1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Chăm Sóc Người Bệnh Ung Thư Niêm Mạc Tử Cung Sau Phẫu Thuật Nội Soi Cắt Tử Cung Hoàn Toàn Tại Bệnh Viện Phụ Sản Thái Bình Năm 2019
Tác giả Phạm Thị Liễu
Người hướng dẫn Ths. Trần Hữu Hiếu
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng Sản Phụ Khoa
Thể loại báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 771,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH PHẠM THỊ LIỄU THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG HOÀN TOÀN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THỊ LIỄU

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG HOÀN TOÀN TẠI BỆNH VIỆN

PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THỊ LIỄU

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG HOÀN TOÀN TẠI BỆNH VIỆN

PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Ths Trần Hữu Hiếu

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học,

bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Ths.Trần Hữu Hiếu đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phụ sản Thái Bình đã cho tôi cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng, tạo điều kiện giúp

đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến những người thân yêu trong gia đình, các bạn

bè đồng nghiệp gần xa, đặc biệt là các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành chuyên đề này

Nam Định, tháng 7 năm 2019

Phạm Thị Liễu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này

do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người làm báo cáo

Phạm Thị Liễu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……….i

LỜI CAM ĐOAN……… …ii

MỤC LỤC ……… iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, HÌNH……… ….v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Dịch tễ học UTNMTC 4

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh 9

1.1.3 Các phương pháp chẩn đoán 10

1.1.4 Điều trị 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 23

2.1 Thực trạng cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức, điều trị của khoa 23

2.2 Thực trạng người bệnh tại khoa 24

2.3 Thực trạng chăm sóc sản phụ tại khoa 24

2.4 Ưu nhược điểm trong chăm sóc 28

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 29

3.1 Đối với bệnh viện ……….….29

3.2 Đối với điều dưỡng và nữ hộ sinh ……….29

3.3 Đối với người bệnh ……… 29

KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp yếu tố nguy cơ của UTNMTC 8

Bảng 1.2 Điều trị phẫu thuật 14

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hình ảnh phẫu thuật nội soi tại bệnh viện phụ sản thái Bình 4

Hình 1.2 Ung thư nội mạc típ thanh dịch trên phiến đồ Pap 11

Hình 2.1 hình ảnh bệnh viện phụ sản Thái Bình 23

Hình 2.2 Hoạt động chăm sóc người bệnh tại khoa 24

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư nội mạc tử cung(UTNMTC) là một loại ung thư phát sinh từ nội mạc tử cung Nó là kết quả của sự phát triển bất thường của các tế bào có khả năng xâm nhập, lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể

Theo ghi nhận của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế(IARC) năm 2002, UTNMTC là ung thư thường gặp đứng hàng thứ bảy ở nữ trên thế giới, có 199.000 trường hợp mới mắc bệnh chiếm tỷ lệ 3,9% các bệnh ung thư mới mắc ở nữ, 50.000 trường hợp tử vong chiếm tỷ lệ 1,7% Năm 2008 trên thế giới đã có khoảng 287.000 trường hợp mắc UTNMTC(đứng thứ tư trong các trường hợp ung thư ở nữ) và 74.005 trường hợp tử vong về căn bệnh này Theo ghi nhận của Globocan 2012, tính chung trên toàn cầu, UTNMTC đứng hàng thứ 6(với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi

là 8,3%) trong tổng số các loại ung thư ở người, sau ung thư vú, ung thư cổ tử cung

và xếp trên ung thư buồng trứng

Ở Việt Nam số trường hợp mắc và tử vong là 3.054 và 1.400 tưng ứng tỷ lệ mới mắc và tử vong trên 100 000 dân là 7,2 và 3,3 so sánh với năm 2002 là 2,5 và 0,9 Rõ ràng, tỷ lệ UTNMTC trên thế giới và nước ta ngày càng gia tăng, điều này phù hợp với tuổi thọ phụ nữ ngày càng cao, xu hướng sử dụng hóoc môn thay thế sau mãn kinh(MK) cũng như tỷ lệ tăng lên các yếu tố nguy cơ có sự tương quan với

tỷ lệ bệnh như: béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường và các phương pháp chẩn đoán bệnh cũng ngày càng tốt hơn

Bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ sau MK(75%), đa số trong khoảng 50 – 59 tuổi, tuy nhiên có khoảng5% xuất hiện ở tuối <40 Triệu chứng lâm sàng hay gặp là ra máu bất thường âm đạo trên 80%, đây là dấu hiệu làm cho người bệnh lo lắng và qua đó giúp cho bệnh được phát hiện thường ở giai đoạn sớm

Để thăm dò và chuẩn đoán UTNMTC có nhiều phương pháp như: chẩn đoán mô bệnh học(MBH), tế bào bệnh học, siêu âm với đầu dò âm đạo , trong đó chẩn đoán MBH được xem là tiêu chuẩn vàng Chẩn đoán chính xác típ mô bệnh học của những ung thư này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá chính xác giai đoạn lâm sàng của bệnh, tiên lượng bệnh và là cơ sở để lựa chọn phương pháp điều

Trang 10

Hiện nay với các phương tiện tiên tiến, hiện đại thì việc chẩn đoán và điều trị UTNMTC không còn quá khó khăn cho các thầy thuốc lâm sàng Tuy nhiên, sự hiểu biết của người bệnh(NB) về bệnh còn hạn chế từ đó dẫn đến việc tuân thủ những điều trị, thay đổi lối sống sau phẫu thuật cũng như theo dõi sau phẫu thuật chưa đúng mức Chăm sóc điều dưỡng sau mổ nội soi cắt tử cung hoàn toàn là vấn

đề rất quan trọng, ngoài việc chăm sóc cơ bản còn chăm sóc về tinh thần cho người bệnh cũng như giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức về bệnh của người bệnh Để

có cơ sở nâng cao công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn , chúng tôi thực hiện chuyên đề:

Trang 11

Cắt tử cung là một phẫu thuật phổ biến trong thực hành phụ khoa.Có thể cắt

tử cung qua nhiều đường tiếp cận khác nhau:

- Đường mổ bụng hở

- Đường âm đạo

- Qua đường nội soi hay những con đường kết hợp

Sự phát triển kỹ thuật nội soi và các kỹ thuật bảo tồn đã góp phần thay đổi quan điểm về cắt tử cung qua nội soi là một phẫu thuật thay thế phơng pháp phẫu thuật cắt tử cung qua đường bụng và đường âm đạo

Cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi toàn bộ các thì đều được thực hiện qua nội soi, tử cung có thể lấy qua đường nội soi

Trên thực tế hiện nay các nguyên nhân dẫn đến người bệnh phải phẫu thuật cắt tử cung như:

- U xơ tử cung

- Rong kinh rong huyết điều trị nội khoa không có kết quả

- Ung thư nội mạc tử cung

- Tổn thương nghi ngờ cổ tử cung ( CIN II, hay CIN III)

- Sau chửa trứng

- Khối u phần phụ kèm u xơ tử cung

- Lạc nội mạc trong cơ tử cung

Trong đó UTNMTC là một bệnh cũng hay xuất hiện trong nhóm bệnh phụ

Trang 12

Hình 1.1 Hình ảnh phẫu thuật nội soi tại bệnh viện phụ sản Thái Bình

1.1.1 Dịch tễ học UTNMTC

1.1.1.1 Tỷ lệ mắc và tử vong

Ung thư nội mạc tử cung là một trong các bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ

nữ Theo ghi nhận của cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế(IARC) năm 2002, chỉ có 199.000 trường hợp mới mắc bệnh chiếm tỷ lệ 3,9% các bệnh ung thư mới mắc ở

nữ, 50.000 trường hợp tử vong chiếm tỷ lệ 1,7% Năm 2008 trên thế giới đã có khoảng 287.000 trường hợp mắc UTNMTC(đứng thứ tư trong các trường hợp ung thư ở nữ) và 74.005 trường hợp tử vong về căn bệnh này Tại Hoa Kỳ, khoảng 40.000 trường hợp mắc mới và 7.500 ca tử vong năm 2008 UTNMTC là một trong những ung thư phổ biến nhất ở các nước Bắc Mỹ và Châu Âu, thấp ở các nước Châu Phi, Nam Mỹ và Châu Á Tỷ lệ mắc bệnh cao ở phụ nữ da trắng, gấp 2 lần phụ nữ da đen ở cùng độ tuổi và cùng cộng đồng UTNMTC ít phổ biến ở phụ nữ

