1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại BQL dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

95 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 516,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng được triển khai thực hiện theo đúng tinh thần của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn có liên quan là rất cần thiết

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8310110

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Bá Khiêm

HẢI PHÒNG – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm độc lập của của bản thân Các số liệu

sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Hải Phòng, ngày 05 tháng 10 năm 2021

Tác giả

Tạ Phương Tuyết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Đại học Hải Phòng, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, tôi đã hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu luận văn với đề tài “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên”

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên đã cung cấp tài liệu, hướng dẫn tôi cách xử lý thông tin và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Bá Khiêm đã tạo mọi điều kiện

và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 05 tháng 10 năm 2021

Tác giả

Tạ Phương Tuyết

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về Dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 5

1.2 Quản lý, QLNN và QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng 5

1.2.1 Quản lý và quản lý nhà nước 5

1.2.2 Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng 7

1.2.3 Chức năng của QLNN đối với các dự án đầu tư xây dựng 9

1.2.4 Nguyên tắc của QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước 10

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng 12

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với các dự án đầu tư xây dựng 20

1.3 Một số kinh nghiệm QLNN đối với các dự án ĐTXD tại Ban quản lý dự án của một số địa phương 22

1.3.1 Kinh nghiệm từ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tiên Lãng 22 1.3.2 Kinh nghiệm từ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vĩnh Bảo 23 1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thủy Nguyên 24

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD HUYỆN THỦY NGUYÊN TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020 25

2.1.3 Công tác quản lý các dự án của Ban Quản lý dự án từ năm 2016 đến năm 2020 27 2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án 27 2.2.1 Hướng dẫn thực thi chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 27 2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thuỷ Nguyên 30 2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 32 2.2.4 Phân cấp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 38 2.2.5 Về thanh tra, kiểm tra giám sát việc quản lý nhà nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Thuỷ Nguyên 44 2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXD tại Ban quản lý dự án 45 2.3.1 Thành tựu 45 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 45 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐTXD HUYỆN THỦY NGUYÊN 51 3.1 Phương hướng, nhiệm vụ tại Ban quản lý dự án giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 51 3.1.1 Dự báo tình hình 51 3.1.2 Định hướng chung 51

Trang 7

3.2 Biện pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với các dự án ĐTXD tại Ban quản

lý dự án 53

3.2.1 Thực thi chính sách về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng 53

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch xây dựng và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 54

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN đối với các dự án ĐTXD 54

3.2.4 Hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 55

3.2.5 Tăng cường công tác giám sát, kiểm toán trong việc thực hiện các dự án ĐTXD 60

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý các dự án ĐTXD tại Ban quản lý dự án 62

3.2.7 Tăng cường công tác bảo đảm và đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong QLNN về ĐTXD 65

3.3 Một số kiến nghị 68

3.3.1 Kiến nghị Bộ Xây dựng 68

3.3.2 Kiến nghị Bộ Tài chính 68

3.3.3 Kiến nghị Bộ Nội vụ 68

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HSMT/HSYC Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu

HSDT/HSĐX Hồ sơ dự thầu/Hồ sơ đề xuất

Luật Xây dựng Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Luật Đầu tư công Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 Luật Ngân sách

Trang 9

Tình hình dự toán và thực hiện chi ngân sách địa phương

cho đầu tư các dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện

Thuỷ Nguyên qua các năm

37

2.2 Tình hình thu ngân sách nhà nước trên địa bàn qua các

2.3 Kết quả thực hiện việc đấu thầu rộng rãi các dự án đầu tư

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

1.1 Mô hinh hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn

bản pháp quy liên quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB

12

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án 27

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư phát triển được coi là một nhân tố quan trọng để phát triển kinh

tế và là chìa khóa của sự tăng trưởng đối với mỗi quốc gia Đầu tư xây dựng

là một hình thức đầu tư trong một thời gian dài chính vì thế việc tính toán của

dự án cũng như các vấn đề nảy sinh thường xuyên xảy ra

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII tiếp tục khẳng định: “xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ” là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ của Đại hội Do đó, đầu tư xây dựng cơ bản là động lực quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội và hỗ trợ hoạt động của các thành phần kinh tế Vai trò quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng được triển khai thực hiện theo đúng tinh thần của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư

và các văn bản hướng dẫn có liên quan là rất cần thiết, tạo nên một quy trình đầu tư tương đối khép kín và đồng bộ Trong đó, công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện dự án mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng ở nhiều địa phương vẫn còn những tồn tại, bất cập thể hiện ở một số điểm: tiến

độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, các hình thức và phương pháp quản lý còn lỏng lẽo chưa chặt chẽ làm tăng chi phí Chính vì thế hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án xây dựng đóng vai trò chủ chốt để Ban Quản lý dự án triển khai thực hiện quản lý dự án đảm bảo hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí, an toàn lao động, vệ sinh môi trường

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên” nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

Trang 12

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên được giao

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích cần tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý về công tác quản

lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên và năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng của cơ quan này

Đề xuất các biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu

tư xây dựng do Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên thực hiện

Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn đã sử dụng các phương pháp thống kê, thu thập số liệu, phân tích, so sánh và tổng hợp về thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước Phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng để phân tích, đánh giá và đề xuất các biện pháp hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

Trang 13

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án

Ý nghĩa thực tiễn: Vận dụng các lý luận liên quan đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng để giải quyết các vấn đề tồn tại trong công tác quản

lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự

án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên từ năm

2016 đến năm 2020

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

Trang 14

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về Dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD) là tổng thể các hoạt động với các nguồn lực và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với quy trình thời gian và địa điểm xác định nhằm đạt đươc mục tiêu đã định trước

Như vậy, theo tác giả: DAĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định

1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng có chu kỳ riêng trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên hạn khai thác và chấm dứt tồn tại

- Dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư, chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn khác, nhà cung cấp …

- Dự án đầu tư xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời gian cho phép

- Dự án đầu tư xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất sản phẩm và có tính chất bất định rủi ro cao

- Dự án đầu tư xây dựng luôn trong môi trường hoạt động phức tạp và

có tính rủi ro cao chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài

- Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như thay đổi chính sách

Trang 15

thuế, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1.3.3.1 Theo nguồn vốn đầu tư

- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.3.3.2 Theo quy mô dự án

Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án công trình được chia ra gồm dự án quan trọng quốc gia

và 3 nhóm A, B, C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

1.3.3.3 Theo yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo

- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

- Nghiên cứu phân loại dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa cho việc quản

lý dự án như: quy định về thẩm quyền, điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân, quản lý về thời gian, chi phí, những điểm cần chú ý trong quản lý dự án (phạm vi quản lý, tổ chức thực hiện, )

1.2 Quản lý, QLNN và QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Quản lý và quản lý nhà nước

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý, theo nghĩa chung là loại hình hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công lao động xã hội và hiệp tác để tiến hành những công việc nhằm mục đích chung

Như vậy, có thể quan niệm: Quản lý là tổng thể các hoạt động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra

Trang 16

Với mục đích nhằm phối hợp hoạt động chung của nhiều người, hoạt động quản lý hình thành ở mỗi lĩnh vực của đời sống xã hội với các cấp độ khác nhau, như: Quản lý các quá trình diễn ra trong giới vô sinh, quản lý các quá trình diễn ra trong cơ thể sống, quản lý các quá trình diễn ra trong xã hội loài người Trong phạm vi đề tài luận án chỉ đề cập quản lý các quá trình diễn

ra trong xã hội loài người (quản lý xã hội) Quản lý xã hội là dạng quản lý phức tạp nhất, bao gồm nhiều lĩnh vực, cấp độ như: quản lý nhà nước, quản lý hành chính, quản lý kinh tế, quản lý ngành, quản lý vĩ mô, quản lý vi mô,…

và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Quan niệm này đã phản ánh được thực chất quản lý nhà nước là là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước đối với xã hội (tổ chức và cá nhân) nhằm bảo đảm cho các hoạt động, các mối quan hệ xã hội được duy trì

và phát triển theo quy định pháp luật của Nhà nước

Từ những cơ sở trên, tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị, có thể quan niệm quản lý nhà nước như sau: Quản lý nhà nước là tổng thể các hoạt độngcủa cơ quan quản lý nhà nước tác động đến đối tượng quản lý nhằm bảo đảm cho các hoạt động, các mối quan hệ xã hội được duy trì và phát triển theo quy định pháp luật

Mục tiêu quản lý nhà nước: Mục tiêu quản lý nhà nước của từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể sẽ phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của từng

cơ quan Tuy nhiên, mục tiêu chung nhất của quản lý nhà nước là bảo đảm

Trang 17

cho các hoạt động, các mối quan hệ xã hội theo đúng quy định pháp luật; huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa… đã đề ra

Chủ thể quản lý nhà nước: Cơ quan quản lý nhà nước các cấp từ Trung ương đến cơ sở (Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ, các bộ, ban, ngành, hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp, )

Đối tượng quản lý nhà nước: Các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản

lý của cơ quan nhà nước

Phương thức quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý nhà nước là sử dụng các công cụ, phương pháp quản lý có tính chất nhà nước để tác động đến đối tượng quản lý

Công cụ quản lý nhà nước bao gồm: Công cụ pháp luật (Hiến pháp, luật pháp, pháp lệnh, nghị định, thông tư, quy định,… do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành); công cụ kế hoạch (kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt); công cụ tài chính (ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí, lãi suất tín dụng, ngân hàng,…) Phương pháp quản

lý nhà nước bao gồm: Phương pháp hành chính (phương pháp tác động dựa trên

cơ sở sử dụng các công cụ pháp luật để buộc các đối tượng quản lý tuân theo); phương pháp kinh tế (phương pháp tác động thông qua các chính sách về lợi ích kinh tế: chính sách tiền lương, tiền thưởng, thu nhập, lợi nhuận, lợi tức,…); phương pháp giáo dục (phương pháp tác động thông qua công tác tuyên truyền, giáo dục quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân)

1.2.2 Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng

Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng, được quy định trong Luật Xây dựng năm 2014 (Luật số 50/2014/QH13, được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015)

Căn cứ vào quan niệm chung “quản lý nhà nước” đề cập ở trên và các quy định quản lý nhà nước về ĐTXD trong Luật Xây dựng và các văn bản

Trang 18

pháp luật có liên quan cho thấy, quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng là một bộ phận của quản lý nhà nước, là sự tác động của cơ quan quản lý nhà nước vào đối tượng quản lý là các tổ chức, cá nhân thực hiện ĐTXD nhằm đảm bảo cho hoạt động ĐTXD đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả khai thác, huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư xây dựng; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, cộng đồng xã hội

Như vậy, từ quan niệm chung về quản lý nhà nước và quan niệm ĐTXD có thể quan niệm: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là tổng thể các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước tác động đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao hiệu quả đầu tư và bảo đảm lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng

Quản lý nhà nước về ĐTXD là một bộ phận của quản lý nhà nước, phản ánh đầy đủ tính chất, đặc điểm chung của quản lý nhà nước Tuy nhiên,

so với quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực khác, quản lý nhà nước về ĐTXD có nội hàm riêng:

Mục đích quản lý: Đầu tư xây dựng mang tính chất là hoạt động kinh

tế, nên mục đích quản lý nhà nước về ĐTXD không chỉ nhằm bảo đảm cho hoạt động ĐTXD đúng pháp luật mà còn nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, huy động, sử dụng các nguồn lực của xã hội cho ĐTXD, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng

Chủ thể quản lý: Theo Luật Xây dựng 2014(Chương IX, Điều 161, 162,

163, 164), cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng, trong đó

có ĐTXD, bao gồm: Chính phủ; Bộ xây dựng; các bộ, cơ quan ngang bộ; UBND các cấp Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, trong đó có được phân cấp

Đối tượng quản lý: Hoạt động ĐTXD diễn ra có tính quy trình trải qua một số khâu, bước (lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư; xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; triển khai thực hiện các dự án đầu tư; kiểm tra, giám sát,

Trang 19

thanh tra và xử lý vi phạm trong đầu tư,…) Đồng thời, hoạt động ĐTXD được thực hiện theo một số hình thức khác nhau, như: đầu tư công, đầu tư theo hình thức BT, BOT, BTO,… liên quan đến nhiều tổ chức, lực lượng thuộc hệ thống chính trị, bộ, ngành, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế tham gia Do vậy, đối tượng quản lý đa dạng, phức tạp, phạm vi rộng, các mối quan hệ kinh tế xã hội, quan hệ lợi ích đan xen

Phương thức quản lý: Các chủ thể quản lý nhà nước về ĐTXD cũng sử dụng các công cụ, phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục có tính chất nhà nước để tác động đến đối tượng quản lý Tuy nhiên, do hoạt động ĐTXD có tính chất là hoạt động kinh tế và diễn ra trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩ nên trong quản lý nhà nước về ĐTXD việc sử dụng các công cụ, phương pháp quản lý phải phù hợp với các quy luật của kinh tế thị trường để bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, cộng đồng để tránh nẩy sinh những mâu thuẫn về lợi ích trong ĐTXD

1.2.3 Chức năng của QLNN đối với các dự án đầu tư xây dựng

- Bảo đảm cho dự án đầu tư bằng vốn nhà nước được thực hiện đúng mục đích, yêu cầu;

- Đảm bảo vốn nhà nước sử dụng đúng mục đích, không bị tham ô, lãng phí;

- Sự can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực đầu tư thường mạnh hơn so với các lĩnh vực khác và nó bao gồm các nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch định hướng, cung cấp thông tin, dự báo để hướng dẫn đầu tư;

+ Xây dựng luật pháp, quy chế và các chính sách quản lý đầu tư xây dựng; + Tạo môi trường kinh tế thuận lợi và quy định khuôn khổ pháp lý cho hoạt động đầu tư xây dựng;

+ Điều hoà thu nhập giữa chủ đầu tư, nhà thầu, người lao động

+ Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý, bảo vệ môi trường, quản lý việc xây dựng các kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng

xã hội;

Trang 20

+ Xây dựng chính sách cán bộ lĩnh vực đầu tư xây dựng, quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ

1.2.4 Nguyên tắc của QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước

Nguyên tắc thứ nhất: Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà giữa hai mặt kinh tế và xã hội

Nguyên tắc này được thể hiện ở các chính sách vĩ mô của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, về cơ cấu của đầu tư, về vai trò của Nhà nước trong đầu tư, các chính sách đối với người lao động thuộc lĩnh vực đầu tư, các chính sách bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo an ninh quốc phòng và tăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư

Nguyên tắc thứ hai: Tập trung, dân chủ

Nguyên tắc này đòi hỏi khi giải quyết bất kỳ một vấn đề gì của hoạt động đầu tư, một mặt phải dựa trên ý kiến, nguyện vọng, lực lượng và tinh thần chủ động sáng tạo rộng rãi của các đối tượng bị quản lý, mặt khác đòi hỏi phải có một trung tâm quản lý tập trung và thống nhất với mức độ phù hợp, vừa đảm bảo không ôm đồm quan liêu, không mất tập trung dân chủ Tinh thần của nguyên tắc này yêu cầu đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa hai mặt tập trung và dân chủ Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, đồng thời dân chủ phải trong khuôn khổ tập trung

Nguyên tắc thứ ba: Quản lý theo ngành, kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

Nguyên tắc này là sự kết hợp một cách khách quan từ hai xu hướng của phát triển kinh tế là chuyên môn hoá theo ngành và phân bố sản xuất theo vùng lãnh thổ Ví dụ như cơ quan địa phương chịu trách nhiệm quản lý về mặt hành chính và xã hội đối với mọi đối tượng nằm ở địa phương, đồng thời cũng thực hiện chức năng quản lý về kinh tế đối với tất cả các hoạt động đầu

tư diễn ra ở địa phương theo mức độ được Nhà nước phân cấp Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo vùng lãnh thổ là sự kết hợp hài hòa trên cơ sở

Trang 21

có sự phân công, phân cấp một cách rõ ràng về chức năng nhiệm vụ giữa các cấp: quản lý về chuyên môn kỹ thuật theo ngành của bộ quản lý ngành ở Trung ương đối với các hoạt động đầu tư và các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc với quản lý hoạt động đầu tư và các dự án đầu tư của các cấp chính quyền địa phương (vùng lãnh thổ) theo chức năng quản lý của cơ quan nhà nước ở điạ phương Sự kết hợp này sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tránh chồng chéo hay bỏ sót các nội dung quản lý, mặc khác đảm bảo không đùng đẩy trách nhiệm

Nguyên tắc thứ tư: Tuyệt đối thận trọng trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng

Nguyên tắc này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng: tất cả các vấn đề phải được thực hiện đúng quy trình, xem xét kỹ càng, không được làm tắt hay bỏ qua giai đoạn đã đề ra Nguyên tắc này phải được quán triệt trong 3 giai đoạn xây dựng là chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và quyết toán, bàn giao đưa vào sử dụng

Nguyên tắc thứ năm: Coi trọng hàng đầu chất lượng công trình

Không được hy sinh chất lượng, tùy tiện thay đổi thiết kế vì một lý do không chính đáng nào đó Tuy nhiên chất lượng hàng đầu không có nghĩa là đảm bảo bằng được chất lượng với bất kỳ giá nào Trong những điều kiện cụ thể nếu

để có chất lượng như tính toán mà phải trả giá quá sức thì dự án bị coi là bất khả thi trong hiện tại và sẽ được tái xét để sử dụng khi khả năng tài chính cho phép

Nguyên tắc thứ sáu: Kết hợp hài hòa bản sắc dân tộc

Nguyên tắc này đòi hỏi về mặt văn hóa, thẩm mỹ, các công trình phải thể hiện bản sắc dân tộc trong thế đi lên cùng thời đại Nguyên tắc này phải được quán triệt trước hết trong khâu thiết kế, đặc biệt với một số công trình như Trung tâm Hội nghị Quốc gia; Cung triển lãm Quy hoạch Quốc gia; Khu Biệt thự trong Khuôn viên Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Dự án ĐTXD công trình Nhà Quốc hội…

Trang 22

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ Điều 160, Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-

CP quy định nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; căn cứ vào phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn, xác định nội dung chủ yếu quản

lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng như sau:

1.2.5.1 Hướng dẫn thực thi chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò hết sức quan trọng Nâng cao chất lượng những văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ cấp thiết đòi hỏi những người làm luật phải thực sự tâm huyết và có trách nhiệm tránh tình trạng tham nhũng chính sách hay lợi ích nhóm trong đầu tư xây dựng cơ bản

Sơ đồ 1.1: Mô hinh hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp

quy liên quan quản lý NSNN cho đầu tư XDCB

Trang 23

Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước gồm:

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng phải

được thẩm định trước khi quyết định đầu tư Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp (Bộ xây dựng, sở Xây dựng và cơ quan chuyên môn cấp huyện quản lý về xây dựng) có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định Sau khi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đạt được các yêu cầu cơ bản về nội dung thẩm định và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư

Về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng: Việc lựa chọn nhà

thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành như Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Về cấp phép xây dựng: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ

đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật xây dựng Bộ Xây dựng cấp giấy phép đối với công trình cấp đặc biệt; UBND tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo… Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của cơ quan này UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn…

Về quản lý thi công xây dựng công trình:

Quản lý chất lượng xây dựng: Công trình xây dựng phải được kiểm

Trang 24

soát chất lượng theo quy định của pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình xây dựng

trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự

án được chủ đầu tư chấp thuận

Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Việc thi công xây

dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Quản lý an toàn lao động trên công trường: Cơ quan quản lý nhà nước

về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu

tư và các nhà thầu

Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: Quản lý chi phí

đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình.[3]

Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình: Thanh toán vốn đầu tư là

việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi có khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.[4]

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình: Quyết toán vốn đầu tư hay

quyết toán dự án hoàn thành của một dự án là tổng kết, tổng hợp các khoản thu chi để làm rõ tình hình thực hiện dự án

Nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng: Công trình được

đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng

Trang 25

Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý, sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.[4]

1.2.5.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu[3]

Việc xây dựng quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch là vấn

đề cốt lõi nhất, là nền tảng về không gian và cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế phát triển nên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước

1.2.5.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công nói chung và đầu tư XDCB riêng bao gồm Chính phủ, Bộ, ngành liên quan và UBND các cấp

Thứ hai, về tổ chức bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự

án Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, hình thức quản lý dự án được

áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án; chủ đầu

tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án; thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực:

Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ

Trang 26

chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự

án khu vực, cụ thể như sau:

Đối với UBND cấp tỉnh: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do UBND cấp tỉnh thành lập gồm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Đối với UBND cấp huyện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thực hiện vai trò chủ đầu tư và quản lý các dự án do UBND cấp huyện quyết định đầu tư xây dựng

Đối với dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư thì UBND cấp xã thực hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thời ký kết hợp đồng với Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng của cấp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực có đủ điều kiện về năng lực thực hiện

Về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án:

Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự

án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

Về tổ chức hoạt động của Ban quản lý do chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, dự

án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng

do UBND cấp xã làm chủ đầu tư

Thuê tư vấn quản lý dự án

Thứ ba, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án:

Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây

Trang 27

dựng công trình; lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; đàm phán

ký kết hợp đồng với nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư; chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định, thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện về năng lực; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng dự án được thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.[4]

Sơ đồ 1.2: Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án

đầu tư XDCB sử dụng NSNN

1.2.5.4 Phân cấp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước

Tùy theo tính chất quy mô dự án của từng lĩnh vực, Chính phủ có thể trực tiếp làm chủ đầu tư hoặc ủy quyền, phân quyền chủ đầu tư các dự án đầu

tư XDCB từ NSNN cho các tổ chức, đơn vị và các địa phương trực thuộc

Trang 28

Tương tự, UBND cấp tỉnh, thành, có thể trực tiếp làm chủ đầu tư theo phân công của Chính phủ hoặc tùy vào thực tế ở địa phương để tiến hành phân công, ủy quyền chủ đầu tư cho các tổ chức, đơn vị và cấp hành chính quận, huyện, xã Để bộ máy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoạt động trơn tru, hiệu quả thì nhất thiết phải có cơ chế phối hợp giữa các

cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong bộ máy đó Việc phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán

và tổng dự toán:

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định riêng của pháp luật đối với dự án quan trọng quốc gia

Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ - CP

Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án

có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư

- Thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng công trình:

Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng

- Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công

Trang 29

trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

Thứ hai, Lựa chọn nhà thầu và quản lý thi công xây dựng công trình:

Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh,

tự mua sắm, ký kết các hợp đồng và triển khai đầu tư xây dựng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình Chủ đầu tư thực hiện các bước theo đúng quy định của pháp luật

Thứ ba, công tác giải phóng mặt bằng xây dựng:

Công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng do Hội đồng giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư các cấp thực hiện Hội đồng giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư do chủ tịch UBND các cấp thành lập đối với từng dự án đầu tư

1.2.5.5 Kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Trong quá trình quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm tra, giám sát là một khâu hết sức quan trọng Mục đích của kiểm tra giám sát nhằm tìm ra những ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những vi phạm, những sai lệch của đối tượng quản lý cũng như thực thi để kịp thời nhắc nhở, sửa chữa, khắc phục Mặt khác, thanh tra, kiểm tra đánh giá đúng, đủ thực trạng tình hình quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản của các chủ đầu tư Các cơ quan chức năng, các cơ quan thanh tra, kiểm tra cần phải thanh tra toàn diện, xuyên suốt cả quá trình đầu tư xây dựng

cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư Xây dựng chương trình, đề cương, kế hoạch thanh tra cụ thể, chi tiết, toàn diện, mọi mặt, bám sát vào các quy định của trung ương cũng như địa phương Khách quan, nghiêm minh trong quá trình thanh tra và rõ ràng trong kết luận thanh tra để đánh giá, kết luận, kiến nghị cũng như chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những sai phạm trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Đề

Trang 30

xuất với các cấp chính quyền xử lý nghiêm minh đúng pháp luật đối với các

tổ chức, cá nhân vi phạm công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, kiên quyết đưa những cán bộ, công chức thiếu trách trách nhiệm, năng lực, gây phiền

hà, sách nhiễu trong thực thi công vụ ra khỏi bộ máy

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với các dự án đầu tư xây dựng

1.2.6.1 Các nhân tố khách quan

a Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dự án

Quy mô dự án: Tùy thuộc vào quy mô dự án, địa điểm, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, nguồn lực, chi phí dự án… mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp nhằm đảm bảo một mô hình quản lý năng động, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ quản

lý và yêu cầu quản lý

Tính chất phức tạp về cấu tạo, về kiến trúc kết cấu: Công trình trong dự

án càng phức tạp về kiến trúc và kết cấu thì quá trình thi công và quản lý càng phức tạp, đặc biệt là việc quản lý chất lượng công trình càng cần phải tập trung quản lý nhiều hơn

Điều kiện phức tạp của địa chất, thủy văn tại địa điểm xây dựng cũng ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý dự án

Yêu cầu nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng là loại khan hiếm, phải nhập khẩu cho dự án cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án, …

b Môi trường của dự án

Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng quản lý dự án gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên… đến các hoạt động QLNN đối với dự án ĐTXD

Công tác quản lý phải được thực hiện tốt và theo sát để có thể hướng phòng, chống và khắc phục hậu quả một cách nhanh chóng nhất, hạn chế được thấp nhất tình trạng chậm tiến độ dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình chịu sự ràng buộc của các quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây

Trang 31

dựng và các quy định của pháp luật có liên quan khác bắt buộc chủ đầu tư dự

án phải tuân thủ như:

- Các quy định về thủ tục đăng ký, thẩm tra dự án để cấp giấy chứng nhận đầu tư; Các quy định về giấy phép xây dựng,

- Các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án; các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng (quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, chất lượng thi công xây dựng công trình);

1.2.6.2 Các nhân tố chủ quan

a Cơ chế chính sách của Nhà nước

Mọi hoạt động quản lý nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư xây dựng nói riêng ngoài việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường cần thuân thủ pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước

Đối với một dự án được tiến hành đầu tư và ban quản lý dự án đứng

ra đại diện chủ đầu tư thì phải tuân theo đúng quy trình các bước mà cơ chế chính sách của Nhà nước đề ra Nếu không tuân thủ theo cơ chế chính sách hiện hành trong quá trình quả lý dự án sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức và điều hành bộ máy quả lý dự án sau này

b Khả năng cấp vốn cho dự án

Để hoàn thành dự án đầu tư xây dựng thường phải thực hiện nhiều công việc và cần một lượng vốn rất lớn Vì vậy, việc bố trí đủ vốn theo đúng tiến độ của dự án đã được phê duyệt có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ hoàn thành dự án, chất lượng công trình của dự án và chi phí của dự án nằm trong ngân sách đã được phê duyệt

Nguồn vốn là yếu tố quan trọng để giải quyết tất cả các vấn đề trong

cả quá trình thực hiện dự án vì vậy nguồn vốn cần phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng một cách hợp lý để tránh thất thoát NSNN, đảm bảo sử dụng đồng vốn đầu tư có hiệu quả

Nếu vốn cho dự án không được bố trí đủ và kịp thời sẽ dẫn tới nhiều hệ lụy: mục tiêu chính của dự án mà người đầu tư đặt ra ban đầu

Trang 32

không đáp ứng, thời gian hoàn thành dự án bị chậm, chất lượng công trình

có thể bị ảnh hưởng, chi phí cho dự án có thể bị vượt ngân sách ban đầu

đã dự định

c Bộ máy của Ban quản lý dự án

Quản lý dự án nhằm đạt mục tiêu của dự án, song mỗi mô hình quản

lý có cách điều hành công việc khác nhau và mức độ đạt được mục tiêu cũng khác nhau Mức độ hoàn thành mục tiêu của dự án phản ánh năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư

Tổ chức bộ máy quản lý dự án ảnh hưởng rất lớn đến hướng đi của

dự án, chi phí của dự án và thời gian của dự án, do đó năng lực quản lý dự

án tốt trước tiên phải tổ chức bộ máy quản lý dự án tốt

Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý dự án (theo quy định của pháp luật và kỹ năng mềm).Trong công tác quản lý dự án thì trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng

1.3 Một số kinh nghiệm QLNN đối với các dự án ĐTXD tại Ban quản lý dự án của một số địa phương

1.3.1 Kinh nghiệm từ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tiên Lãng

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tiên Lãng đã thực hiện tốt các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng đến nay đã

cơ bản hoàn thiện, đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, đã tách bạch, phân định rõ trách nhiệm đối với việc đảm bảo chất lượng dự án giữa cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, Ban quản lý dự án và các nhà thầu tham gia

Nội dung, trình tự, trong công tác quản lý chất lượng cũng được quy định cụ thể, làm cơ sở cho công tác kiểm tra của cơ quan quản lý ở các cấp, tạo hành lang pháp lý tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng dự án đầu tư xây dựng

Trang 33

Ứng dụng khoa học công nghệ thiết bị hiện đại, vật liệu mới có chất lượng cao đa dạng được áp dụng mạnh mẽ giúp nâng cao chất lượng dự án, giảm giá thành sản phẩm;

Với công tác thiết kế: Các cán bộ này đang được Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Huyện Tiên Lãng chú ý đặc biệt, đó có thể thể hiện bằng cơ chế khuyến khích, thi tuyển, hoặc bằng cách tăng định mức chi phí cho công tác lập dự án Công tác thi tuyển phương án thiết kế cơ sở đã góp phần phát huy tính sáng tạo của các đơn vị tư vấn, cho phép chủ đầu tư lựa chọn phương

án tối ưu về kinh tế và kỹ thuật, nâng cao chất lượng và hiệu quả dự án cũng như chọn được tư vấn thiết kế có đủ năng lực trong quá trình thực hiện;

Ngoài việc tự giám sát chất lượng công trình của Ban quản lý dự án, của nhà thầu và tư vấn giám sát, ở hầu hết dự án còn có giám sát của nhân dân

về chất lượng dự án đầu tư xây dựng Qua đó có thể thấy rõ là công tác quản

lý chất lượng xây dựng công trình được xã hội coi trọng, quan tâm và dần mang tính xã hội hóa

1.3.2 Kinh nghiệm từ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vĩnh Bảo

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vĩnh Bảo đã tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng, trọng tâm là quản lý chất lượng công trình

và quản lý chi phí xây dựng theo quy định hiện hành Theo báo cáo trong năm

2019, tỷ lệ cắt giảm chi phí sau thẩm tra, thẩm định vào khoảng 4,02%; tỷ lệ

hồ sơ phải sửa đổi, thiết kế bổ sung chiếm khoảng 18,7% (Theo báo cáo tổng kết năm 2019 của Ban quản lý dự án)

Thông qua việc kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, cơ quan chuyên môn về xây dựng đã phát hiện một số tồn tại, sai sót trong công tác khảo sát, thiết kế, quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng và yêu cầu của chủ đầu tư, các nhà thầu chấn chỉnh kịp thời

Trang 34

Việc thực hiện phối hợp thanh toán, quyết toán các gói thầu được triển khai đồng bộ, kịp thời giữa các đơn vị do đó công tác giải ngân vốn đạt 100%

kế hoạch vốn được giao trong năm 2019

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thủy Nguyên

Từ một số kinh nghiệm QLNN đối với các dự án ĐTXD tại các Ban quản lý dự án nêu trên, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

Một là, thực hiện đúng quy trình theo các văn bản quy pháp pháp luật

về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Hai là, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, đối tượng đền bù giải phóng mặt bằng kịp thời nắm bắt tình hình báo cáo cấp có thẩm quyền để tháo gỡ các vướng mắc trong công tác đề bù giải phóng mặt bằng đảm bảo kế hoạch khởi công theo yêu cầu dự án

