TIỂU LUẬN HỌC PHẦN ĐỘNG VẬT HỌC-PHẦN ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNGCẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN; SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN; SINH THÁI VÀ THÍCH NGHI; VAI TRÒ VÀ TÁC HẠI, TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT BIỆ
Trang 1TIỂU LUẬN HỌC PHẦN ĐỘNG VẬT HỌC-PHẦN ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN; SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN; SINH THÁI VÀ THÍCH NGHI; VAI TRÒ VÀ TÁC HẠI, TỪ
ĐÓ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN CÁC LOÀI QUÝ HIẾM TRONG LỚP
THÚ (MAMMALIA)
NGÀNH SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Sinh viên: Trương Thị Cẩm Yến Lớp học phần: Chiều thứ hai (ca 2)
Mã lớp học phần: 2111SCIE14101
Giảng viên giảng dạy: PGS.TS Tống Xuân Tám
🕮🕮🕮
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan tiểu luận này là công trình nghiên cứu do chính thực hiện.
Kết quả trình bày trong tiểu luận này là trung thực và chưa được tác giả công bố trong bất kì công trình nào.
Các trích dẫn về bảng biểu, kết quả nghiên cứu của những tác giả khác; tài liệu tham khảo trong tiểu luận này đều có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2022
SINH VIÊN Trương Thị Cẩm Yến
Trang 3CHƯƠNG 3 SINH THÁI VÀ THÍCH NGHI CỦA LỚP THÚ (MAMMALIA) 23
1 Trao đổi nhiệt với cơ thể và sự phân bố địa lý 23
CHƯƠNG 4 VAI TRÒ VÀ TÁC HẠI CỦA LỚP THÚ (MAMMALIA) 35
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN CÁC LOÀI QUÝ HIẾM
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Động vật có xương sống được xem là một thành viên quan trọng trên Trái Đất, cácloài thuộc động vật có xương sống thường phân bố rất phong phú và đa dạng Dohoạt động thường xuyên và tích cực để sống và phát nên số lượng của chúng tăngrất nhanh Đáng nói nhất là ở các loài động vật lớp thú của động vật có xương sống.Thú là lớp động có tổ chức cao nhất trong các lớp động vật có xương sống Chúng
đa dạng về hình thái, cấu tạo cơ thể cũng như các đặc điểm sinh học, sinh thái.Chúng có nhiều nét tương đồng với con người về các hệ cơ quan, việc sinh sản và
có thể điều tiết cơ thể thích nghi với môi trường sống Từ trước đến nay, việcnghiên cứu về các loài động vật thuộc lớp thú vẫn đang là đề tài nghiên cứu của rấtnhiều nhà khoa học
Hơn thế nữa, rất nhiều loài thú mang lại lợi ích rất lớn cho nền kinh tế Ngày naymột số loài động vật còn được xem là người bạn thân của chúng ta Nhưng cũngchính vì đem lại lợi ích cao nên nhiều người vì lòng tham mà sẵn sàng săn bắt cácloài động vật quý hiếm để bán khiến chúng ngày một tuyệt chủng
Xuất phát từ những nguyên nhân trên em xin làm đề tài : “CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN; SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN; SINH THÁI
VÀ THÍCH NGHI; VAI TRÒ VÀ TÁC HẠI, TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN CÁC LOÀI QUÝ HIẾM TRONG LỚP THÚ (MAMMALIA)” để
chúng ta có thể hiểu sâu hơn về động vật lớp thú và từ đó có những biện pháp bảo
vệ chúng
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN TRONG LỚP THÚ (MAMMALIA)
