Dù sao cũng phải tiếp tục theo dõi, đến lúc cây trưởng thành mới kết luận chắc chắn được mức độ thích nghi của nó.Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng, tái sinh trong
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MOONG BÁ KHIỂU
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA
CÂY LÔI KHOAI (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E Vid.)
TẠI HUYỆN NA HANG, TỉNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng Khoa : Lâm Nghiệp
Khóa học : 2016 – 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MOONG BÁ KHIỂU
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA
CÂY LÔI KHOAI (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E Vid.)
TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành đo đếm, thu thập từ kết quả theo dõi của 12 ô tiêu chuẩn định vị được thiết lập năm
2020 tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2020
XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
TS Nguyễn Tuấn Hùng Moong Bá Khiểu
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thanh Tiến
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 4 năm được học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi cũng như bao sinh viên khác được sự quan tâm dạy bảo tận tình của thầy cô giáo
Để hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của thầy cô giáo Khoa Lâm nghiệp Đối với công tác đo đếm, thu thập số liệu tại 12 ô tiêu chuẩn, tôi đã nhận được những sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, nhất là giáo viên hướng dẫn Nguyễn Tuấn Hùng, cán bộ trạm kiểm lâm khu C, hạt Kiểm Lâm huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang và người dân trong các xã thuộc khu C, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài, nhân dịp này tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế Vì vậy đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2020
Sinh viên
Moong Bá Khiểu
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước 4
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 5
2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 10
2.3.2: Điều kiện kinh tế - xã hội 11
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp luận 13
Trang 6iv
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 14
3.4.3 Xử lý số liệu 15
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Một số đặc điểm hình thái của loài Lôi khoai 23
4.1.1 Đặc điểm hình thái thân 23
4.1.2 Đặc điểm hình thái lá cây 24
4.1.3: Đặc điểm hình thái hoa, quả 25
4.2 Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ rừng có loài Lôi khoai phân bố 25
4.2.1 Tổng hợp thông tin trên các OTC đã lập 25
4.2.2 Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây gỗ 27
4.2.3 Đặc điểm cây bụi thảm tươi và dây leo nơi có loài Lôi khoai phân bố 32
4.2.4 Đặc điểm đất nơi loài cây Lôi khoai phân bố 34
4.3: Đặc điểm tái sinh rừng có loài Lôi khoai phân bố 35
4.3.1: cấu trúc tổ thành cây tái sinh 35
4.3.2: Mật độ cây tái sinh 36
4.3.3 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 37
4.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Lôi khoai tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 38
4.3.1 Nhóm các giải pháp về kỹ thuật lâm sinh 38
4.3.2 Nhóm các giải pháp về chính sách pháp luật 40
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Tồn tại 42
5.3 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kích thước cây lôi khoai tại khu vực nghiên cứu 23
Bảng 4.2 Kích thước lá cây lôi khoai tại khu vực nghiên cứu 24
Bảng 4.3: Kết quả điều tra trên 12 OTC có loài cây lôi khoai phân bố 25
Bảng 4.4 Tổ thành tầng cây gỗ khu vực có loài cây Lôi khoai phân bố 27
Bảng 4.5 Mật độ tầng cây gỗ của lâm phần và lôi khoai 29
Bảng 4.6 Thành phần loài cây gỗ đi kèm với loài Lôi khoai tại khu vực nghiên cứu 30
Bảng 4.7 tổng hợp độ tàn che của tầng cây gỗ ở các OTC có Lôi khoai phân bố 31
Bảng 4.8 Thành phần loài cây bụi thảm và dây leo có loài Lôi khoai phân bố ở các ODB 32
Bảng 4 9: Hình thái phẫu diện đất đặc trưng nơi có Lôi khoai phân bố 35
Bảng 4.10: Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 36
Bảng 4.11: Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh và nguồn gốc tái sinh của cây nơi có Lôi khoai phân bố 37
Bảng 4.12 Kết quả điều tra và xử lý kết quả về chất lượng, nguồn gốc và mật độ cây lôi khoai tái sinh dưới tán cây mẹ được thể hiện qua bảng sau 38
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Hình ảnh thân cây Lôi khoai 23 Hình 4.2 Hình ảnh lá cây Lôi khoai (mặt trên và dưới) 24 Hình 4.3 Hình ảnh quả Lôi khoai 25
Trang 101
Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Theo quy luật sinh học, trong vùng khí hậu á nhiệt đới, nhiều thực vật khi trải qua một thời gian sống có nhiệt độ môi trường thấp kéo dài trong năm, màu lá của chúng thay đổi mạnh qua các thời kỳ sinh trưởng, lá non đỏ thắm,
lá trưởng thành màu xanh lục, đến lúc già cỗi sắp lìa cành thì lại đỏ hay vàng rực lên rất đẹp mắt Cây Lôi khoai là một trong những ví dụ điển hình Do vậy, những cây Lôi khoai dẫn giống từ A Lưới về thành phố Huế không khoe sắc lá
đỏ son được như ở vùng núi cao Đó là những kết quả bước đầu, cũng có thể do cây còn nhỏ bé Dù sao cũng phải tiếp tục theo dõi, đến lúc cây trưởng thành mới kết luận chắc chắn được mức độ thích nghi của nó.Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng, tái sinh trong tự nhiên, tái sinh nhân tạo (nhân giống bằng hom) Lôi Khoai là rất quan trọng và cần thiết góp phần bảo
