TIỂU LUẬN VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ NỀN KINH TẾ XÃ HỘIMỞ ĐẦU1PHẦN 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THUẾ VÀ ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ NỀN KINH TẾ XÃ HỘI1.1. Lý thuyết chung về thuế1.1.1. Khái niệm1.1.2. Đặc điểm1.1.3. Phân loại thuế1.1.4. Vai trò của thuế1.2. Lý thuyết chung về điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội1.2.1. Khái niệm1.2.2. Phân loại1.3. Vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hộiPHẦN 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ NỀN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM2.1. Thực trạng vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội2.1.1. Thực trạng nền kinh tế xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay2.1.2. Thực trạng thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay2.1.3.Thành tựu của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội2.1.4. Giải pháp nâng cao vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tếxã hội2.2. Quan điểm của cá nhân về vấn đề nghiên cứuKẾT LUẬNDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN HỌC: TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ
NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
Hà Nội, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THUẾ VÀ ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI 2
1.1 Lý thuyết chung về thuế 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Đặc điểm 2
1.1.3 Phân loại thuế 2
1.1.4 Vai trò của thuế 3
1.2 Lý thuyết chung về điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Phân loại 4
1.3 Vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội 4
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 5
2.1 Thực trạng vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội 5
2.1.1 Thực trạng nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 5
2.1.2 Thực trạng thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 7
2.1.3.Thành tựu của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội 8
2.1.4 Giải pháp nâng cao vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế-xã hội 9
2.2 Quan điểm của cá nhân về vấn đề nghiên cứu 10
KẾT LUẬN 10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 3MỞ ĐẦU
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, “Thuế” đã trở thành công cụ đắc lực cho Nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Thuế có vai trò quan trọng trong việc ổn định thị trường, quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội của một quốc gia, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và cơ cấu kinh tế phát triển theo đúng định hướng của nhà nước ổn định và lâu dài Qua thời gian, thuế ngày càng phát triển đa dạng và khẳng định được tầm quan trọng của mình trên mọi lĩnh vực đặc biệt là trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội Thông qua việc điều chỉnh linh hoạt các chính sách thuế phù hợp với từng thời kì nhất định đã tác động tích cực đến cung – cầu trong nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta như hiện nay Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 đang diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng lớn đến việc phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Tình trạng gãy đứt, rối loạn cung – cầu hàng hóa gây ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp từ đó tác động đến toàn bộ nền kinh tế Để hỗ trợ, giúp đỡ và đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua khó khăn của đại dịch, Nhà nước ta đã có những chính sách miễn, giảm thuế phù hợp với bối cảnh đất nước, góp phần kịp thời tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tái khởi động nền kinh tế
Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, em đã chọn đề tài: “Vai trò của Thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội” Thông qua phương pháp thu thập dữ liệu từ các tài liệu liên quan như giáo trình, bài báo…, phương pháp thống kê, xử lý số liệu…
từ đó đưa ra những cái nhìn tổng quan về thuế và vai trò của nó, rút ra những giải pháp phù hợp góp phần làm cho hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện hơn, thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn nữa
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, bài tiểu luận chia thành hai phần với các nội dung cụ thể như sau:
Phần 1: lý thuyết chung về thuế và vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
Phần 2: Thực trạng vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
