Đến nay, mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng, tuy nhiên về mặt khoa học đã cho những kết quả có chiều sâu về các tiêu chí ảnh hưởng nhưng
Trang 1NÔNG ĐÌNH THI
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM HỌC
Thái Nguyên - 2020
Trang 2-
NÔNG ĐÌNH THI
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Lâm học
Mã số ngành: 8.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Kim Tuyến
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành tại huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng, kết quả trong luận văn là trung thực và được thực hiện bởi chính tác giả cùng nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả
Nông Đình Thi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 26, giai đoạn 2018 - 2020 của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy, cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của bà con các dân tộc tại các xã Lê Chung và Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của cô giáo hướng dẫn khoa học là TS Đặng Kim Tuyến, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn
để tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này
Cao Bằng, tháng 8 năm 2020
Tác giả
Nông Đình Thi
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới 5
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam 7
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15
1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 15
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 18
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
Trang 62.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2017 – 2019 22
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu 23
2.2.3 Xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng 23
2.2.4 Đánh giá công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2017 – 2019 23
2.2.5 Thuận lợi khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác
phòng cháy chữa cháy rừng huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Quan điểm và cách tiếp cận đề tài 23
2.3.2 Phương pháp thu thập 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2017 - 2019 30
3.1.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu 30
3.1.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2017 – 2019 32
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu 33
3.2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác PCCCR 34
3.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36
3.2.3 Ảnh hưởng của thảm thực vật tới cháy rừng 37
3.3 Nghiên cứu xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng 41
3.3.1 Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu 41
3.3.2 Xác định khối lượng của vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy 43
3.4 Đánh giá công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn (2017 - 2019) 46
3.4.1 Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo 46
3.4.2 Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR 49
3.4.3 Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng 51
3.4.4 Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu 54
3.4.5 Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương 55
Trang 73.5 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác
phòng cháy chữa cháy rừng huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 56
3.5.1 Thuận lợi 56
3.5.2 Khó khăn 57
3.5.3 Một số giải pháp PCCCR 58
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Tồn tại 64
3 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CHQS: Chỉ huy Quân sự
HKL: Hạt Kiểm lâm
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
OTC: Ô tiêu chuẩn
P: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng
UBND: Ủy ban nhân dân
VLC: Vật liệu cháy
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga 6
Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái 11
Bảng 1.3: Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P 12
Bảng 1.4 Các loại đất huyện Hòa An 17
Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết qua các năm 18
Bảng 1.6 Thực trạng phân bố dân cư của huyện Hòa An năm 2019 19
Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng 30
Bảng 3.2: Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu 31
Bảng 3.3 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2017 – 2019 32
Bảng 3.4 Tổng hợp trung bình yếu tố thời tiết tại huyện Hòa An năm 2019 34
Bảng 3.5: Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng 37
Bảng 3.6: Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các loại rừng 39
Bảng 3.7: Kết quả điều tra cây tái sinh 39
Bảng 3.8: Đặc điểm rụng lá của các loài cây tầng cao trong trạng thái rừng gỗ tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 41
Bảng 3.9 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 3 năm của khu vực nghiên cứu 42
Bảng 3.10: Khối lượng VLC ở các loại rừng tại khu vực nghiên cứu Bảng 3.11: Độ ẩm vật liệu cháy 45
Bảng 3.12: Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng xã Bạch Đằng và Lê Chung dựa vào độ ẩm vật liệu cháy 45
Bảng 3.13 Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến PCCCR 50
Bảng 3.14 Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu 52
Bảng 3.15a: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực
(Xã Bạch Đằng) nghiên cứu năm 2018 54
Bảng 3.15b Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực
(Xã Lê Chung) nghiên cứu năm 2018 55
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tam giác lửa 5
