1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

79 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Đề Xuất Một Số Giải Pháp Góp Phần Cho Công Tác Phòng Cháy, Chữa Cháy Rừng Tại Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Lê Quý Đạt
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Kim Vui, TS. Đặng Kim Tuyến
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lâm học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ QUÝ ĐẠT NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUÝ ĐẠT

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUÝ ĐẠT

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 8 62 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Đặng Kim Vui

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành tại xã Kim Thủy, xã Ngân Thủy và xã Lâm Thủy của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; kết quả trong luận văn là trung thực và được thực hiện bởi chính tác giả cùng nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Tác giả

Lê Quý Đạt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 26, giai đoạn 2018 - 2020 của Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên

Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy cô giáo Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của người dân tại xã Kim Thủy, xã Ngân Thủy và xã Lâm Thủy của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó

Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của thầy, cô giáo hướng dẫn khoa học là thầy GS.TS Đặng Kim Vui và cô TS Đặng Kim Tuyến, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, cô hướng dẫn

Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình, cơ quan cùng bạn bè và đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020

Tác giả

Lê Quý Đạt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan tài liệu 5

1.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu 5

1.1.2 Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới 7

1.1.3 Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam 11

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 15

1.2.3 Nhận xét chung 21

Chương 2.PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 22

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.3 Đối tượng nghiên cứu 22

2.4 Nội dung nghiên cứu 22

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 31

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác PCCCR 31

3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019 34

3.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại các xã: Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủy huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 34

3.2.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 35

3.2.3 Đánh giá hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu (2015-2019) 36

Trang 6

3.2.4 Sự tham gia của người dân trong công tác PCCCR 42

3.2.5 Các biện pháp PCCCR tại địa phương 43

3.3 Nghiên cứu xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng 46

3.3.1 Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu 46

3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại địa bàn nghiên cứu 56

3.4.1 Thuận lợi 56

3.4.2 Khó khăn 57

3.4.3 Một số giải pháp góp phần cho công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu 57

3.4.4 Biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng 60

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Tồn tại 64

3 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

UBND : Ủy ban nhân dân VLC : Vật liệu cháy

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hệ số K theo lượng mưa ngày 8

Bảng 1.2 Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P 8

Bảng 3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu 34

Bảng 3.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 35

Bảng 3.3 Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR 38

Bảng 3.4 Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến PCCCR 40

Bảng 3.5 Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu 42

Hình 3.4 Sự tham gia của người dân trong PCCCR tại khu vực nghiên cứu 43

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tạikhu vực nghiên cứu năm 2019 44

Bảng 3.7 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Kim Thủy 46

Bảng 3.8 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Ngân Thủy 47

Bảng 3.9 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Lâm Thủy 48

Bảng 3.10 Điều tra tầng cây cao 49

Bảng 3.11 Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở khu vực nghiên cứu 50

Bảng 3.12 Kết quả điều tra cây tái sinh 51

Bảng 3.13 Khối lượng VLC các loại rừng tại khu vực nghiên cứu 53

Bảng 3.14 Độ ẩm vật liệu cháy 54

Bảng 3.15 Đặc điểm rụng lá của các loài cây trong tổ thành 55

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 16

Hình 3.1 Một vụ cháy rừng xãy ra tại địa phương 36

Hình 3.2 Công tác chữa cháy rừng tại địa phương 39

Hình 3.5 Công tác tuyên truyền BVR và PCCCR tại địa phương 44

Hình 3.6 Công tác diễn tập PCCCR tại địa phương 46

Hình 3.8 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Ngân Thủy 47

Hình 3.9 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Lâm Thủy 48

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, một yếu tố vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người và thiên nhiên Trong những thập kỷ qua, với các hoạt động kinh tế của con người đã làm cho rừng không những suy giảm về diện tích mà cả về chất lượng Một trong những nguyên nhân gây mất rừng là