Trang 4PHẦN 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THUẾ VÀ ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Lý thuyết chung về thuế
1.1.1 Khái niệm
Xét về nội dung vật chất, thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước, mà thực chất là một bộ phận của cải từ khu vực tư được chuyển vào khu vực công nhằm trang trải các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máy Nhà nước và các chi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng [1, tr.9]
Về bản chất kinh tế xã hội, thuế thuộc phạm trù phân phối của cải xã hội chứa đựng các quan hệ kinh tế - xã hội giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội.[1, tr.9]
Từ đó ta có hiểu về Thuế nhu sau: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các pháp nhân và thể nhân cho Nhà nước theo luật định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước” [3, tr.265]
1.1.2 Đặc điểm
- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện bằng quyền lực Đóng thuế là nghĩa vụ bắt buộc được thực hiện thông qua công cụ quyền lực dựa trên hệ thống pháp luật thuế do Nhà nước ban hành Phân phối các khoản thu nhập qua thuế gắn với quyền lực của Nhà nước Đối tượng nộp thuế không có quyền từ chối nộp thuế, cũng không có quyền tự ấn định hay thoả thuận mức đóng góp của mình, mà chỉ có quyền chấp hành Nhờ đó, Nhà nước mới có nguồn thu ổn định thường xuyên đảm bảo tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu công [3, tr.265]
- Thuế là một khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp, người nộp thuế không được quyền đòi nhà nước hoàn trả số thuế đã nộp cho Nhà nước Thuế là một nguồn thu không hoàn trả mà đối tượng thụ hưởng là Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương [3, tr.265 – 266]
- Thuế là khoản đóng góp được quy định trước và có tính pháp lý cao Để buộc công dân nộp thuế, Nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình được thể hiện bằng luật pháp Vì vậy, trong các luật thuế thường xác định trước các yếu tố điều chỉnh hành vi nộp thuế như đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, mức thuế phải nộp và những chế tài mang tính cưỡng chế khác [3, tr.266]
1.1.3 Phân loại thuế
* Theo tính chất điều tiết của thuế
Trang 5- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu thường là: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân…
Thuế trực thu trực tiếp điều tiết thu nhập của các doanh nghiệp và cá nhân nên thường sử dụng thuế suất lũy tiến để điều tiết những khoản thu nhập [3, tr.266-267]
- Thuế gián thu: Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và được ấn định trong giá cả của chúng Đặc điểm cơ bản của thuế gián thu
là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng Thuế gián thu thường là: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
Thuế gián thu có tầm quan trọng trong việc thúc đẩy mở rộng hay thu hẹp tiêu thụ hàng hóa, nên thường sử dụng thuế suất tỉ lệ nhằm khuyến khích hay hạn chế chúng [3, tr.266-267]
* Theo đối tượng chịu thuế
- Thuế thu nhập: Là các sắc thuế đánh vào thu nhập của các pháp nhân và thể nhân ngay tại thời điểm thu nhập có được dù sau đó chúng được sử dụng để làm gì Thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn như: thu nhập từ lao động, thu nhập
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ đầu tư tài chính…[3, tr.267]
- Thuế tiêu dùng: Là các sắc thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ khi diễn ra việc mua, bán chúng Thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…[3, tr.267]
- Thuế tài sản: Là các sắc thuế được đánh trong trường hợp chuyển giao cho không tài sản, hay nhượng bán hoặc trong trường hợp có sự hiện hữu của tài sản [3, tr.267]
1.1.4 Vai trò của thuế
- Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước Thuế là nguồn thu ngân sách chủ yếu và quan trọng nhất đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới Tỷ trọng các khoản thu từ thuế thường chiếm trên 80% tổng thu của Ngân sách Nhà nước [1, tr.11]
- Điều tiết kinh tế vĩ mô Xuất phát từ vai trò huy động nguồn lực tài chính cho Ngân sách Nhà nước, hệ thống chính sách thuế đã tác động lớn tới cân đối kinh tế vĩ
mô như: tích lũy – tiêu dùng, đầu tư – tiết kiệm, tăng trưởng – lạm phát… thông qua việc làm thay đổi việc phân bổ nguồn lực vào các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh
tế [1, tr.11]
Trang 61.2 Lý thuyết chung về điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
1.2.1 Khái niệm