vệ phát triển loài cây này một cách hiệu quả và tiến tới khai thác lợi dụng sản phẩm quý từ rừng cho con người trên cơ sở đảm bảo sử dụng bền vững và ổn định hệ sinh thái rừng Góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương Với mong muốn được đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc bảo tồn những loài cây có nguy cơ bị suy thoái và bảo vệ môi trường thiên nhiên, được sự cho phép của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Lôi Khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E Vid.) tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định được một số đặc điểm cấu trúc rừng có loài cây Lôi Khoai
(Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E Vid.) Phân bố - tại khu vực nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm tái sinh của cây Lôi Khoai (Gymnocladus
Trang 112
- Đề xuất giải pháp cho bảo tồn và phát triển Lôi Khoai (Gymnocladus
angustifolia (Gagn.) J.E Vid.) cho khu vực nghiên cứu
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua nghiên cứu đề tài giúp tôi hiểu thêm về sự phân bố và sinh trưởng của cây Lôi Khoai Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn Biết được tầm quan trọng của loài thực vật quý hiếm như cây Lôi Khoai nói riêng, và các loài cây quý hiếm sống kèm cây Lôi Khoai nói chung Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay Kết quả nghiên cứu của khoá luận sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu khác
về loài cây Lôi Khoai
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố của loài Lôi Khoai nhằm đề xuất một số giải pháp bảo tồn Đặc biệt nhằm nâng cao chất lượng rừng và chức năng đa mục đích của rừng
Trang 123
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Theo đó, các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiên cứu đặc điểm của một loài cụ thể nào đó
Odum E.P (1971) [17], Học thuyết về hệ sinh thái, trên cơ sở thuật ngữ
hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, ông đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý
Việc nghiên cứu sinh học loài cây trong đó có các đặc điểm hình thái
và vật hậu đã được thực hiện từ lâu trên thế giới Đây là bước đầu tiên, làm tiền đề cho các môn khoa học khác liên quan Có rất nhiêu công trình liên quan đến hình thái và phân loại các loài cây Những nghiên cứu này đầu tiên tập trung vào mô tả và phân loại các loài, nhóm loài có thể kể đến một vài công trình rất quen thuộc liên quan đến các nước lân cận như: Thực vật chí Hong Kong (1861), thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn độ (1874), thực vật chí Ấn độ 7 tập (1872 – 1897), thực vật chí Hải Nam (1972 – 1977), thực vật chí Vân Nam (1977), thực vật chí Quảng Đông, Trung Quốc (9 tập)
Sự ra đời của các bộ thực vật chí đã góp phần làm tiền đề cho công tác nghiên cứu về hình thái, phân loại cũng như đánh giá tính đa dạng của các vùng miền khác nhau
Về vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố
Trang 134
cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thể loài và công các chọn tạo giống Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [11], nước ta có khoảng 11373 loài thực vật thuộc 2524 chi và 378 họ Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật
ở nước ta còn có thể lên đến 15000 loài Trong các loài cây nói trên có khoảng 7000 loài thực vật có mạch, số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng số loài thực vật ở miền Bắc và chiếm khoảng 25% tổng số loài thực vật trên toàn quốc, có ít nhất 1000 loài cây đạt kích thước lớn, 354 loài cây có thể dùng để sản xuất gỗ thương phẩm
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Lôi Khoai là chi thực vật có nhiều chủng loại phong phú, có nhiều tác dụng, theo thống kê trên thế giới có khoảng trên 300 loài và hàng chục biến chủng khác nhau
Những năm 60 của thế kỷ XX, lần đầu tiên Lôi Khoai được phát hiện ở Quảng Tây, Trung Quốc và được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học Từ đó
nó được các nước rất quan tâm nghiên cứu vì có một số công dụng đặc biệt Lôi Khoai ưa khí hậu nóng ẩm, thường mọc ở nơi đất tơi xốp bên bờ suối
có bóng râm, thoát nước tốt Phạm vi phân bố tự nhiên rất hẹp, chỉ thấy mọc hoang ở vùng đồi gò 100-200m, huyện Ung Nhinh - Nam Ninh - Quảng Tây - Trung Quốc Được đưa vào danh sách các loài cây bảo hộ cấp
I của Trung Quốc
Trong lá của Lôi Khoai có chứa rất nhiều nguyên tố vi lượng như Germanium (Ge), Selenium (Se), Mangan (Mn), Molypden (Mo), Kẽm (Zn), Vanadium … Các hoạt chất trong lá, hoa của Lôi Khoai có tác dụng hạ huyết
áp, giảm tiểu đường, hạ cholesterol, hạ mỡ máu, chống u bướu, tăng cường hệ
miễn dịch và kéo dài tuổi thọ Germanium có hoạt tính sinh lý rất cao, có thể
Trang 145
phát huy, tăng cường năng lực hấp thu O2 của tế bào, đảm bảo cung cấp dưỡng khí cho cơ thể, có lợi cho việc trao đổi chất Germanium hữu cơ làm tăng sức đề kháng, chống u bướu, hạn chế tế bào u bướu phát triển, tăng khả năng miễn dịch, có tác dụng phòng và chống ung thư Selenium có tác dụng chống oxy hoá, có thể tiêu trừ các gốc tự do có hại trong cơ thể, nâng cao năng lực tự bảo vệ, do đó kéo dài tuổi thọ Vanadium có thể xúc tiến cơ năng tạo máu, giảm cholesterol trong huyết tương Nghiên cứu lâm sàng chứng tỏ Lôi Khoai giúp giảm mỡ máu rõ rệt hơn alpha-Napthothiourea, thuốc đã được thế giới công nhận về công dụng giúp giảm mỡ máu
