1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương

188 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng Lực Cạnh Tranh Điểm Đến Của Du Lịch Việt Nam Trong Bối Cảnh Mới: Trường Hợp Tỉnh Hải Dương
Tác giả Nguyễn Xuân Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Quang Tuấn, PGS.TS. Phạm Trung Lương
Trường học Học viện khoa học xã hội
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương(Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN XUÂN TÙNG

NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA

DU LỊCH VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH MỚI:

TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2022

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN XUÂN TÙNG

NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN CỦA DU LỊCH

VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH MỚI:

TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG

Ngành: Kinh tế học

Mã số: 9.31.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Bùi Quang Tuấn

2 PGS.TS Phạm Trung Lương

Hà Nội, năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi trong quá trình viết luận án Các số liệu, tƣ liệu và trích dẫn trong luận án đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực

Tác giả

Nguyễn Xuân Tùng

Trang 4

1.2.2 Các nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong hoạt động du lịch nói

chung, điểm đến du lịch nói riêng dựa trên mô hình Michael Porter

25

1.2.3 Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong hoạt động du lịch nói

chung, điểm đến du lịch nói riêng dựa trên các phương pháp khác

26

1.3 Đánh giá chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về

chủ đề nghiên cứu của luận án

31

Trang 5

2.1.2 Khái niệm điểm đến du lịch 37

2.1.3 Khái niệm về cạnh tranh 40

2.1.4 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 42

2.1.5 hái niệm về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch 45

2.2 Một số lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch 47

2.2.1 Lý thuyết của Michael Porter về năng lực cạnh tranh 47

2.2.2 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của Ritchie và Crouch 49

2.2.3 Mô hình kết hợp về năng lực cạnh tranh điểm đến của Dwyer và

Kim

50

2.2.4 Một số mô hình khác 52

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch 54

2.3.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài 55

2.3.2 Nhóm các yếu tố bên trong 57

2.4 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch 58

2.4.1 Tài nguyên du lịch 58

2.4.2 Chính sách phát triển du lịch 59

2.4.3 Sản phẩm, thị trường và thương hiệu du lịch 59

Trang 6

2.4.4 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 61

2.4.5 Nguồn nhân lực và thị trường lao động du lịch 61

2.4.6 Môi trường du lịch 62

2.5 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về nâng cao năng lực cạnh tranh

điểm đến du lịch

63

2.5.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch 63

2.5.2 Bài học về nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch cho Việt

Nam nói chung, Hải Dương nói riêng

71

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải

Dương giai đoạn 2016 - 2020

75

3.1 Tổng quan về tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Hải Dương 75

3.1.1 Khái quát về tỉnh Hải Dương 75

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hải Dương 78

3.1.3 Về tiềm năng du lịch chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hải Dương 79

3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương giai

đoạn 2016-2020

81

3.2.1 Tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương 81

3.2.2 Chính sách phát triển du lịch của tỉnh Hải Dương 85

3.2.3 Sản phẩm, thị trường và thương hiệu du lịch Hải Dương 88

3.2.4 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tại điểm đến du

lịch Hải Dương

98

Trang 7

3.2.5 Nguồn nhân lực du lịch và thị trường lao động du lịch tại điểm đến

du lịch Hải Dương

101

3.2.6 Môi trường du lịch tại điểm đến du lịch Hải Dương 103

3.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương 107

3.3.2 Hạn chế, tồn tại 108

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

điểm đến du lịch Hải Dương trong bối cảnh mới

116

4.1 Bối cảnh mới trên bình diện quốc tế và trong nước tác động đến năng

lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương

116

4.1.1 Bối cảnh quốc tế 116

4.1.2 Bối cảnh trong nước 117

4.1.3 Bối cảnh của Hải Dương 119

4.1.4 Phân tích ma trận SWOT trong nâng cao năng lực cạnh tranh điểm

đến du lịch của Hải Dương

121

4.2 Quan điểm, định hướng chủ yếu đối với nâng cao năng lực cạnh tranh

điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương trong bối cảnh mới

123

4.2.1 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của tỉnh

Hải Dương

123

4.2.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của

tỉnh Hải Dương trong bối cảnh mới

125

4.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương 128

Trang 8

giai đoạn mới

4.3.1 Nâng cao nhận thức xã hội về phát triển du lịch nói chung, năng

lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương nói riêng trong bối cảnh mới

128

4.3.2 Khai thác tài nguyên du lịch trên địa bàn Hải Dương theo hướng

phát triển bền vững

129

4.3.3 Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch góp phần nâng cao năng

lực điểm đến du lịch Hải Dương

130

4.3.4 Đẩy mạnh phát triển thị trường và sản phẩm du lịch, đặc biệt là

sản phẩm du lịch đặc thù với thương hiệu du lịch Hải Dương

132

4.3.5 Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ

thuật du lịch thúc đẩy năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương

4.3.8 Chủ động liên kết phát triển du lịch với các địa phương phụ cận

nhằm nâng cao NLCT điểm đến Hải Dương

143

4.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 144

4.4.2 Kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 145

4.4.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dương 145

4.4.4 iến nghị với Hiệp hội du lịch Hải Dương 146

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA

TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

151

Trang 9

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Trang 10

Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng năng lực cạnh

tranh điểm đến du lịch Hải Dương của các chuyên gia

105

Bảng 3.6: Đánh giá tổng hợp các yếu tố tham gia năng lực cạnh

tranh điểm đến của Hải Dương

106

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Sơ đồ 1.1: Khung phân tích của luận án 09

Hình 2.1: Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương 44

Hình 2.2: Mô hình M Porter về điểm đến cạnh tranh 49

Hình 2.3: Năng lực cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crouch 50

Hình 2.4: Mô hình tích hợp năng lực cạnh tranh điểm đến của

Dwyer và Kim

52

Hình 2.5: Cấu trúc mô hình cạnh tranh điểm đến của Yoon 53

Hình 2.6: Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch của WEF 53

Hình 3.1: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Sau 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam nỗ lực tiến nhanh vào hiện đại trong bối cảnh đối mặt với thách thức phải phát triển nhanh hơn

để thu hẹp khoảng cách Việt Nam xác định khát vọng, tầm nhìn trở thành nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu đến năm 2025 là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp, đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao

Việt Nam được biết đến không chỉ là quốc gia có nhiều điểm đến du lịch hấp dẫn trên bản đồ du lịch thế giới và được coi là quốc gia có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, không chỉ là đất nước với thiên nhiên có cảnh quan đẹp đẽ mà còn có những di sản văn hoá đặc sắc Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực châu Á - Thái Bình Dương và gần một số thị trường lớn, tiềm năng Giai đoạn vừa qua, chất lượng, tính chuyên nghiệp và năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của nước ta từng bước được nâng cao, có bước phát triển quan trọng góp phần vào phát triển kinh tế -

xã hội đất nước, đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh con người Việt Nam Năm 2021, kết quả bình chọn Giải thưởng Du lịch thế giới (WTA) lần thứ 28 khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã vinh danh du lịch Việt Nam là “Điểm đến hàng đầu châu Á 2021” (Asia‟s Leading Destination 2021) bất chấp một năm đầy khó khăn do đại dịch Covid -19 Tuy nhiên, điểm đến du lịch nước ta chưa thực

sự phát triển tương xứng với tiềm năng và vị thế có giá trị về nhiều mặt

Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm kinh tế phía Bắc, ở trung điểm của “tam giác” tăng trưởng du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh ở vùng Đồng bằng sông Hồng trên trục hành lang giao thương quốc tế, Hải Dương là địa phương

có nền kinh tế đang phát triển, là một trong những vùng văn hóa và văn hiến tâm linh của cả nước Hải Dương có vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng; là địa phương có số lượng và mật độ di tích vào loại lớn nhất không chỉ của vùng Đồng bằng sông Hồng mà còn của cả nước Đây được xem

Trang 13

là lợi thế rất lớn đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch đứng từ góc độ sản phẩm du lịch đặc thù kết hợp với những sản phẩm du lịch vốn là lợi thế của Hải Dương như du lịch văn hóa lịch sử với 04 di tích, cụm di tích cấp quốc gia đặc biệt, nhiều điểm tài nguyên du lịch có giá trị duy nhất hoặc đặc sắc, nội trội so với các địa phương ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, v.v… Tuy nhiên, những lợi thế này chưa được Hải Dương phát huy hiệu quả trong phát triển du lịch nói chung, nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch nói riêng, thiếu nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch, đặc biệt là những tài nguyên du lịch được xem là duy nhất, đặc sắc/nổi trội Năng lực quản lý nhà nước về du lịch còn hạn chế, ảnh hưởng đáng kể đến quản lý chất lượng du lịch theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế cũng như trong hoạt động liên kết phát triển

du lịch Tác động của hoạt động phát triển kinh tế làm gia tăng sự xuống cấp của các điểm tài nguyên và tình trạng ô nhiễm môi trường tự nhiên trong điều kiện còn khó khăn về nguồn lực cho công tác bảo tồn và phát huy tiềm năng du lịch Trong tổng số khách du lịch đến Hải Dương, tỷ lệ khách có lưu trú là không cao với tỷ lệ khoảng 30% Như vậy, đến nay du lịch Hải Dương chỉ được xem là “Điểm dừng chân” trên tuyến du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh chứ chưa trở thành

“Điểm đến”

Ngày nay, bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều thay đổi nhanh chóng đã tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở nước ta nói chung, Hải Dương nói riêng, có thể phác họa một số nét chủ yếu về giai đoạn mới như sau:

- Thế giới bước vào thời kỳ phát triển mới với đặc trưng là kỷ nguyên số, tăng trưởng xanh, nhất là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư dù mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng mang đến không ít thách thức, trong đó, chuyển đổi số (Digital Transformation) giữ một vai trò quan trọng Từ năm 2020 đến nay, đại dịch Covid-

19 trên phạm vi toàn cầu đã tác động, ảnh hưởng nặng nề đến nhiều ngành, lĩnh vực của nền kinh tế nước ta, trong đó ngành du lịch chịu tổn thất nghiêm trọng, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2020 giảm 76,7% so với năm 2019 và năm 2021 giảm 95,9% so với năm 2020; qua đó tác động đến nhiều ngành, lĩnh vực liên quan

Trang 14

trong chuỗi giá trị như: vận tải, ăn uống, khách sạn, lữ hành, bán lẻ, thương mại…, nhất là tại các điểm đến du lịch và hầu hết các địa phương trọng điểm du lịch của cả nước Đây có thể coi là “thảm họa” đối với ngành du lịch kể từ khi hình thành và phát triển, nó không chỉ chịu tác động đầu tiên, kéo dài mà còn thiệt hại nặng nề nhất Theo dự báo, ngành du lịch nước ta bị thiệt hại ước tính khoảng 6-7 tỷ USD trong khoảng thời gian bùng phát dịch Covid - 19 [151]

- Xác định vị trí và vai trò quan trọng của du lịch, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khoá XII) đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 “về phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”, trong đó, nhấn mạnh quan điểm “Phát triển du lịch thực sự là ngành

kinh tế dịch vụ tổng hợp… có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao” để đảm

bảo thực hiện mục tiêu: „…Phấn đấu đến năm 2030, du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác Việt Nam thuộc nhóm các nước có ngành du lịch phát triển hàng đầu khu vực Đông Nam Á”… Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn 2030 đã xác định du lịch và dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng

- Hiện có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) điểm đến du lịch ở quy mô quốc gia cũng như địa phương Theo báo cáo về “Cạnh tranh du lịch” tại Diễn đàn Kinh tế thế giới được tổ chức thường niên, những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến NLCT quốc gia gồm: tài nguyên du lịch, chính sách ưu tiên, hạ tầng, môi trường, giá sản phẩm và dịch vụ du lịch,… Mỗi điểm đến, dựa trên lợi thế của mình, có thể lựa chọn cách tiếp cận để tạo đột phá trong việc nâng cao NLCT Cho dù có thể có sự khác nhau về cách tiếp cận, tuy nhiên việc tạo

ra sự “khác biệt”, đặc biệt trong phát triển sản phẩm du lịch, việc quản lý chất lượng dịch vụ đạt các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế và việc đảm bảo được môi trường du lịch được tích hợp trong hoạt động phát triển du lịch sẽ luôn là cách tiếp cận quan trọng để nâng cao NLCT của điểm đến Cách tiếp cận này được Việt Nam và nhiều địa phương, trong đó có Hải Dương lựa chọn thực hiện trong chiến lược phát triển điểm đến du lịch

Trang 15

- Đến nay, mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu về đánh gía NLCT điểm đến du lịch, tuy nhiên, qua tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy chưa

có phương pháp hay mô hình nào phù hợp để đánh giá NLCT của tất cả các điểm đến và chưa có bộ chỉ số đánh giá nào có thể áp dụng cho tất cả các điểm đến với mọi thời điểm, nhất là đặc điểm địa lý cũng như nguồn lực khác nhau của mỗi điểm đến Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu nào bàn về NLCT điểm đến du lịch Hải Dương và trả lời cho câu hỏi: Làm thế nào để nâng cao NLCT điểm đến du lịch tỉnh Hải Dương - với tư cách là một nghiên cứu điển hình cho điểm đến du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới?

Trước tình hình đó, vấn đề “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới: Trường hợp tỉnh Hải Dương” được chọn làm đề tài luận án tiến sĩ, ngành kinh tế học là mang tính thời sự, cần thiết cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Đánh gía thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm

đến du lịch của tỉnh Hải Dương trong bối cảnh mới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch

+ Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân

+ Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của tỉnh Hải

Dương đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của tỉnh Hải Dương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về năng

lực cạnh tranh điểm đến du lịch, cụ thể là nhìn dưới góc độ phát triển sản phẩm du

Trang 36

tế quốc dân, năm 2010 đã khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh điểm đến như cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, điểm đến và NLCT điểm đến Ngoài

ra, tác giả sử dụng phương pháp điều tra Survey Monkey để phân tích, đánh giá thực trạng NLCT điểm đến của du lịch nước ta Qua đó, nêu r thành tựu, thách thức cũng như cơ hội đối với ngành du lịch của nước ta trong quá trình phát triển

Tác giả Nguyễn Thị Thu Vân với công trình “Năng lực cạnh tranh điểm đến

du lịch Đà Nẵng”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học, số 8/2012, trường Đại học Đông

Á, TP Đà Nẵng đã khái quát được khái niệm về NLCT du lịch và chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của thành phố biển Đà Nẵng Trong công trình này, tác giả sử dụng mô hình tích hợp Dwyer và Kim để tiến hành phân tích, đánh giá 7 nhóm nhân tố chính (nguồn lực thừa kế, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực hỗ trợ, nguồn lực tạo ra, điều kiện hoàn cảnh, điều kiện về cầu, quản trị điểm đến [74]) tác động đến NLCT điểm đến du lịch của thành phố biển này Kết quả phân tích thống kê cho thấy NLCT du lịch điểm đến của Đà Nẵng ở mức trung bình khá, không có nhân tố nào xuất sắc cũng như không có nhân tố tiêu cực

1.2.2 Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong hoạt động du lịch nói chung, điểm đến du lịch nói riêng dựa trên mô hình Michael Porter

Đến nay, một số công trình của các tác giả trong nước đã sử dụng mô hình

M Porter vào nghiên cứu NLCT trong hoạt động du lịch nói chung, điểm đến du lịch Việt Nam nói riêng, có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:

Nguyễn Quang Vinh với luận án tiến sỹ “Khả năng cạnh tranh của các

doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới”, (2011), trường Đại học Kinh tế quốc dân đã nêu lên được một số khái

niệm liên quan đến khả năng cạnh tranh bao gồm: (i) năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch lữ hành quốc tế; (ii) chỉ số đo lường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiêp du lịch lữ hành quốc tế, và (iii) các nhân tố tác động đến cạnh tranh Bằng phương pháp ma trận tác giả đã kết hợp với các công cụ toán học để tiến hành thiết lập mô hình định lượng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng đối với

Trang 37

doanh nghiệp của các nhóm nhân tố Bên cạnh đó, một hệ thống các nhân tố cấu thành gồm 6 nhân tố, 17 chỉ số [75] được xây dựng dựa trên mô hình M Porter với mục đích phản ánh khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp lữ hành quốc tế thông qua các yếu tố như khả năng liên kết, hợp tác và quản lý khủng hoảng theo đặc trưng của doanh nghiệp

Đề tài “Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành du lịch thành phố Cần Thơ”

Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 24/2015 của Đào Duy Hân sử dụng lý thuyết áp

lực cạnh tranh của Michael Porter để phân tích đánh giá thực trạng NLCT của ngành du lịch Cần Thơ Đồng thời, tác giả còn sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh

để tiến hành so sánh, xếp loại các đối thủ cạnh tranh (An Giang, Bến Tre, Tiền Giang) của du lịch Thành phố này Thông qua đó, đề xuất 5 giải pháp nâng cao NLCT: (i) Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá du lịch; (ii) Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp với từng thời kỳ; (iii) Tiếp tục xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù; (iv) Đầu tư vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, và (v) Phát triển du lịch bền vững [25]

Trần Thị Thuỳ Trang với luận án tiến sỹ: “Năng lực cạnh tranh du lịch của

thành phố Hồ Chí Minh”, (2015), Học viện Khoa học xã hội Trong nghiên cứu này,

tác giả đã sử dụng cơ sở lý thuyết về du lịch điểm đến mô phỏng theo mô hình của Michael Porter nhằm đánh giá NLCT điểm đến thông qua 4 yếu tố: các ngành công nghiệp hỗ trợ có liên quan; các điều kiện về thị trường du lịch; chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh điểm đến; các yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch Thông qua đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp bao gồm nhóm giải pháp về phát triển thị trường khách du lịch quốc tế; khách du lịch nội địa; sản phẩm du lịch nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Vũ Văn Hùng (2016), trên cơ sở các bộ tiêu chí đánh giá NLCT ngành dịch

vụ của M Porter, của Crouch - Ritchie, của Dwyer - Kim và của WEF, tác giả đã hình thành bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với du lịch biển đảo tỉnh Khánh Hòa Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm nhân tố chính và 44 chỉ tiêu đánh giá: (i) Các yếu tố đầu vào hay còn gọi là các điều kiện về cung ứng dịch vụ, bao gồm: hệ thống cơ sở lưu trú;

Trang 38

hệ thống nhà hàng, khu ẩm thực; hệ thống giao thông công cộng; cơ sở hạ tầng vui chơi, giải trí; trung tâm mua sắm, hàng lưu niệm; (ii) Các điều kiện về cầu, bao gồm: thị trường khách du lịch; SPDL biển, đảo; (iii) Các dịch vụ hỗ trợ và có liên quan, gồm: khả năng cung ứng và chất lượng các dịch vụ hỗ trợ; sự sẵn có của các ngành phụ trợ và có liên quan; (iv) Chiến lược cạnh tranh của ngành; (v) Môi trường du lịch và vai trò của chính quyền địa phương [27]

1.2.3 Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong hoạt động du lịch nói chung, điểm đến du lịch nói riêng dựa trên các phương pháp khác

Từ cách tiếp cận và sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, nghiên cứu về hoạt động du lịch nước ta nói chung, NLCT điểm đến du lịch nói riêng là đề tài nghiên cứu hấp dẫn, thu hút được khá nhiều nhà nghiên cứu trong nước quan tâm Nhưng có thể thấy, nghiên cứu về lý luận và thực tiễn có liên quan đến NLCT điểm đến du lịch ở trong nước chưa nhiều, có thể kể ra một số công trình như sau: Công trình nghiên cứu “Khả năng cạnh tranh và hướng phát triển du lịch Việt

Nam thời kỳ hậu Tổ chức Thương mại thế giới”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số

8/2007 của tác giả Ngô Đức Anh đã đi sâu phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngành Du lịch Việt Nam và định hướng phát triển du lịch của Việt Nam sau khi gia nhập tổ chức WTO

Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh

tranh trong lĩnh vực lữ hành quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” của Nguyễn Anh Tuấn và cộng sự (2007), Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, đã

phân tích, đánh giá thực trạng NLCT trong lĩnh vực lữ hành quốc tế thông qua các tiêu chí về nguồn nhân lực, sản phẩm và dịch vụ, trình độ quản lý, công nghệ,… trong bối cảnh hội nhập quốc tế Thông qua đó, nhóm tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính nhằm nâng cao NLCT trong bối cảnh hội nhập: (i) nhóm giải pháp vĩ mô; (ii) nhóm giải pháp của doanh nghiệp lữ hành; (iii) nhóm giải pháp của Hiệp hội du lịch

Luận án tiến sỹ kinh tế “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các khách sạn

Việt Nam trong thời gian tới” (2010) của Hà Thanh Hải với nội dung nghiên cứu về

Trang 39

NLCT của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn Tác giả đã hệ thống hoá một số phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của khách sạn như phương pháp thu thập

ý kiến đánh giá của chuyên gia, phương pháp điều tra khách hàng và phương pháp đánh giá ma trận Thompson - Stricland Công trình “Nghiên cứu tính cạnh tranh

trong du lịch của thành phố Huế” Tạp chí Kinh tế du lịch, số 60/2010 của Thái

Thanh Hà và Đặng Ngọc Hiệp đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến tính cạnh tranh trong du lịch của thành phố Huế - vốn được coi là điểm đến du lịch nổi tiếng ở miền Trung Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố đối với 36 nội hàm về tính cạnh tranh trong du lịch và phương pháp kỹ thuật phân tích số liệu đa biến hồi quy theo bước có trọng số

Tác giả Hà Thị Thanh Thuỷ với đề tài “Phân tích năng lực cạnh tranh cấp

quốc gia của du lịch biển Việt Nam: so sánh với Indonesia và Thái Lan”, Tạp chí

Nghiên cứu Kinh tế, số 6/2015 Theo tác giả, báo cáo năm 2013 của Hội đồng Du

lịch và Lữ hành thế giới (WTTC) cho rằng NLCT của du lịch biển Việt Nam xếp thứ 80/140, đứng sau Thái Lan 37 bậc và Indonesia 10 bậc [57] Cụ thể là năng lực cạnh tranh cấp quốc gia ở các bộ tiêu chí môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng; khuôn khổ pháp lý; con người và tài nguyên thiên nhiên của Thái Lan đều xếp hạng cao hơn so với Việt Nam Còn với Indonesia thì Việt Nam chỉ hơn ở bộ tiêu chí khuôn khổ pháp lý, còn 2 bộ tiêu chí còn lại xếp dưới quốc gia này Trên cơ sở đánh giá khái quát thực trạng và so sánh với các quốc gia trong khu vực, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp quốc gia của du lịch biển Việt Nam trong giai đoạn mới, tập trung giải quyết 3 vấn đề, đó là: i) chính sách, ii) cơ sở hạ tầng và iii) nguồn nhân lực

Nguyễn Việt Cường với công trình “Phân tích các yếu tố tác động đến lựa chọn một điểm đến của du khách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến

Quảng Ninh”, Tạp chí Quản lý kinh tế, số 56/2013 đã tiến hành nghiên cứu các

nhân tố tác động đến lựa chọn điểm đến du lịch của du khách nhằm nâng cao NLCT điểm đến Quảng Ninh Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngoài các nhân tố chính như

Trang 40

lịch sử văn hóa, nguồn lực tự nhiên thì các nhân tố phụ là thời tiết, địa lý, khoảng cách có tác động lớn tới quyết định lựa chọn điểm đến của khách du lịch

Nguyễn Nam Thắng (2015), “Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp

tỉnh trong lĩnh vực du lịch”, Luận án tiến sĩ, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tiến

hành hệ thống hoá khái niệm và một số mô hình NLCT trong lĩnh vực du lịch trên thế giới và ở Việt Nam, thông qua đó, mở rộng các bằng chứng lý thuyết và thực nghiệm mới về mối quan hệ cấu trúc giữa các yếu tố có thuộc tính cạnh tranh làm

cơ sở thiết lập bộ tiêu chí đánh giá NLCT cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch ban đầu bao gồm 4 nhóm yếu tố chính và 32 yếu tố thành phần Theo đó, xác định một số nguồn lực cốt l i đóng vai trò trung tâm để thiết lập bộ tiêu chí xây dựng mô hình đánh giá NLCT cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch ở nước ta, gồm 4 nhóm yếu tố chính

và 20 yếu tố thành phần Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã triển khai kiểm định thực tế khách quan mô hình này tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với xếp hạng mức độ cạnh tranh phù hợp cả về lý luận và thực tiễn đối với 4 nhóm yếu tố chính và 16 yếu tố thành phần Đây là cơ sở cho các nghiên cứu về NLCT của điểm đến du lịch tham khảo [55]

Thái Thị Kim Oanh (2015) với luận án tiến sỹ “Đánh giá năng lực cạnh

tranh du lịch biển, đảo của tỉnh Nghệ An và khuyến khích chính sách”, Đại học

Kinh tế quốc dân đã phân tích, đánh giá thực trạng NLCT du lịch biển, đảo tỉnh Nghệ An thông qua một số tiêu chí như: kết quả hoạt động, sản phẩm du lịch, hình ảnh du lịch, đầu tư phát triển du lịch biển, đảo, cơ sở hạ tầng và quản lý nhà nước

Từ đó, đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch Nghệ An là:

- Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý du lịch bao gồm thu hút nhiều tổ chức có uy tín và tiềm lực mạnh vào đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành các cơ sở kinh doanh,…

- Phát triển du lịch thông qua việc tạo các sản phẩm du lịch như du lịch trải nghiệm kết hợp với du lịch biển đảo, du lịch di sản văn hoá

- Chính sách về nghiên cứu cầu thị trường và xúc tiến du lịch

- Liên kết phát triển du lịch với trọng tâm là liên kết phát triển sản phẩm du lịch