Mỹ gốc Phi nhưng nhóm này lại có tỷ lệ tử vong cao hơn Phụ nữ da đen có tỷ lệ mắc UTNMTC 13/100.000 người so với 23/100.000 phụ nữ da trắng với nguy cơ tử vong gấp 4 lần Tỷ lệ tử vong quá mức ở nhóm này do nhiều yếu tố bao gồm chẩn đoán bệnh giai đoạn muộn, các típ mô học ác tính, các yếu tố dịch tễ, vấn đề điều trị, các bệnh kèm theo Những phụ nữ da đen có tỷ lệ mắc cao với các típ mô học có tiên lượng xấu như thanh dịch hay tế bào sáng, carcinoarcom và sarcom Các típ u xâm nhập chiếm tới 53% ở tỷ lệ tử vong của phụ nữ da đen so với 36% ở phụ nữ da trắng

Trang 13

UTNMTC phụ thuộc vào độ tuổi, thường gặp ở phụ nữ mãn kinh Từ 2-14% UTNMTC xảy ra ở phụ nữ < 40 tuổi; tỷ lệ gặp cao nhát 55- 65 tuổi và độ tuổi trung bình là 63 tuổi Theo ghi nhận của Globocan 2012, tính chung trên toàn cầu, ung thư nội mạc tử cung đứng hàng thứ 6(với tỷ lệ mắc chuẩn theo độ tuổi là 8,3%) trong tổng số các loại ung thư ở người, sau ung thư vú, ung thư cổ tử cung và xếp trên ung thư buồng trứng Nếu tính riêng số mới mắc và số tử vong năm 2012, có sự khác biệt giữa các nước phát triển và kém phát triển như biểu đồ dưới đây:

1.1.1.2 Tỷ lệ mới mắc và tử vong do ung thư trong năm 2012

Tần suất ung thư nội mạc tử cung có khoảng 320.000 trường hợp mới mắc(chiếm 4,8% tổng số ung thư ở phụ nữ và 2,3% các trường hợp tử cong do ung thư)[1] Tuy nhiên, người ta quan tâm đến nguyên nhân gây ung thư nội mạc hơn là

số trường hợp mắc bệnh vì đây là một ung thư có tiên lượng tốt Tần suất bệnh cao nhất ở Bắc Mỹ(19,1/100.000 phụ nữ), tiếp đến là Bắc và Tây Âu(12,9 – 15,6/100.000 phụ nữ) Tỷ lệ mắc bệnh thấp ở Bắc Á và gần như toàn bộ Châu Phi(<5/100.000 phụ nữ) Tỷ lệ tử vong dao động từ 0,9/100.000 phụ nữ tại Bắc Phi

và 3,8/100.000 phụ nữ ở Melanesia[1]

Người ta ước tính rằng đã có 42.160 trường hợp mắc mới ung thư nội mạc tử cung tại Hoa Kỳ trong năm 2009 và 7.780 trường hợp tử vong do căn bệnh này Đây là bệnh phụ khoa ác tính phổ biến nhất tại Hoa Kỳ và là ung thư phổ biến thứ

tư sau vú, phổi và đại trực tràng Tỷ lệ của nó thay đổi đáng kể theo quốc gia và khu vực, tần suất bệnh ở Nhật Bản, Ấn Độ và Nam Á thấp hơn Hoa Kỳ và các nước phương Tây từ 4 – 5 lần Đối với phụ nữ Mỹ, nguy cơ trong đời xuất hiện ung thư nội mạc tử cung là 2,6%[2]

