s Tuy nhiên, thực vật không thể đồng hoá trực tiếp urea mà phải qua quá trình amôn hoá a s Trong nước tiểu còn có acid uric, tôn tại trong đất một thời gian acid uric sé b
Trang 1
Fossil Fuel
Emissions
Tư NG ch;
1%
4 ' ạ 1/290 A nt
" “là ẻ" 5 wire are
Gaseous
Tam san
Gaseous
Runoff
Eut 'oph IC
L ĐSAEO), ) Atmospheric - “d te D
| F xatlon' Bie be we
hàn
j he nny | Bacteria
| Fixation
ation
Noi dung
s Vòng tuân hoàn nitrogen trong tự nhiên
e Vai trò của VSV trong vòng tuân hoàn nitrogen
® Vai trò của VSV trong các quá trình chuyên hoa nitrogen
nitrogen
s Trong tự nhiên, N tôn tại Ở nhiều dạng khác nhau
Trong cơ thê sinh vật, N tôn tại ở dạng các phân tử hữu cơ như protein, aa
s Sinh vật chết > VSV hoại sinh phân giải > aa
s Các aa > NH3 hoặc NH,* > vi khuan amon hóa
e NH,* > NO, > vi khuan nitrate héa
e NO; > N, > vi khuẩn phản nitrate hóa
° N, > các hợp chất NÑ hữu cơ > vi khuẩn cô định đạm
> Néu sự hoạt động của một nhóm nào đó ngừng lại,
toàn bộ sự chuyền hoá của vòng tuân hoàn cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 2
=
=——~_ Qua trinh amon hoa
e Su amon hoa urea
e Su amon héa protein
© Qua trình amôn hoá urea chia lam 2 giai doan
« Giai đoạn đầu dưới tác dụng cla enzyme urease tiét ra bởi
các vi sinh vat, urea sé bị thuỷ phân tạo thành mudi
carbonate amoni
e Giai doan 2, carbonate amoni chuyén hoa thanh NH;, CO,
va H,O
CO(NH,), +2H,O 2 (NH,).CO;
(NH,),CO: 2 2NH, +CO, +H,O
ee
Su amon hoa urea
s Urea có trong thành phần nước tiểu của người và động vật Urea chứa tới 46.6% nitrogen, vi thê nó là một nguồn định dưỡng đạm tôt đôi với cây trông
s Tuy nhiên, thực vật không thể đồng hoá trực tiếp urea mà phải qua quá trình amôn hoá
a
s Trong nước tiểu còn có acid uric, tôn tại trong đất một thời gian acid uric sé bị phân giải thành urea và acid tartronIc
Sau đó urea tiép tuc bị phân giải thành NH¡
NH—— CO
NH — C— NH
Trang 3
e Nhom vi sinh vat phan giai urea va acid uric còn có khả
nang amon hoa cyanamid calci là một loại phân bón hoá
học
° Chất này sau khi đi vào đất cũng bị chuyên hoá thành urea
rồi sau đó qua quá trình amôn hoá được chuyên thành
NH
CN-NCa + 2 H,O > CN-NH, + Ca(OH),
Bag a
Qua trinh amon hoa protein
s Protein là thành phân quan trọng của tế bào
s Protein chứa tới 15 — 17% nitrogen, nhung cây trồng
không thể hấp thu trực tiếp protein mà phải thông qua sự
phân huỷ của vi sinh vật
s Vi sinh vật phân huỷ protein có khả năng tiết ra enzyme
protease bao øôm proteinase và peptidase
s Nhiều loại vi khuẩn có khả năng amôn hoá urea, chúng đều tiết ra enzyme urease Trong đó có một số loài có hoạt tính phân giải cao nhu Planosarcina urea, Micrococcus ured, Bacillus amylovorum, Proteus vulgaris
s Đa số vi sinh vật phân giải urea thuộc nhóm hiếu khí hoặc
ky khí không bắt buộc, chúng ưa pH trung tính hoặc hơi kiêm
® Bởi vậy khi sử dụng urea làm phân bón người ta thường kêt hợp với bón vôi hoặc tro, đông thời làm thoáng đât