1 Hệ xương
1.1 Xương sọ
Sọ thú có hộp sọ lớn do bộ não phát triển Có 2 lồi cầu chẩm, có cung gò má Cácxương chẩm, xương vảy, xương đá, xương màng nhĩ gắn với nhau hình thànhxương thái dương Có xương khẩu cái thứ sinh ngăn đôi xoang mũi Ngoài ra còn
có các xương đặc trưng là: Có 1 xương gian đỉnh, xương màng nhĩ và xương xoănmũi phân hóa phức tạp liên quan đến sự phát triển thính giác và khứu giác
Tai thú có đủ 3 xương là xương đe (do xương vuông biến thành), xương búa (doxương khớp biến đổi thành) và xương bàn đạp ( xương móng biến đổi thành).Xương hàm dưới chỉ còn một xương răng
Cơ bản thì sọ thú tiến hóa hơn nhiều so với các nhóm động vật có xương sống khác,các xương ở vùng sọ thú gắn với nhau rất muộn liên quan đến sự phát triển của nãobộ
Nguồn: Răng và sọ trâu 1.2 Cột sống
Trang 6Nguồn: Mô hình cấu tạo xương chó
Thú có cột sống chia làm 5 phần: cổ, ngực, thắt lưng, chậu và đuôi Đốt sống có mặtkhớp phẳng đặc trưng cho thú và xen kẽ với các đĩa sụn tròn
Phần cổ 7 đốt ở hầu hết các loài thú Hai đốt sống đầu tiên là đốt chống và đốt trụ.Đốt chống có hai diện khớp với hai lồi cầu chẩm của sọ Đốt sống cổ không cósườn
Phần ngực có 13 đốt đều mang xương sườn (8 đốt thật, 5 đốt giả) nhưng chỉ 8 đôixương sườn gắn với xương ức (sườn thực) Xương ức gồm 5 khúc tận cùng bằngtấm sụn dài
Phần thắt lưng gồm 6-7 đốt, thiếu sườn
Phần chậu gồm 4 đốt ắn với nhau đôi khi gắn thêm đốt sống đuôi
Phần đuôi có nhiều tốt tùy loài Ở đa số các loài thú, phần cổ và phần đuôi của cộtsống là phần linh hoạt nhất, còn các phần khác ít linh hoạt hơn, nhất là ở thú móngguốc Đuôi ở nhiều loài thú có vai trò lớn trong vận chuyển của thú Ví dụ: hải ly( đuôi như bánh lái trong chuyển vận của thú sống ở nước), kangaroo, sóc, (cơ
Trang 7quan thăng bằng), ở đa số loài thú móng guốc, thú ăn thịt, (xua đuổi ruồi muỗi, sâubọ) Các loài khỉ hình người đuôi tiêu giảm.
1.3 Xương chi
Đai vai của thú tiêu giảm nhiều, chủ yếu là xương bả, nhiều loài thiếu xương đòn,xương quạ chỉ có ở thú mỏ vịt còn đa số loài thú thì tiêu giảm hình thành mấu quạgắn với xương bả
Đai hông giống với bò sát, gồm xương chậu, ngồi và xương háng gắn với nhau ởmặt lưng hình thành xương không tên
Xương chi tự do về cơ bản giống với kiểu chi 5 ngón điển hình Số ngón giảm vàchỉ dài ở thú có guốc Thú ngón lẻ tiêu giảm các ngón trừ III (hình 1) Dơi có cácngón II, III, IV, V kéo dài để căng da (hình 2) Cá voi chi sau tiêu giảm, biến thànhmái chèo
Hình 1
Nguồn: Xương bàn chân thú móng guốc (theo Hickman)
Từ trái sang phải: tê giác, Ngựa, Hà mã, Hươu
Trang 8Nguồn: Các phần chi trước của dơi dài ra để căng da hình thành cánh (theo
Kardong)
2.Hệ cơ
Hệ cơ của lớp thú phân hóa đặc biệt phức tạp, có khoảng hàng trăm cơ vân Đặc biệt
ở thú có cơ hoành và cơ bám da rất phát triển Cơ hoành mỏng, rộng, ngăn khoangngực với khoang bụng và có thực quản xuyên qua, tham gia vào chức năng hô hấp
Cơ bám da gồm lớp cơ bám bám da mặt và lớp cơ bám da thân, quan trọng nhất là
cơ bám da mặt (biểu hiện nét mặt, cử động lông mi, tai, mũi, vòi ) Tuy nhiên, ởkhỉ hệ cơ này tiêu giảm nhiều, trừ phần mặt, cơ bám da ở mặt biến thành cơ nét mặt