Ở Việt Nam số trường hợp mắc và tử vong là 3.054 cà 1.400 tương ứng tỷ mới mắc và tử vong trên 100.000 dân là 7,2 và 3,3 so sánh với năm 2002 là 2,5 và 0,9[3] Rõ ràng, tỷ lệ UTNMTC trên thế giới và nước ta ngày càng gia tăng, điều này phù hợp với tuổi thọ phụ nữ ngày càng cao, xu hướng sử dụng hóoc môn thay thế sau mãn kinh(MK) cũng như tỷ lệ tăng lên các yếu tố nguy cơ có sự tương quan với tỷ lệ bệnh như: béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường và các phương pháp chuẩn đoán bệnh cũng ngày càng tốt hơn

Trang 14

1.1.2 Tỷ lệ mắc ung thư ở phụ nữ Việt Nam theo Globocan 2012

Tuổi mắc bệnh

UTNMTC phụ thuộc vào độ tuổi, thường gặp ở phụ nữ mãn kinh, chỉ có 25% trước mãn kinh và 5% phụ nữ dưới 40 tuổi, tuổi trung bình 60 tuổi, tập trung cao ở lứa tuổi 55 – 65[3] Tuổi càng cao thì tỷ lệ ung thư xâm nhập ngày càng nhiều

vì nó liên quan đến tần suất mắc típ ung thư có độ hóoc môn cao, loại này thường phát hiện ở giai đoạn muộn Hofman và CS đã phân tích 37 trường hợp UTNMTC

có độ tuổi từ 75 – 92 tuổi[5] cho thấy: có khoảng 57% típ u dạng nội mạc ở nhóm lớn tuổi so với cộng đồng chung là 75% - 80%, có khoảng 23% u ở giai đoạn I(G1), phần lớn (77%) ở giai đoạn xâm nhập sâu (IC - IV) với G2, G3 và típ mô học thuộc loại không phải dạng nội mạc

Chủng tộc

Tỷ lệ cao nhất ở phụ nữ da trắng, gấp 2 lần phụ nữ da đen ở cùng độ tuổi và cùng cộng đồng, thấp nhất ở phụ nữ Châu Á, kể cả Nhật cũng là nước công nghiệp phát triển[1]

Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố kinh nguyệt

Tuổi bắt đầu có kinh sớm, tuổi mãn kinh muộn, thời gian kinh nguyệt dài, chu kỳ kinh nguyệt không đều có tỷ lệ UTNMTC cao hơn Mãn kinh muộn có nguy

cơ ung thư tăng 2,4 lần[1]

Yếu tố nội tiết:

Những phụ nữ có biểu hiện cường estrogen nội sinh như: mắc các bệnh u buồng trứng tiết chế estrogen như u tế bào hạt hoặc sử dụng estrogen không đối kháng liều cao kéo dài có nguy cơ tăng UTNMTC[9]

Trang 15

Tamoxifen:

Tamoifen là hợp chất không steroid hoạt động bằng cách cạnh tranh với estrogen tại các thụ thể, được sử dụng điều trị ung thư vú Tamoxifen có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển của UTNMTC, nó làm tăng nguy cơ UTNMTC ở người bệnh ung thư vú lên 2 – 3 lần[10]

Sử dụng liệu pháp hormon thay thế:

Liệu pháp hormon thay thế và dùng thuốc tránh thai là sử dụng estrogen ngoại sinh, nó được thừa nhận là có ảnh hưởng gia tăng UTNMTC Sự ảnh hưởng này xuất hiện ở mức thấp hơn nếu kết hợp estrogen với progesterone Nghiên cứu của Creasman cũng cho thấy phụ nữ sử dụng liệu pháp estrogen đơn độc làm tăng nguy cơ UTNMTC lên 4 – 8 lần theo thời gian và liều sử dụng Tuy nhiên những người UTNMTC đã dùng liệu pháp hormon thay thế thường có tiên lượng tốt hơn

so với những người không sử dụng[11]

