ngay vào hồ sơ tình trạng thay băng vết mổ Lỗi này thường xảy ra do số lượng bệnh nhân đông và áp lực công việc, dẫn đến việc họ cần hoàn thành nhanh chóng để tránh thắc mắc từ bệnh nhân, thường ghi chép sau khi đã kết thúc toàn bộ quá trình thay băng cho tất cả bệnh nhân.

* Những thuận lợi và khó khăn:

- Tại khoa có đầy đủ trang thiết bị,dụng cụ phục vụ cho công tác chăm sóc người bệnh

- Thường xuyên được tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như tinh thần phục vụ người bệnh

- Hộ sinh được độc lập trong chăm sóc giúp nâng cao trình độ

- Sự phối hợp tốt giữa bác sỹ điều trị nên công việc chăm sóc người bệnh được chu đáo, ít xảy ra sai sót

- Đã áp dụng Thông tư 07/2011/TT-BYT ” Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện”

- Tinh thần khẩn trương, nhanh chóng hết lòng vì người bệnh

- Đội ngũ hộ sinh còn chưa phát huy hết khả năng, tính chủ động trong công việc còn chưa cao

Ý thức và khả năng phát huy vai trò chủ động trong chuyên môn của hộ sinh hiện còn yếu, chủ yếu phụ thuộc vào y lệnh điều trị và sự phối hợp trong quá trình điều trị.

- Nhân lực còn thiếu, lưu lượng bệnh nhân đông nên dẫn đến tình trạng làm tắt bước hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu về thời gian

Người trẻ trong ngành y tế thường có kiến thức tốt nhưng thiếu kinh nghiệm thực tiễn, dẫn đến quy trình làm việc chưa chuẩn xác và thiếu tự tin trong việc đánh giá tình trạng bệnh nhân Sự đa dạng trong đào tạo của đội ngũ nhân viên từ nhiều trường khác nhau cũng góp phần tạo ra sự không đồng đều về trình độ chuyên môn, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Giải pháp khắc phục vấn đề

 Đối với bệnh viện, khoa phòng

- Cơ chế chính sách: xây dựng kế hoạch bổ sung nhân lực

- Nâng cao chất lượng chăm sóc hơn nữa: đào tạo lại, đào tạo liên tục cho hộ sinh

- Thống nhất quy trình kỹ thuật, thường xuyên mở các lớp tập huấn để cập nhật kiến thức mới

- Đào tạo tại chỗ, thường xuyên kiểm tra giám sát liên tục thực hành của hộ sinh

- Định kỳ phát phiếu thăm dò lấy ý kiến của bệnh nhân về công tác thực hành thay băng của hộ sinh

- Tổ chức thi tay nghề

 Đối với người hộ sinh

- Nâng cao ý thức tự giác, lòng yêu nghề, đạo đức nghề nghiệp

- Trực tiếp thay băng, chăm sóc vết mổ cho người bệnh khôngđể người nhà tự ý thay băng tránh nhiễm trùng

Để đảm bảo chăm sóc tốt cho người bệnh, cần cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cho người nhà, đồng thời giám sát quá trình vệ sinh cho bệnh nhân Việc này giúp tránh các biến chứng có thể xảy ra do thiếu kiến thức trong việc chăm sóc.