để biểu lộ tình cảm của con vật
3 Hệ thần kinh
Hệ thần kinh là thành phần hoàn thiện nhất, đảm bảo cho sự thích nghi dễ dàng đốivới những thay đổi của môi trường sống, điều hòa hoạt động của các cơ quan, tăngcường trao đổi chất, tăng cường đa dạng hóa hoạt động của động vật Bộ não thúlớn có cấu tạo phức tạp đặc biệt là trong sự phát triển của bán cầu não và tiểu não
3.1 Não bộ
Trang 9Nguồn: Sơ đồ cấu tạo não thỏ
- Thú huyệt có vòm não mới chưa phát triển
- Thú túi có vòm não mới chỉ chiếm một phần của bộ não
- Thú ăn sâu bọ và dơi có vỏ chất xám chiếm toàn bộ vòm não, cònvòm não cũ (archipallium) chuyển tới bề mặt trung gian bán cầu não,tạo thành bộ phận cá ngựa (hippocampus) Phần nối hai bán cầu não làthể chai (corpus callosum) và tam giác não (fornix) nhờ đó mà có sựliên hệ giữa hai vỏ bán cầu não
Trang 10Nguồn: Sự phát triển vòm não và hippocampus ở động vật có xương
sống (theo Schmangausen) I Rắn; II Thú túi
- Các nhóm thú thấp nhau thấp như: Thú ăn sâu bọ, Gặm nhấm,Dơi vỏ não còn nhẵn Các nhóm thú cao vỏ não có nhiều rãnh hơn
Hệ thống khe rãnh phức tạp nhất ở não người
3.1.2 Não trung gian:
Có dây thị giác bắt chéo, phễu não và mấu não dưới, mắt trên có mấu não não trên
Trang 11Thú có đủ 12 đôi dây thần kinh não.
3.2 Tủy sống
Có cấu tạo điển hình của động vật có xương sống: Hình ống trụ dài có tiếtdiện hình bầu dục, mặt lưng có rãnh giữa lưng và mặt bụng có rãnh giữa ởbụng, ở giữa là ống trung tâm Chất xám do tế bào thần kinh hình thành, chấttrắng do các tế bào thần kinh có bao myelin hình thành và nằm phía ngoàichất xám Ở thú các vùng thần kinh tủy sống ở đai vai và đai hông rất pháttriển, hình thành nên đám rối thần kinh nhằm đáp ứng được khả năng hoạtđộng phức tạp của thú
Nguồn: Cấu tạo tủy sống và một cung phản xạ tủy sống-da (theo Raven)
Trang 121 Chất xám tủy sống; 2 Chất trắng tủy sống; 3 Tủy sống; 4 Thần kinh trung gian; 5 Thân tế bào thần kinh của rễ; 6 Thần kinh cảm giác; 7 Thần
kinh vận động; 8 Thụ cảm da; 9 Cơ quan đáp ứng (cơ)
3.3 Hệ thần kinh thực vật
Ở thú phát triển mạnh, điều khiển hoạt động trao đổi chất, hoạt động cơ nộitạng, cơ tim, giãn nở mạch máu Không đến thẳng hệ cơ quan mà qua 2 cơchuỗi hạch ở 2 bên cột sống Cấu tạo gồm 2 nhóm là giao cảm và phó giaocảm
⮚ Giao cảm chủ yếu gồm dây ly tâm (vận động) của nội tạng đi tới tủysống
⮚ Phó giao cảm là cũng tương tự nhưng lại xuất phát từ não bộ
Hai nhóm này hoạt động đối kháng nhau, duy trì dịp dàng và cân bằng Cáchạch thần kinh giao cảm ở 2 bên tủy sống nối liền với nhau thành 2 cột nhaugiao cảm Hệ thần kinh phó giao cảm có 3 đôi từ não giữa chạy tới hạch thầnkinh bó, phân bố tới cơ và mống mắt, 3 nhánh khác của các dây số VIII, IX
và X từ hành tủy chạy tới ruột , dạ dày và tim
4 Hệ hô hấp
Cơ quan hô hấp gồm các thành phần: mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phếquản (phế quản đi vào hai lá phổi và phân nhiều nhánh nhỏ, tận cùng bằngphế nang và được bao bọc bởi một mạng mao quản) Số lượng lớn phế nangcủa phổi thú đã làm tăng diện tích trao đổi khí của phổi Thú thở bằng cáchthay đổi thể tích của lồng ngực do cử động của bộ sườn nhờ cơ gian sườn và