Các hợp chất của Lôi Khoai có khả năng kiềm chế sự sinh trưởng của các khối u đến 33,8% trong khi chỉ cần đạt đến ngưỡng 30% đã có thể xem là thành công trong điều trị ung thư Giúp giảm đến 35% hàm lượng cholesterol trong máu, trong khi dùng các loại thuốc khác thì mức độ giảm chỉ là 33.2% Chất chiết xuất từ Lôi Khoai còn có tác dụng làm giảm tới 36.1% lượng lipoprotein trong cơ thể, cao hơn 10% so với các liệu pháp sử dụng tân dược hiện nay Ông Lipuren, chuyên gia y học dân tộc nổi tiếng của Trung Quốc, trong một công trình nghiên cứu khoa học đã khẳng định Lôi Khoai "có những công dụng y học vô giá"
Trung Quốc đã xây dựng được khu bảo tồn gen các loại Lôi Khoai (trên
20 loài và biến chủng) và đi sâu nghiên cứu các mặt cấu tạo gỗ, nhiễm sắc thể,
đặc trưng hình thành phấn hoa, lai giống và nhân giống Lôi Khoai
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.2.1: : Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học
Ở nước ta rất nhiều bộ sách chuyên khảo đã góp phần vào việc nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện điều tra quy hoạch, (1971 - 1988) [9], Bộ Lâm nghiệp (1971 - 1988) [1], Cây thuốc Việt Nam (Viện dược liệu, 1990) [14], Cây tài nguyên (Trần
Trang 156
Bội Quỳnh, 1993), 100 loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng Quảng Hà, 1997), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi và Trần Hợp, 1999) [4], Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002)… Gần đây, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật cũng đã xây dựng và biên soạn được 11 tập chuyên khảo đến
họ riêng biệt Đây là những tài liệu vô cùng quý giá góp phần vào việc nghiên cứu về thực vật của Việt Nam
Nguyễn Kim Đào (2003) [5], đã nghiên cứu đầy đủ mặt về họ Long não
và công trình của tác giả đã nghiên cứu về đa dạng và phân bố của loài trong
họ Lauraceae ở khu vực khác nhau trên cả nước Kết quả được tổng hợp và giới thiệu trong “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” với 265 loài và 21 chi
Lê Phương Triều (2003) [15], đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài
ra tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố N-D1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H-D1,3, Dt-D1,3
Đặng Kim Vui (2002) [16], đã nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng
ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ
1 – 2 tuổi (hiện trạng là thảm thực vật cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ và họ Hòa thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Similacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này
có số cá thể trong OTC cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất 75 – 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi
Nguyễn Toàn Thắng (2008) [10], đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng Tác giả đã có
Trang 167
những kết luận rõ ràng về đặc điểm hình thái, vật hậu, phân bố, giá trị sử dụng, về tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao từ 17 - 41 loài, với các loài ưu thế là Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, Du sam…
Võ Đại Hải (2008) [6], đã nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài
vối thuốc (Schima wallichii Choisy) ở các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi
tại huyện Lục Ngạn và Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Trần Minh Tuấn (1997) [12], đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Nội, ngoài những kết quả về đặc điểm hình thái, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố của loài, tác giả còn đưa ra một số định hướng
về kỹ thuật lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài cây này
Nghiên cứu về loài cây Căm xe (Vương Hữu Nhị, 2004), cây Giáng hương (Hà Thị Mừng, 2005), cây Huỷnh, Giổi xanh (Nguyễn Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh, 2002), cây Mun (Ngô Văn Nhương, 2014), cây Vối thuốc (Đoàn Đình Tam, 2012) Các tác giả đã tập trung làm rõ, hình thái, sinh thái, thu hái chế biến, bảo quản hạt giống, sản xuất cây con, trồng rừng và sinh trưởng của một số loài cây nghiên cứu
Vũ Văn Cần (1997) [4], đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về đặc điểm phân bố, hình thái, vật hậu, tái sinh
tự nhiên, đặc điểm lâm phần… Tác giả cũng đưa ra kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài Chò đãi
Lê Phương Triều (2003) [15], đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài trai lý tại vườn quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài ra tác giả còn kết luận: Có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố N-D
2.2.2.2 : Những nghiên cứu về họ Đậu (Fabaceae) và loài lôi khoai
Trang 178
Trong các họ cây của nước ta cũng như trên thế giới, họ Đậu (Fabaceae) có khoảng 18.000 loài, đây là một trong những họ lớn và phổ biến Trên cơ sở những công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã công
bố gần đây, Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê các họ đa dạng nhất của
hệ thực vật Việt Nam trong đó họ Đậu có 400 loài, Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) và cs (2003) đã thống kê họ Đậu (gồm cả 3 họ Fabaceae, Caesalpiniaceae và Mimosaceae) có khoảng 600 loài chỉ đứng sau họ Orchidaceae (hơn 800 loài) Đây cũng là họ phức tạp nhất bao gồm đầy đủ các dạng sống từ cây gỗ lớn đến cây thảo hay dây leo Nhiều loài cây trong họ này có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân bởi nhiều công dụng khác nhau, như cho gỗ, làm thuốc, làm cảnh, làm thức ăn, rất có ý nghĩa đối với đời sống con người (Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) và cs, 2003; Võ
Văn Chi, 2012)
b) Những nghiên cứu về loài Lôi khoai Khoai (Gymnocladus
angustifolia (Gagn.) J.E Vid.)