Tiền sử dụng thuốc tránh thai:

Nghiên cứu bệnh chứng 709 ca bệnh với 3368 ca chứng, Weiderpass cho thấy việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp bằng đường uống ít nhất là 12 tháng làm giảm nguy cơ UTNMTC 30% và sẽ tránh được UTNMTC sau đó ít nhất 20 năm, đặc biệt có tác dụng phòng bệnh rõ nhất ở phụ nữ vô sinh[12]

Quá sản không điển hình NMTC:

Tăng nguy cơ UTNMTC từ 8 – 29 lần bao gồm quá sản đơn giản không điển hình(Simple hyperplasia with atypia) và quá sản phức tạp không điển hình(Complex hyperplasia with atypia)[13]

Tiền sử gia đình:

UTNMTC thường gặp ở phụ nữ sau mãn kinh nhưng những người trẻ tuổi bị UTNMTC thì thường hay liên quan đến tiền sử gia đình Một số nghiên cứu cho thấy UTNMTC ở người trẻ hay có tiền sử gia đình bị UTNMTC hoặc ung thư đại trực tràng

Trang 16

Bảng 1.1 Tổng hợp yếu tố nguy cơ của UTNMTC

>22 kg 10,0

So với 5 con 5,0

Hội chứng Cowden’s (đột biến PTEN) Tăng nguy cơ 3 – 5

lần Hội chứng ung thư đại tràng không

polyp di truyền(Hereditary

nonpolyposis colonic cancer syndrome)

Tăng 40% - 60% nguy cơ suốt đời

Có thành viên trong gia đình bị

Phân loại UTNMTC theo cơ chế sinh bệnh học gồm tuýp phụ thuộc estrogen(tuýp I) khoảng 80- 85% và típ không phụ thuộc estrogen(tuýp II) khoàng

10 – 15%[14] Tuýp I hầu hết có độ mô học thấp, xâm nhập tối thiểu, gồm típ dạng nội mạc hoặc tuýp nhầy và thường liên quan đến quá sản NMTC, đặc biệt quá sản

Trang 17

không điển hình Típ II phổ biến nhất có độ mô học cao và xâm nhập sâu bao gồm típ thanh dịch, tế bào sáng [15]

EGD(Endometrial glandular dyslasia): Loại sản tuyến nội mạc

EIN(Endometrial intraepithelial neoplasia): Tân sản nội biểu mô nội mạc UPSC(Uterine papollary serous carcinomas): UTBM tuyến nhú thanh dịch SEIC(Serous endometrial intraepithelial carcinoma): UTBM thanh dịch nội biểu mô

Các con đường dẫn đến ung thư từ tuyến nội mạc tử cung đã được xác định chủ yếu là qua đột biến PTEN/MSI và p53, dẫn đến UTBMT tuýp dạng nội mạc và UTBMT típ thanh dịch Ngoài ra đột biến PAX2 cũng có thể dẫn đến UTNMTC, còn các con đường khác đóng một vai trò nhỏ hơn [9]

1.1.4 Các phương pháp chẩn đoán

Lâm sàng

Triệu chứng cơ năng:

- Ra máu bất thường hay chảy máu sau mãn kinh: Chảy máu sau mãn kinh làm gia tăng 64 lần nguy cơ ung thư nội mạc tử cung và nguy cơ tối đa là nếu chảy máu tái phát Một số yếu tố ảnh hưởng đến ra máu bất thường bao gồm:

+ Tuổi mãn kinh: Nguy cơ UTNM tăng từ 9% ở thập niên thứ 6 cuộc đời lên đến 60% trong thập niên thứ 9 của đời người Nhìn chung, nguy cơ UTNMTC ở phụ nữ ra máu sau mãn kinh từ 8% - 11%, đa số nội mạc teo(83%) và các tổn thương lành tính không teo(6%)[16] Nghiên cứu của Gemer và Segal cho thấy có 0,08% UTNMTC ở phụ nữ dưới 50 tuổi so với 3,7% ở nhóm phụ nữ trên 50 tuổi[17]