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Thị An và các cộng sự (2010). Khao sat vi sinh trên ban tay trươc va sau khi rưa tay cua nhân viên y tê bênh viên Nhi Đông 2 năm 2010. Tạp chí Nghiên cứu y học, 14(4), 266-271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khao sat vi sinh trên ban tay trươc va sau khi rưa tay cua nhân viên y tê bênh viên Nhi Đông 2 năm 2010
Tác giả: Nguyễn Thị An, các cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu y học
Năm: 2010
13. Nguyễn Văn Dũng và Trần Đỗ Hùng (2013). Nghiên cứu kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế tại các bệnh viện thuộc tỉnh Vĩnh Long 2012. Tạp chí y học thực hành, 857(1), 105 - 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế tại các bệnh viện thuộc tỉnh Vĩnh Long 2012
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Trần Đỗ Hùng
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2013
14. Nguyễn Thị Ngọc Sương (2011). Chăm sóc vết thương sau phẫu thuật đường tiêu hóa. Tạp chí y học Tp. Hồ Chí Minh, 15(1), 8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Sương
Năm: 2011
15. Phan Thị Dung, Bùi Mỹ Hạnh và Nguyễn Đức Chính (2016). Kiến thức, thực hành của điều dưỡng về chăm sóc vết thương và một số yếu tố liên quan. Tạp chí nghiên cứu y học, 100(2), 189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu y học
Tác giả: Phan Thị Dung, Bùi Mỹ Hạnh và Nguyễn Đức Chính
Năm: 2016
16. Nguyễn Lan Phương và Nguyễn Thị Thu Hồng (2014). Khảo sát tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan tại khoa ngoại thẩn kinh bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2014, Hội nghị Kiểm soát nhiễm khuẩn, Tp. Hồ Chí Minh năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan tại khoa ngoại thẩn kinh bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2014
Tác giả: Nguyễn Lan Phương, Nguyễn Thị Thu Hồng
Nhà XB: Hội nghị Kiểm soát nhiễm khuẩn
Năm: 2014
17. Nguyễn Thanh Hải và Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ (2014). Tỷ lệ mắc mới, tác nhân, chi phí điều trị và yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện đa khoa thống nhất Đồng Nai. Tạp chí y học Tp. Hồ Chí Minh, 18(1), 203- 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ mắc mới, tác nhân, chi phí điều trị và yếu tố nguy cơ của nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện đa khoa thống nhất Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ
Nhà XB: Tạp chí y học Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
18. Nguyễn Việt Hùng và Kiều Chí Thành (2010). Nghiên cứu nhiễm khuẩn vết mổ tại các khoa ngoại bệnh viện tỉnh Ninh Bình năm 2010. Tạp chí y học thực hành, 759(4), 26-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhiễm khuẩn vết mổ tại các khoa ngoại bệnh viện tỉnh Ninh Bình năm 2010
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng, Kiều Chí Thành
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2010
19. Đặng Hồng Thanh và cộng sự (2011). Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2011
Tác giả: Đặng Hồng Thanh, cộng sự
Năm: 2011
20. Ngô Thị Huyền và Phan Văn Tường (2012). Đánh giá thực hành chăm sóc vết thương và tìm hiểu một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Việt Đức. Tạp chí y học thực hành, 857(1), 117-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Ngô Thị Huyền và Phan Văn Tường
Năm: 2012
21. Đặng Thị Vân Trang và Lê Thị Anh Thư (2010). Tỷ lệ tuân thủ rửa tay của hân viên y tế theo năm thời điểm của tổ chức y tế thế giới. Tạp chí y học Tp.Hồ Chí Minh, 14(2), 436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ tuân thủ rửa tay của hân viên y tế theo năm thời điểm của tổ chức y tế thế giới
Tác giả: Đặng Thị Vân Trang, Lê Thị Anh Thư
Nhà XB: Tạp chí y học Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 2010
22. Nguyễn Anh Tuấn (2014). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật gãy xương chi tại bệnh viện đa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật gãy xương chi tại bệnh viện đa
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cần phân biệt cho HS: bảng tính và trang tính, dữ liệu số và dữ liệu kí tự. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
n phân biệt cho HS: bảng tính và trang tính, dữ liệu số và dữ liệu kí tự (Trang 3)
Câu 1: Hình ảnh dưới đây là một bảng tính: ĐÚNG SAI - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
u 1: Hình ảnh dưới đây là một bảng tính: ĐÚNG SAI (Trang 9)
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn được đánh giá kiến thức hộ sinh - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn được đánh giá kiến thức hộ sinh (Trang 22)
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành chăm sóc phòng nhiễm khuẩn vết mổ - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành chăm sóc phòng nhiễm khuẩn vết mổ (Trang 23)
Bảng 2.3. Đặc điểm chung của hộ sinh tham gia nghiên cứu(n=20) - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.3. Đặc điểm chung của hộ sinh tham gia nghiên cứu(n=20) (Trang 24)
Bảng 2. 4. Hộ sinh được đào tạo/tập huấn về chăm sóc phòng nhiễm khuẩn vết mổ (n=20) - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2. 4. Hộ sinh được đào tạo/tập huấn về chăm sóc phòng nhiễm khuẩn vết mổ (n=20) (Trang 24)
Bảng 2.5. Kiến thức đúng về phòng nhiễm khuẩn vết mổ trước phẫu thuật (n=20). - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.5. Kiến thức đúng về phòng nhiễm khuẩn vết mổ trước phẫu thuật (n=20) (Trang 25)
Bảng 2.6. Kiến thức đúng về phòng nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.6. Kiến thức đúng về phòng nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật (Trang 26)
Bảng 2.7. Xếp loại kiến thức về phòng nhiễm khuẩn vết mổ(n=20). - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.7. Xếp loại kiến thức về phòng nhiễm khuẩn vết mổ(n=20) (Trang 27)
Bảng 2.10. Xếp loại thực hành quy trình thay băng chuẩn. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.10. Xếp loại thực hành quy trình thay băng chuẩn (Trang 29)
Bảng 2.11. Xếp loại thực hành quy trình thay băng chuẩn theo đặc điểm của đối tượng - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.11. Xếp loại thực hành quy trình thay băng chuẩn theo đặc điểm của đối tượng (Trang 29)
Bảng 2.13. Xếp loại thực hành sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.13. Xếp loại thực hành sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn (Trang 31)
Qua bảng số liệu trên cho thấy có 90% hộ sinh thực hiện quy trình sát khuẩn tay đạt, 10% làm chưa đạt - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
ua bảng số liệu trên cho thấy có 90% hộ sinh thực hiện quy trình sát khuẩn tay đạt, 10% làm chưa đạt (Trang 31)
Bảng 2.15. Thực hành chung về phòng nhiễm khuẩn vết mổ. - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng kiến thức, thực hành của hộ sinh trong dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tại khoa sản nhiễm khuẩn   trung tâm sản nhi – bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020
Bảng 2.15. Thực hành chung về phòng nhiễm khuẩn vết mổ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w