Ba là, Tổ chức sắp xếp các đơn vị chức năng phù hợp đảm bảo công tác thanh toán quyết toán dự án được chặt chẽ, kịp thời, hoàn thành kế hoạch vốn được giao

Bốn là, ứng dụng khoa học công nghệ thông tin vào công tác điều hành, giám sát các giai đoạn thực hiện dự án gồm chuẩn bị, thi công, bàn giao các

dự án

Năm là, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý thực hiện dự án ĐTXD Luôn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý thực hiện dự án ĐTXD phù hợp xu thế phát triển của kinh tế - xã nội Rà soát, sắp xếp, hoạt thiện, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hiện có, bổ sung các cán bộ đủ tiêu chuẩn, đủ triển vọng phát triển, đồng thời thay những cán bộ không đủ năng lực điều hành, quản lý, vi phạm đạo đức, lối sống

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD HUYỆN THỦY NGUYÊN TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020 2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

2.1.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên

BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THỦY NGUYÊN

Mã số thuế: 0201061080

Địa chỉ: đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, Huyện Thuỷ Nguyên, Thành phố Hải Phòng

Đại diện pháp luật: Tô Huy Lương

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án

Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng

ủy thác quản lý dự án được ký kết, phù hợp với năng lực hoạt động;

Tư vấn quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác theo hợp đồng được

ký kết; Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ tư vấn, đầu tư, xây dựng, dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng;

Giám sát thi công xây dựng công trình;

Nghiên cứu, đề xuất các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai theo đề cương được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 36

Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư: Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, giám sát đánh giá đầu tư và kết thúc đầu

tư theo quy định pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án: Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo Luật xây dựng và quy định của pháp luật

Tổ chức, phối hợp với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án đáp ứng các yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả và an toàn

Thực hiện các nhiệm vụ do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện

Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật

Phòng Quản lý Thi công;

Các phòng trực thuộc Ban Quản lý dự án có cấp trưởng, một số cấp phó

và các viên chức, người lao động, cán bộ chuyên môn

Các phòng trực thuộc Ban Quản lý dự án có thể thay đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ từng giai đoạn Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng trực thuộc Ban Quản lý dự án

Trang 37

(Nguồn: Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên)

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án

2.1.3 Công tác quản lý các dự án của Ban Quản lý dự án từ năm

2016 đến năm 2020

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, Ban Quản lý dự án đã được giao thực hiện quản lý dự án một số các dự án được tổng hợp tại phụ lục1 kèm theo luận văn này

2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án

2.2.1 Hướng dẫn thực thi chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng

cơ bản và quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay có rất nhiều loại và thường xuyên thay đổi Chính điều này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện đầu tư các dự án xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước Do đặc điểm này nên việc áp

Trang 38

dụng, triển khai các cơ chế chính sách và các loại văn bản không có sự thống nhất và đồng bộ giữa các địa phương trên cả nước

Việc chuyển tiếp thực hiện giữa các văn bản đang là một khó khăn do các quy định mới hơn thường đặt ra những yêu cầu nhất định trong chuyển đổi Do vậy ở một số trường hợp thường tạo ra sự bất công với cùng một đối tượng, công việc tương đương lại thực hiện 2 văn bản khác nhau gây ra sự chồng chéo, bất cập

Cơ chế chính sách, chế độ đã tác động trực tiếp đến quy trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước từ phân bổ, kiểm soát thanh toán và quyết toán, tất toán các dự án công trình Các chế độ rõ ràng, đơn giản, thuận tiện, minh bạch phù hợp với thực tế và bộ máy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thúc đẩy, nâng cao hiệu quả của quá trình quản lý vốn, và ngược lại sẽ chồng chéo, ách tắc gây tiêu cực kém hiệu lực và cản trở sự phát triển (cụ thể tác động của cơ chế chính sách thời gian qua với quá trình quản lý vốn trên một số giác độ) Tuy vậy, các cơ quan chức năng của huyện đã tích cực, chủ động triển khai thực hiện tốt cơ chế, chính sách của tỉnh, của Trung ương Cụ thể:

Một là, triển khai thực hiện Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm

pháp luật kèm theo

Trong lĩnh vực này, huyện đã triển khai thực hiện Luật Đấu thầu năm

2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Nhờ đó hạn chế các tiêu cực của chỉ định thầu; tạo điều kiện cho các nhà thầu có năng lực hoạt động cạnh tranh phát triển Các quy định mới như các gói thầu trên 1 tỷ đồng phải đấu thầu đã giúp quá trình quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản minh bạch hơn

Hai là, việc thực hiện, chuyển tiếp văn bản quy phạm pháp luật còn

chưa thật sự phù hợp với thực tế ví dụ như Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn một số vướng mắc, cụ thể như sau:

Trang 39

Nghị định số 68/2019/NĐ-CP quy định bắt bược sử dụng định mức xây dựng để lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa triển khai sau ngày 01/10/2019 (không được tham khảo, vận dụng định mức đã ban hành để lập dự toán xây dựng như quy định tại khoản 3 Điều 136 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 trước đây) trong khi hệ thống định mức chưa được ban hành đầy đủ cho các công việc đặc thù, chuyên ngành giao thông (cầu dây văng, hầm, đường sắt, đường sắt đô thị)