sự nâng lên hạ xuống của cơ hoành Cử động hô hấp tỉ lệ nghịch với kíchthước của con vật Sự thông khí ở phổi còn có tác dụng điều tiết nhiệt, đặcbiệt ở thú có tuyến mồ hôi phát triển yếu thì nhịp thở của chúng còn phụthuộc vào nhiệt độ môi trường
5 Hệ tuần hoàn
Trang 13- Tim thú có 4 ngăn (như chim) nhưng khác với chim: 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
Tâm thất trái đẩy máu vào vòng tuần hoàn lớn, thành dày hơn tâm thất phải đẩymáu vào vòng tuần hoàn nhỏ Khác biệt với chim: Van nhĩ thất phải là màng mỏnggồm 3 lá, còn van trái có 2 lá Kích thước tim lớn hơn bò sát, thay đổi tùy loài vàphụ thuộc vào điều kiện sống, liên quan đến cường độ trao đổi chất Máu của thú cóhồng cầu hình đĩa lõm hai mặt và không có nhân ( trừ lạc đà có hồng cầu hình bầudục) do đó đã tăng lượng oxy cung cấp cho tế bào và mô Lượng huyết sắc tố củahồng cầu thú cao hơn các lớp có xương sống do vậy nên có khả năng vận chuyển O2
của hồng cầu thú cao hơn hơn Lượng máu của thú cũng nhiều hơn các lớp khác
Nguồn: Cấu tạo tim của thú ( theo Hickman)
1 Động mạch chủ; 2 Hạch xoang; 3 Hạch tâm; 4 Tâm nhĩ phải; 5 Nhánh chính động mạch tim; 6 2 nhánh trái, phải của động mạch tim; 7 Tâm thất
phải; 8 Mao mạch; 9 Tâm thất trai; 10 Tâm nhĩ trái
- Hệ động mạch: Giống như chim, thú chỉ còn lại một cung động mạch xuất
phát từ tâm thất trái, nhưng ra khỏi tim lại quay sang trái-cung động mạch trái( khác chim) đi dọc theo cột sống-từ cung động mạch chủ đó phát đi các động mạchtới các cơ quan nội tạng Lúc động mạch ra khỏi tim, cung động mạch phát đi mộtnhánh động mạch lên đầu nhánh này chia ra động mạch cổ trái và động mạch cổphải, còn động mạch dưới đòn trái xuất phát từ cung động mạch Động mạch phổixuất phát từ tâm thất phải đem máu lên phổi
- Hệ tĩnh mạch: Thú thiếu hệ mạch gánh thận Đa số thú có tĩnh mạch chủ từ
trái hợp với tĩnh mạch chủ trước phải đổ vào tâm nhĩ phải, một số ít loài thú tính
Trang 14mạch chủ trái đổ thẳng vào tâm nhĩ phải Đa số tĩnh mạch chủ trước rất lớn tiếpnhận tĩnh mạch không tên, tập trung máu của tĩnh mạch cổ và tĩnh mạch dưới đòn
để đưa máu vào tâm nhĩ phải Về phía sau có tĩnh mạch lẽ phải và tĩnh mạch lẽ tráiđều là di tích của tĩnh mạch chính sau
6 Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa của thú cũng có các thành phần điển hình sau đây: Khoangmiệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già, ruột thẳng), hậu môn.Hậu môn biệt lập với lỗ niệu sinh dục
Do thành phần thức ăn của thú cũng rất khác nhau nên cấu tạo ống tiêu hóa( nhất là khoang miệng) và tuyến tiêu hóa cũng rất nhác nhau ở các nhómthú
1 Khoang miệng
Chia thành khoang miệng trước và khoang miệng chính thức Khoangmiệng trước hình thành do môi và má (trừ thú đơn huyệt không cókhoang này) Một số loài (khỉ, gặm nhấm, thú có túi) khoang miệng trướcthông với đôi túi má lớn ở dưới da cổ để dự trữ thức ăn như diều củachim Khoang miệng hầu (chính thức) ở ngay sau hai hàm răng , ở đâythức ăn được nghiền nát và thấm kỹ nước bọt Kích thước và dạngkhoang miệng phụ thuộc chế độ thức ăn, cách ăn của thú
