TRƯỜNG ĐTHỰC TRẠNG TUÂN TH TĂNG HUYẾT ÁP SAU ĐI TIM M TỈNH V BÁO CÁO CHUYÊN Đ ĐIỀU DƯ BỘ Y TẾ NG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ HẰNG NG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI B T ÁP SAU
Trang 1TRƯỜNG Đ
THỰC TRẠNG TUÂN TH
TĂNG HUYẾT ÁP SAU ĐI
TIM M TỈNH V
BÁO CÁO CHUYÊN Đ ĐIỀU DƯ
BỘ Y TẾ
NG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THỊ HẰNG
NG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI B
T ÁP SAU ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA N TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
NH VĨNH PHÚC ĐẦU NĂM 2017
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
U DƯỠNG CHUYÊN KHOA I- KHÓA 4
Nam Định - 2017
I BỆNH
I KHOA NỘI
Trang 2TRƯỜNG Đ
THỰC TRẠNG TUÂN TH
TĂNG HUYẾT ÁP SAU ĐI
TIM M TỈNH V
NG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜ
T ÁP SAU ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA N TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
NH VĨNH PHÚC ĐẦU NĂM 2017
Chuyên nghành: ĐIỀU DƯỠNG NỘI NGƯỜI LỚN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
P ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I – KHÓA 4
ng viên hướng dẫn: TS.BS Ngô Huy Hoàng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.BS Ngô Huy Hoàng- Phó hiệu trưởng trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định - Người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các bác sỹ và điều dưỡng tại khoa nội tim mạch Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Hằng
Trang 43 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH THA SAU
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
3.2 Nhận xét về sự tuân thủ điều trị của người bệnh THA sau điều trị
nội trú tại khoa nội tim mạch bệnh viên Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
WHO/ISH Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hiệp hội quốc tế về Tăng
huyết áp JNC Liên Uỷ ban quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá,
điều trị tăng huyết áp Hoa Kỳ
HATTr Huyết áp tâm trương
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Chia độ tăng huyết áp theo WHO/I SH ( năm 2003) 4
Bảng 2 Thân độ tăng huyết áp theo JNC VII ( năm 2003) 5
Bảng 3 Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay 5 Bảng 4.Chỉ định và chống chỉ định sử dụng một số nhóm thuốc chủ yếu 13
Bảng 5 Đặc điểm của một số thuốc ức chế men chuyển 17
Bảng 6 Đặc điểm của một số thuốc ức chế thụ thể angiotensin 18
Bảng 9 Đặc điểm của các thuốc chẹn beta giao cảm kinh điển thuốc chẹn
kênh Canci
19
Bảng 9 Đặc điểm của các thuốc chẹn beta giao cảm kinh điển 19
Bảng 10: Đặc điểm của các thuốc chẹn beta giao cảm thế hệ mới (giãn mạch) 20
Bảng 12 Sự tuân thủ điều trị của người bệnh sau điều trị nội trú 29
Trang 71 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều năm gần lại đây, tăng huyết áp (THA) đã trở thành một trong những yếu tố nguy cơ gây tàn tật và tử vong hàng đầu trên toàn thế giới Không phải ngoại lệ, Việt Nam với tốc độ già hóa dân số nhanh, đang và sẽ còn phải đối mặt với những hậu quả ngày càng nặng nề do tăng huyết áp gây ra Với tính chất của bệnh, một tỷ lệ lớn người tăng huyết áp cần phải theo dõi huyết áp và dùng thuốc hạ áp suốt đời, do đó dễ dàng nhận thấy việc người bệnh tham gia nhiều hơn trong quản lý điều trị cho chính họ là vô cùng cần thiết Điều này cũng phù hợp với những khuyến nghị trong điều trị các bệnh không lây nhiễm nói chung của Tổ chức