Ở Việt Nam, Lôi Khoai có thể tìm thấy tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc nước ta như Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Lào Cai…, chúng thường mọc ở độ cao 300 - 800m so với mặt biển, phần lớn là trong rừng thứ sinh, xen giữa các nương rẫy, ở một số địa hình quá dốc hoặc nhiều đá lộ đầu, ven khe suối cạn
Mặc dù đã phát hiện Lôi Khoai gần một thế kỷ nhưng đến nay công tác bảo tồn chưa được chú ý, việc nghiên cứu ứng dụng hầu như còn bỏ ngỏ Không chỉ 2 loài Lôi Khoai có tên trong sách đỏ Việt Nam mà hàng chục loài Trà hoa vàng khác đều đang trong tình trạng nguy cấp Trước mắt, chủ yếu là bảo tồn tại chỗ, đồng thời nghiên cứu di thực về trồng khảo nghiệm tại Đà Lạt, vườn Quốc gia Tam Đảo… Trong tương lai, để bảo tồn và quản lý bền vững nguồn gen quý này, cần tập trung nhân giống để trồng với qui mô lớn Lôi Khoai có giá trị kinh tế và y dược rất cao Lá có thể pha uống, làm
Trang 189
thuốc chữa kiết lỵ và rửa vết thương, lở loét Hoa chữa tiêu chảy ra máu, cũng
có thể dùng làm màu thực phẩm Gỗ cứng có thể làm đồ dùng gia đình và hàng mỹ nghệ Hạt có thể để ép lấy dầu
Lôi Khoai là cây gỗ nhỏ, chịu bóng, thường mọc dưới tán các cây khác trong rừng tự nhiên Do đó Lôi Khoai có khả năng trồng làm cây tầng dưới cho các đai rừng phòng hộ nuôi dưỡng nguồn nước, chống xói mòn Cây có nhiều lá, dễ phân giải, có tác dụng giữ nước và cải tạo đất tốt
Lôi Khoai có thời gian ra hoa khá dài, hoa có màu vàng sặc sỡ, hoa từ trung bình đến lớn, có đường kính 4 - 8cm Do có hoa đẹp, nhiều loài nở hoa vào dịp Tết âm lịch nên người chơi cây cảnh đã sưu tầm các cây Lôi Khoai dã sinh về trồng làm cảnh ở sân vườn Hiện chỉ có giá trị cảnh quan được quan tâm đến, còn các giá trị về sinh, dược học chưa được quan tâm và khai thác
Lôi Khoai lần đầu tiên được người Pháp phát hiện ở miền Bắc nước ta năm 1910, nhưng cho đến nay các công tác nghiên cứu về Lôi Khoai không đáng kể Theo ước tính, ở nước ta có khoảng gần 20 loài khác nhau Những năm 90 của thế kỷ XX, Lôi Khoai mới được quan tâm điều tra nghiên cứu về
hình thái, phân loại Lôi Khoai
Gần đây đề tài “Nghiên cứu khả năng bảo tồn ngoại vi (Ex situ) và nhân giống một số loài Lôi Khoai nhằm bảo vệ và phát triển” đã được thực hiện cho
hai loài C tonkinensis và C euphlebia Đề tài đã tìm hiểu điều kiện sống của 2
loài Lôi Khoai Ba Vì và Sơn Động làm cơ sở cho việc xác định biện pháp kĩ thuật gây trồng nó sau này Việc tìm thấy loài Lôi Khoai Ba vì là thành công
do trước đây năm 1995 Rosmann đã đi tìm nhưng chưa thấy và tưởng loài này
đã mất Đề tài đã giâm hom cho 2 loài này đạt tỉ lệ ra rễ và sống 50 – 80.6% Lần đầu tiên phân tích các nguyên tố vi lượng trong lá Lôi Khoai Ba Vì và Sơn động tại nơi sinh sống tự nhiên của chúng
Trang 1910
2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.2 Điều kiện Địa hình:
Địa hình đồi núi thuộc cánh cung Sông Gâm, có nhiều núi đá vôi, tập trung ở phía Nam và phía Bắc, độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam, Na Hangđược chia thành 3 tiểu vùng