+ Liệu pháp hormon thay thế: Liệu pháp hormon thay thế có liên quan đến nguy cơ thấp UTNMTC trong ra máu bất thường Elliott và CS quan sát 299 phụ nữ mãn kinh và 204 phụ nữ sử dụng hiệu pháp hormon thay thế thấy tỉ lệ mắc ung thư nội mạc tử cung cao hơn đáng kể ở những phụ nữ lớn tuổi và những người không sử dụng liệu pháp hormon thay thế(RR>10)[18]

+ Ra máu dai dẳng: Twu và Chen đã nghiên cứu 77 người bệnh đã mãn kinh

ra máu mà ban đầu chuẩn đoán MBH là lành tính Kết quả là có 16 trường hợp sau

Trang 18

trên 65 tuổi(44,8%)[16] Các tác giả kết luận rằng ra máu dai dẳng sau mãn kinh xảy ra nhiều nhất ở ung thư biểu mô nội mạc tử cung

- Ra máu âm đạo bất thường ở phụ nữ đã mãn kinh hoặc rong kinh, rong huyết ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc còn kinh Triệu chứng này hay gặp khoảng 80%[15]

- Chảy dịch hôi âm đạo có thể gặp khoảng 30% các bệnh nhân Chảy dịch thường do nhiễm khuẩn, máu lẫn chất hoại tử tạo mùi hôi[14]

- Đau vùng hạ vị thường xuất hiện muộn khi khối u đã tràn hoặc xâm lấn vào các bộ phận khác trong hố chậu, triệu chứng này có thể gặp khoảng 20,4%

Siêu âm: Siêu âm, đặc biệt là siêu âm đầu dò âm đạo được sử dụng đánh giá

ban đầu với những người bệnh nghi ngờ UTNMTC Siêu âm cho phép nhận biết chiều dày bất thường của NMTC, kích thước buồng TC, kích thước u, độ xâm lấn u Hạn chế của phương pháp này là độ đặc hiệu, giá trị chuẩn đoán thấp Các thông số quan trọng là độ dày nội mạc tử cung Sau đây là các chỉ số quan trọng khi siêu âm qua đường âm đạo:

- Theo quy định, sự tăng độ dày nội mạc tử cung như một chức năng bệnh lý:

độ dày nội mạc teo: 3,4mm; quá sản: 9,7mm và ung thư 18,2mm[12]

- Có sự khác biệt về độ dày nội mạc giữa các nghiên cứu, với những phụ nữ

sử dụng tamoxifen độ dày nội mạc thường khoảng 5 – 8mm Trong một nghiên cứu sàng lọc tại cộng đồng, gần như 100% các trường hợp ung thư có thể được loại trừ với các giá trị thiết lập độ dày nội mạc < 5mm, tuy nhiên giá trị dự đoán dương tính khá thấp [15] Trong một phân tích gộp 4 nghiên cứu về phụ nữ ra máu sau mãn kinh, Gupta và CS ghi nhận giá trị dự đoán dương tính là 31,3% cho một xét nghiệm dương tính(>5mm); tuy nhiên chỉ có 2,5% trường hợp chẩn đoán âm tính đã xác nhận UTNM trên sinh thiết buồng tử cung [13]

- Siêu âm qua đường âm đạo là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để theo dõi sự biến đổi nội mạc ở phụ nữ sử dụng tamoxifen với chiều dày nội mạc quy

Trang 19

ước là 5 – 8mm Tuy nhiên, độ dày nội mạc sẽ tăng ở nửa sau của chu kỳ dùng thuốc và hầu hết tăng độ dày nội mạc ở nhóm phụ nữ này thực chất là tăng độ dày ở lớp dưới niêm mạc[16]

Chụp buồng tử cung có thuốc cản quang: Ưu điểm của phương pháp này là

độ chính xác cao Dựa vào hình ảnh tổn thương trên phim chụp có thể lấy mẫu bệnh phẩm chính xác hơn Tuy nhiên nó được chỉ định thực hiện khi không có chảy máu hay nhiễm khuẩn buồng TC Phương pháp này hiện nay ít dùng do phức tạp hơn nữa nó có thể làm lan tràn tế bào ung thư vào ổ bụng