Y tế thế giới trong đó có tăng huyết áp
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ thuốc rất hạn chế, thậm chí nghiên cứu năm 2013 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Lý Huy Khanh đã cho biết có tới 70% bệnh nhân bỏ điều trị sau 6 tháng rời bệnh viện Các nguyên nhân cơ bản được chỉ ra là người bệnh hoàn toàn thụ động trong các chương trình điều trị và thường chỉ theo đuổi khi thấy bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe bản thân, trong khi đó tăng huyết áp tiến triển âm thầm và được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”
Tăng huyết áp “Kẻ giết người thầm lặng” đang là một vấn đề rất thường gặp trong cộng đồng Tỷ lệ người mắc tăng huyết áp (THA) ngày càng tăng, và tuổi bị mắc mới cũng ngày một trẻ [9] Một thống kê tại Mỹ (2007) cho thấy có khoảng 72 triệu người bị THA [28] Tại Việt Nam, thống kê cũng đã cho thấy tần suất THA cũng gia tăng Phạm Gia Khải và cộng sự nghiên cứu tỉ lệ măc bệnh THA ở cộng đồng năm 1998 là 16.09% [6], năm 2001-2002 là 16.32% [7]
Theo điều tra và thông kê mới nhất của khoa nội tim mạch Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy tỷ lệ người THA ở trong tỉnh Vĩnh Phúc cũng rất cao chiếm tỷ lệ 30-40% (với đối tượng ngoài 30 tuổi trở lên) trong 6 tháng đầu năm
2017 THA là nguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở người cao tuổi Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do THA [15]
Trang 8Dự báo trong những năm tới số người mắc bệnh THA sẽ còn tăng do các yếu
tố liên quan như: hút thuốc lá, lạm dụng rượu - bia, dinh dưỡng bất hợp lý, ít vận động vẫn còn phổ biến Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khống chế được những yếu tố nguy cơ này có thể làm giảm được 80% bệnh THA [1]
Thực tế cho thấy, có rất nhiều người không hề biết về tình trạng huyết áp của mình thậm chí có người cho dù biết mình bị tăng huyết áp nhưng vẫn không dùng thuốc đều đặn [20]
Hiện ở Việt Nam người bệnh tăng huyết áp khi được khám và chẩn đoán là tăng huyết áp được phát sổ theo dõi khám định kỳ Người bệnh chủ yếu điều trị ngoại trú, sinh hoạt cùng với gia đình Vì vậy, công tác kiểm soát huyết áp gặp khó khăn Đặc biệt là những người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị và chế độ tự chăm sóc Nó ảnh hưởng tới kết quả điều trị và hơn hết ảnh hưởng tới tính mạng và chất lượng cuộc sống của người bệnh tăng huyết áp Phần lớn người bệnh có thể tự chăm sóc cho bản thân họ và một phần nhỏ cần sự hỗ trợ từ phía gia đình Người bệnh muốn tự chăm sóc tốt cho bản thân cần được trang bị về kiến thức tự chăm sóc Tự chăm sóc là một hoạt động cá nhân để chăm sóc, duy trì sức khỏe của chính
họ và phòng ngừa biến chứng bệnh liên quan đến bệnh Điều này có thể được thực hiện thông qua việc quản lý và duy trì thực hiện lối sống lành mạnh trong các lĩnh vực của hoạt động thể chất, dinh dưỡng, sử dụng thuốc và kiểm soát huyết áp
Tuy nhiên, trên thực tế hầu hết người dân có rất ít kiến thức về căn bệnh này Tại Việt Nam thống kê năm 2017, có tới 70% người mắc bệnh cao huyết ápkhông biết mình bị tăng huyết áp, hiểu sai về tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ của bệnh, không biết cách phát hiện bệnh sớm và dự phòng bệnh tăng huyết cho bản thân và những người xung quanh Trong số người bệnh biết THA chỉ 78% ổn định và khoảng 22% không ổn định [20]
Tự chăm sóc bản thân của người bệnh tăng huyết áp rất quan trọng, nếu thiếu kiến thức tự chăm sóc của người bệnh hoặc kiến thức không đúng thì dễ dẫn đến hậu quả xấu như bệnh nặng và tử vong Nhằm nâng cao kiến thức tự chăm sóc và đưa ra những đề xuất phù hợp, tôi tiến hành chuyên đề:
“Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp sau điều trị nội trú tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc đầu năm 2017” với các mục tiêu sau:
Trang 91 Môt tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp sau điều trị nội trú tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc đầu năm 2017
2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp sau điều trị nội trú tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 102.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Định nghĩa THA
Theo Tổ chức Y tế thế giới: Một người lớn được gọi là THA khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít nhất 2 lần được bác sỹ chẩn đoán là THA [1], [2]
2.1.2 Phân loại THA
Phân loại THA có nhiều thay đổi trong những năm gần đây Theo WHO/ISH (năm 2003) chia lại THA làm 3 độ [2], [4]:
Bảng 1 Chia độ tăng huyết áp theo WHO/ISH (năm 2003)
Liên Uỷ ban quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá, điều trị THA Hoa
Kỳ (Join National Committee – JNC) lại đưa phân loại khác nhau qua các kỳ họp (JNC IV 1988, JNC V 1993, JNC VI 1997) và gần đây JNC VII (năm 2003) chia THA như sau [11]
Trang 11Bảng 2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII (năm 2003)
Cách phân loại THA tại Việt Nam: Xuất phát từ cách phân độ THA của WHO/ISH và JNC, Hội tim mạch Việt Nam đã đưa ra cách phân độ như sau [3]:
Bảng 3 Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay
Nếu HATT và HATTr ở hai phân độ khác nhau tính theo trị số HA lớn hơn
2.1.3 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi
Tăng huyết áp nguyên phát: Chiếm gần 90% trường hợp tăng huyết áp
(theo Gifford - Weiss)
Tăng huyết áp thứ phát:
+ Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, thận đa nang, viêm đài
bể thận mạn do ứ nước, ứ mủ đài bể thận, u thận làm tiết renin, hẹp động
+ Bệnh nội tiết:
Trang 12Bệnh vỏ thượng thận như: hội chứng Conn, hội chứng Cushing Bệnh tuỷ thượng thận: u tuỷ thượng thận (hội chứng
Ngộ độc thai nghén: hội chứng albumin niệu
Bệnh cường giáp, bệnh Beriberi, bệnh đa hồng cầu, hội chứng carcinoid, toan hô hấp, tăng áp lực sọ
Một số yếu tố thuận lợi:Có liên quan đến tăng huyết áp nguyên phát đó là:
Yếu tố di truyền, tính gia đình
Yếu tố ăn uống: Ăn nhiều muối, uống nhiều rượu, uống nước mềm ít Ca+, Mg+, K+, ăn ít protid
Yếu tố tâm lý xã hội: tình trạng căng thẳng stress thường xuyên
2.1.4 Triệu chứng bệnh:
Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng cơ năng:
Đa số người bệnh bị tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh
Đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương
Các triệu chứng khác có thể gặp như: hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt nhưngkhông đặc hiệu