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội là quá trình vận dụng các phương thức và biện pháp điều tiết thich đáng, áp dụng các chính sách kinh tế hữu hiệu để tổng thể nền kinh tế được vận hành có trật tự, nhịp nhàng, tiến hành điều tiết và dẫn dắt các hoạt động kinh tế vi mô, thúc đẩy quá trình thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô [2,tr.45]
1.2.2 Phân loại
- Điều tiết trực tiếp: là việc Nhà nước dựa vào những nguồn lực kiểm soát nền kinh tế, chủ yếu là vận dụng công cụ hành chính hoặc công cụ kế hoạch mệnh lệnh
để tiến hành điều tiết có tính chất cưỡng chế các hoạt động kinh tế - xã hội thông qua các cơ quan hành chính đặc biệt là các cơ quan chủ quản, ràng buộc hành vi của các tác nhân kinh tế phù hợp với điều tiết của Nhà nước [2, tr.45]
- Điều tiết gián tiếp: là chỉ việc Nhà nước dựa vào các công cụ kinh tế thông qua điều tiết mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể vận hành kinh tế để dẫn dắt các hoạt động kinh tế của các tác nhân kinh tế phù hợp hoặc gần sát với yêu cầu mục tiêu điều tiết vĩ mô của Nhà nước [2, tr 45-46]
1.3 Vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
- Thứ nhất, thuế là công cụ quan trọng, thực hiện ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững [1, tr.12]
+ Nếu lạm phát do chi phí đẩy thì việc giảm thuế đối với các yếu tố đầu vào sẽ tác động làm giảm nhẹ áp lực tăng chi phí, tạo điều kiện giảm giá bán sản phẩm, từ
đó góp phần ổn định giá cả thị trường và phát triển kinh tế bền vững. [1, tr.12]
+ Nếu lạm phát do cầu kéo thì việc tăng thuế đối với một số sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm có chênh lệch lớn về cung cầu để hạn chế tăng giá bán. [1, tr.12]
+ Khi nền kinh tế phát triển chậm hoặc có dấu hiệu suy thoái, Nhà nước sẽ thực hiện giảm thuế để khuyến khích đầu tư, kích thích tiêu dùng để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, vượt qua khủng hoảng. [1, tr.12]
+ Khi nền kinh tế có dấu hiệu phát triển quá nóng, việc tăng thuế sẽ hạn chế và giảm bớt mức độ tăng của đầu tư tư nhân, nền kinh tế sẽ phát triển chậm lại [1, tr.12]
- Thứ hai, thuế là công cụ để thực hiện phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm mục tiêu công bằng xã hội. [1, tr.12-13]
Trang 7+ Thông qua việc quy định các mức thuế suất khác nhau hoặc các biểu thuế với thuế suất lũy tiến đối với các nhóm đối tượng nộp thuế theo nguyên tắc các đối tượng có thu nhập cao sẽ phải nộp thuế nhiều hơn [1, tr.12-13]
- Thứ ba, thuế là công cụ được sử dụng nhằm đạt mục tiêu bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế [1, tr.13]
+ Việc đánh thuế cao đối với hàng nhập khẩu có tác dụng làm giảm bớt hoặc triệt tiêu lợi thế giá cả giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước. [1, tr.13] + Mức thuế thấp hoặc bằng không đối với hàng nhập khẩu có tác dụng khuyến khích nhập khẩu những hàng hóa cần thiết, trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ để bù đắp thiếu hụt cho nền kinh tế, đồng thời gây áp lực cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho những ngành hàng nội địa tương tự. [1, tr.13]
+ Hệ thống thuế hợp lý với mức thu vừa phải sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế [1, tr.13]
Như vậy thuế có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển toàn diện theo định hướng của Nhà nước với mục tiêu ổn định và lâu dài
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG ĐIỀU TIẾT
VĨ MÔ NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng vai trò của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
2.1.1 Thực trạng nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 nên nền kinh tế - xã hội ở các quốc gia đều có nhiều biến động Ở nước ta, khi đại dịch bắt đầu bùng phát đã ảnh hưởng không nhỏ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, chi phí tăng cao…đời sống của người dân bị ảnh hưởng trầm trọng Cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng GDP giảm mạnh từ 7,02% (2019) xuống còn 2,91% trong năm 2020 và thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại đây Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,98%, còn khu vực dịch vụ tăng 2,34% [6]
Trang 8Hình 1: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2010 – 2020
Nguồn: https://vnexpress.net/gdp-nam-2020-tang-2-91-4212546.html
- Tình hình đăng ký doanh nghiệp: Tính chung năm 2020, cả nước có 134,9 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là hơn 2.235,6 nghìn tỷ đồng , đồng thời có 101,7 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 13,9% so với năm trước Trung bình mỗi tháng có gần 8,5 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường [6]