Ngày đăng: 03/04/2022, 07:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Đức Anh, “Khả năng cạnh tranh và hướng phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ hậu WTO”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng cạnh tranh và hướng phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ hậu WTO"”, "Tạp chí" Du lịch Việt Nam
2. Vũ Thành Tự Anh (2019), “Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương”/ Tài liệu tham khảo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương
Tác giả: Vũ Thành Tự Anh
Năm: 2019
3. Ban Chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam (2017), Nghị quyết số 08- NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành TW Đảng (khoá XII) về “phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành TW Đảng (khoá XII) về “phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”
Tác giả: Ban Chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2017
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011), “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030”
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011-2015
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015),“ ịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam 2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ ịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam 2015”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
9. Nguyễn Văn Bốn (2011), Đa dạng trong văn hóa Việt Nam từ góc nhìn du lịch, Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng trong văn hóa Việt Nam từ góc nhìn du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Bốn
Nhà XB: Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
10. Cục Thống kê Hải Dương (2016), Niên giám thống kê Hải Dương năm 2016, Nxb. Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2016
Tác giả: Cục Thống kê Hải Dương
Nhà XB: Nxb. Thống kê
Năm: 2016
11. Cục Thống kê Hải Dương (2017), Niên giám thống kê Hải Dương năm 2017, Nxb. Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2017
Tác giả: Cục Thống kê Hải Dương
Nhà XB: Nxb. Thống kê
Năm: 2017
12. Cục Thống kê Hải Dương (2018), Niên giám thống kê Hải Dương năm 2018, Nxb.Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2018
Tác giả: Cục Thống kê Hải Dương
Nhà XB: Nxb.Thống kê
Năm: 2018
13. Cục Thống kê Hải Dương (2019), Niên giám thống kê Hải Dương năm 2019, Nxb.Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2019
Tác giả: Cục Thống kê Hải Dương
Nhà XB: Nxb.Thống kê
Năm: 2019
14. Cục Thống kê Hải Dương (2020), Niên giám thống kê Hải Dương năm 2020, Nxb. Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2020
Tác giả: Cục Thống kê Hải Dương
Nhà XB: Nxb. Thống kê
Năm: 2020
15. Đại học Kinh tế quốc dân (2006), Giáo trình Kinh tế du lịch, Nxb. Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb. Lao động - Xã hội
Năm: 2006
16. Đảng Bộ tỉnh Hải Dương (2006), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XIV, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ
Tác giả: Đảng Bộ tỉnh Hải Dương
Năm: 2006
17. Đảng Bộ tỉnh Hải Dương (2020), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XVII (nhiệm kỳ 2020-2025), Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XVII (nhiệm kỳ 2020-2025)
Tác giả: Đảng Bộ tỉnh Hải Dương
Năm: 2020
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản lần thứ X, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XII, Văn phòng Trung ƣơng Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XIII, Văn phòng Trung ƣơng Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2021
22. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình kinh tế du lịch, Nxb. Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: Nxb. Lao động xã hội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Hình 2.1 Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương (Trang 56)
Hình 2.2: Mô hình M. Porter về điểm đến cạnh tranh - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Hình 2.2 Mô hình M. Porter về điểm đến cạnh tranh (Trang 61)
Hình  của  Ritche  và  Crouch  (2000)  đánh  giá  năng  lực  cạnh  tranh  điểm  đến  du  lịch  thông qua 05 nhân tố chính bao gồm: (i) chính sách, quy hoạch và phát triển điểm  đến; (ii) hạn định và mở rộng; (iii) quản lý điểm đến; (iv) nguồn lực và nhân  - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
nh của Ritche và Crouch (2000) đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch thông qua 05 nhân tố chính bao gồm: (i) chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến; (ii) hạn định và mở rộng; (iii) quản lý điểm đến; (iv) nguồn lực và nhân (Trang 62)
Hình 2.4: Mô hình tích hợp năng lực cạnh tranh điểm đến của Dwyer và Kim - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Hình 2.4 Mô hình tích hợp năng lực cạnh tranh điểm đến của Dwyer và Kim (Trang 64)
Hình 2.5: Cấu trúc mô hình cạnh tranh điểm đến của Yoon - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Hình 2.5 Cấu trúc mô hình cạnh tranh điểm đến của Yoon (Trang 65)
Hình 2.6: Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch của WEF - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Hình 2.6 Các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch của WEF (Trang 66)
Bảng 2.1: Tổng hợp các m  hình lý thuyết về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Bảng 2.1 Tổng hợp các m hình lý thuyết về năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch (Trang 66)
Hình  3.1: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Hải Dương - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
nh 3.1: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Hải Dương (Trang 94)
Bảng 3.2: Thu nhập từ du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2019 - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Bảng 3.2 Thu nhập từ du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2019 (Trang 110)
Bảng 3.3: Cơ cấu cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Hải Dương năm 2020 - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Bảng 3.3 Cơ cấu cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Hải Dương năm 2020 (Trang 113)
Bảng 3.4: Lao động ngành du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020 - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Bảng 3.4 Lao động ngành du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020 (Trang 116)
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm  đến du lịch Hải Dương của các chuyên gia - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Hải Dương của các chuyên gia (Trang 119)
Bảng 3.6: Đánh giá tổng hợp  các yếu tố tham gia  NLCT điểm đến Hải Dương  Các yếu tố  Trọng số  Điểm - (Luận án tiến sĩ) Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới Trường hợp tỉnh Hải Dương
Bảng 3.6 Đánh giá tổng hợp các yếu tố tham gia NLCT điểm đến Hải Dương Các yếu tố Trọng số Điểm (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w