Chụp CT, MRI: CT, MRI cho phép đánh giá chẩn đoán u tại chỗ và các mức

độ xâm nhập u cũng như những tổn thương nghi ngờ di căn

Tế bào học cổ tử cung:

Chẩn đoán tế bào học UTNMTC nói chung có hiệu quả kém khi so sánh với giá trị của nó trong chẩn đoán ung thư sớm CTC Nhiều nghiên cứu trong y văn cho rằng chỉ có 1/3 đến ½ số người bệnh UTNMTC có bất thường trên phiếu đồ CTC

âm đạo khi tầm soát CTC[18]

Ung thư nội mạc tuýp thanh dịch trên phiến đồ Pap

Tế bào học nội mạc tử cung:

Nhờ sự phát triển của các phương pháp thăm dò bên trong buồng TC như hút nội mạc(Carry 1943), rửa nội mạc (Gravllê 1964), chải nội mạc .phương pháp chẩn đoán tế bào học NMTC ngày càng có độ tin cậy cao hơn Theo Matsui và CS

độ đặc hiệu của tế bào chải NMT từ 81 – 100%, độ chính xác 93% Tỷ lệ dương tính giả 8,7%, giá trị dương tính 85,7% và độ chính xác 70%[12] Tuy nhiên xét nghiệm này có âm tính giả cao(6 - 25 %) ngoài ra chẩn đoán phân biệt giữa UTNMTC biệt hóa cao với quá sản không điển hình rất khó khăn trên phiến đồ tế bào

Trang 20

Hình 1.2 Ung thư nội mạc trên phiến đồ lấy từ buồng tử cung

Sinh thiết nội mạc tử cung

Sinh thiết NMTC là yêu cầu bắt buộc trong chẩn đoán UTNMTC Người ta dùng ống hút Novak hoặc thìa nhỏ đưa vào buồng tử cung hút, nạo một mảnh NMTC để làm xét nghiệm mô bệnh học Có hai lợi ích chính trong chẩn đoán mô bệnh học mảnh sinh thiết NMTC là: thứ nhất, tổn thương là lành tính hay ác tính?

Thứ hai, nếu mảnh sinh thiết là ác tính thì độ mô học là gì, tuýp MBH và ung thư nguyên phát ở NMTC hay của CTC

Soi buồng tử cung

Soi buồng TC cho phép nhìn thấy tổn thương, xác định mức độ lan rộng bề mặt và định hướng cho sinh thiết đúng vị trí tổn thương để chẩn đoán mô bệnh học

Chất chỉ điểm sinh học

Chất chỉ điểm như Ca – 125, TAG – 72, CA 15 – 3, LSA có thể tăng trong UTNMTC Tuy nhiên, các chất chỉ điểm này thường chỉ tăng trong giai đoạn IV của bệnh hoặc khi ung thư tái pháp, hầu như không tăng trong giai đoạn sớm Do đó, xét nghiệm này chỉ có giá trị tiên lượng và theo dõi mức độ tiến triển của bệnh hoặc theo dõi sau điều trị

Phát hiện sớm

Hiện không có xét nghiệm tầm soát ung thư nội mạc tử cung Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyên phụ nữ đang tiến gần tới thời kỳ mãn kinh cần tìm hiểu những nguy cơ và triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung[13] Phụ nữ được khuyên nên báo với bác sĩ của họ về bất kỳ triệu chứng ra máu bất thường nào hoặc tiết dịch âm