Một số triệu chứng khác của tăng huyết áp tuỳ thuộc vào nguyên nhân tănghuyết áp hoặc biến chứng của tăng huyết áp
Triệu chứng thực thể, toàn thân:
Đo huyết áp: là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định Khi đo cần phải đảm bảo một số quy định
Băng cuốn tay phải phủ được 2/3 chiều dài cánh tay, bờ dưới băng quấn trênkhuỷu tay 2cm Nếu dùng máy đo thuỷ ngân phải điều chỉnh 6 tháng 1 lần
Trang 13Khi đo cần bắt mạch trước Đặt ống nghe lên động mạch cánh tay bơm nhanh bao hơi đến mức 300 mmHg trên áp lực đã ghi, xả chậm từ từ với tốc độ 2 mmHg/l giây
Huyết áp tâm trương nên chọn lúc mất mạch
Phải đo huyết áp nhiều lần trong 5 ngày liền Đo huyết áp cả chi trên
và chidưới, cả tư thế nằm và đứng Thông thường chọn huyết áp tay trái làm chuẩn
Các dấu hiệu lâm sàng như: Người bệnh có thể béo phì, mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ Tìm các biểu hiện
xơ vữa động mạch trên da (u vàng, u mỡ, cung giác mạc )
Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái Sờ và nghe động mạch để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động mạch cảnh
Cần lưu ý hiện tượng “huyết áp giả” ở những người già đái đường, suy thận
do xơ cứng vách động mạch làm cho trị số huyết áp đo được cao hơn trị số huyết áp nội mạch
Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang
Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ
Cận lâm sàng:Cần đơn giản, mục đích để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn
thương thận và tìm nguyên nhân
+ Những xét nghiệm tối thiểu
- Máu: ure, creatinin, kali, cholesterol, glucose, acid uric trong máu
- Nước tiểu: protein, hồng cầu
- Soi đáy mắt, điện tim, xquang tim, siêu âm
+ Các xét nghiệm hay trắc nghiệm đặc biệt
Đối với tăng huyết áp thứ phát hay tăng huyết áp khó xác định
Ví dụ: bệnh mạch thận: chụp UIV nhanh, thận đồ, trắc nghiệm saralasin U tuỷ thượng thận (Hội chứng pheocromocytome) thì định lượng catecholamin nước tiểu 24h, trắc nghiệm Régitin
2.1.5 Chẩn đoán :
Chẩn đoán xác định.Chẩn đoán THA cần dựa vào các quy trình sau:
Trang 14Xét nghiệm thường quy:
+ Công thức máu: xem số lượng hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin
+ Glucose máu, acid uric máu
+ Ure, creatinin máu
+ Cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL-C, LDL-C máu
+ Điện giải đồ: Na, K máu
+ Xquang tim phổi, điện tâm đồ
+ Tổng phân tích nước tiểu
Xét nghiệm chuyên sâu: tìm nguyên nhân THA thứ phát và các biến chứng
+ Siêu âm tim, thận
+ Siêu âm Doppler động mạch thận, động mạch cảnh
+ Soi đáy mắt
+ Định lượng renin, aldosteron, corticosteroid, catecholamin
+ Chụp động mạch thận cản quang
Trang 15Hình 1 Phác đồ chuẩn đoán THA
2.1.6 Biến chứng của tăng huyết áp: xảy ra chủ yếu ở tim, não, thận, mắt, mạch máu
2.1.6.1 Tại tim, tăng huyết áp gây:
- Tim lớn (lâu ngày gây suy tim)
- Bệnh mạch vành gồm thiếu máu cơ tim im lặng, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột tử do tim
CHẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP
THA cấp cứu ≥ 180/120 mmHg
Khám THA lần 1 Hỏi tiền sử,đo HA và khám thực thể
HA ≥ 140/90 mmHg
Tự đo HA tại nhà ( nếu có) HA trung bình 5 ngày HATT
≥ 135 mmHg hoặc HATTr ≥ 85 mmHg
Trang 16Hình 2.Biến chứng nhồi máu cơ tim do tăng huyết áp (nơi có mũi tên)
2.1.6.2 Tại não, tăng huyết áp gây:
- Cơn thiếu máu não thoáng qua
- Suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ
- Đột quỵ (tai biến mạch máu não) gồm nhồi máu não (nhũn não) và xuất huyết não (chảy máu não, đứt mạch máu não)
- Bệnh não do tăng huyết áp (nôn mửa, chóng mặt, co giật, hôn mê…)
2.1.6.3 Thận: gây bệnh thận giai đoạn cuối và cuối cùng là suy thận
Hình 3.Tắc hoặc vỡ bất cứ mạch máu não nào đều là một trong những biến chứng của tăng huyết áp tại não
Trang 17Hình 4 Tổn thương mạch máu thận, cuối cùng gây bệnh thận giai đoạn cuối do tăng huyết áp (chỗ có mũi tên)
2.1.6.4 Mắt: gây mờ mắt, mù gọi là bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp
Hình 5.Bệnh võng mạc do tăng huyết áp, hậu quả là mù (chỗ có mũi tên)
2.1.6.5 Mạch máu: tăng huyết áp gây phồng động mạch chủ, bóc tách, vữa
xơ động mạch, viêm tắc động mạch chân
Hình 6 Động mạch xơ cứng, dày lên do tăng huyết áp, hậu quả là huyết áp càng
tăng… (chỗ có mũi tên)
Trang 182.1.7 Phương pháp điều trị
2.1.7.1 Thay đổi lối sống và sinh hoạt:
Thay đổi lối sống một cách hợp lý là phương pháp chủ yếu để phòng ngừa cũng như điều trị tăng huyết áp Đây là phương pháp an toàn và hiệu quả làm chậm hoặc phòng ngừa tăng huyết áp ở người có huyết áp bình thường, làm chậm hoặc ngăn ngừa điều trị thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp độ 1, và góp phần làm giảm huyết áp ở người bị tăng huyết áp đang điều trị thuốc hạ áp Bên cạnh việc làm giảm huyết áp, thay đổi lối sống còn góp phần kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và các tình trạng lâm sàng khác
Thay đổi lối sống bao gồm:
Ăn hạn chế muối 5-6 gam mỗi ngày
Uống rượu vừa phải, 20-30 gam ethanol mỗi ngày với nam giới và 10-20 gam ethanol mỗi ngày với nữ giới
Ăn tăng thêm rau, trái cây, và các sản phẩm ít chất béo
Giảm chỉ số khối cơ thể xuống < 25 kg/m2 và vòng bụng < 90 cm với nam giới và < 80 cm với nữ giới, trừ khi có chống chỉ định
Tập thể dục đều đặn, ít nhất 30 phút với mức độ gắng sức trung bình mỗi ngày, 5-7 ngày mỗi tuần
Cai thuốc lá
2.1.7.2 Điều tri bằng thuốc
Nguyên tắc điều trị bằng thuốc
Các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát lớn và các phân tích tổng hợp cho thấy chúng ta có thể lựa chọn một trong 5 nhóm thuốc lợi tiểu thiazide, chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin để bắt đầu điều trị đơn trị liệu hoặc kết hợp thuốc Cần chú ý các chống chỉ định tuyệt đối, chống chỉ định tương đối và các chỉ định chuyên biệt
Chỉ định và chống chỉ định của một số nhóm thuốc
Trang 19Các tình trạng cần thận trọng Chống chỉ định Tác dụng phụ có thể
Chẹn alpha - Phì đại lành tính tiền
- Suy tim sung huyết
- Suy chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim
- Bệnh thận không do đái tháo đường có
- Bệnh thận đái tháo đường týp 2
- Suy thận(chức năng thận và tăng kali máu)
- Phù mạch
- Ho khan
- Nhịp tim nhanh
- Tăng creatinin máu
- Tăng kali máu
Ức chế thụ - Không dung nạp ức chế - Suy tim sung huyết - Suy thận(chức năng - Phụ nữ có thai - Phù mạch
Trang 20Các tình trạng cần thận trọng Chống chỉ định Tác dụng phụ có thể
thể
angiotensin
men chuyển
- Bệnh thận đái tháo đường týp 2
- Bệnh thận không do đái tháo đường có protein niệu
- Suy tim
- Phì đại thất trái
- Bệnh thận đái tháo đường týp 1
- Nhịp tim nhanh
- Tăng creatinin máu
- Tăng kali máu
- Đái tháo đường
- Nguy cơ cao bệnh mạch vành
- Viêm mũi
- Cơn đau thắt ngực kiểu prinzmental
- Bệnh Raynaud’s
- Bệnh động mạch ngoại biên
- Tăng lipid máu
- Hen phế quản mức
độ vừa đến nặng
- COPD có co thắt phế quản nhiều
- Nhịp chậm
- Blốc nhĩ thất độ 2 hay 3
- Mẫn cảm với chẹn beta
- Rối loạn chức năng cương dương
Trang 21Các tình trạng cần thận trọng Chống chỉ định Tác dụng phụ có thể
- U tủy thượng thận
- Trầm cảm
- Hen phế quản mức độ nhẹ
- Có nguy cơ hạ đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin
- Cơn đau thắt ngực
- Cơn đau thắt ngực kiểu prinzmental
- Phòng ngừa đau nửa đầu (verapamil)
- Bệnh Raynaud’s (nifedipine)
- Co thắt thực quản
- Bệnh cơ tim phì đại không gây tắc nghẽn (verapamil, diltiazem)
- Suy tim mức độ nhẹ (verapamil > diltiazem
- Blốc nhĩ thất độ 2 hay 3
- Hội chứng suy nút xoang (verapamil, diltiazem)
- Hội chứng WPW
- Tiền sử nhồi máu
cơ tim có suy tim (diltiazem)
Trang 22Các tình trạng cần thận trọng Chống chỉ định Tác dụng phụ có thể
- Tim nhanh trên thất (verapamil)
- Tăng áp động mạch phổi (nifedipine)
- Mẫn cảm với chẹn kênh canxi
- Tình trạng phù
- Suy thận (lợi tiểu quai khi creatinin >
2,9 mg/dl)
- Rối loạn nhịp tim
- Rối loạn dung nạp glucose
- Tăng triglyceride
- Gout
- Bệnh cơ tim phì đại
- Mẫn cảm với thiazide
Hạ huyết áp tư thế đứng
Trang 23Các thuốc được ưu tiên lựa chọn trong các tình trạng đặc trưng
Tổn thương cơ quan đích không triệu chứngphì đại thất trái: ức chế men chuyển, chẹn kênh canxi, ức chế thụ thể angiotensin.Vữa xơ động mạch không triệu chứng: chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển.Microalbumin niệu: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể.Rối loạn chức năng thận: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể.Các biến cố tim mạch trên lâm sàng Tiền sử đột quỵ: bất cứ thuốc gì có hiệu quả hạ huyết áp
Tiền sử nhồi máu cơ tim: chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể.Cơn đau thắt ngực: chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi.Suy tim: lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, kháng aldosterone Phình động mạch chủ: chẹn beta giao cảm Rung nhĩ cơn hoặc phòng ngừa rung nhĩ: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, chẹn beta giao cảm hoặckháng aldosterone Rung nhĩ mạn cần kiểm soát tần số thất: chẹn beta, chẹn kênh canxi nhóm không dihydropyridine.Bệnh thận giai đoạn cuối/protein niệu: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể khi kiểm soát được kali máu
Bệnh động mạch ngoại biên: ức chế men chuyển, chẹn kênh canxi Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (người lớn tuổi): lợi tiểu, chẹn kênh canxi Hội chứng chuyển hóa: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, chẹn kênh canxi Đái tháo đường: ức chế men chuyển, ức chế thụ thể
Phụ nữ có thai: methyldopa, chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi
Một số thuốc thường sử dụng trong điều trị THA
Ức chế men chuyển
Bảng 5 Đặc điểm của một số thuốc ức chế men chuyển
Tên biệt dược
(tên thương mại) Thời gian bán hủy (giờ) Liều điều trị
Perindopril (Coversyl) 3-10 5-10 mg dùng 1 lần/ngày Ramipril (Triatec) 13-17 giờ 2,5-10 mg chia 1-2 lần/ngày
Quinapril (Accupril) 1,8 10-40 mg chia 1-2 lần/ngày