Việc sử dụng đơn giá nhân công xây dựng, đơn giá ca máy và thiết bị xây dựng do các địa phương xác định, công bố (Thông tư 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, Thông tư 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng) để lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thực tế đến nay, một số địa phương chưa công bố hoặc chưa hướng dẫn việc áp dụng đơn giá nhân công và thiết bị xây dựng nên một số Bộ chuyên ngành như Bộ GTVT; Bộ Công thương; Bộ Nông nghiệp và PTNT chưa có cơ sở lập, quản

lý chi phí, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

Điều khoản chuyển tiếp tại các Thông tư của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng, định mức tư vấn xây dựng yêu cầu phải cập nhật, điều chỉnh giá gói thầu theo định mức mới do Bộ Xây dựng ban hành đối với các gói thầu chưa ký hợp đồng trước ngày 15/02/2020

Ban Quản lý dự án đã phát hành HSMT một số gói thầu trước ngày 15/02/2020, đang đánh giá HSDT và chưa ký kết hợp đồng; việc phải cập nhật, điều chỉnh dự toán gói thầu đang gặp vướng mắc nêu trên (hệ thống định mức mới chưa đầy đủ; nhiều địa phương chưa công bố và hướng dẫn đơn giá nhân công, ca máy) làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và việc cập nhật, điều chỉnh dự toán sẽ không đảm bảo cùng một mặt bằng với giá dự thầu của nhà thầu đã nộp HSDT (theo định mức, đơn giá nhân công và ca máy cũ)

Trang 40

Ba là, triển khai thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý, phê

duyệt dự án Giai đoạn này TP Hải Phòng đã ban hành nhiều văn bản để phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý dự án, cụ thể:

HĐND TP Hải Phòng đã thông qua nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 về việc ban hành tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn TP Hải Phòng; Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2016 của UBND TP Hải Phòng về việc ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn TP Hải Phòng

Bốn là, thực hiện các quy định về chi phí đầu tư xây dựng công trình và

hệ thống định mức đơn giá trong XDCB

Giai đoạn từ năm 2016 đến 2020, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được quy định bởi Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ Việc quản

lý và phương pháp tính toán được hướng dẫn theo các thông tư của Bộ Xây dựng Trong phạm vi được phân cấp, TP đã ban hành một số định mức xây dựng, đơn giá xây dựng hướng dẫn và quy định áp dụng đối với các công trình sử dụng NSNN địa phương (suất đầu tư, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng) Giao chủ đầu tư xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá xây dựng, ca máy, thiết bị thi công, giá vật liệu do địa phương công bố hoặc thuê tư vấn gúp đỡ

2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thuỷ Nguyên

- Về quy hoạch nông thôn mới:

Xác định công tác lập quy hoạch có tầm quan trọng khởi điểm định hướng cho việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, năm

2015 công tác quy hoạch ở các xã mới có quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất 3 quy hoạch trên về công tác phối hợp chưa thật sự hài hòa đồng nhất Đến năm 2016, dưới sự chỉ đạo của cấp thẩm quyền, UBND huyện đã chỉ đạo các địa phương tổ chức lập quy

Ngày đăng: 03/04/2022, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên, Báo cáo tháng, quý, năm, từ năm 2014 đến năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tháng, quý, năm, từ năm 2014 đến năm 2019
Tác giả: Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Thủy Nguyên
[2]. Bộ Tài chính (2009), "Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
[3]. Trương Minh Cảnh (2017), Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi, Luận án thạc sĩ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Trương Minh Cảnh
Nhà XB: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2017
[4]. Nguyễn Huy Chí (2016), Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Chí
Nhà XB: Học viện Hành chính quốc gia
Năm: 2016
[5]. Cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam từ góc nhìn các nhà khoa học. (Kỷ yếu Hội nghị khoa học Học viện Hành chính Quốc gia), Nxb.Lao động, H.2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam từ góc nhìn các nhà khoa học
Nhà XB: Nxb.Lao động
Năm: 2011
[6]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
[8]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
[9]. Trần Thị Cúc và Lê Thị Thảo (2012), Hỏi đáp Quản lý Hành chính Nhà nước, Học viên Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp Quản lý Hành chính Nhà nước
Tác giả: Trần Thị Cúc và Lê Thị Thảo
Năm: 2012
[10]. Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Việt Nam
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2012
[11]. Vũ Cam Đàm (2007), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cam Đàm
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2007
[12]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
[13]. Học viên Hành chính Quốc gia(2013), Giáo trình Quản lý công (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý công
Tác giả: Học viên Hành chính Quốc gia
Năm: 2013
[14]. Đào Trung Kiên (2018), Biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng, Đại học Thủy lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đào Trung Kiên
Năm: 2018
[15]. Lê Đức Lương (2019), Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm giai đoạn 2020÷2030, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng, Đại học Đông đô, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Gia Lâm giai đoạn 2020÷2030
Tác giả: Lê Đức Lương
Nhà XB: Đại học Đông đô
Năm: 2019
[16]. Lê Chí Nghĩa (2017), Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận án thạc sĩ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, tỉnh Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Chí Nghĩa
Nhà XB: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2017
[17]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[19]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
[20]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 01/01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 01/01/2015
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
[21]. Trần Văn Sơn (2016), Quản lý nhà nước về các dự án đầu tư công thuộc Bộ Y tế, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về các dự án đầu tư công thuộc Bộ Y tế
Tác giả: Trần Văn Sơn
Nhà XB: Học viện Khoa học Xã hội
Năm: 2016
[7]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w