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Bá Đức (2009). Dịch tễ học bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh ung thư
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
2. Bộ môn phụ sản – Trường Đại học Y Hà Nội (2004). Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành, Nhà xuất bản Y học, Nhà xuất bản Y hoạc, 150-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành
Tác giả: Bộ môn phụ sản – Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
3. Trần Thị Phương Mai (2005), Bệnh viện ung thư phụ khoa, Nhà xuất bản Y hoạch, 63-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viện ung thư phụ khoa
Tác giả: Trần Thị Phương Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y hoạch
Năm: 2005
6. Ferlay j., Soerjomataram I., Dikshit R. et al(2015) Cancer incidence and mortality woeldwide: sources, methods and major patterns in GLOBOCAN 2012.Int J Cancer, 136(5), 359-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer incidence and mortality worldwide: sources, methods and major patterns in GLOBOCAN 2012
Tác giả: Ferlay J., Soerjomataram I., Dikshit R
Nhà XB: Int J Cancer
Năm: 2015
7. Jemal A., Siegel R., Ward E. et al(2009) Cancer statistics, 2009. CA Cancer J Clin, 59(4),255-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer statistics, 2009
Tác giả: Jemal A., Siegel R., Ward E
Nhà XB: CA Cancer J Clin
Năm: 2009
8. Hoffman K., Nekhlyudov l., Deligdisch L.(1995) Endometrial carcinoma in elderly women. Gynecol Oncol, 58(2),198-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gynecol Oncol
9. Esther O. Marisa R.N(2009). Gynecologic Pathology, 1, Churchill Livingstone Elservier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gynecologic Pathology
Tác giả: Esther O. Marisa R.N
Nhà XB: Churchill Livingstone Elservier
Năm: 2009
10. Rubin E., Howard M.R.(2014). Esseltials of Rubin’s Pathology, 6, Lippincott Williams &amp; Wilkins, Philadenphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials of Rubin’s Pathology
Tác giả: E. Rubin, M.R. Howard
Nhà XB: Lippincott Williams & Wilkins
Năm: 2014
11. World Health Organization classification of tumour (2014). WHO Classification of tumour of female reproductive organs, 4, IARC, Lyon Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Classification of tumour of female reproductive organs
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: IARC
Năm: 2014
12. Wei J.J., Paintal A, Keh P.(2013) Histologic and immunohistochemical analyses of endometrial carcinomas: experiences from endometrial biopsies in 358 consultation cases. Arch Pathol Lab Med, 137(11), 1574-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Histologic and immunohistochemical analyses of endometrial carcinomas: experiences from endometrial biopsies in 358 consultation cases
Tác giả: Wei J.J., Paintal A, Keh P
Nhà XB: Arch Pathol Lab Med
Năm: 2013
13. Albertini A. F., Devouassoux – Shisheboran M., Denestie C. (2012). Pathology of endometrioid carcinoma. Bull Cancer, 99(1), 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bull Cancer
Tác giả: Albertini A. F., Devouassoux – Shisheboran M., Denestie C
Năm: 2012
4. Bộ y tế thông tư số 07/2001/TT-BYT về việc hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Khác
5. Điều dưỡng sản phụ khoa - Trường đại học y Hà Nội xuất bản năm 2017 Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh phẫu thuật nội soi tại bệnh viện phụ sản Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
Hình 1.1. Hình ảnh phẫu thuật nội soi tại bệnh viện phụ sản Thái Bình (Trang 12)
Bảng 1.1. Tổng hợp yếu tố nguy cơ của UTNMTC - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
Bảng 1.1. Tổng hợp yếu tố nguy cơ của UTNMTC (Trang 16)
Hình 1.2. Ung thư nội mạc trên phiến đồ lấy từ buồng tử cung - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
Hình 1.2. Ung thư nội mạc trên phiến đồ lấy từ buồng tử cung (Trang 20)
Bảng 1.2. Điều trị phẫu thuật - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
Bảng 1.2. Điều trị phẫu thuật (Trang 22)
Hình 2.1. Hình ảnh bệnh viện phụ sản Thái Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
Hình 2.1. Hình ảnh bệnh viện phụ sản Thái Bình (Trang 31)
Hình 2.2. Hoạt động chăm sóc NB tại bệnh viện - (LUẬN văn THẠC sĩ) thực trạng chăm sóc người bệnh ung thư niêm mạc tử cung sau phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019
Hình 2.2. Hoạt động chăm sóc NB tại bệnh viện (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm