- Luật hình sự là một ngành của Hệ thống pháp luật, baogồm các quy phạm pháp luật do Cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm và hình phạt cũ
Trang 1Bài 1 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
(4 giờ LT + 1,5 giờ TH)
TS Nguyễn Mai Bộ
Học liệu:
1 Trường Đại học luật Hà Nội năm 2018, NXB Công an Nhân
dân-Giáo trình luật hình sự phần chung, từ trang 9 đến trang 34.
2 Bộ luật hình sự năm 2015 (Trang 5 – Trang 8)
Tài liệu tham khảo:
1 TS Nguyễn Đức Mai (chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, năm 2018, Bình luận khoa học Bộ luật hình sự, từ trang 5 đến trang 18
2 TS Trần Văn Biên, TS Lê Quang Thành, Chỉ dẫn áp dụngBLHS năm 2015 SĐBS năm 2017) Nxb Thế giới năm 2018, từtrang 5 đến trang 7
I KHÁI NIỆM LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1 Định nghĩa
- Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luậtđược phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật vàđược thể hiện trong các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hànhtheo những trình tự, thủ tục nhất định để điều chỉnh quan hệ xãhội
- Luật hình sự là một ngành của Hệ thống pháp luật, baogồm các quy phạm pháp luật do Cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm
và hình phạt cũng như biện pháp có thể áp dụng đối đối với người(cá nhân, pháp nhân thương mại) phạm tội
Trang 2- Với tư cách là một ngành luật, cấu trúc của Luật hình sự làtổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ nội tại thốngnhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật.
- Nội dung của các quy phạm pháp luật hình sự là quy định
về tội phạm, hình phạt và các biện pháp tư pháp
- Hình thức thể hiện của Luật hình sự là Bộ luật hình sự doQuốc hội ban hành
2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật HS
2.1 Đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của luật là các quan hệ xã hội giữacác chủ thể quan hệ xã hội Chủ thể quan hệ xã hội là các cơquan, tổ chức và cá nhân; Quan hệ xã hội mà pháp luật điềuchỉnh là quan hệ giữa các chủ thể quan hệ xã hội thể hiện quyền
và nghĩa vụ của mỗi chủ thể trong quan hệ pháp luật
- Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là quan hệ xã hộigiữa Nhà nước và người (cá nhân, pháp nhân thương mại) phạmtội
- Nội dung quan hệ xã hội giữa Nhà nước và người (cá nhân,pháp nhân thương mại) phạm tội thể hiện:
+ Người (cá nhân, pháp nhân thương mại) phạm tội có nghĩa
vụ phải chịu trách nhiệm hình sự (bị kết án, có thể bị áp dụnghình phạt và biện pháp tư pháp);
Trang 3+ Nhà nước có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự (kết án,
áp dụng hình phạt và biện pháp tư pháp) đối với người (cá nhân,pháp nhân thương mại) phạm tội
tư pháp) đối với người (cá nhân, pháp nhân thương mại) phạm tội;
+ Người (cá nhân, pháp nhân thương mại) phạm tội có nghĩa
vụ phải thực hiện những quy định của pháp luật hình sự; nếukhông thực hiện (vi phạm) thì chịu trách nhiệm hình sự (bị kết án,
Trang 4- Nội dung của quy phạm pháp luật hình sự được thể hiệnthông qua các quy định của Luật hình sự, bao gồm: Quy địnhchung về tội phạm, hình phạt và các biện pháp tư pháp; Quy định
về các tội phạm cụ thể và các khung hình phạt cụ thể
- Quy định chung về tội phạm, hình phạt và các biện pháp tưpháp tạo thành Phần chung của Luật hình sự, chủ yếu là quyphạm định nghĩa hoặc giải thích
- Quy định về các tội phạm cụ thể và các khung hình phạt cụthể tạo thành Phần các tội phạm của Luật hình sự Với ý nghĩa làxác định tội phạm và quy định hình phạt, quy phạm pháp luật ởPhần các tội phạm có hai bộ phận:
+ Quy định hành vi nào là tội phạm – Mô tả tội phạm cụ thể.+ Quy định hình phạt áp dụng đối với người (cá nhân, phápnhân thương mại) phạm tội
So với quy phạm pháp luật nói chung, thì quy phạm phápluật hình sự ở Phần các tội phạm có hai bộ phận là giả định hoặcquy định và chế tài
II NHIỆM VỤ CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1 Nhiệm vụ chống và phòng ngừa tội phạm
- Chống tội phạm là hoạt động trực diện đối với tội phạm –hoạt động phát hiện, điều tra, truy tố và xét xử tội phạm Phòngngừa tội phạm là hoạt động ngăn chặn không cho tội phạm xảyra
Trang 5- Chống và phòng ngừa tội phạm là hai hoạt động có nộidung khác nhau nhưng không tách rời nhau Chống tội phạm cóhiệu quả không chỉ có tác dụng răn đe, ngăn ngừa tội phạm màcòn định hướng cho hoạt động phòng ngừa tội phạm.