- Hoạt động vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất do dịch Covid 19, đặc biệt là vận tải ngoài nước Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm nay chỉ đạt 3,8 triệu lượt người, giảm 78,7% so với năm trước, trong đó hơn 96% là khách quốc
tế đến trong quý I/2020 [6]
- Xuất nhập khẩu được đánh giá là điểm sáng trong năm 2020, với tổng kim ngạch năm nay ước tính đạt 543,9 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm trước, trong đó xuất khẩu hàng hóa đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5%, còn nhập khẩu 262,4 tỷ USD, tăng 3,6% [6]
- Dân số trung bình của Việt Nam năm 2020 là 97,58 triệu người Tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước năm 2020 ước tính là 2,26%, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2020 là 2,51% [6]
Như vậy có thể thấy, dịch bệnh đã tác động lớn đến mọi mặt kinh tế - xã hội, làm cho cuộc sống của người dân bị đảo lộn và gặp nhiều khó khăn
Trang 92.1.2 Thực trạng thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Ở Việt Nam, tùy vào từng đối tượng cụ thể sẽ có các mức thuế suất khác nhau dựa trên nguyên tắc người thu nhập cao hơn sẽ chịu thuế suất cao hơn
Bậc Thu nhập tính thuế/ tháng Thuế suất
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10%
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15%
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20%
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25%
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30%
Bảng 1: Bảng thuế suất của lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Nguồn:
Không chỉ thu nhập mà đối với mỗi loại hàng hóa cũng có các mức thuế khác nhau Các mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày thường có mức thuế thấp trong khi đó các mặt hàng không thiết yếu như rượu, bia, thuốc lá… thường có mức thuế cao hơn nhằm hạn chế nhu cầu tiêu dùng của người dân vào các mặt hàng nay
Mức thuế xuất nhập khẩu được điều chỉnh sao cho phù hợp, với mục tiêu chính là bảo vệ hàng hóa trong nước, giúp hàng nội địa phát triển và có khả năng cạnh trạnh với hàng ngoại địa Đối với các hàng hóa mà trong nước có thể sản xuất thì Nhà nước sẽ đánh thuế cao với hàng hóa nhập khẩu tương tự ví dụ như quần áo nhập khẩu sẽ phải mức thuế là 20% trong khi đó hàng may mặc trong nước chỉ phải chịu mức thuế từ 3-5% Còn đối với các hàng hóa mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất mà chưa đủ thì Nhà nước sẽ đánh thuế thấp hơn nhằm cung cấp
đủ nhu cầu cho người dân
Tùy vào từng thời điểm mà Nhà nước sẽ có sự điều chỉnh tăng giảm thuế phù hợp Thực tế cho thấy, khi đại dịch Covid 19 xuất hiện đã tác động đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội, làm thay đổi tư duy đầu tư và tiêu dùng của người dân, lúc này Nhà nước đã có những chính sách thuế phù hợp để thúc đẩy đầu tư và mua sắm hàng hóa Cụ thể:
Trang 10- Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với
trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng… đối với hộ,
cá nhân chịu ảnh hưởng của dịch Covid 19…[5, tr,1-2]
- Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ như vận tải, ăn uống, dịch vụ lưu trú, du lịch, vui chơi giải trí… Bên cạnh đó Nhà nước cũng đề xuất thực hiện tăng thuế xuất nhập khẩu đối với một số hàng hóa tăng giá mạnh để thúc đẩy hàng hóa trong nước.Tính đến tháng 10 năm 2021 tổng thu tiền thuế do cơ quan thuế quản lý ước đạt 121.482 tỷ đồng, thu hồi nợ đọng ước đạt 23.100 tỷ đồng đồng thời
có 139.066 đơn đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất với tổng số tiền được gia hạn
là 80.576 tỷ đồng [8]
Như vậy, nhờ các chính sách, điều chỉnh thuế phù hợp đã phần nào tháo gỡ khó khăn giúp doanh nghiệp và người dân ổn định, đứng vững trong thời buổi khó khăn do đại dịch mà vẫn đảm bảo công bằng xã hội
2.1.3.Thành tựu của thuế trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
Dịch bệnh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt của kinh tế - xã hội, tuy nhiên với sự vào cuộc kịp thời của các cơ quan Nhà nước đặc biệt là việc áp dụng những chính sách thuế phù hợp đã góp phần kinh tế - xã hội phát triển, vượt qua khó khăn của đại dịch và đạt được nhiều kết quả tích cực:
- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2020 đạt 2,91% Tuy đây là con số thấp nhất trong vòng 10 năm qua tuy nhiên khi nhìn vào tình hình chung của toàn thế giới thì đây có thể coi là thành công lớn của nước ta khi vẫn duy trì được mức tăng trưởng dương trước những thách thức, khó khăn mà đại dịch mang lại