Tiểu vùng khu A, ở phía Nam của huyện gồm 3 xã và 1 thị trấn, so với
2 khu B, C, giao thông ở khu A thuận lợi hơn
Tiểu vùng khu B, ở phía Bắc của huyện gồm 5 xã, địa hình có nhiều núi
đá cao, xã xa nhất là Xuân Lập, cách trung tâm huyện 51 km
Tiểu vùng khu C, ở phía Đông và Bắc của huyện gồm 8 xã, địa hình chủ yếu là núi cao
Na Hang nằm trong lưu vực của 2 sông lớn: Sông Gâm bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua núi Đổ xã Thượng Tân huyện Bắc Mê vào địa phận Na Hang với chiều dài 53 km, hướng sông chảy từ Bắc xuống Nam; Sông Năng bắt nguồn từ tỉnh Cao Bằng xuống hồ Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) chảy qua Thác Đầu Đẳng vào địa bàn huyện Na Hang với chiều dài 25 km; hai sông hợp với nhau tại chân núi Pắc Tạ cách thượng lưu đập thuỷ điện 2 km Ngoài ra
2 con sông Gâm và sông Năng, Na Hang còn có nhiều khe, lạch, suối nhỏ
và trung bình
Trang 2011
2.3.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết:
nhiều và mùa đông lạnh, khô hanh ít mưa, có nhiều sương muối cục bộ Nhiệt
độ trung bình 26oC, cao nhất 40oC, thấp nhất 0oC Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800 mm Độ ẩm không khí trung bình: 85%
2.3.2: Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Về Diện tích và dân số
Diện tích: 1.461 km²
Dân số: 60.900 người
Năm 2009, huyện Na Hang có số dân 59.951 người Sau khi chia tách 5
xã về huyện mới Lâm Bình, dân số của huyện năm 2001 còn 41.868 người
Na Hang được chia thành 3 khu: A, B, C
Na Hang là nơi sinh sống của các dân tộc: Tày (57,52%), Dao (23,38%), Kinh (9,72%), H’Mông (5,31%), còn lại là các dân tộc khác Người Tày ở Na Hang sống chủ yếu bằng việc nghề nông và chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng bông, dệt vải, trồng khoai môn, đậu tương giống mới trên đất đồi dốc trên 15 độ, đồi dốc dưới 15 độ và trên đất 1 vụ lúa Người Tày ở Na Hang thường sống trong những ngôi nhà sàn độc lập, có khuôn viên bằng nứa đan thành phên hoặc những đoạn nứa cắm sát vào nhau, bên cạnh thường có mảnh vườn nhỏ trồng các loại rau, cây gia vị, cây thuốc Duới gầm sàn được sử dụng để nuôi trâu, bò, lợn, gà, chứa củi, đặt cối giã gạo, cối xay, để các loại nông cụ và phương tiện đi lại
Bà con các dân tộc ở Na Hang rất thích hát dân ca như người Tày thích hát Lượn, hát Cọi, hát Then, hát Bụt, hát quan Làng; người Dao thích hát Páo dung, Phủng dung, ái dung Còn người H’Mông thích thổi khèn lá, đàn môi
và hát dân ca Mông
Trang 2112
2.3.2.2 Về du lịch
Đến Na Hang du khách có thể tham quan núi Pắc Tạ ̣, đền Pắc Tạ, thác Pắc Ban, thác Khuổi Súng, thác Nậm Mìa, 99 Ngọn Núi, cầu Da, hang Cốc Táy, chùa Phúc Lâm
Hàng năm vào tháng giêng, tháng hai âm lịch, ở Na Hang có các lễ hội như: hội Lồng tồng; hội xuống đồng; hội ném còn; chơi đánh Pam Ngoài ra, Na Hang còn có nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, nhà máy thủy điện có công suất lớn thứ 3 ở miền Bắc
Trang 2213
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiến cứu: Loài cây Lôi Khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E Vid.)