Figure 1 cleavage site
X Polypeptide with
Cap capped ends
SL, modulator
| Target protease Protease Protease inhibited not inhibited
Ca J
| Exopeptidease
® Amino
“SP du ® acids
fF
@ 9® °
Cap
Trang 4
` Cac acid amin bi deamin hoa boi vi sinh vat nho enzyme
deaminase, sau đó tạo ra sản phâm cuối cùng là amôn
e Cac acid amin c6 vong nhu tryptophan, khi phan giải sẽ
tạo thành các hợp chất có mùi thôi như indole và skatole
s Các acid amin chứa S nhu methionine, cystein, vi sinh vat
giải phóng ra H,S, chất này độc đối với cây trông
s Một số hợp chất amin sinh ra trong quá trình amôn hoá có
tác dụng độc đối với người và động vật Ví dụ Ala-
deaminose như histamin, armatin đó chính là nguyên
nhân bị nhiễm độc hức ăn thịt cá thiu thối hoặc thịt
hộp đề quá lâu (ô nhiễm thực phẩm)
a
e Nhiéu vi sinh vat c6 kha nang amon hoa protein
s Nhóm vi khuân có Bacillus mycoides, B.mesentericus, B
subtilis, Pseudomonas _ fluorescens, Clostridium
sporogenes
e Xa khuan co Streptomyces griseus
e Vi nam co Aspergillus oryzae, A flavus, A niger,
Penicilium camemberti
s Tỷ lệ C:N trong đất rất quan trọng đôi với nhóm vi sinh vat phan huy protein
s Nếu như tỷ lệ này quá cao, trong đất quá ít đạm vi sinh vật
sẽ tranh châp thức ăn đạm đôi với cây trông, chúng phân huỷ được bao nhiêu là hâp thu bây nhiêu
s Nếu tỷ lệ C:N quá thấp, đạm dư thừa, quá trình phân huỷ
sẽ chậm lại, cây trông không có đạm khoáng đê hâp thụ
s Tỷ lệ C:N băng 20 là thích hợp nhất cho quá trình amôn hoá protein, có lợi nhât đôi với cây trông
a
Qua trinh nitrate hoa
e Sau quá trình amôn hoá > NH:, một phần phản ứng với các anion trong đất tạo thành các muối amôn Một phân muối amôn cũng được cây trông hấp thu, phân còn lại được oxy hoa thanh dang nitrate goi la qua trinh nitrate hoa
e Nhom vi sinh vật tiễn hành quá trình này gọi chung là nhóm vi khuan nitrate hod bao g6m 2 nhóm tiên hành qua
2 giai đoạn
Trang 5Ge Gt _
e La quá trình oxy hóa NH," tạo thành NO.“
NH,* +3/20, 2 NO; +H,O+2H+Q
s Nhóm vi khuẩn nitrite hoá bao gồm 4 chi khác nhau:
Nitrosomonas, Nirosocysis | Nitrosolobus và
Nitrosospira
s Quá trình mitrate hoá là một khâu quan trọng trong vòng
tuân hoàn nitrogen, nhưng đối với nông nghiệp nó có
nhiều điều bất lợi
s Dạng đạm nitrate thường dễ bị rữa trôi > quá trình phản
nitrate hod tao thanh khi N, lam cho dat mat dam
e Anion NO; thường kết hợp với ion H trong đất tạo thành
HNO: làm cho pH đất giảm xuống rất bất lợi cho cây
trông
s Hơn nữa, lượng NO; dư thừa trong đất được cây trồng
hấp thu nhiều làm cho hàm lượng nitrate trong san phan
lương thực, thực phẩm cao gây độc cho người và gia súc
“ưa
e La qua trinh oxy hoa NO, thành NO»:
NO, +%0, 2 NO, +Q
s Nhóm vi khuẩn tiên hành oxy hoá NO; thành NO;
bao gdm 3 chi khac nhau: Nitrobacter, Nitrospira va
Nitrococcus
7 — Quá trình phản nể
s Là quá trình các hợp chất đạm dạng nitrate ở trong đất rất
dé bi khu bién thanh nitrogen phan tử