là lớp men có nguồn gốc ngoại bì, có một khoang rỗng chứa tủy răng,mạch máu và dây thần kinh
Trang 15Vai trò của các loại răng khác nhau:
▪ Răng cửa: cắt thức ăn
▪ Răng nanh: để cắn, xé mồi
▪ Răng trước hàm và răng hàm chính thức: nghiền thức ăn
Răng thú có 2 bộ răng kế tiếp: răng sữa và răng khôn Mỗi nhóm thú có
số răng thay đổi nên người ta thường dùng công thức răng (nha thức) đểbiểu diễn số răng
Trong đó: i=răng cửa, c=răng nanh; pm=răng hàm nhỏ; m=răng hàm
Tử số là răng hàm trên, mẫu số là răng hàm dưới
Trang 16Nguồn: Răng, xương sọ của một số động vật
4 Lưỡi
Lưỡi thú có hình dạng và chức năng thay đổi, thông thường lưỡi có bản rộng dùng để đưa thức ăn vào răng lúc nhai Mặt lưỡi của thú nhai lại có nhiều núm sừng để vặt cỏ, thú ăn thịt có núm sừng hướng về phía sau để liếm lông và nhằn hết lại xương Tê tê và thú ăn kiến có lưỡi nhỏ, dài, mảnh phủ nước bọt nhầy, dính để bắt kiến, mối
5 Thực quản
Thực quản của thú là một ống cơ, chủ yếu là cơ trơn đàn hồi, xuyên qua
cơ hoành đến dạ dày Ở động vật nhai lại thành thực quản có nhiều cơ vân nên chúng có thể chủ động ợ thức ăn lên để nhai lại
6 Dạ dày
Dạ dày thú phân biệt rõ với thực quản và ruột, gồm thượng vị và hạ vị, thành trong có nhiều tuyến tiêu hóa Hình dạng dạ dày thay đổi theo thức
Trang 17ăn Dạ dày thú huyệt chỉ là túi đơn giản, ở những loài thú khác phức tạp
và phân làm nhiều ngăn Dạ dày của thú ăn cỏ nhai lại (trâu, bò, hươu, nai, ) phức tạp nhất, thích nghi với khối lượng thức ăn lớn Dạ dày có 4 túi thông với nhau: Thức ăn nuốt đi vào dạ cỏ, khi nghỉ ngơi thức ăn được
ợ lên miệng và được nhai lại rất kỹ Sau đó thức ăn được nuốt vào dạ tổ ong, rồi qua dạ lá sách xuống dạ múi khế rồi chuyển xuống ruột
Nguồn: Dạ dày của thú nhai lại (theo Raven)
1 Ruột non; 2 Dạ cỏ; 3 Hầu; 4 Dạ tổ ong; 5 Dạ lá lách; 6 Dạ múi khế
7 Ruột và hậu môn
Ruột thú phân hóa phức tạp: Manh tràng ở thú ăn thực vật rất phát triển
có nhiều vi sinh vật cộng sinh như dạ cỏ của động vật nhai lại Một sốloài có ruột thừa, đó là một đoạn ngắn hình giun nằm ở đáy ruột tịt, trênthành ruột thừa có nhiều bạch huyết Ruột già hấp thụ nước và các chấtdinh dưỡng đã tiêu hóa
Thành ruột sau có nhiều tuyến chất nhầy, hấp thụ nước Ống tiêu hóa củathú thay đổi tùy thuộc vào loại thức ăn
Trang 18Nguồn: Ống tiêu hóa của động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ
8 Các tuyến tiêu hóa
Nguồn: Cấu tạo tụy ở thú (theo Raven)
1 Túi mật; 2 Ống dẫn mật chung; 3 Ống dẫn tụy; 4 Ruột non; 5 Tụy;
6 Tế bào bêta; 7 Tế bào alpha ở đảo Langerhans
Trang 19Tuyến tiêu hóa của thú hoàn chỉnh:
Gan lớn, có túi mật, một số loài như: chuột nhấc, lạc đà, cá voi, ngựakhông có túi mật Gan tham gia đồng hóa đạm, béo, đường
Tụy của thú tập trung thành tuyến, màu trắng đục gần hạ vị, tiết nhiềumen tiêu hóa quan trọng và hormon insulin
7 Hệ sinh dục
- Con đực có một đôi tinh hoàn hình bầu dục hay quả lê có phó tinh hoàn.Tinh hoàn có vị trí thay đổi, có thể nằm trong xoang bụng như bò sát (đơn huyệt, têgiác, voi, ) hoặc chỉ lọt xuống hạ nang trong mùa sinh dục (dơi, gậm nhấm, ) còn