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái cấu trúc và
tái sinh của loài cây Lôi Khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E Vid.)
tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2020 đến tháng 5/2020
Địa điểm nghiên cứu: Tại xã Thượng Nông, xã Sinh Long và xã Hồng Thái - huyện Na Hang Tỉnh – tỉnh Tuyên Quang
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm hình thái loài Lôi khoai
- Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ rừng có loài Lôi khoai phân bố
- Đặc điểm tái sinh rừng có loài Lôi khoai phân bố
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển loài Lôi khoai tại khu vực nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp luận
Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978): Thảm thực vật rừng là tấm gương phản chiếu một cách trung thành nhất mà lại tổng hợp được các điều kiện của hoàn cảnh tự nhiên đã thông qua sinh vật để hình thành những quần thể thực vật Thảm thực vật tái sinh tự nhiên phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái đến quá trình phục hồi rừng thứ sinh
Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở các trạng
Trang 23Đề tài có kế thừa một số tư liệu:
- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng
- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
- Sử dụng các kết quả nghiên cứu đã có về cây Lôi khoai ở trong và ngoài
nước (về đặc điểm sinh thái, phân bố, cấu trúc và điều kiện lập địa …)
3.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp
Để thu thập số liệu ngoài hiện trường, đề tài áp dụng phương pháp điều tra thực nghiệm sinh thái thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn tạm thời và bán định vị được bố trí trên các điều kiện lập địa khác nhau để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành lâm phần có loài Lôi khoai phân bố tự nhiên Tại xã lập 12 ô tiêu chuẩn có diện tíchh 1.000m2 kích thước 25 m2 x 40 m2 trên điều kiện địa hình khác nhau (2 OTC ở vị trí chân đồi, 3 OTC ở vị trí sườn)
Trong ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các chỉ tiêu về tầng cây gỗ, tầng cây tái sinh, tầng cây bụi, đặc điểm đất…
a Điều tra tầng cây gỗ
Trên mỗi ô tiêu chuẩn tạm thời, tiến hành điều tra tầng cây gỗ gồm các nội dung sau: (1) Xác định tên loài cho tất cả các cây có đường kính 6cm trở lên; (2) Đo đường kính ngang ngực (D1,3) những cây có D ≥ 6cm bằng cách
đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính thân cây; (3) Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước sào có chia vạch đến 20cm, sai
số đo cao ± 10cm; (4) Đo đường kính hình chiếu tán (Dt) bằng thước dây theo hướng ĐT, NB, sau đó lấy giá trị bình quân với sai số là ± 10cm; (5) Phân cấp phẩm chất cây (tốt, trung bình, xấu)
Trang 2415
b Điều tra cây tái sinh
Trên mỗi ô tiêu chuẩn điều tra tầng cây gỗ lớn, tiến hành lập một 5 ô dạng bản có kích thước 25m2 (5x5m) trong đó 4 góc ở ô tiêu chuẩn và 1 ô ở trung tâm ô tiêu chuẩn Với từng ô dạng bản đã thiết lập, thực hiện các nội dung điều tra sau: (1) Xác định tên loài; (2) Xác định nguồn gốc (chồi, hạt); (3) Chất lượng cây tái sinh (tốt, trung bình, xấu); (4) Đo chiều cao cây tái sinh;
Trên mỗi OTC điều tra khoảng cách giữa các cây tái, tiến hành đo khoảng cách một cây tái sinh bất kỳ với cây tái sinh gần nhất
Ngoài ra, để điều tra cây Lôi khoai tái sinh xung quanh gốc cây mẹ, tiến hành lập các ô dạng bản có kích thước 25m2 (5x5m), 4 ô trong tán, 4 ô ngoài tán cây mẹ
c Điều tra tầng cây bụi, thảm tươi
Xác định thành phần loài lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi Xác định tên, xác định chiều cao cho cây bụi Độ che phủ của cây bụi thảm tươi (tính theo % độ che phủ mặt đất) và được đánh giá cho toàn ô tiêu chuẩn
d Điều tra đất
Tại khu vực nghiên cứu đào 3 phẫu diện đại diện cho 3 dạng địa hình (chân đồi, sườn đồi) có kích thước (1,2x0,8x1,0m) gần nơi có cây Lôi
khoai phân bố và mô tả theo hướng dẫn trong “Sổ tay điều tra quy hoạch
rừng” (1995) gồm: loại đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ
Trang 25Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV% > 5% là những loài có
ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần và theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần, nhóm loài cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Đây là những căn cứ xác định loài và nhóm loài ưu thế Trên cơ sở đó, sau khi xác định giá trị chỉ số IV% cho từng loài, tính tổng giá trị IV% của những loài có trị số này > 5% từ cao đến thấp