Hình 3.1: Cháy rừng Thông tại xã Lê Chung 33
Hình 3.2: Lập OTC điều tra tầng cây cao ở các loại rừng 38
Hình 3.3: Biến động lượng mưa và nhiệt độ khu vực nghiên cứu trong 3 năm 42
Hình 3.4: Thu thập mẫu vật liệu cháy tại rừng 43
Hình 3.5 Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng
chữa cháy rừng 49
Hình 3.6 Mức độ tham gia của người dân trong PCCCR tại khu vực nghiên cứu 53
Hình 3.7: Lực lượng Kiểm lâm và người dân tham gia dập lửa rừng tại xã Bạch Đằng 53
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là tài sản quý báu mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Thực
tế cho thấy rừng cung cấp cho chúng ta nhiều loại sản phẩm khai thác từ thực vật, động vật và các dạng sống khác Rừng có vai trò rất lớn trong việc cung cấp lâm sản, bảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh thái và phòng hộ môi trường Cái quý giá nhất mà rừng đã đem lại cho loài người chúng ta là tạo ra bầu khí quyển trong lành vì rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, ngăn cản những tác hại do gió bão gây ra, bảo vệ mùa màng và các sản phẩm nông nghiệp khác, nâng cao năng suất hoa màu
Việt Nam là một đất nước đang trên đà phát triển, vì vậy qua những hoạt động kinh tế của con người trong những năm gần đây đã làm cho rừng ngày càng suy giảm cả về diện tích và chất lượng rừng và một trong những nguyên nhân gây ra điều đó là do cháy rừng
Cháy rừng là hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra ở nước ta và nhiều nước trên thế giới, đã gây nên những tổn thất nhiều mặt về kinh tế, môi trường và cả tính mạng con người Những năm gần đây, bình quân hàng năm nước ta thiệt hại hàng chục nghìn ha rừng do cháy rừng
Thấy được những thiệt hại to lớn do cháy rừng gây ra, trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và đầu tư cho công tác Phòng cháy chữa cháy rừng Tuy vậy, cháy rừng vẫn thường xuyên xảy ra Một trong những nguyên nhân quan trọng là thiếu những nghiên cứu cơ bản về công tác phòng cháy chữa cháy rừng, trong đó việc nghiên cứu có chiều sâu về các nguyên nhân xảy ra các vụ cháy rừng Đến nay, mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng, tuy nhiên về mặt khoa học đã cho những kết quả có chiều sâu về các tiêu chí ảnh hưởng nhưng đối với thực tiễn thì những nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến các vụ cháy rừng chỉ mang tính chất thống kê và chưa xem xét đến đặc điểm cụ thể của mỗi địa phương Vì vậy kết quả phòng cháy rừng còn nhiều hạn chế
Trang 12Hòa An là huyện miền núi nằm ở trung tâm của tỉnh Cao Bằng Huyện Hòa An có diện tích tự nhiên 60.710,3 ha, diện tích đất và rừng quy hoạch cho Lâm nghiệp: 47.248,2 ha, dân số 95.479 người với 15 đơn vị hành chính gồm
có 1 thị trấn và 14 xã
Qua theo dõi những năm gần đây, việc đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chủ yếu gây ra cháy rừng tại huyện Hòa An Chính vì vậy cần phải có những nghiên cứu cụ thể về công tác phòng cháy chữa cháy, đánh giá công tác này để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp để hoàn thiện hơn, xuất phát từ
những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu, đề xuất một số giải
pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng về công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại
huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
- Xác định được những thuận lợi khó khăn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng
- Đề xuất được một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác phòng cháy chữa cháy rừng cho địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Đề tài đã phân tích được một số cơ sở khoa học: các yếu tố về điều kiện
tự nhiên: cháy rừng, tháng khô, hạn, kiệt và các yếu tố kinh tế - xã hội… làm
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Trang 13- Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại các địa phương khác của tỉnh Cao Bằng nói riêng và các tỉnh miền núi Đông Bắc bộ nói chung
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài dựa trên việc điều tra đánh giá công tác PCCCR tại địa phương giúp chúng tôi nắm được tình hình thực tế trong công tác quản lý, bảo vệ rừng nói chung và PCCCR nói riêng Từ đó đề tài đã đề xuất một số giải pháp cần thiết và phù hợp điều kiện thực tế trong công tác PCCCR tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới, góp phần quản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trường sinh thái tại địa bàn nghiên cứu
- Thông qua thực tiễn sản suất tiếp xúc với người dân và cán bộ tại địa phương chúng tôi đã tích lũy thêm một số kinh nghiệm giúp bổ sung kiến thức thực tế và kỹ năng làm việc với người dân địa phương
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO)
cháy rừng là “sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không
nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”
Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:
- Vật liệu cháy có w<25% (chất bị cháy)
- Oxy (chất duy trì sự cháy)
- Nguồn lửa (nguồn nhiệt cháy) Nguồn lửa gây ra cháy rừng có nhiều nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính: Lửa do các hiện tượng tự nhiên và lửa
do hoạt động của con người
+ Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa, động đất, v.v… rất khó khống chế Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ thấp 1 - 5% và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát sinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô ở trong rừng (Phạm Ngọc Hưng, 1994) + Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do con người gây nên như từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong, đốt lửa sưởi ấm … Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động của con người chiếm trên 90%
Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp 3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa (Phạm Ngọc Hưng, 2005)
Trang 15Nguồn lửa Oxy
Vật liệu cháy
Hình 1.1 Tam giác lửa
Qua hình 1.1 nếu thay đổi giảm hoặc phá hủy 1 hoặc 2 cạnh thì “tam giác lửa” sẽ thay đổi và bị phá vỡ, điều đó có nghĩa là đám cháy bị suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng là cơ sở khoa học của công tác PCCCR
Vấn đề phòng cháy chữa cháy rừng cần lưu ý cả ba yếu tố trên, đồng thời giảm bớt vật liệu cháy trước mùa khô hanh; Kiểm soát các nguồn lửa và ngăn
sự tiếp xúc của Oxy với vật liệu cháy (Phạm Ngọc Hưng, 1988)
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng trên thế giới
Trên thế giới công tác dự báo cháy rừng được tiến hành cách đây hàng trăm năm đến nay đã đưa ra được nhiều phương pháp khác nhau và được áp dụng ở nhiều nơi tùy thuộc vào từng quốc gia và lãnh thổ
Ở Hoa Kỳ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương pháp dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừng với các yếu tố khí tượng thủy văn, để từ đó đề ra những biện pháp PCCCR Họ cho rằng: Độ ẩm của thảm mục nói lên mức độ khô hạn của rừng Độ khô hạn của rừng càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn
Ở Nga trong những năm 1929 - 1940 Nesterop đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp (các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác), ông đã tìm ra được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng với các chỉ số khác
Trang 16như: Số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểm sương Từ
đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:
ti.(ti-Di)
Pi =
n -1
Trong đó:
Pi: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
n: Số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có p<5mm
ti: Nhiệt độ không khí lúc 13h
Di: Nhiệt độ điểm sương
Phương pháp của Nesterop có ưu điểm dễ thực hiện, chỉ cần xác định được nhiệt độ lúc 13h từ ngày mưa cuối cùng là có thể xác định được P
Bảng 1.1: Phân cấp nguy hiểm cháy rừng ở Nga Cấp
cháy
rừng
Chỉ tiêu tổng hợp P
Mức độ nguy hiểm
I < 300 < 200 Không nguy hiểm
II 301 - 500 201 - 450 Ít nguy hiểm
III 501 - 1000 451 - 900 Nguy hiểm
IV 1001 - 4000 901 - 2000 Rất nguy hiểm
V >4000 >2001 Cực kỳ nguy hiểm
Ở Thụy Điển và các nước thuộc bán đảo Scandinavia người ta sử dụng chỉ
số Angstrom để dự báo khả năng cháy rừng
Công thức tính như sau:
R 27 - T
I = +
20 10
Trang 17Trong đó:
I: Chỉ số Angstrom để xác định khả năng cháy rừng
R: Độ ẩm không khí tương đối thấp trong ngày (%)
T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC)
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao (Phạm Ngọc Hưng, 1994)
Ở Đức, Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ nhất của vật liệu cháy
và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ đó ông
đã đưa ra mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng Phương pháp dự báo cháy rừng này đòi hỏi việc tiến hành tương đối phức tạp (Phạm Ngọc Hưng, 1994)
Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc), phương pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ)… (Trần Văn Mão, 1998)
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
* Thực trạng phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Nước ta hiện nay có 14.491.295 ha rừng, trong đó có 10.255.525 ha rừng
tự nhiên, 4.235.770 ha rừng trồng (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2018), các trạng thái dễ cháy như:
- Rừng thông: Phân bố tập trung ở các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An,… Thông là loài cây có tinh dầu, về mùa khô hạn dễ bắt lửa gây nguy cơ cháy rừng lớn
- Rừng tràm: Phân bố ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ,… Là loại rừng chịu 6 tháng khô, 6 tháng ngập nước
có tầng than bùn dày từ 0,5 - 1 mét, lá có chứa tinh dầu, về mùa khô nguồn than bùn, thảm tươi cây bụi khô đó là nguồn vật liệu cháy lớn dễ dẫn tới cháy rừng lớn
Trang 18- Rừng tre nứa: Tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Đông Bắc, Khu V, Khu IV cũ, Tây Nguyên… Về mùa đông lá tre nứa rụng hàng loạt tạo nên nguồn vật liệu cháy lớn
- Rừng dầu lông: Chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc,… là loại cây thường xuyên bị cháy vào mùa khô ở Tây Nguyên thường bị cháy từ tháng 11 năm trước tới tháng 5 năm sau
- Ngoài ra còn 1 số loại rừng trồng khác như: Bồ đề, mỡ, bạch đàn, rừng đặc sản và hàng triệu ha đất trống đồi núi trọc, cỏ tranh lau lách đến mùa khô hanh cũng gây cháy rừng nghiêm trọng
Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất đi hàng chục ngàn ha rừng, trong đó mất do cháy rừng khoảng 16.000ha Theo số liệu thống
kê chưa đầy đủ về cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng gây ra trong vòng 40 năm qua (1963 - 2002) của Cục Kiểm lâm; tổng số vụ cháy rừng là trên 47.000
vụ, diện tích thiệt hại trên 633.000 ha rừng (chủ yếu là rừng non),trong đó có 262.325 ha rừng trồng và 376.160 ha rừng tự nhiên Thiệt hại ước tính mất hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, đó là chưa kể đến những ảnh hưởng xấu về môi trường sống, cùng những thiệt hại do làm tăng lũ lụt ở vùng hạ lưu mà chúng ta chưa định lượng được và làm giảm tính đa dạng sinh học, phá vỡ cảnh quan; tác động xấu đến an ninh quốc phòng Ngoài ra, còn gây tổn hại đến tính mạng và tài sản của con người
Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưng vẫn chưa thật đồng bộ Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng đạt được những kết quả bước đầu
* Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam
Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên
- Điều kiện thời tiết và các nhân tố khí tượng là tác nhân quan trọng dẫn tới sự phát sinh và phát triển của rừng thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, độ ẩm,
Trang 19gió ảnh hưởng đến sự hình thành và tích tụ vật liệu cháy cũng như tạo điều kiện thích ứng cho sự phát cháy
- Do kiểu rừng và loại hình thực bì có liên quan đến nguồn vật liệu cháy, tính chất và khối lượng của vật liệu cháy, từ đó ảnh hưởng đến tích bắt lửa và quy mô đám cháy
- Do địa hình: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cháy rừng như có tác dụng ảnh hưởng đến hướng và tốc độ gió, hình thành các tiểu khí hậu khác nhau Độ cao cũng là yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng, rừng ở vị trí càng cao thì thường khô hanh kéo dài, nắng nhiều và dao động nhiệt lớn hơn
so với vùng thấp
- Một số nguyên nhân tự nhiên khác: Cháy rừng có thể do núi lửa, sét, động đất gây ra nhưng trường hợp đó thường ít xảy ra ở nước ta
Nguyên nhân do điều kiện kinh tế - xã hội:
- Cháy rừng do hoạt động sản xuất của con người: Các hoạt động đốt nương làm rẫy, đốt rơm rạ, đốt ong hay trong quá trình khai thác lâm sản mà
vô ý gây ra cháy rừng
- Cháy rừng do các hoạt động xã hội: Do đốt lửa sưởi ấm vào mùa đông, đốt hương, đèn trời vào các dịp lễ tết, hoạt động du lịch hay thù hằn cá nhân gây ra cháy rừng
- Cháy rừng do nguyên nhân quản lý, điều hành thiếu chặt chẽ, khó khăn trong việc triển khai văn bản chính sách của nhà nước, lực lượng PCCCR được trang bị thô sơ chính sách đãi ngộ không cao, sự phối hợp giữa các bên tham gia chưa nhịp nhàng, đồng bộ (Trần Văn Mão, 1998)
Nhiều năm gần đây, tình hình cháy rừng trên địa bàn cả nước đang có chiều hướng gia tăng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cháy rừng, nhưng chủyếu vẫn là do con người gây ra Theo thống kê, hằng năm có khoảng 70% số vụ cháy rừng là do đốt nương làm rẫy Mức độ cháy rừng những tháng đầu năm nay xảy ra nghiêm trọng, diễn biến phức tạp hơn các năm trước đây Công tác
Trang 20chữa cháy rừng cũng gặp khó khăn do hầu hết các vụ cháy rừng đều xảy ra ở
độ cao 500 - 800 m, thuộc những vùng địa hình dốc, xa dân, không có đường
đi, rất khó khăn để tập kết các phương tiện chữa cháy như máy bơm, xe ô-tô, máy thổi gió, xe cứu hỏa Lực lượng chức năng chủ yếu vẫn sử dụng biện pháp thủ công như dùng can nước nhỏ, xử lý cục bộ những đám cháy, cho nên việc phát huy 'bốn tại chỗ' (chỉ huy, lực lượng, hậu cần, phương tiện) bị hạn chế
* Phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới Vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quả thì công tác dự báo cháy rừng cần phải chú ý và đẩy mạnh Dự báo cháy rừng là căn cứ vào mối quan hệ đa chiều giữa thời tiết, khí hậu thủy văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng xảy ra cháy và có các biện pháp phòng ngừa đạt được hiệu quả cao nhất
Các bước dự báo cháy rừng ở Việt Nam:
- Xác định mùa cháy rừng: Thông qua biểu đồ giá trị trung bình lượng
mưa tuần qua nhiều năm liên tục và chỉ số khô hạn của GS.TS Thái VănTrừng Chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng được áp dụng để xác định mùa cháy rừng theo công thức sau đây:
X = S; A; D
Trong đó:
X - Chỉ số khô hạn
S - Số tháng khô là tháng có nằm trong giới hạn của là < ≤ 2
A - Số tháng hạn - là những tháng có lượng mưa trung bình nằm trong
giới hạn 5mm < ≤
D - Số tháng kiệt là tháng có lượng mưa < 5 mm
Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độ khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của một địa phương Mỗi địa phương khác nhau thì có chỉ số khô hạn khác nhau Thời gian khô hạn càng dài
Trang 21thì nguy cơ cháy rừng càng cao Thông qua chỉ số X người ta đã xác định mùa khô hạn của từng vùng sinh thái của nước ta theo bảng 1.2 sau (Phạm Ngọc Hưng, 1988):
Bảng 1.2: Mùa cháy rừng và các vùng sinh thái
P = k.
Trong đó:
P - chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
ti13 - nhiệt độ không khí lúc 13h (0C)
di13 - độ trênh lệch bão hòa độ ẩm không khí lúc 13h(mb)
n - số ngày không mưa hoặc lượng mưa <5mm
Trang 22k - hệ số điều chỉnh lượng mưa theo ngày, k có hai giá trị
k =0 khi a>5mm
k =1 khi a<5mm
Từ chỉ số P kết hợp với số liệu thống kê các vụ cháy rừng trong nhiều năm để chỉnh lí phân cấp cháy rừng thông ở tỉnh Quảng Ninh như bảng 1.3:
Bảng 1.3: Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P
I <1000 Ít có khả năng cháy rừng
II 1001 -2500 Có khả năng cháy rừng
III 2501- 5000 Có khả năng cháy rừng nhiều
IV 5001 -10000 Nguy hiểm về cháy rừng
V >10000 Cực kỳ nguy hiểm đối với cháy rừng Phương pháp dự báo cháy rừng theo phương thức tổng hợp đang được áp dụng nhiều ở nước ta Dự báo theo phương thức tổng hợp bao gồm các bước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết, đồng thời so sánh với số liệu của đài khí tượng thủy văn quốc gia hoặc các tỉnh; xác định mùa cháy rừng; tính các chỉ tiêu P, chỉ số ngày khô hạn liên tục H, xác định khối lượng, độ ẩm vật liệu cháy, có thể xác định chỉ số ngày khô hạn theo công thức của TS Phạm Ngọc Hưng với công thức tính sau:
Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo
K là hệ số điều chỉnh lượng mưa ngày, nếu lượng mưa < 5 mm thì K =0, ngược lại K = 1
n là số ngày của đợt dự báo tiếp theo
Trang 23Công thức (1) được sử dụng để dự báo ngắn hạn, còn công thức (2) được
sử dụng cho dự báo dài hạn (Phạm Ngọc Hưng, 1988)
Tuy nhiên để dự báo dài hạn cần phải dự báo được chính xác lượng mưa cho những ngày tới Điều này phụ thuộc vào độ chính xác của công thức dự báo khí tượng của địa phương
- Thông tin cấp dự báo cháy rừng: Thông tin cấp cháy một cách rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Hệ thống dự báo cháy rừng ở nước ta hiện nay đều thực hiện theo phương châm phòng là chính, chữa cháy phải kịp thời, khẩn trương, an toàn với nguyên tắc là bốn tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ Với yêu cầu chung là:
- Hạn chế đến mức thấp nhất và chấm dứt nguồn lửa gây ra cháy rừng
- Hạn chế khả năng bén lửa của vật liệu cháy
- Dập tắt kịp thời đám cháy ngay khi mới phát sinh
- Hạn chế và chấm dứt nhanh sự lan tràn của đám cháy
- Đảm bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện chữa cháy
Từ năm 2003, Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâm
đã xây dựng phần mềm diễn biến cháy rừng cho Việt Nam Ưu điểm của phần mềm này là cho phép liên kết được phương tiện hiện đại vào công tác dự báo
và truyền tin về nguy cơ cháy rừng, tự động cập nhật, lưu trữ số liệu và xác định nguy cơ cháy cho các địa phương Phần mềm này đã góp phần tích cực trong việc nâng cao nhận thức và cảnh giác đối với PCCR của cán bộ và nhân dân Tuy nhiên sau một thời gian đưa vào sử dụng phần mềm đã bộc lộ một số hạn chế như: nguy cơ cháy rừng được đồng nhất cho một đơn vị hành chính rộng lớn và cho các kiểu rừng khác nhau, trong khi đó điều kiện khí hậu và nguy cơ cháy rừng phân hóa mạnh theo không gian và cả trạng thái rừng vì vậy tính chính xác của thông tin dự báo chưa cao
Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía
Trang 24Bắc Đề tài đã nghiên cứu đặc điểm phân hóa của một số nhân tố khí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểu rừng có nguy cơ cháy cao từ đó làm cơ sở nghiên cứu hiệu chỉnh phương pháp DBCR; tuy nhiên kết quả nghiên cứu không phải áp dụng cho một tiểu vùng cụ thể do đó sẽ gặp khó khăn cho một
số địa phương khi triển khai áp dụng (Lê Thị Hiền, 2006)
Theo Lê Văn Tập (2007) nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp dự báo nguy cơ cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ Tác giả đã nghiên cứu trên 3 loại rừng:
Loại 1: Rất dễ cháy bao gồm rừng tre nứa tự nhiên, rừng trồng Thông, tre luồng và một số trạng thái thực bì như ràng ràng, cỏ tranh, lau lách…
Loại 2: Rừng dễ cháy gồm một số trạng thái rừng trồng loài cây khác và
Ia, Ib…
Loại 3: Rừng ít có khả năng cháy là rừng tự nhiên và rừng ngập mặn
Nguyễn Tuấn Anh (2008) đã phân vùng trọng điểm cháy rừng cho tỉnh Quảng Bình, tác giả đã đưa ra được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình theo kinh độ, vĩ độ và độ cao để có thể phân vùng trọng điểm cháy theo điều kiện khí hậu và địa hình thành 5 cấp; tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở một số trạng thái rừng điển hình của khu vực, chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến nguy cơ cháy rừng
- Kết quả nghiên cứu về các giải pháp kỹ thuật lâm sinh trong phòng cháy rừng:
Phó Đức Đỉnh (1996) phân tích hiệu quả của giải pháp đốt trước nhằm giảm khối lượng vật liệu cháy Đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông non 2 tuổi tại Đà Lạt Theo tác giả ở rừng thông non nhất thiết phải gom vật liệu cháy vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thời tiết đốt để ngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0.5 m có thể gây cháy tán cây
Phan Thanh Ngọ (1996) thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông 8 tuổi ở Đà Lạt Tác giả cho rằng với rừng thông lớn tuổi không cần phải gom vật liệu trước khi đốt mà chỉ cần tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời
Trang 25điểm và thời tiết thích hợp để đốt Tác giả cho rằng có thể áp dụng đốt trước vật liệu cháy cho một số trạng thái rừng ở địa phương khác, trong đó có rừng khộp ở Đắc Lắc và Gia Lai
Một số tác giả đã nghiên cứu các loài cây có khả năng chống chịu lửa và
đã lựa chọn được một số loài chủ yếu sau: Keo lá tràm, keo tai tượng, keo lai, Dổi xanh, Vối thuốc đưa vào trồng trên đường băng cản lửa và đã được một
số tỉnh áp dụng để xây dựng đường băng xanh cản lửa
Nguyễn Văn Đạt (2004) khi nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng ở Gia Lai đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng khộp và rừng dễ cháy
đã đề xuất cần phải thu gom vật liệu cháy trước khi đốt và tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt, khi đốt phải có lực lượng canh gác đề phòng bén lửa cháy lan vào rừng
Hà Văn Hoan (2007) đã nghiên cứu một số giải pháp nhằm quản lý VLC cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị Tác giả đã thử nghiệm trên rừng Thông 10 tuổi, 20 tuổi và rừng Keo lá tràm 3 tuổi, 6 tuổi Nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đám cháy gồm: Khối lượng VLC,
độ ẩm VLC, loại thực bì tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập đến các yếu tố khí tượng, địa hình ảnh hưởng đến quá trình cháy