đa số thú có tinh hoàn nằm suốt đời trong hạ nang Tinh hoàn gắn với mào tinh hoàn(tinh hoàn phụ) và ống dẫn tinh đổ tinh trùng vào gốc niệu đạo, nằm trong cơ quangiao cấu (dương vật) Tuyến sinh phụ gồm một đôi nang tuyến tiết ra dịch nhờn vàpha trộn với tinh trùng thành tinh dịch và tạo chất sáp nút âm đạo sau khi giao phối
- Tuyến tiền liệt lớn và một đôi tuyến hành (tuyến Cowper), hai tuyến này đổdịch vào ống niệu sinh dục có tác dụng pha loãng tinh dịch, bảo vệ tinh trùng, điềuhòa các chất độc ở đường sinh dục cái
- Con cái có hai buồng trứng, ống dẫn trứng có phễu phía sau chia làm 3 phần
là vòi Panlốp, tử cung và xoang niệu-sinh dục Tử cung có 4 kiểu: Tử cung kép có một âm đọa chung và hai tử cung riêng; Tử cung chẻ đôi chỉ thông nhau ở phần cột
tử cung; Tử cung hai sừng là hai tử cung nối liền nhau ở phần guốc; Tử cung đơn chỉ có một Phần sau âm đạo có thông lỗ niệu-ssinh dục từ bóng đái, cạnh đó có âm
hành Có các tuyến Bertolans, âm vật, môi của âm hộ Từ đó có nhiều tuyến tiết
“sữa tử cung” để nuôi phôi
Trang 20Nguồn: Sơ đồ bộ phận sinh dục đực và cái của thỏ
8 Hệ bài tiết
Thận của thú là hậu thận, có cấu tạo nói chung giống bò sát và chim, nhưngnước tiểu được tích trữ vào bóng đái không thông với huyệt mà thông vớixoang niệu sinh dục Thận thú có dạng hình hạt đậu, có bề mặt nhẵn(khỉ,dơi, ) hoặc gồ ghề (bò, thú ăn thịt, ) đôi khi chia làm thùy thùy (lợn,
cá voi, ) Nước tiểu của thú loãng, có thành phần chủ yếu là urê
CHƯƠNG II SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN Ở LỚP THÚ (MAMMALIA)
1 Trứng
Trứng phát triển trong buồng trứng và được bao bọc bởi tế bào bào noãn làmthành bao Graf Bao Graf lớn dần khi trứng chín và sẽ vỡ ra để lọt trứng cùngvới một số tế bào bào noãn bào trong khoang cơ thể rồi vào vòi fanlôp Vếtsẹo của bao noãn để lại trên buồng trứng biến thành tuyến nội tiết tạm thờigọi là thể vàng Trường hợp trứng không được thụ tinh, thể vàng thoái hóa Nếu trứng được thụ tinh, thể vàng tồn tại và hoạt động như tuyến nội tiết
Trang 21trong suốt thời gian phát triển của phôi Trứng lọt vào ống dẫn trứng gặp tinhtrùng sẽ được thụ tinh ngay ở gần phễu Fanlôp.
Nguồn: Sơ đồ cấu tạo tử cung của thỏ
2 Sự phát triển phôi
Trứng thú ít noãn hoàng, phân cắt hoàn toàn và đều dẫn tới một cầu tế bào.Khi di chuyển trong ống dẫn trứng tới tử cung trứng phân cắt chậm Tới tửcung trứng gắn sâu vào vách tử cung Ở đây trứng thấm dịch của mẹ và phatstriển thành một cầu rỗng gồm một lớp tế bào gọi là dưỡng phôi bì(trophoblasta) Ở một góc có một đám tế bào là “nhân phôi” Đặc biệt, ở giaiđoạn này, phôi của thú chưa gọi là phôi nang hay phôi tang vì cầu tế bào nàychỉ có nhân phôi sẽ phát triển thành phôi, còn các tế bào còn lại của cầu sẽlàm thức ăn cho phôi
Nhân phôi phát triển thành đĩa phôi với giải nguyên thủy rõ ràng Lúc nàymột số tế bào trong nhân phôi tách khỏi đĩa phôi, phát triển liên tục để lấpđầy xoang cầu.Ở chỗ lồi nhất của đĩa phôi, có 1 số tế bào tách khỏi đĩa phôi,