b Mật độ
Công thức xác định mật độ như sau: 10.000
S
nN/ha (2)
Trong đó:
- n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC;
- S: Tổng diện tích các OTC (ha)
c Xác định trạng thái rừng cho đối tượng nghiên cứu
Để xác định trạng thái rừng cho khu vực nghiên cứu đã dựa vào quy
định về hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừngvà đất không có rừng (Qui phạm Thiết kế Kinh doanh rừng, QPN 6 – 84)
* Đất không có rừng (Đất trống đồi núi trọc)
Đất không có rừng hoặc hiện tại chưa thành rừng, chỉ có cỏ, cây bụi hoặc gỗ, tre mọc rải rác có độ tàn che của cây gỗ, tre <0,1 Tuỳ theo hiện trạng thực bì và đặc điểm sinh thái được chia thành các loại sau:
(1) Đối với đất trống chưa có rừng trong vùng sinh thái rừng gỗ tự nhiên
lá rộng thường xanh và nửa rụng lá:
Trang 26gỗ tái sinh có chiều cao trên 1 mét đạt từ 1000 cây/ha trở lên
(2) Đối với đất trống chưa có rừng trong vùng sinh thái rừng lá rộng rụng lá (rừng khộp) được kí hiệu là RI Loại này bao gồm các đối tượng như: Đất trống trảng cỏ, đất trống cây bụi, hoặc có cây tái sinh, cây gỗ, tre nứa mọc rải rác nhưng chưa đủ tiêu chuẩn thành rừng
(3) Đối với đất cát ven biển: Kí hiệu C
(4) Đối với các loại đất chưa có rừng khác được quy hoạch cho lâm nghiệp (đất lầy thụt, ngập mặn, ): Kí hiệu IK
Phân chia trạng thái rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá
Toàn bộ rừng gỗ lá rộng thường xanh và nửa rụng lá được phân chia theo hệ thống sau đây:
Nhóm 2: Nhóm rừng phục hồi
Nhóm 3: Nhóm rừng thứ sinh, rừng đã bị tác động
Nhóm 4: Nhóm rừng nguyên sinh, rừng ổn định
- Nhóm 2
Trang 27- Nhóm 3
Bao gồm các quần thụ rừng đã chịu tác động khai phá của con người ở nhiều mức độ khác nhau Tuỳ theo mức độ tác động và khả năng cung cấp sản phẩm mà nhóm này được chia làm 2 kiểu:
(1) Kiểu IIIA
Kiểu IIIA được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị khai thác nhiều, khả năng khai thác hiện tại bị hạn chế Cấu trúc ổn định của rừng bị phá vỡ hoàn toàn hoặc thay đổi về cơ bản Kiểu này được chia làm kiểu phụ:
Kiểu phụ IIIA1: Rừng đã bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn Tầng trên có thể còn sót lại một số cây cao, to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo bụi rậm, tre nứa xâm lấn
Kiểu phụ IIIA2: Rừng đã bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian phục hồi tốt Đặc trưng cho kiểu này đã hình thành tầng giữa vươn lên chiếm
ưu thế sinh thái với lớp cây địa bộ phận có đường kính 20 - 30cm Rừng có 2 tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục được hình thành chủ yếu từ những
Trang 28(2) Kiểu IIIB
Kiểu IIIB được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị chặt chọn lấy ra một ít gỗ quí, gỗ tốt nhưng chưa làm thay đổi đáng kể về kết cấu ổn định của rừng Khả năng cung cấp của rừng còn nhiều, rừng giầu về trữ lượng với thành phần gỗ lớn cao
- Nhóm 4
Rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh thành thục cho chưa được khai thác sử dụng Rừng có cấu trúc ổn định, nhiều tầng, nhiều cấp kính nhưng đôi khi thiếu nhiều tầng giữa và tầng dưới Nhóm này có hai kiểu:
(1) Kiểu IVA: Kiểu nguyên sinh
(2) Kiểu IVB: Rừng thứ sinh phục hồi
d Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học
Để đánh giá tính đa dạng của các quần hợp cây gỗ đã nghiên cứu vì chỉ
số này đánh giá tổng hợp cả độ đa dạng loài (số loài) và độ đa dạng trong loài (số cá thể của từng loài), đề tài đã sử dụng các chỉ số sau:
Trong đó: ni là số cá thể loài “i”; N là tổng số cá thể các loài trong ô mẫu; S
là số loài trong ô mẫu
Trang 2920
- N là tổng số số lượng cá thể của tất cả các loài trong ô nghiên cứu/khu vực nghiên cứu
* Tỷ lệ hỗn loài
N
Trong đó: S là tổng số loài và N là tổng số cá thể điều tra
3.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng
a Tổ thành cây tái sinh
Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:
m
ni n
m
1 i
Trong đó:
- n là số cây trung bình theo loài,
- m là tổng số loài điều tra được,
- n%j 5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành
- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành
Trang 30b Mật độ cây tái sinh
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
S
n 10.000
Trong đó:
- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2)
- n là số lượng cây tái sinh điều tra được
c Chất lượng cây tái sinh
Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:
- N%: Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, hoặc xấu
- n: Tổng số cây tốt, trung bình, hoặc xấu
- N: Tổng số cây tái sinh
d Phân bố tái sinh theo chiều cao
Để nghiên cứu nội dung này, đề tài đã sử dụng hàm Mayer để mô phỏng quy luật phân bố cây theo cấp chiều cao Phân chia chiều cao cây tái sinh theo 8 cấp như sau: Cấp I<0,5m; cấp II: 0,5-1m; cấp III: 1-1,5m; cấp IV
từ 1,5-2m; cấp V từ 2-2,5m; cấp VI từ 2,5-3m; cấp VII > 3,0m
Trang 3122
e Phân bố tái sinh theo chiều nằm ngang
Để nghiên cứu hình thái phân bố của cây tái sinh trên bề mặt đất thông qua xác định khoảng cách từ một cây tái sinh chọn ngẫu nhiên đến cây gần nhất
Sử dụng tiêu chuẩn U (phân bố chuẩn) của Clark và Evans
0,26136
n 0,5 λ r
Trong đó:
-r là giá trị bình quân của n lần quan sát khoảng cách gần nhất;
- là mật độ cây tính trên đơn vị diện tích (m2);
- n là số lần đo khoảng cách giữa các cây tái sinh
Nếu: - 1,96 <U< 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố ngẫu nhiên;
- U > 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố đều;
- U < - 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố cụm
Trang 3223
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Một số đặc điểm hình thái của loài Lôi khoai
4.1.1 Đặc điểm hình thái thân
Kết quả đo kích thước D1.3 và Hvn của thân cây Lôi khoai tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 4.1 Kích thước cây lôi khoai tại khu vực nghiên cứu
cm, D1.3 trung bình của cây là 14.02 Hvn trung bình của cây là 9.87 m
Từ việc tổng hợp các tài liệu nghiên cứu về đặc điểm hình thái loài cây
Lôi Khoai (Gymnocladus angustifolia (Gagn.) J.E Vid.) trong và ngoài nước
kết hợp với điều tra ngoài thực địa tại xã Thượng Nông, xã Sinh Long và xã Hồng Thái- huyện Na Hang- tỉnh Tuyên Quang Đặc điểm của loài Nghiến được viết lại dưới đây
Trang 3324
Lôi khoai là cây gỗ từ nhỡ tới lớn thân thẳng, phân cành cao, Các cành
to, mập, nhiều ruột, chiều cao vút ngọn có thể đạt tới 17 m, đường kính thân cây 8.2-28.07 cm, Vỏ cây màu xám tro, dễ bóc, cành non không có lông nhẵn
và trở nên sần sùi khi về già
4.1.2 Đặc điểm hình thái lá cây
Kết quả đo kích thước độ dài (cm), độ rộng (cm) của lá lôi khoai tại khu vực nghiên cứu được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.2 Kích thước lá cây lôi khoai tại khu vực nghiên cứu
Chỉ số
Lá Chiều dài cuống
lá (cm) Chiều dài lá (cm) Chiều rộng lá (cm)
Trang 3425
Lá Lôi khoai có chiều dài từ 1.5 đến 3.7cm và Tb là 2.5cm, chiều rộng
lá 0.9 đến 1.5cm và Tb là 1, cuống lá dài 1 đến 2cm và Tb là 1.5cm
4.1.3: Đặc điểm hình thái hoa, quả
Hoa ra vào mùa hè, đơn tính khác gốc, mọc ở đầu cành, màu trắng ánh xanh lục Đài hoa hình ống, có lông tơ, 10 gân, 5 thùy Quả dạng quả đậu, dài 10-12 cm, rộng 2-3 cm, hơi cong, mép dày, màu nâu ánh đỏ sẫm, hơi có phấn
ở vỏ quả, chứa 6-9 hạt, được bao bọc trong lớp cùi thịt dày có vị ngọt
Hình 4.3 Hình ảnh quả Lôi khoai
4.2 Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ rừng có loài Lôi khoai phân bố
4.2.1 Tổng hợp thông tin trên các OTC đã lập
Kết quả điều tra trên 12 OTC có loài cây Lôi khoai phân bố, với các thông tin cụ thể như sau:
Bảng 4.3: Kết quả điều tra trên 12 OTC có loài cây lôi khoai phân bố
Địa
(m)
Số cá thể lôi khoai
Số loài khác Ghi chú
11
E10527416
Xã Sinh Long
Trang 35Số loài khác Ghi chú
05
E00266161
Xã Thượng Nông
04
E10528918
Xã Thượng Nông
07
E10523182
Xã Sinh Long
08
E00258279
Xã Sinh Long
03
E10528087
Xã Thượng Nông
01
E2235441
Xã Thượng Nông
02
E10527983
Xã Thượng Nông
12
E00273717
Xã Hồng Thái
(Nguồn: Kết quả tổng hợp số liệu điều tra ngoài thực địa)
Trang 3627
Kết quả bảng 4.3 cho thấy cây lôi khoai phân bố chủ yếu ở các vị trí chân và sườn, tuy nhiên số lượng rất ít chỉ có từ 1 - 5 cá thể trên một ô tiêu chuẩn diện tích 1000m2 Độ cao phân bố chủ yếu từ 240m – 827m, số loài thực vật xuất hiện từ 30-43 loài, chủ yếu ở trạng thái rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác
4.2.2 Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây gỗ
4.2.2.1 Công thức tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành rừng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình sinh trưởng của rừng, quyết định đến giá trị của rừng Việc xác định tổ thành rừng được tuân theo phương pháp đã nêu phần 3 của khóa luận này Kết quả tổng hợp từ 12 OTC về tổ thành tầng cây gỗ được tổng hợp tại bảng 4.3 dưới đây:
Bảng 4.4 Tổ thành tầng cây gỗ khu vực có loài cây Lôi khoai phân bố