do cháy rừng và cháy rừng cũng là một thảm họa thiên tai gây tổn thất to lớn, nhanh chóng về kinh tế và môi trường sinh thái; nó tiêu diệt gần như toàn bộ các giống loài trong vùng bị cháy, thải vào khí quyển khối lượng lớn khói bụi cùng với những khí gây hiệu ứng nhà kính như CO, CO2, NO… đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm gia tăng quá trình biến đổi khí hậu trái đất và các thiên tai hiện nay Mặc dù công tác phòng cháy chữa cháy rừng ngày càng hiện đại nhưng cháy rừng vẫn không ngừng xảy ra, thậm chí ngay

cả ở những nước phát triển nhất; đấu tranh với cháy rừng đang được xem là một trong những nhiệm vụ cấp bách của thế giới để bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống

Ở Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong 10 năm của giai đoạn 2009 - 2018, nạn cháy rừng đã thiêu hủy gần 22 nghìn ha rừng của Việt Nam, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho đất nước Đỉnh điểm của giai đoạn này là vào năm 2010, khoảng 6.723 ha rừng đã bị lửa lớn thiêu rụi

do nắng hạn kéo dài Trong vài năm trở lại đây, diện tích rừng bị cháy tuy có giảm mạnh nhưng vẫn tồn tại những diễn biến bất ngờ và phức tạp khó lường Năm 2017, lượng mưa tăng mạnh làm thời tiết bớt khô hạn và hanh nóng góp phần giảm diện tích rừng bị cháy đến mức thấp nhất trong vòng một thập kỷ qua, mức độ thiệt hại chỉ còn 471,7 ha, giảm khoảng trên 80% so với năm

2016 (3.320 ha) Đến năm 2018, thiệt hại do cháy rừng tuy có tăng so với năm

2017 (739,1 ha) nhưng nhìn chung, thiệt hại vẫn ở mức thấp so với các năm khác Tuy nhiên, trong 10 tháng năm 2019, diện tích rừng bị cháy lại tăng lên

Trang 12

đến 2,7 nghìn ha, gấp 3,6 lần năm 2018 Đặc biệt, vào những tháng cao điểm của mùa khô hạn, nắng nóng, nhiều khu rừng của Việt Nam nằm trong tình trạng cảnh báo có nguy cơ cháy rừng cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm), nguy cơ xảy ra cháy rừng rất cao khiến Chính phủ và các bộ, ngành thường xuyên phải

ra công điện khẩn trương chỉ đạo phòng chống cháy rừng

Theo Tổng cục Thống kê, nạn cháy rừng thường xảy ra ở các địa phương tập trung nhiều rừng và rừng trồng các loại cây dễ cháy như: Rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp, rừng tràm, rừng phi lao… Trong đó: Hà Tĩnh, Nghệ An, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Quảng Trị, Bình Định, Bình Thuận… là những địa phương thường xuyên xảy ra cháy rừng với thiệt hại lớn Chỉ riêng thiệt hại do cháy rừng của tỉnh Sơn La trong năm 2016 đã lên đến 919 ha, chiếm 27,68% tổng diện tích rừng thiệt hại trong năm của cả nước, gấp gần 2 lần tổng diện tích rừng thiệt hại của cả năm 2017

Rừng là tài sản quốc gia và là yếu tố quan trọng bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước; vì vậy, cháy rừng với quy mô và mức độ thiệt hại nghiêm trọng đã trở thành mối quan tâm không chỉ của những người làm lâm nghiệp hay những người sống gần rừng, có cuộc sống gắn bó với rừng mà của cả những nhà khoa học, những nhà quản lý của nhiều ngành nhiều cấp và toàn xã hội Nhận thức được vấn đề đó, trong những thập kỷ qua Đảng và Nhà nước

đã rất quan tâm đến công tác PCCCR từ việc ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đến việc tăng cường thực hiện các biện pháp cấp bách về PCCCR nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra

Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình có tổng diện tích tự nhiên 140.180

ha, đất quy hoạch cho lâm nghiệp 100.442 ha chiếm 71,7 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó đất có rừng 80.404 ha, đất chưa có rừng 18.070

ha Đất rừng đặc dụng chiếm 22.350 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 3.519 ha, đất rừng sản xuất chiếm 72.605 ha, tỷ lệ che phủ rừng năm 2019 đạt 62,9%

Lệ Thủy là một trong những huyện có diện tích rừng sản xuất cao nhất tỉnh

Trang 13

Quảng Bình, vì vậy đây cũng là nơi thường xảy ra cháy rừng hơn so với các huyện khác trong tỉnh, nguyên nhân chủ yếu là do người dân tự ý mang lửa vào rừng, xử lý thực bì sau khai thác, đốt nương làm rẫy… không tuân thủ quy trình phòng cháy chữa cháy rừng Theo thống kê từ năm 2015 trở lại đây trên địa bàn huyện Lệ Thủy xảy ra 27 vụ cháy rừng làm thiệt hại 26,8 ha rừng trồng và rừng tự nhiên Có thể thấy số lượng các vụ cháy rừng ở huyện Lệ Thủy tuy không lớn nhưng mức độ ảnh hưởng và tác động rất lớn Hiện nay, huyện Lệ Thủy đã chủ động đẩy mạnh công tác tuyên truyền luật bảo vệ rừng,

tổ chức ký cam kết thực hiện nội quy, quy chế PCCCR nâng cao nhận thức của người dân và chủ rừng Tuy nhiên, số vụ cháy rừng vẫn tiếp tục xảy ra và

có tính chất gia tăng trước tình hình biến đổi khí hậu khác thường, nguy cơ xảy ra cháy rừng tại các khu vực rừng giáp ranh giữa các huyện trong tỉnh là rất cao, hiệu quả của công tác PCCCR chưa cao, do đó đã gây thiệt hại nhiều

về tài nguyên rừng, kinh tế và môi trường

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phòng cháy chữa cháy rừng

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy rừng ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Nắm được phương pháp nghiên cứu về thực trạng gây cháy rừng ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nói riêng và cháy rừng ở miền Trung nước

ta nói chung

Trang 14

- Xác định được một số cơ sở khoa học: Các yếu tố về điều kiện tự nhiên; Mùa cháy rừng, tháng khô, hạn, kiệt và các yếu tố kinh tế - xã hội… làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài thực hiện nhằm đề xuất được một số giải pháp cho công tác PCCCR cho huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới, góp phần quản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng bảo vệ môi trường sinh thái tại địa bàn nghiên cứu

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu

1.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu

Theo tài liệu về quản lý lửa rừng, FAO đưa ra khái niệm về cháy rừng

và thường được sử dụng là: “Cháy rừng là sự xuất hiện và lan truyền của những đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người; gây lên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”

Để xảy ra cháy rừng cần đủ ba yếu tố:

- Vật liệu cháy: là tất cả những chất có khả năng bén lửa và bốc cháy trong điều kiện có đủ nguồn nhiệt và oxy

- Oxy: là chất duy trì sự cháy và lấp đầy các khoảng trống giữa vật liệu cháy Khi nồng độ oxy giảm xuống dưới 15% thì không còn khả năng duy trì

sự cháy Trong hệ sinh thái rừng có sự khác nhau về nồng độ oxy giữa đêm và ngày, trên tán và dưới tán

- Nhiệt (nguồn lửa): là nhiệt độ cần để đốt cháy vật liệu cháy Nguồn nhiệt có thể phát sinh do thiên nhiên như sấm sét, núi lửa phun… rất khó khống chế nhưng chiếm tỉ lệ thấp từ 1-5% Còn lại chủ yếu do các hoạt động của con người tạo ra như đốt ong, đốt nương, đốt lửa sưởi ấm (Phạm Ngọc Hưng, 1994)

Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên sự cháy không xảy ra, sự kết hợp 3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa (Phạm Ngọc Hưng, 2005)