Am6n hoa nitrate
NH,0H —————> NH,
NOa ——> NO; ———*NQ
NO —————* Na
Phản nitrate hoá
Trang 6
s Phản ứng khử NO thành N; chỉ xảy ra trong điều kiện ky
khí
se Nhóm vi sinh vật thực hiện quá trinh phan nitrate hoa
phân bố rộng rãi trong đất Thuộc nhóm tự dưỡng hoá
nang có Thiobacillus denitrificans, Hydrogenomonas
agilis Thuộc nhóm dị dưỡng có Pseudomonas
licheniformis
s Đối với nông nghiệp quá trình phản nitrate hoá là một quá
trình bất lợi vì nó làm cho đất mất đạm
7 Quá trình cé dinh nitrogen
ề quá trình co
Nitơ phân tử được cấu tạo từ 2 nguyên tử nitơ nổi với nhau bằng 3 dây nối N =N
Nếu muốn liên kết nitơ với hydro © amoniac thì phản ứng phải được tiến hành ở nhiệt độ 6oo°C và
áp suất 1ooo atm
Trong khi đó nhóm vi khuẩn cố định nitơ có thể biến khí nitơ thành hợp chất đạm ở các điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất Vậy cơ chế cổ định của
nó là như thế nào?
s Cơ chế của quá trình cô định nitrogen phân tử
s Vi khuẩn cô định nitrogen
uá trình cỗ định nitơ sinh học là một quá trình khử N;
thành NH; dưới tác dụng của men nitrogenase sinh ra bởi
transport chain
ADP +P;
= — NHimtabolism
NH, duoc hinh thanh dén mot muc dO nao dé sé kim ham su hoat dong cua nitrogenase, no chinh là yêu tô
diéu hoa hoat tinh cua enzyme
Trang 7
nan
F s“Ở vị khuẩn cô định nitơ sông cộng sinh với cây bộ đậu, cơ
chế có định nitơ có phân nào phức tạp hơn vì nó có liên
quan đến thực vật
s Thực vật tạo ra Leghemoglobin, chất này đóng vai trò
chuỗi chuyên điện tử từ quá trình quang hợp của cây vào
nitrogenase cua vi khuan
N>
ua trinh ‘tence ro: x
Q ˆ ˆ ——>Leghemoglobin Nitrogenaza Quá trình sinh năng
quang hợp của cây của vi khuân lượng của vi khuân
NH;
=———Wi khuan cỗ định
e Vi khuan cé dinh nito cộng sinh với cây bộ đậu còn gọi là
vi khuẩn nốt sân Chúng hình thành những nốt sân ở rễ cây, đôi khi ở cả thân cây phan gan voi dat va cu tri trong
đó
s Tại nốt sân, vi khuẩn tiến hành quá trình cô định nitơ, sản
phẩm cô định được một phan su dung cho vi khuẩn và
nitrogen
e Rhizobium
e Vi khuan nốt sân thuộc loại hiểu khí, ưa pH trung tính
hoặc hơi kiềm, thích hợp với nhiệt độ 28 - 30%C, độ âm 60
- 80%
s Chúng có khả năng đồng hoá các nguồn carbon khác
nhau như các loại đường đơn, đường kép, acid hữu cơ,
øÌycerIn v.v
s Trong đất có hai họ vi khuẩn chủ yếu: Azotobacter,
Clostridium
® Azofobacfer trong môi trường nhân tao có đặc tính da hình:
e Khi còn non chúng có dạng trực khuẩn hình que, có tiên mao, có khả năng di động
se Khi già Azotobacter mất khả năng di động, tế bào chuyển thành dạng hình cầu, xung quanh được bao boc bởi một lớp
vỏ nhày
® Closfridium là một loại v1 khuẩn kị khí sống tự do trong đất, có khả năng hình thành bào tử Loài phô biến nhât trong dat 1a Clostridium pasteurianum
se Khi còn non có khả năng di động bởi tiên mao
« Khi già mất khả năng di động Khi hình thành bào tử thường
có hình con thoi do bào tử hình thành lớn hơn kích thước tê bào