Trịnh Phú Thuận (2010) đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý cháy rừng tại Thị xã Uông Bí Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên trạng thái rừng IIa, IIIa, rừng trồng Keo, Bạch Đàn ở các cấp tuổi khác nhau Kết quả tác giả
đã xác định được ảnh hưởng của VLC, điều kiện khí tượng, địa hình ảnh hưởng đến cháy rừng và xây dựng được bản đồ cháy rừng cho khu vực nghiên cứu
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
A Vị trí địa lý
Hòa An là huyện miền núi nằm ở trung tâm tỉnh Cao Bằng , có tổng diện tích tự nhiên 60.952,08, với 15 đơn vị hành chính xã Địa giới hành chính tiếp giáp các huyện sau:
Trang 26- Phía bắc giáp huyện Hà Quảng
- Phía đông bắc giáp huyện Trùng Khánh
- Phía đông giáp huyện Quảng Hòa
- Phía nam giáp huyện Thạch An
- Phía tây giáp huyện Nguyên Bình
Thành phố Cao Bằng gần như nằm trọn trong lòng huyện Trung tâm huyện là thị trấn Nước Hai, cách trung tâm thành phố Cao Bằng 17 km, cách thành phố Hà Nội 272 km về phía đông bắc Trên địa bàn huyện có các tuyến đường tỉnh lộ 203 theo hướng tây bắc đi huyện Hà Quảng, Thông Nông, quốc
lộ 34 theo hướng tây đi huyện Nguyên Bình, quốc lộ 3 theo hướng nam đi Bắc Kạn Với vị trí địa lý như vậy sẽ mang lại nhiều điều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài
B Địa hình, đất đai, tài nguyên
Phần lớn diện tích đất của huyện có độ dốc cao, đặc biệt là ở những nơi
có nhiều núi đá, có tới 75% diện tích đất đai có độ dốc trên 250, núi đồi chiếm 2/3diện tích huyện, độ cao trung bình so với mặt nước biển là 300m, thấp dần
từ tây sang đông
Kết quả xác định trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/100.000 của huyện cho thấy:
+ Diện tích có độ dốc < 80 chiếm 6,3% diện tích tự nhiên
+ Diện tích có độ dốc từ 80 đến 250 chiếm 18,7% diện tích tự nhiên
+ Diện tích có độ dốc từ 250 - 350 chiếm 30,4% diện tích tự nhiên
+ Diện tích có độ dốc trên 350 chiếm khoảng 44,6% diện tích tự nhiên Đất đai của huyện Hòa An phân theo nguồn gốc phát sinh được chia làm các loại chính theo bảng 1.4 sau:
Trang 27Bảng 1.4 Các loại đất huyện Hòa An
(ha)
Cơ cấu (%)
1 Đất Feralit đỏ vàng trên đá sét 34.043,2 55,8
3 Đất Feralit nâu đỏ trên đá mácma ba zơ và trung tính 5.662,3 9,3
4 Đất Feralit đỏ vàng trên đá mácma 1.912,0 3,1
5 Đất feralít biến đổi do trồng lúa nước 1.840,0 3,0
6 Đất feralít vàng nâu trên phù sa cổ 1.180,0 1,9
Nguồn số liệu: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Hòa An
Nhìn chung, huyện Hòa An có địa hình khá đa dạng, bị chia cắt phức tạp bởi hệ thống sông suối đan dày, núi đồi trùng điệp, thung lũng sâu,… Sự đa dạng của địa hình, khí hậu tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau, đó là điều kiện để huyện phát triển đa dạng nhiều loài cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, đặc điểm địa hình cũng gây ảnh hưởng lớn đến việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đặc biệt là giao thông, đồng thời cũng tạo ra sự manh mún diện tích đất trong sản xuất nông nghiệp và dễ gây ra hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất trong mùa mưa Đây là một khó khăn lớn trong việc tổ chức sản xuất theo lãnh thổ
C Khí hậu, thủy văn
Khí hậu của huyện mang đậm tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thường lạnh, ít mưa Nhiệt độ trung bình năm từ 19,80C đến 21,60C, mùa hè có nhiệt độ trung bình
Trang 28dao động từ 250C đến 280C, mùa đông có nhiệt độ trung bình từ 140C đến
180C Tổng tích ôn trong năm đạt từ 7.000 đến 7.5000C
Trên địa bàn huyện có các sông Bằng Giang (Sông Mãng), Dẻ Rào, Hiến Giang (Sông Nhiêm) chảy qua Có hồ Khuổi Lái ở xã Bạch Đằng, hồ Nà Tấu ở
xã Bế Triều Do hệ thống sông suối, hồ, khe lạch trên địa bàn huyện nhiều nên thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp như keo, thông, sa mộc, bạch đàn … và nông nghiệp như trồng lúa (2 vụ) hoặc cây thuốc lá đem lại giá trị kinh tế cao Theo số liệu tại trạm khí tượng thủy văn Cao Bằng, khí hậu trung bình qua các năm theo bảng 1.5 như sau:
Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết qua các năm
Số giờ Giờ 1.632,0 1.410,8 1.454,0 1.477,5 1.616,0 Lượng mưa mm 1.560,0 1.600,8 1.576,4 1.500,1 1.588,2
Nguồn số liệu: Niêm giám thống kê huyện Hòa An
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Trang 29Bảng 1.6 Thực trạng phân bố dân cư của huyện Hòa An năm 2019
tự nhiên (ha)
Tổng số dân (người)
Mật độ (người/km 2 )
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Hòa An năm 2019)
B Văn hóa, xã hội, dân cư – dân tộc – cơ sở hạ tầng
Từ năm 2015 đến nay nền kinh tế của huyện được duy trì, ổn định và phát triển với nhịp độ tăng trưởng cao, là huyện có tốc độ phát triển kinh tế đứng thứ 2 của tỉnh
Tính đến cuối năm 2019 thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện
là khoảng 7 triệu đồng/người/năm Nguồn thu nhập chính là từ sản xuất nông lâm nghiệp Trình độ dân trí của một bộ phận dân cư còn thấp nhất là ở phụ nữ, trẻ em nhiều người chưa học xong chương trình phổ thông và chưa biết tiếng
Trang 30phổ thông Tập quán canh tác nông lâm nghiệp còn lạc hậu, đồng bào vẫn còn dùng lửa đốt dọn thực bì để làm nương rẫy gây cháy lan nên ảnh hưởng lớn tới công tác PCCCR
Hiện nay trên địa bàn huyện có các tuyến đường đường như: tỉnh lộ 203 theo hướng Tây Bắc đi huyện Hà Quảng, Thông Nông; quốc lộ 34 theo hướng tây đi huyện Nguyên Bình; quốc lộ 3 theo hướng đi Bắc Cạn Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn huyện được phân bố tương đối hợp lý, các xã đều có đường ô tô đến trung tâm các xã Tuy nhiên, một số xã, thôn bản đi lại khó khăn nhất là vào những ngày mưa
Trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện, 05 phòng khám đa khoa, 15/15 xã thị trấn đều có Trạm Y tế xã Hàng năm huyện đều làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác y tế dự phòng và phòng chống các tệ nạn xã hội nên không có dịch bệnh xảy ra diện rộng trên địa bàn
Huyện có 54 trường học các cấp và 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên – Giáo dục nghề nghiệp Chia ra Mầm non 18 trường, Tiểu học 16 trường, TH&THCS 02 trường, THCS 15 trường, PT DTNT huyện 01 trường, THPT 02 trường Số trường đạt chuẩn quốc gia 6 trường, trong đó: Mầm non 03 trường, Tiểu học 03 trường 30 thư viện đạt chuẩn
Nhận xét chung: Huyện Hòa An có diện tích đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc phát triển kinh tế các ngành nghề Đặc biệt là phát triển trồng rừng rất phù hợp với điều kiện đất đai của huyện, vừa phủ xanh đất trống, đồi trọc, môi trường trong sạch, tạo công ăn việc làm và mang lại lợi ích kinh tế cao Huyện
có nguồn lao động dồi dào, có đội ngũ cán bộ trẻ, có nhiều kinh nghiệm trong quản lý và điều hành, được đào tạo cơ bản, có trình độ, đáp ứng được yêu cầu hiện tại và tương lai
Tuy nhiên, Hòa An là một huyện miền núi còn gặp nhiều điều kiện khó khăn, nền kinh tế thuần nông xuất phát điểm thấp, các ngành nghề khác phát triển chậm, chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài Chuyển
Trang 31dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu sử dụng đất chưa hợp lý, các giải pháp để phát triển các ngành như phát triển công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề, các dịch vụ chưa được cụ thể, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển chậm, thiếu vốn đầu tư Sự nhận thức của người dân về vai trò của rừng còn hạn chế, áp lực về đời sống hàng ngày vẫn gây tác động xấu đến công tác quản lý bảo vệ rừng
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đã và đang được áp dụng tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, đề tài chọn 2 xã điển hình đã có xảy
ra cháy rừng là: Xã Bạch Đằng và xã Lê Chung để nghiên cứu cụ thể
Đây là 2 xã được lựa chọn có đủ các đối tượng rừng trồng, rừng tự nhiên, với diện tích đủ lớn phù hợp với đề tài nghiên cứu Diện tích rừng của 02 xã do Công ty TNHH Lâm nghiệp Cao Bằng quản lý và khoán lại cho các hộ gia đình tại địa phương để tham gia vào công tác quản lý, bảo vệ rừng Các xã này
là địa bàn sinh sống của nhiều thành phần dân tộc sống phụ thuộc nghề rừng khá phổ biến, đại diện cho địa bàn huyện Vì vậy, việc nghiên cứu công tác phòng chống cháy rừng từ các xã đại diện này sẽ giúp tìm ra hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng nói chung và PCCCR nói riêng, đồng thời giúp địa phương ổn định sản xuất kinh doanh trong nghề rừng
- Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 9 năm 2020
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:
2.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2017 – 2019
- Hiện trạng rừng
- Số vụ cháy
- Nguyên nhân gây cháy
Trang 33- Diện tích cháy, thiệt hại
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến cháy rừng:
- Đặc điểm điều kiện khí hậu
- Địa hình
Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng:
- Điều kiện kinh tế, đời sống người dân, trình độ dân trí của vùng nghiên cứu
- Tập quán canh tác: Đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ củi …
Thảm thực vật rừng: Thực bì, cây bụi, cây tái sính, đặc điểm rụng lá của tầng cây cao
2.2.3 Xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng
- Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
- Xác định khối lượng và ẩm độ của vật liệu cháy dễ bén lửa dưới tán rừng
- Phân vùng trọng điểm cháy rừng
giai đoạn 2017 – 2019
- Tuyên truyền giáo dục
- Lực lượng PCCCR
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Làm đường băng cản lửa băng xanh, băng trắng
- Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác PCCCR
- Công tác phòng chống cháy rừng
- Công tác chữa cháy rừng
2.2.5 Thuận lợi khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Quan điểm và cách tiếp cận đề tài
Đối với hoạt động phòng chống cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải có
sự vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là trách
Trang 34nhiệm của toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc
Đề tài xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhân của các vụ cháy rừng trên địa bàn 2 xã Bạch Đằng và Lê Chung, huyện Hòa An trong những năm gần đây; trên cơ sở các nguyên nhân gây ra cháy rừng ta tiến hành điều tra, đánh giá các yếu tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiện các nguyên nhân gây ra cháy rừng như: Thực vật rừng, ảnh hưởng của vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiện hành, các phương pháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hình cháy rừng qua các năm … từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân của các vụ cháy rừng đối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưu điểm, nhược điểm cần khắc phục làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phòng cháy rừng có hiệu quả tại huyện Hòa An
2.3.2 Phương pháp thu thập
2.3.2.1 Phương pháp thừa kế các số liệu chọn lọc
- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
ở khu vực nghiên cứu, báo cáo tổng kết của Hạt Kiểm lâm huyện, UBND huyện Hòa An, UBND các xã, Trạm kiểm lâm địa bàn theo từng năm về công tác quản lý bảo vệ rừng từ năm 2017 - 2019