Trang 16

Nguồn lửa Oxy

Vật liệu cháy

Hình 1.1: Tam giác lửa

Khi đủ ba yếu tố có thể tạo thành đám cháy hay không còn phụ thuộc vào độ ẩm của vật liệu cháy, nếu độ ẩm của vật liệu cháy nhỏ hơn 25% thì khả năng bắt lửa sẽ cao hơn

Nếu làm giảm hoặc loại bỏ một trong những yếu tố trên thì đám cháy rừng sẽ thu nhỏ hoặc bị dập tắt Đây là một cơ sở khoa học trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng đem lại hiệu quả cao (Phạm Ngọc Hưng (1988), Phạm Ngọc Hưng (2001)

Cháy rừng được chia làm 3 loại là:

- Cháy lan trên mặt đất: là trường hợp đám cháy xảy ra ở tầng cây bụi

cỏ khô trên mặt đất

- Cháy tán rừng: là trường hợp ngọn lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang cây khác, làm cho tán rừng trồng và rừng tự nhiên bị cháy táp lá gây chết một phần hoặc toàn bộ cây rừng

- Cháy ngầm: là trường hợp xảy ra khi ngon lửa lan chậm dưới mặt đất, trong lớp thảm mục hoặc than bùn (Bế Minh Châu và Cs, 2002)

Khi xảy ra cháy rừng có thể xuất hiện cùng lúc 2 đến 3 loại cháy rừng Tùy theo loại cháy rừng mà ta có thể đưa ra những biệt pháp chữa cháy khác nhau để đem lại hiệu quả cao nhất

Trang 17

1.1.2 Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới

Công tác dự báo cháy rừng trên thế giới đã được tiến hành cách đây hàng trăm năm Từ đó đến nay đã có rất nhiều các nhà lâm nghiệp nghiên cứu

và đưa ra nhiều phương pháp và ứng dụng khác nhau trong lĩnh vực này mà đến bây giờ thế giới vấn đang sử dụng(dt Bế Minh Châu và Cs, 2002)

Ở Mỹ, năm 1914 G.A Beal và C.B Shon 1929 đã đưa ra phương pháp

dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của từng việc từng thảm mục trong rừng với yếu tố khí tượng thuỷ văn để từ đó đề ra các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, từ đó kết luận độ ẩm của từng thảm mục nói lên độ khô hẳn của rừng Độ khô hẳn càng cao thì khả năng cháy rừng càng lớn (dt

Bế Minh Châu và Cs, 2002)

Ở Nga, năm 1924 E.V Valentic đã thống kê các vụ cháy rừng và đã xác định được mỗi quan hệ giữa số lượng diện tích rừng bị cháy với số vụ cháy, với 3 chỉ số sau: số ngày không mưa, lượng mưa và tốc độ gió, từ đó ông kết luận: “Cháy rừng bắt nguồn từ những nơi không vệ rừng, rừng gặp khô hạn kéo dài, nguồn vật liệu cháy dần được tăng lên và dẫn đến cháy rừng”

Cũng ở Nga năm 1939 V.G Nestorop đã đi sâu nghiên cứu các yếu tố khí tượng thuỷ văn và một số khác có ảnh hưởng đến rừng và đề phương pháp

dự báo cháy rừng theo phương pháp tổng hợp ông đưa ra biểu thức toán học

để đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng gồm 3 yếu tố: Nhiệt độ lúc 13 giờ trưa, lương mưa/ngày, độ ẩm không khí, ông đã đưa ra kết luận nơi nào nhiệt độ càng cao, số lượng mưa không kéo dài và độ ẩm không khí càng thấp thì dẫn đến vật liệu cháy càng khô nên sẽ phát sinh cháy rừng

Công thức: Pi = K ∑ T0 13.Dn13

+ K: Hệ số điều chỉnh có giá trị 0 và 1 phụ thuộc vào lượng mưa/ngày nếu: a >= 5 mm thì K = 0, nếu a <= 5 mm thì K = 1