2 Nhiệm vụ bảo vệ của luật hình sự
- Thông qua việc chống và phòng ngừa tội phạm, luật hình
sự đồng thời có nhiệm vụ bảo vệ các quan hệ xã hội cần thiết cho
sự ổn định và phát triển của xã hội trước sự xâm hại của tộiphạm
- Đối tượng bảo vệ của luật hình sự là: Chủ quyền quốc gia, anninh của đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa; Quyền con người,quyền công dân, quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc; Lợiích của Nhà nước, tổ chức, trật tự pháp luật
3 Nhiệm vụ giáo dục của luật hình sự
- Giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa
và đấu tranh chống tội phạm là một trong những nhiệm vụ quantrọng của luật hình sự
- Nhiệm vụ giáo dục của luật hình sự được thực hiện thôngqua việc xử lý người (cá nhân, pháp nhân thương mại) phạm tộibằng cách kết án, áp dụng hình phạt và biện pháp tư pháp
- Đối tượng giáo dục của luật hình sự là người (cá nhân, phápnhân thương mại) phạm tội; và người khác
Như vậy, các nhiệm vụ của luật hình sự có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau; luật hình sự thực hiện các nhiệm vụ bằng cách quy
Trang 6- Trong luật hình sự, nguyên tắc pháp chế đòi hỏi: Tội phạm
và hình phạt phải được quy định trong BLHS; Việc xác định tộiphạm và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội phải căn cứvào các điều luật cụ thể của BLHS Theo đó:
+ Những hành vi nào bị coi là tội phạm phải được quy địnhthành các tội phạm cụ thể và được mô tả bởi quy phạm pháp luậthình sự;
+ Những loại hình phạt có thể áp dụng đối với người (cánhân, pháp nhân thương mại) phạm tội phải được mô tả bởi quyphạm pháp luật hình sự và quy định tại mỗi khung hình phạt ởtừng tội phạm cụ thể;
+ Việc truy cứu trách nhiêm hình sự người (cá nhân, phápnhân thương mại) phạm tội phải tuân theo các quy định của luậthình sự;
Trang 7+ Việc quyết định hình phạt phải căn cứ vào những quy định
đã được xác định bởi quy phạm pháp luật hình sự
- Một số hình thức biểu hiện của nguyên tắc pháp chế trongBLHS:
+ Điều 2 “Chỉ người nào phạm một tội đã được BLHS quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự; Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự”;
+ Điều 30 “Hình phạt… được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án áp dụng…”;
+ Điều 50 “Khi quyết định hình phạt, tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự”;
+ Các điều khoản cụ thể của Phần các tội phạm “Người nào…., thì bị phạt….; Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt:…”.
2 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật
- Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật là một nguyên tắc
hiến định được quy định tại: Điều 16 Hiến pháp “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội”; Điều 51 Hiến pháp “Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng…”.
Trang 8- Trong luật hình sự, nguyên tắc bình đẳng trước pháp luậtđòi hỏi các quy định về tội phạm và hình phạt có giá trị như nhauđối với tất cả người (cá nhân, pháp nhân thương mại) phạm tội.
- Trong BLHS, nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật được thể
hiện tại khoản 3 Điều 3 “Mọi người (cá nhân, pháp nhân thương mại) phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tình, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội”.
3 Nguyên tắc nhân đạo
- Nguyên tắc nhân đạo là một nguyên tắc đặc biệt chú ýtrong luật hình sự vì hậu qảu pháp lý mà người (cá nhân, phápnhân thương mại) phạm tội phải chịu là hình phạt
- Trong BLHS, nguyên tắc nhân đạo được thể hiện:
+ Tại điểm d khoản 1 Điều 3 “Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;
+ Tại Điều 31 “Hình phạt không chỉ nhằm trừng… mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm;
+ Tại Điều 40: “Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi
Trang 9con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử; Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án
là phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đủ 75 tuổi trở lên”;
+ Khoản 5 Điều 91 “Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”
4 Nguyên tắc hành vi và nguyên tắc có lỗi
- Nguyên tắc hành vi trong luật hình sự chỉ cho phép truycứu trách nhiệm hình sự người (cá nhân, pháp nhân thương mại)
khi hành vi của họ thỏa mãn dấu hiệu của tội phạm cụ thể được quy định trong luật mà không truy cứu trách nhiệm hình sự về tư tưởng của họ.
- Nguyên tắc có lỗi trong luật hình sự chỉ cho phép truy cứu
trách nhiệm hình sự người (cá nhân, pháp nhân thương mại) khi người đó cố lỗi.
- Trong BLHS, nguyên tắc hành vi quy định chỉ truy cứu tráchnhiệm hình sự đối với:
+ Điều 8 “Tội phạm là hành vi… được quy định trongBLHS, do… thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý…” ;
+ Các điều khoản cụ thể của Phần các tội phạm “Người nào…., thì bị phạt….; Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt:…”.
Câu hỏi:
1 Hãy phân tích khái niệm Luật hình sự?
Trang 102 Hãy phân tích nhiệm vụ của Luật HS và lấy ví dụ minh họa?
3 Hãy phân tích các nguyên tắc cơ bản của luật hình sự?
Thực hành: So sánh Luật Hình sự với Luật Hiến pháp?
Trang 11Bài 2
KHÁI NIỆM, CẤU TẠO
VÀ HIỆU LỰC CỦA ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
(2 giờ LT + 2 giờ TH)
TS Nguyễn Mai Bộ
Học liệu:
1 Trường Đại học luật Hà Nội năm 2018, NXB Công an Nhân
dân-Giáo trình luật hình sự phần chung, từ trang 35 đến trang 58.
2 Bộ luật hình sự năm 2015 (Trang 5 – Trang 8)
Tài liệu tham khảo:
1 TS Nguyễn Đức Mai (chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, năm 2018, Bình luận khoa học Bộ luật hình sự, từ trang 5 đến trang 18
2 TS Trần Văn Biên, TS Lê Quang Thành, Chỉ dẫn áp dụngBLHS năm 2015 SĐBS năm 2017) Nxb Thế giới năm 2018, từtrang 7 đến trang 9
I KHÁI NIỆM VÀ CẤU TẠO CỦA ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ
1 Khái niệm
- Nguồn cơ bản của luật có thể là: Tập quán pháp; Tiền lệpháp (án lệ); Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạmpháp luật: Bộ luật hình sự; Luật hình sự; Luật có quy phạm phápluật hình sự
- Đạo luật hình sự là văn bản quy phạm pháp luật hình sự do
Cơ quan nhà nước ban hành quy định tội phạm và hình phạt và lànguồn của luật hình sự
- Ở Việt Nam, nguồn của luật hình sự:
+ Trước năm 1986, là những văn bản dưới luật, trong đó chủyếu là pháp luật: Pháp lệnh trừng trị các tội phản cách mạng
Trang 12(năm 1967); Pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản xã hộichủ nghĩa và Pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản riêngcủa công dân (năm 1970); Pháp lệnh trừng trị các tội đầu cơ,buôm lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép (năm 1982)…;
Và Sắc luật số 03-SL/76 ngày 15/3/1976 của Chính phủ cáchmạng lâm thời quy định các tội phạm và hình phạt
+ Từ năm 1986 là các bộ luật: BLHS năm 1985; BLHS năm1999; và BLHS năm 2015
Như vậy, nguồn của luật hình sự Việt nam là các đạo luật
(văn bản quy phạm pháp luật) do Quốc hội ban hành
2 Cấu tạo của đạo luật hình sự Việt Nam
- Đạo luật hình sự hiện hành của Việt Nam là Bộ luật hình sựnăm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017
- Bộ luật hình sự năm 2015 bao gồm 426 điều chia thành 2phần:
+ Phần thứ nhất “Những quy định chung” bao gồm 107 điều
từ Điều 1 đến Điều 107, chia thành 12 chương: Chương 1 “Điềukhoản cơ bản” quy định nhiệm vụ của BLHS, cơ sở của tráchnhiệm hình sự, nguyên tắc xử lý và trách nhiệm phòng ngừa vàđấu tranh chống tội phạm; Chương 2 “Hiệu lực của BLHS”;Chương 3 “Tội phạm”; Chương 4 “Những trường hợp loại trừ tráchnhiệm hình sự”; Chương 5 “Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình
sự, miễn trách nhiệm hình sự”; Chương 6 “Hình phạt”; Chương 7
“Các biện pháp tư pháp”; Chương 8 “Quyết định hình phạt”;
Trang 13Chương 9 “Thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt,giảm thời hạn chấp hành hình phạt”; Chương 10 “Xóa án tích”;Chương 11 “Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạmtội”; Chương 12 “Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạmtội”;
+ Phần thứ hai “Các tội phạm” bao gồm 318 điều từ Điều
108 đến Điều 425, chia thành 14 chương: Chương 13 “Các tội xâmphạm an ninh quốc gia”; Chương 14 “Các tội xâm phạm tínhmạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người”; Chương 15
“Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dânchủ của công dân”; Chương 16 “Các tội xâm phạm sở hữu”;Chương 17 “Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình”;Chương 18 “Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế”; Chương 19
“Các tội phạm về mô trường”; Chương 20 “Các tội phạm về matúy”; Chương 21 “Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tựcông cộng”; Chương 22 “các tội xâm phạm trật tự quản lý hànhchính”; Chương 23 “Các tội phạm về chức vụ”; Chương 24 “các tộixâm phạm hoạt động tư pháp”; Chương 25 “Các tội xâm phạmnghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân”; Chương 26 “các tội pháhoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh”
Trong số 14 chương của Phần các tội phạm có: 11 chương cótrật tự kết cấu là chương – điều – khoản; có 3 chương (chương 18,
21 và 23) có trật tự kết cấu là chương – mục - điều – khoản; có 4điều (điều 122, 352, 367 và 392) là các điều quy định vấn đề
Trang 14chung của nhóm tội phạm, còn lại là các điều quy định về từng tộiphạm cụ thể và các khung hình phạt.
+ Phần thứ ba “Điều khoản thi hành” bao gồm 1 điều (Điều426)
II HIỆU LỰC CỦA ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1 Hiệu lực theo không gian
- Điều 5 BLHS quy định hiệu lực về không gian theo nguyêntắc lãnh thổ Theo đó:
+ Khoản 1 quy định Bộ luật hình sự được áp dụng đối với:Mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam; Hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành
vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Namhoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam
+ Khoản 2 quy định phạm vi những người nước ngoài phạmtội trên lãnh thổ Việt Nam không truy cứu trách nhiệm theo quyđịnh của BLHS Việt Nam, bao gồm đối tượng được hưởng quyềnmiễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo:Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên; Tập quán quốc tế; hoặc bằng con đường ngoại giao
- Điều 6 BLHS quy định hiệu lực về không gian theo nguyêntắc quốc tịch Theo đó:
+ Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Namphạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu
Trang 15trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của BLHS ViệtNam;
+ Người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam phạm tội ởlãnh thổ Việt Nam, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tạiViệt Nam theo quy định của BLHS Việt Nam;
+ Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạmtội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cóthể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật nàytrong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp phápcủa công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
+ Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạmtội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Namđang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội cóthể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật nàytrong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên có quy định
2 Hiệu lực theo thời gian
- Hiệu lực về thời gian của BLHS được xác định theo nguyêntắc Luật hình sự chỉ có hiệu lực để truy cứu trách nhiệm hình sựđối với hành vi được thực hiện sau khi BLHS được ban hành và cóhiệu lực thi hành
- Điều 7 BLHS quy định:
Trang 16+ Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội làđiều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạmtội được thực hiện;
+ Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặnghơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng ántreo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễnhình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không cólợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành viphạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành;+ Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiếttăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹmới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình
sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt,
tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác cólợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội
đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành
III GIẢI THÍCH ĐẠO LUẬT HÌNH SỰ
1 Khái niệm
- Giải thích đạo luật hình sự là làm sáng tỏ nội dung, tưtưởng, ý nghĩa của quy phạm pháp luật hình sự nhằm bảo đảmcho luật được nhận thức, thực hiện và áp dụng đúng đắn, thốngnhất
- Căn cứ vào chủ thể và hiệu lực pháp lý của việc giải thíchluật mà việc giải thích luật hình sự chia thành: Giải thích chínhthức; Giải thích không chính thức
Trang 172 Giải thích chính thức
- Giải thích chính thức luật hình sự là giải thích có hiệu lựcbắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
- Theo quy định của pháp luật, thì:
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền giải thích luậthình sự với hình thức ban hành Nghị quyết giả thích luật (Điều
159 và 160 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật);
+ Hội đồng thẩm phán Tòa an nhân dân tối cao có thẩmquyền giải thích luật hình sự với hình thức ban hành: Nghị quyếthướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật; Quyết địnhban hành án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử(Điều 22 Luật tổ chức Tòa án nhân dân)
Câu hỏi:
1 Hãy phân tích khái niệm đạo Luật HS?
2 Hãy phân tích hiệu lực của luật hình sự?
Thực hành: Anh chị hiểu như thế nào về đạo Luật hình sự
trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
Bài 3
Trang 18TỘI PHẠM
(3 giờ LT + 1,5 giờ TH)
TS Nguyễn Mai Bộ
Học liệu:
1 Trường Đại học luật Hà Nội năm 2018, NXB Công an Nhân
dân-Giáo trình luật hình sự phần chung, từ trang 59 đến trang 80.
2 Bộ luật hình sự năm 2015
Tài liệu tham khảo:
1 TS Nguyễn Đức Mai (chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, năm 2018, Bình luận khoa học Bộ luật hình sự, từ trang 27 đến trang 56
2 TS Trần Văn Biên, TS Lê Quang Thành, Chỉ dẫn áp dụngBLHS năm 2015 SĐBS năm 2017) Nxb Thế giới năm 2018, từtrang 9 đến trang 13
3 GS TS Nguyễn Ngọc Hòa, Tội phạm và cấu thành tộiphạm, Nxb Tư pháp, năm 2015;
4 GS TS Lê Thị Sơn, Các giai đoạn thực hiện tội phạm, đồngphạm và tổ chức tội phạm với việc hoàn thiện cơ sở pháp lý củatrách nhiệm hình sự, Nxb Tư pháp năm 2013
I KHÁI NIỆM TỘI PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ
1 Khái niệm
Khái niệm tội phạm được quy định tại điều 8 BLHS như sau:Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy địnhtrong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sựthực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm độc lập, chủ quyền,thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độNhà nước xã hội chủ nghĩa, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủnghĩa, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự
do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân,
Trang 19xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp chế xã hội chủnghĩa.
2 Các dấu hiệu (đặc điểm) của tội phạm
2.1 Tính nguy hiểm cho xã hội
- Hành vi nguy hiểm cho xã hội là hành vi gây thiệt hại cho
xã hội hoặc hành vi tạo ra khả năng gây ra các thiệt hại cho cácquan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
- Hành vi phạm tội bao gồm hành động và không hànhđộng
+ Hành động phạm tội là làm một việc mà pháp luật hình sựcấm không được làm Ví dụ: hành động giết người (Điều 123BLHS); cướp tài sản (Điều 168 BLHS)…
+ Không hành động phạm tội là trường không làm một việc
mà pháp luật bắt buộc phải làm Ví dụ: Không cứu giúp ngườigđang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều 132BLHS); Không tố giác tội phạm (Điều 390 BLHS)…
2.2 Tội phạm là hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự
- Một hành vi tuy có tính nguy hiểm cho xã hội nhưng chưađược quy định trong Bộ luật hình sự thì không được gọi là tộiphạm Tại Điều 2 BLHS quy định:
+ Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quyđịnh mới phải chịu trách nhiệm hình sự;
+ Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy
Trang 20định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hìnhsự.
- Tội phạm đã được luật hình sự quy định bao gồm tất cảcác tội phạm được quy định ở phần các tội phạm, từ Điêù 088 đếnĐiều 425 BLHS
- Hình sự hóa và phi hình sự hóa Hình sự hóa là việc ghinhận trong BLHS một tội phạm mới Phi hình sự hóa là việc bải bỏmột hành vi đã được ghi nhận trong BLHS
2.3 Tội phạm do người có năng lực trách nhiệm hình
sự thực hiện
Người có năng lực trách nhiệm hình sự là con người cụ thểđạt độ tuổi do pháp luật hình sự quy định, có khả năng nhận thức
và điều khiển hành vi của mình
- Về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, thì tại Điều 12 BLHS quyđịnh:
+ Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự
về mọi tội phạm, trừ những trường hợp mà BLHS có quy địnhkhác1
- Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịutrách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặcbiệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141,
142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249,
1 Tại Điều 145, 146, 147, 325 và 329 BLHS quy định chủ thể các tội phạm sau đây là người từ đủ 18 tuổi trở lên: Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi; Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm; Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp; Tội mua dâm người dưới 18 tuổi.
Trang 21250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của
Bộ luật này (28 tội).
- Về năng lực trách nhiệm hình sự, thì tại Điều 21 BLHS quy
định “Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự”
Như vậy, người có năng lực trách nhiệm hình sự là người thựchiện hành vi khi khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiểnhành vi của mình
có thể xẩy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặccho hậu quả xảy ra
- Vô ý phạm tội là phạm tội thuộc một trong những trườnghợp sau đây: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình cóthể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả
Trang 22đó sẽ không xẩy ra hoặc có thể ngăn ngừa được; Người phạm tộikhông thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguyhại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậuquả đó.
- Tính có lỗi của tội phạm thể hiện ở việc không có tội nếu như không có lỗi
2.5 Tính phải chịu hình phạt
-Trong luật hình sự, tội phạm và hình phạt là hai chế định
quan trọng luôn đi liền với nhau Để thực hiện nhiệm vụ của mình,BLHS quy định tội phạm và hình phạt đối với người phạm tội
- Loại và mức hình phạt có thể áp dụng đối với người (cánhân hoặc pháp nhân thương mại) phạm tội được quy định tạitừng điều, khoản cụ thể ở phần các tội phạm BLHS
3 Ý nghĩa của khái niệm tội phạm
- Khái niệm tội phạm là cơ sở pháp lý để xem xét và khẳngđịnh hành vi nào nguy hiểm cho xã hội là tội phạm
- Khái niệm tội phạm là cơ sở pháp lý để phân biệt tội phạmvới hành vi vi phạm pháp luật khác
II PHÂN LOẠI VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
1 Phân loại tội phạm
- Phân loại tội phạm là việc phân chia tội phạm thành các
nhóm khác nhau theo những căn cứ nhất định như: Căn cứ váo hình
Trang 23thức lỗi; Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành viphạm tội…
- BLHS căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi
phạm tội chia tội phạm thành 04 loại:
+ Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức
độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khunghình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạtcải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
+ Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độnguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt
do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07năm tù;
+ Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức
độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hìnhphạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tùđến 15 năm tù;
+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất vàmức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất củakhung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên
15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
2 Ý nghĩa của việc phân loại tội phạm
Việc phân loại tội phạm theo căn cứ vào tính chất và mức độnguy hiểm của hành vi phạm tội có ý nghĩa đối với việc:
Trang 24- Xác định thẩm quyền và thời hạn điều tra, truy tố, xét xử
Bài 4
CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM VÀ CẤU THÀNH TỘI PHẠM
(4 giờ LT + 2 giờ TH)
TS Nguyễn Mai Bộ
Học liệu:
1 Trường Đại học luật Hà Nội năm 2018, NXB Công an Nhân
dân-Giáo trình luật hình sự phần chung, từ trang 81 đến trang 100.
2 Bộ luật hình sự năm 2015
Tài liệu tham khảo:
1 TS Nguyễn Đức Mai (chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia sự
thật, năm 2018, Bình luận khoa học Bộ luật hình sự, từ trang 57 đến trang 66
Trang 252 GS TS Nguyễn Ngọc Hòa, Tội phạm và cấu thành tộiphạm, Nxb Tư pháp, năm 2015;
3 GS TS Lê Thị Sơn, Các giai đoạn thực hiện tội phạm, đồngphạm và tổ chức tội phạm với việc hoàn thiện cơ sở pháp lý củatrách nhiệm hình sự, Nxb Tư pháp năm 2013
I CÁC YẾU TỐ CỦA TỘI PHẠM
1 Khái niệm các yếu tố của tội phạm
- Các yếu tố của tội phạm là những bộ phận cấu trúc của tộiphạm, tồn tại không tách rời nhau, mô tả: Người (cá nhân hoặcpháp nhân thương mại) thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội;Hành vi nguy hiểm cho xã hội bị pháp luật hình sự coi là tội phạm;Thái độ tâm lý của người thực hiện tội phạm; và quan hệ xã hội bịhành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm
- Các yếu tố của tội phạm bao gồm: Khách thể của tội phạm;Mặt khách quan của tội phạm; Mặt chủ quan của tội phạm; Chủthể của tội phạm Để bị coi là tội phạm, thì phải có đủ các yếu tốnêu trên và thiếu bất kỳ một yếu tố nào thì không công có tộiphạm
2 Nội dung các yếu tố của tội phạm
- Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội bị tội phạm xâmphạm bằng cách gây thiệt hại hoặc hướng tới việc gây thiệt hạicho quan hệ xã hội nhất định thông qua việc tác động đến mộtđối tượng cụ thể của quan hệ xã hội đó Do vậy, khách thể của tộiphạm không chỉ là quan hệ xã hội bị tội phạm xâm phạm mà cònbao gồm đối tượng tác động của tội phạm
- Mặt khách quan của tội phạm là biểu hiện ra bên ngoài củatội phạm
Những biểu hiện cơ bản của mặt khách quan của tội phạmbao gồm: Hành vi khách quan của tội phạm; Hậu quả do hành vi
Trang 26phạm phội gây ra; Công cụ, phương tiện phạm tội; Thời gian, địađiểm xảy ra hành vi khách quan của tội phạm Trong đó: Hành vikhách quan của tội phạm được thực hiện ở một thời gian và địađiểm cụ thể là những dấu hiệu bắt buộc của mỗi tội phạm; Hậuquả do hành vi phạm tội gây ra, công cụ và phương tiện phạm tộichỉ là những dấu hiệu bắt buộc của một số tội phạm cụ thể.
- Mặt chủ quan của tội phạm là những biểu hiện tâm lý bêntrong của tội phạm Những biểu hiện cơ bản của mặt chủ quancủa tội phạm bao gồm lỗi, động cơ và mục đích của người thựchiện hành vi phạm tội Trong đó: Lỗi là dấu hiệu bắt buộc của mỗitội phạm; Động cơ, mục đích chỉ là là những dấu hiệu bắt buộccủa một số tội phạm cụ thể
- Chủ thể của tội phạm là cá nhân, pháp nhân thương mạithực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội và phải chịu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật hình sự Trong đó: Cá nhân làcon người cụ thể có năng lực trách nhiệm hình sự (năng lực nhânthức, năng lực điều khiển hành vi) và đạt độ tuổi do pháp luật quyđịnh; Pháp nhân thương mại là tổ chức phải chịu trách nhiệm hình
sự theo quy định của BLHS
II CẤU THÀNH TỘI PHẠM
1 Khái niệm cấu thành tội phạm
- Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung cótính chất đặc trưng cho tội phạm cụ thể được quy định trong luậthình sự, là khái niệm pháp lý mô tả tội phạm trong luật hình sự
Trang 27- Quan hệ giữa tội phạm với cấu thành tội phạm là quan hệgiữa hiện tượng và khái niệm; Trong đó: Tội phạm là hiện tượng xãhội cụ thể, tồn tại khách quan; Cấu thành tội phạm là khái niệmpháp lý của hiện tượng xã hội đó.
- Các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm lànhững dấu hiệu phản ảnh nội dung các yếu tố của tội phạmnhưng không phải tất cả các dấu hiệu của bốn yếu tố đều đượcđưa vào cấu thành tội phạm Có những dấu hiệu phải có trong tất
cả các cấu thành tội phạm; có những dấu hiệu có thể có trong cấuthành tội phạm này nhưng lại không có trong cấu thành tội phạmkhác
- Những dấu hiệu phải có trong tất cả các cấu thành tộiphạm là: Dấu hiệu thuộc yếu tố mặt khách quan của tội phạm;Dấu hiệu lỗi thuộc yếu tố mặt chủ quan của tội phạm; Dấu hiệuthuộc yếu tố chủ thể của tội phạm Đây là những dấu hiệu cầnthiết tối thiểu phải được mô tả trong cấu thành tội phạm để xácđịnh tội phạm và phân biệt tội phạm này với tội phạm khác
- Những dấu hiệu hậu quả của tội phạm, địa điểm, động cơ,mục đích… không đòi hỏi phải có trong mọi cấu thành tội phạmnhưng lại là dấu hiệu bắt buộc phảo có của một số cấu thành tộiphạm cụ thể
- Những dấu hiệu của cấu thành tội phạm được quy địnhtrong Phần chung và Phần các tội phạm của Bộ luật hình sự Trongđó: Phần các tội phạm quy định các nội dung chủ yếu của mỗi cấu
Trang 28thành tội phạm; Phần chung quy định các nội dung có tính chấtchung cho tất cả các cấu thành tội phạm.
- Tội danh là hình thức phản ánh và kỹ thuật quy định tộiphạm trong Luật hình sự
2 Đặc điểm của các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm (CTTP)
2.1 Các dấu hiệu trong CTTP đều do luật định
Các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm do Luật hình sự quyđịnh, bởi các lý do:
- Về lý luận và pháp lý, thì tội phạm là hành vi nguy hiểmcho xã hội được quy định trong luật hình sự mà cấu thành tộiphạm là khái niệm pháp lý mô tả tội phạm Cho nên, cấu thành tộiphạm không thể mô tả tội phạm với nghĩa là hành vi nguy hiểmcho xã hội nhưng không được quy định trong luật hình sự
- Về thực tiễn văn bản quy phạm pháp luật, thì: Tại Điều 1BLHS khảng định nhiệm vụ của BLHS là quy định về tội phạm vàhình phạt; Tại Điều 2 BLHS quy định chỉ người nào phạm một tội
đã được quy định trong BLHS quy định mới phải chịu trách nhiệmhình sự và chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã đượcquy định tại Điều 76 BLHS mới phải chịu trách nhiệm hình sự
2.2 Các dấu hiệu trong CTTP có tính đặc trưng
Các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm có tính đặc trưng, bởicác lý do:
Trang 29- Mỗi tội phạm cụ thể có một cấu thành tội phạm cụ thểkhông trùng hợp với cấu thành của tội phạm khác Do vậy, cấuthành tội phạm là căn cứ phân biệt tội phạm này với những tộiphạm khác cũng như trường hợp không phải là tội phạm
- Phần các tội phạm của BLHS quy định mỗi tội phạm là mộthành vi khách quan khác nhau Kết hợp với những yếu tố kháccủa cấu thành tội phạm được quy định trong Phần chung củaBLHS và ở mỗi tội phạm, thì những dấu hiệu của mỗi cấu thành tộiphạm vừa đủ để phản ánh tính chất nguy hiểm cho xã hội của mỗitội phạm cụ thể và vừa đủ để phân biệt tội phạm này với nhữngtội phạm khác cũng như trường hợp không phải là tội phạm
2.3 Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc
Các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm có tính bắt buộc, bởicác lý do:
- Một hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ bị coi là một tội phạm
cụ thể khi hành vi nguy hiểm cho xã hội và chủ thể thực hiệnhành vi nguy hiểm cho xã hội có đầy đủ yếu tốt cấu thành mộttội phạm cụ thể
- Chỉ người nào phạm một tội (với đầy đủ các yếu tố cấuthành tội phạm) đã được quy định trong BLHS quy định mới phảichịu trách nhiệm hình sự và chỉ pháp nhân thương mại nào phạmmột tội (với đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm) đã được quyđịnh tại Điều 76 BLHS mới phải chịu trách nhiệm hình sự
3 Phân loại CTTP
Trang 303.1 Phân loại theo mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành viphạm tội, có thể chia cấu thành tội phạm thành: Cấu thành tộiphạm cơ bản; Cấu thành tội phạm tăng nặng; Cấu thành tội phạmgiảm nhẹ
- Cấu thành tội phạm cơ bản là cấu thành tội phạm chỉ cócác dấu hiệu định tội đối với mỗi tội phạm Đó là cẩu thành tộiphạm bao gồm các dấu hiệu mô tả tội phạm và là căn cứ để phânbiệt tội phạm này với tội phạm khác và với trường hợp không phải
- Cấu thành tội phạm giảm nhẹ là cấu thành tội phạm màngoài dấu hiệu định tội còn có thêm dấu hiệu phản ánh tội phạm
có mức nguy hiểm cho xã hội giảm xuống một cách đáng kể Cấuthành tội phạm giảm nhẹ là tổng hợp cấu thành cơ bản với dấuhiệu định khung giảm nhẹ được quy định ở những khoản địnhkhung hình phạt giảm nhẹ ở một số mỗi tội phạm cụ thể của Phầncác tội phạm BLHS
Trang 313.2 Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của CTTP
Căn cứ vào cấu trúc của cấu thành tội phạm có thể chia cấuthành tội phạm cơ bản thành: Cấu thành tội phạm vật chất; Cấuthành tội phạm hinh thức
- Cấu thành tội phạm vật chất là cấu thành tội phạm mà dấuhiệu khách quan của tội phạm là hành vi khách quan và hậu quả
do hành vi phạm tội gây ra Do vậy, một người bị coi là phạm tội
có cấu thành vất chất khi người đó đã thực hiện hành vi nguyhiểm cho xã hội và gây ra hậu quả là thiệt hại cho xã hội được mô
tả trong cấu thành tội phạm Trường hợp đã thực hiện hành vinguy hiểm cho xã hội nhưng chưa gây ra hậu quả là thiệt hại cho
xã hội được mô tả trong cấu thành tội phạm thì bị coi là phạm tộichưa đạt
- Cấu thành tội phạm hình thức là cấu thành tội phạm màdấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm chỉ bao gồm hành vikhách quan và không bao gồm hậu quả do hành vi phạm tội gây
ra Theo đó, một người bị coi là phạm tội tội có cấu thành hìnhthức khi người đó đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội và
có thể đã hoặc chưa gây ra hậu quả Ví dụ: Cấu thành tội cướp tàisản
Ngoài hai loại cấu thành tội phạm nêu trên, còn có loại cấuthành tội phạm cắt xén Cấu thành tội phạm cắt xén cũng giốngnhư cấu thành tội phạm hình thức chỉ bao gồm dấu hiệu hành vi
mà không có dấu hiệu hậu quả Khác với cấu thành tội phạm hìnhthức, dấu hiệu hành vi trong cấu thành cát xén không phải là
Trang 32hành vi cụ thể mà là “chuỗi” các hành vi không xác định nhưngcùng hướng tới mục đích cụ thể Ví dụ: Cấu thành Tội hoạt độngnhằm lật đỏ chính quyền nhân dân (Điều 109 BLHS) Theo đó,
hành vi khách quan của tội phạm là “hoạt động thành lập” hoặc
“tham gia tổ chức” dưới bất kỳ hình thức nào hướng tố việc thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
- Cấu thành tội phạm là khái niệm pháp lý mô tả tội phạmtrong luật hình sự Cho nên, không thể truy cứu trách nhiệm hình
sự đối với cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện hành vi không đượcquy định trong luật hình sự
4.2 CTTP là căn cứ pháp lý để định tội
Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của việc định tội danh,bởi lẽ:
Trang 33- Định tội danh là so sánh, đổi chiếu và kiểm tra để xác địnhxem các dấu hiệu của hành vi nguy hiểm cho xã hội đã được thựchiện trong thực tế có phù hợp với các dấu hiệu tương ứng của mộttội phạm cụ thể nào đó được quy định trong Phần các tội phạmcủa Bộ luật hình sự hay không.
- Một hành vi nguy hiểm cho xã hội đã được thực hiện trongthực tế chỉ bị coi là phạm tội khi hành vi và người thực hiện hành
vi đó có đủ các dấu hiệu tương ứng của một tội phạm cụ thể đượcquy định trong Phần các tội phạm của Bộ luật hình sự
- Một hành vi nguy hiểm cho xã hội đã được thực hiện trongthực tế chỉ bị coi là phạm tội thuộc trường hợp tăng nặng hoặcgiảm nhẹ khi hành vi và người thực hiện hành vi đó có đủ các dấuhiệu tương ứng (tăng nặng hoặc giảm nhẹ ) của một tội phạm cụthể được quy định trong Phần các tội phạm của Bộ luật hình sự
Câu hỏi:
1 Hãy phân tích các đặc điểm của các dấu hiệu trong cấuthành tội phạm? Lấy ví dụ minh họa
Trang 342 Phân loại cấu thành tội phạm, lấy ví vụ minh họa và nêu ýnghĩa của việc phân loại đó?
Thực hành:
Hãy phân tích cấu thành tội phạm trên cơ sở một tội phạm
cụ thể trong thực tế (SV tự tìm hoặc GV cung cấp hồ sơ tìnhhuống)
Bài 5
KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
(3 giờ LT + 1,5 giờ TH)
TS Nguyễn Mai Bộ
Học liệu: Trường Đại học luật Hà Nội năm 2018, NXB Công
an Nhân dân-Giáo trình luật hình sự phần chung, từ trang 101 đến trang 114.
Tài liệu tham khảo: GS TS Nguyễn Ngọc Hòa, Tội phạm và
cấu thành tội phạm, Nxb Tư pháp, năm 2015
I KHÁI NIỆM
- Quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ là những quan hệ
xã hội được nhà nước xác định cần được bảo vệ bằng những quyphạm pháp luật hình sự Nhà nước Việt Nam xác định những quan
hệ xã hội cần được bảo vệ bằng những quy phạm pháp luật hình
sự là những quan hệ xã hội quy định tại Điều 8 BLHS
- Quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ là khách thể củatội phạm khi: Quan hệ đó bị xâm hại bởi hành vi có tính chất nguyhiểm đáng kể cho xã hội; Hành vi có tính chất nguy hiểm đáng kểcho xã hội đã được quy định trong Luật hình sự Do vậy, nhữnghành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểmcho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm
Trang 35- Hành vi phạm tội xâm phạm khách thể của tội phạm thôngqua sự tác động đến bộ phận của quan hệ xã hội được luật hình
sự bảo vệ, bao gồm: Chủ thể của quan hệ xã hội; Nội dung quan
hệ xã hội; hoặc đối tượng của quan hệ xã hội
- Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội bị tội phạm xâmphạm bằng cách gây thiệt hại hoặc hướng tới việc gây thiệt hạicho quan hệ xã hội nhất định thông qua việc tác động đến mộtđối tượng cụ thể của quan hệ xã hội đó Do vậy, khách thể của tộiphạm không chỉ là quan hệ xã hội bị tội phạm xâm phạm mà cònbao gồm đối tượng tác động của tội phạm
II CÁC LOẠI KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM
1 Khách thể chung của tội phạm
- Khách thể chung của tội phạm là hệ thống các quan hệ xãhội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại (gây thiệt hạihoặc đê dọa gây thiệt hại)
- Theo quy định tại Điều 8 BLHS, thì khách thể chung của tộiphạm là độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổquốc, chế độ chính trị, chế độ kinh tế nền văn hóa, quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội; quyền, lợi ích hợp pháp của tổchức; quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân…
- Tội phạm xâm phạm khách thể chung của tội phạm thôngqua việc xâm hại một bộ phận cấu thành hệ thống quan hệ xã hộiđược luật hình sự bảo vệ Theo đó, một tội phạm có thể xâm hạimột hoặc một số quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ
Trang 362 Khách thể loại của tội phạm
- Khách thể loại của tội phạm là nhóm quan hệ xã hội cùngtính chất được nhóm các quy phạm pháp luật hình sự bảo vệ và bịnhóm tội phạm xâm hại
- Pháp luật hình sự Việt Nam chia quan hệ xã hội được luậthình sự bảo vệ thành các nhóm sau đây: Qua hệ xã hội liên quanđến an ninh quốc gia; Qua hệ xã hội liên quan đến tính mạng, sứckhỏe, nhân phẩm, danh dự của con người; Qua hệ xã hội liênquan đến quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ củacông dân; Qua hệ xã hội liên quan đến quyền sở hữu; Qua hệ xãhội liên quan đến chế độ hôn nhân và gia đình; Qua hệ xã hội liênquan đến trật tự quản lý kinh tế; Qua hệ xã hội liên quan đến môitrường; Qua hệ xã hội liên quan đến ma túy; Qua hệ xã hội liênquan đến an toàn công cộng, trật tự công cộng; Qua hệ xã hội liênquan đến trật tự quản lý hành chính; Qua hệ xã hội liên quan đếnchức vụ trong hệ thống tổ chức quản lý nhà nước; Qua hệ xã hộiliên quan đến hoạt động tư pháp; Qua hệ xã hội liên quan đếnnghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân; Qua hệ xã hội liên quanđến chiến tranh và hòa bình
- Về kỹ thuật lập pháp, thì nhóm quan hệ xã hội cùng tínhchất được nhóm các quy phạm pháp luật hình sự bảo vệ là căn cứ
đề chia các tội phạm thành các nhóm Bộ luật hình sự nước tachia các tội phạm thành 14 nhóm tương ứng với 14 nhóm quan
hệ xã hội cùng tính chất, mỗi nhóm là một chương của Phần cáctội phạm (từ Chương XIII đến Chương XXVI BLHS)
Trang 373 Khách thể trực tiếp của tội phạm
- Khách thể trực tiếp của tội phạm là quan hệ xã hội bị tộiphạm cụ thể xâm hại (gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại) mà
sự xâm hại đó phản ánh đầy đủ tính chất nguy hiểm cho xã hộicủa tội phạm đó