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan về công tác PCCCR
- Nghiên cứu thể chế chính sách áp dụng thực hiện đối với công tác PCCCR trên địa bàn huyện
- Tìm hiểu luật và các văn bản dưới luật liên quan đến công tác PCCCR, hướng dẫn về công tác PCCCR của tỉnh Cao Bằng
2.3.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)
Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ và người dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ đề tài sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân
Trang 35Phỏng vấn 10 người là cán bộ làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, cán bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trong toàn huyện
Tiến hành phỏng vấn người dân ở 2 xã với số lượng 50 chủ hộ/1 xã Phỏng vấn những người là chủ hộ gia đình có rừng, những người này đại diện về tuổi, giới tính, dân tộc, thôn bản… để mang tính khách quan cho toàn huyện
2.3.2.3 Phương pháp điều tra trực tiếp kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm
Để tìm hiểu ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng Trên một số loại rừng: Rừng keo, rừng thông, rừng tự nhiên để thu thập các chỉ tiêu cần điều tra, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (OTC) Đề tài đã tiến hành lập 9 OTC ở xã Bạch Đằng và 9 OTC ở xã Lê Chung Trong đó mỗi loại rừng lập 3 OTC tại 3 vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi, diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2 (50m x 20m), trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với các nhân tố điều tra H(vn); D1.3; Dt (rừng trồng điều tra
30 cây tiêu chuẩn/OTC)
Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lưới điểm (100 điểm) Tùy từng diện tích ô tiêu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra, sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các ô tiêu chuẩn Dùng một cây gậy nhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0,lúc nhìn thấy, lúc không nhìn thấy mép tán thì ghi 0,5
Công thức xác định độ tàn che:
số điểm ghi 1 + ½ (∑ số điểm ghi 0,5)
ĐTC =
∑ số điểm điều tra
Kết quả tra ghi vào mẫu biểu 01
Trang 36Mẫu bảng 01: Điều tra tầng cây cao
- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến dm
- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ô dạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi theo hệ thống điểm:
Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 0 Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung cho toàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trị che phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm) Kết quả được ghi vào mẫu biểu
Trang 37Mẫu bảng 02: Điều tra tình hình sinh trưởng của cây bụi thảm tươi
chủ yếu
Chiều cao trung bình (m)
Độ che phủ
+ Điều tra cây tái sinh được trên 5 ô dạng bản
- Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến dm
- Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng tán cây tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào mẫu biểu 03
Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh
TT
Thành phần vật liệu cháy Khối lượng vật liệu cháy
Ghi chú
Thảm tươi
Thảm khô
Thảm tươi
Thảm khô
Dễ
cháy
Khó cháy
Dễ cháy
Khó cháy
Trang 38Xác định ẩm độ của vật liệu cháy: Phương pháp điều tra thực hiện
trên các ô tiêu chuẩn Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 3
Ô tiêu chuẩn điển hình ở các vị trí: Chân đồi - sườn đồi - đỉnh đồi Đối với rừng trồng trên địa bàn xã điều tra trên rừng trồng hai loài chủ yếu là Thông và Keo thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí 03 OTC Đối với rừng tự nhiên, diện tích OTC là 1000 m2 (25mx40m), đối với rừng trồng là 500 m2 (20mx25m) Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5mx5m) phân bố ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi và thảm khô
Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: Thảm khô và thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân khối lượng Đối với thảm khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn bộ cây bụi
Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khô của chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01 kg/ 01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khối lượng không đổi Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:
W = (Q0 - Q)/Q*100%
Trong đó:
Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy
Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 1050C
Để có thể dự báo cháy rừng dựa trên độ ẩm của vật liệu cháy, sau khi
có kết quả nghiên cứu phải dựa theo tài liệu của T.S Thái Văn Trừng được thể hiện ở bảng dưới đây, từ đó dự báo cấp cháy và đặc trưng cháy cho địa phương
Cấp dự báo cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy (Thái Văn Trừng)
Trang 39Cấp cháy Độ ẩm vật
I 35-25% Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng
II 25-20% Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng
III 20-15% Cấp lớn: Có khả năng cháy rừng dễ dàng
IV 15-10% Cấp nguy hiểm: Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn
V <10% Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có nguy cơ cháy lớn
và lan tràn lửa rất nhanh
2.3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, tiến hành tổng hợp
và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR giai đoạn
2017 - 2019, theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài và viết luận văn