- Khách thể trực tiếp của tội phạm là một bộ phận của kháchthể loại và khách thể chung của tội phạm cho nên khi khách thểtrực tiếp của tội phạm bị xâm hại, thì khách thể loại và khách thểchung của tội phạm cũng đồng thopwif bị xâm hại
- Một tội phạm có thể đồng thời xâm hại nhiều quan hệ xãhội nhưng không phải tất cả các quan hệ xã hội đó đều được coi làkhách thể trực tiếp của tội phạm Chỉ quan hệ xã hội nào mà sựxâm hại mà sự xâm hại đó thể hiện đấy đủ tính chất nguy hiểmcủa tội phạm mới được gọi là khách thể trực tiếp của tội phạm
- Căn cứ để xác định một quan hệ xã hội là khách thể trựctiếp của tội phạm: tính chất quan trọng của quan hệ xã hội; tínhchất và mức độ thiệt hại của quan hệ đó đối với xã hội; động cơ,mục đích của người phạm tội Ví dụ: Hành vi cắt cáp viễn thôngđang sử dụng vừa gây thiệt hại cho quan hệ sở hữu vừa gây thiệthại cho an toàn viễn thông Trong hai thiệt hại đó, thiệt hại cho antoàn viễn thông thể hiện đày đủ tính chất nguy hiểm của hành viphạm tội cho nên khách thể cụ thể của tội phạm là an toàm viễnthông và hành vi đó bị coi là phạm tội phá hủy công trình, cơ sở,phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303 NLHS) màkhông phải là khách thể trực tiếp của tội xâm phạm sở hữu
Trang 38- Một tội phạm có thể có nhiều khách thể trực tiếp vì sự gâythiệt hại cho tất cả các quan hệ xã hội thể hiện được đầy đủ tínhchất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội Ví dụ: Hành vicướp tài sản vừa xâm hại quan hệ sở hữu vừa xâm hại quan hệnhân thân Sự xâm hại quan hệ sở hữu hay quan hệ nhân thânđều chưa phản ánh đầy đủ tính chất nguy hiểm cho xã hội củahành vi cướp tài sản Tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vicướp tài sản chỉ được thể hiện đầy đủ quan sự xâm hại hai quan
hệ xã hội là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Do vậy, quan
hệ sở hữu và quan hệ nhân thân đều là khách thể trực tiếp của tộicướp tài sản
II ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA TỘI PHẠM
1 Khái niệm
- Đối tượng tác động của tội phạm là là bộ phậm của kháchthể của tội phạm bị hành vi phạm tội tác động và quan đó gâythiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho quan hệ xã hội được luậthình sự bảo vệ
- Các bộ phâm của khách thể của tội phạm: Chủ thể quan hệ
xã hội; Nội dung quan hệ xã hội (là hoạt động của các chủ thể khitham gia quan hệ xã hội); Đối tượng của quan hệ xã hội (là sự vậthoặc lợi ích mà quan đó quan hệ xã hội phát sinh và tồn tại)
- Tội phạm gây thiệt hại cho quan hệ xã hội được luật hình
sự bảo vệ bằng cách tác động vào đối tượng của quan hệ xã hộilàm biến đổi tình trạng của đối tượng tác động cụ thể
2 Các loại đối tượng tác động của tội phạm
Trang 39- Con người Con người vừa là thực thể tự nhiên vừa là thực
thể xã hội và là chủ thể của quan hệ xã hội Việc tác động làmbiến đổi tình trạng của con người gây ra thiệt hại cho quan hệ xãhội cho nên con người là đối tượng tác động của tội phạm Các tộiphạm được quy định tại Chương XIV “Các tội xâm phạm tínhmạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự con người đều có đối tượngtác động là con người
- Đối tượng vật chất Đối tượng vật chất tồn tại dưới dạng tài
sản hoặc tài nguyên thiên nhiên Trong đó: Tài sản là vật, tiền,giấy tờ có giá và quyền tài sản thuộc sở hữu của một hoặc một sốchủ thể của quan hệ xã hội; Tài nguyên thiên nhiên là tất cả cácdạng vật chất, đối tượng sản xuất để của con người tạo ra của cảivật chất và là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đạidiện chủ sở hữu và thống nhất quản lý2 Đối tượng vật chất là đốitượng tác động của tội phạm vì khi đối tượng này bị tác động làmbiến dạng sẽ gây ra các thiệt hại cho các quan hệ xã hội được luậthình sự bảo vệ
- Hoạt động bình thường của chủ thể quan hệ xã hội Hoạtđộng bình thường của chủ thể quan hệ xã hội là một bộ phận củaquan hệ xã hội Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, thì chủ thểquan hệ xã hội được hoạt động theo đúng những trình tự, thủ tục,phạm vi thẩm quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm do pháp luật quyđịnh Việc tác động và làm biến dạng hoạt động bình thường củachủ thể quan hệ xã hội gây thiệt hại cho quan hệ xã hội được luật
2 Xem: Hiến pháp mước CHXHCN Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014, Điều 53.
Trang 40hình sự bảo vệ cho nên hoạt động bình thường của chủ thể quan
hệ xã hội là đối tượng tác động của tội phạm
Câu hỏi:
1 Phân loại khách thể của tội phạm? Lấy ví dụ minh họa
2 Phân tích các đối tượng tác động của tội phạm và lấy ví dụminh họa?
Học liệu:
1 Trường Đại học luật Hà Nội năm 2018, NXB Công an Nhân
dân-Giáo trình luật hình sự phần chung, từ trang 115 đến trang 140.
2 Bộ luật hình sự năm 2015
Tài liệu tham khảo: GS TS Nguyễn Ngọc Hòa, Tội phạm
và cấu thành tội phạm, Nxb Tư pháp, năm 2015
I KHÁI NIỆM
- Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện ra bênngoài của tội phạm, bao gồm những biểu hiện diễn ra hoặc tồn tạibên ngoài thế giới khách quan
- Những biểu hiện bên ngoài của tội phạm (diễn ra hoặc tồntại bên ngoài thế giới khách quan) bao gồm: Hành vi khách quan cótính chất nguy hại cho xã hội; Hậu quản thiệt hại cho xã hội do hành