+ T013: Nhiệt độ không khí tối cao lúc 13 giờ

+ Dn13: Chênh lệch lúc bão hoà lúc 13 giờ

Trang 18

Ông đưa ra 5 cấp cháy rừng nguy hiểm, với giá trị P cấp 1: Có giá trị P<300 là nhỏ nhất và cấp lớn nhất là cấp V có giá trị P > 1000 Giá trị P càng cao thì mức độ nguy hiểm, nguy cơ cháy rừng càng lớn Giá trị P tỷ lệ thuận với nhiệt độ và tỷ lệ nghịch với nhiệt độ không khí

Năm 1973, T.O.Stoliartsuk đã tiến hành nghiên cứu áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng của Trung tâm khí tượng thủy văn Liên Xô và đề nghị xác định hệ số K theo lượng mưa ngày cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Hệ số K theo lượng mưa ngày

Lượng mưa (mm) 0 0,1-0,9 1-2,9 3-5,9 6-14,9 15-19,9 >20

Với hệ số K xác định theo lượng mưa ngày và áp dụng công thức (1.2) tính được chỉ tiêu P, từ đó phân mức nguy hiểm của cháy rừng thành 5 cấp như bảng 2.2 sau:

Bảng 1.2: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P

Cấp cháy rừng

Chỉ tiêu tổng hợp

Mức độ nguy hiểm của cháy rừng Theo Nesterov Theo Trung tâm

- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng

Trang 19

Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng ôxy hoá các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao Nó xãy ra khi có mặt đồng thời của 3 yếu tố, hay còn gọi là tam giác cháy: nguồn nhiệt (lửa), ôxy

và vật liệu cháy Tuỳ thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy rừng có thể được hình thành, phát triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown, 1979; Belop,1982; Chandler, 1983) Vì vậy, về bản chất, những biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng chính là những biện pháp tác động vào 3 yếu tố trên theo chiều hướng ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy (Phạm Ngọc Hưng, 1994)

Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng:

(1)- Cháy dưới tán cây, hay cháy mặt đất rừng, là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất;

(2)- Cháy tán rừng (ngọn cây) là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang tán cây khác;

(3)- Cháy ngầm là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn Trong một đám cháy rừng có thể xãy ra một hoặc đồng thời 2, 3 loại cháy rừng trên Tuỳ theo loại cháy rừng mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau (Brown A.A, 1979; Mc Arthur A.G, 1986; Gromovist R, 1993)

- Nghiên cứu về biện pháp phòng và chữa cháy rừng

Thế giới nghiên cứu các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng chủ yếu hướng vào làm suy giảm các thành phần của tam giác cháy:

(1)- Giảm nguồn nhiệt (nguồn lửa) bằng cách dọn vật liệu cháy trên mặt đất thành băng, đào rãnh sâu hoặc chặt cây theo dải để ngăn cách đám cháy với phần rừng còn lại

(2)- Đốt trước một phần vật liệu cháy vào đầu mùa khô khi chúng còn

ẩm để giảm khối lượng vật liệu cháy vào thời kỳ khô hạn nhất, hoặc đốt có điều khiển theo hướng ngược với hướng lan tràn của đám cháy để cô lập đám cháy

Trang 20

(3)- Dùng chất dập cháy để giảm nhiệt lượng của đám cháy hoặc ngăn cách vật liệu cháy với ôxy trong không khí (nước, đất, cát, bọt CO2, khí CCl4, hỗn hợp C2H5Br với CO2 v.v…) (Phạm Ngọc Hưng, 1994)

- Nghiên cứu về phân vùng trọng điểm cháy rừng

Khả năng xuất hiện và mức thiệt hại của cháy rừng thường phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất như đặc điểm khí hậu, thời tiết và đặc điểm các trạng thái rừng Những khu vực có lượng mưa lớn và phân bố đều hoặc có những trạng thái rừng ẩm thường ít xảy ra cháy rừng Ngược lại, những khu vực khô hạn, mưa phân bố không đều hoặc có những trạng thái rừng dễ cháy thường xảy ra cháy nhiều hơn Vì vậy,

để sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phòng cháy chữa cháy rừng, người ta thường căn cứ vào đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng để phân chia lãnh thổ thành những khu vực có nguy cơ cháy rừng khác nhau Người ta sẽ tập trung phòng cháy chữa cháy nhiều hơn vào những vùng có nguy cơ cháy cao và giảm đi ở những vùng có nguy cơ cháy ít hơn Việc phân chia lãnh thổ thành những vùng khác nhau theo nguy cơ cháy rừng được gọi

là phân vùng trọng điểm cháy rừng Công việc này được thực hiện ở hầu hết các quốc gia Cho đến nay có hai phương pháp được áp dụng chủ yếu để phân vùng trọng điểm cháy rừng: phân vùng theo các nguyên nhân ảnh hưởng đến cháy rừng và phân vùng theo thực trạng cháy rừng

Ở phương pháp thứ nhất người ta căn cứ vào đặc điểm phân bố các yếu

tố ảnh hưởng đến cháy rừng như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và kiểu thảm thực vật để phân vùng trọng điểm cháy Những khu vực có nguy cơ cháy rừng cao là những vùng có đặc điểm khí hậu khô hạn, địa hình dốc, trạng thái rừng

có khối lượng vật liệu cháy lớn và chứa dầu… Ngược lại, những khu vực có nguy cơ cháy rừng thấp là những vùng có đặc điểm khí hậu ẩm ướt, địa hình tương đối bằng và trạng thái rừng có khối lượng vật liệu cháy ít hoặc thân lá chứa nhiều nước, khó cháy hơn…

Trang 21

Ở phương pháp thứ hai người ta căn cứ vào tình hình phân bố của số vụ cháy rừng diễn ra trên các khu vực của lãnh thổ Những vùng có nguy cơ cháy rừng cao sẽ là những vùng có tần suất xuất hiện cháy rừng cao và mức độ thiệt hại lớn Ngược lại những vùng có nguy cơ cháy rừng thấp là những vùng

ít xảy ra cháy rừng nhất (Bế Minh Châu, 2001)

1.1.3 Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam

Công tác dự báo cháy rừng ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1981 trở lại đây nhưng vẫn không mang lại hiệu quả cao (Bộ NN&PTNT, 2000)

Nhiều nhà lâm nghiệp của Việt Nam đã nghiên cứu và đưa ra được những phương pháp dự báo cháy rừng với khí hậu của Việt Nam

Xác định mùa cháy theo chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng gồm:

X = S; A; D

Trong đó: X: là chỉ số khô hạn

S: là số tháng khô hạn với lượng mưa bình quân P< 2 A: là số tháng hạn với các tháng có lượng mưa P<T (P: là số tháng kiệt P mm < 5 mm; T: là nhiệt độ trung bình tháng theo dõi)

Năm 1988, Phạm Ngọc Hưng đã biên soạn và áp dụng phương pháp của Nestorop để dự báo cháy rừng ở Quảng Ninh theo các chỉ tiêu: Nhiệt độ không khí, độ chênh lệch lúc 13 giờ và lượng mưa ngày của tỉnh Quảng Ninh Sau đó tác giả đưa vào một số vụ cháy rừng được thống kê cùng các năm nêu trên để chỉnh lý lại số liệu của cấp cháy rừng và đưa ra 5 cấp (P) Cấp 1

<1000, cấp 5 > 10000, mặt khác đứng trước tình hình cháy rừng ở một số nơi trên toàn quốc, Nhà nước Việt Nam đã ban bố những chỉ thị, quyết định giúp cho công tác phòng chống cháy rừng được tiến hành thuận lợi và có hiểu quả hơn như Quyết định số 127/2000/QĐ-KL ngày 11/12/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về xây dựng hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới phòng cháy chữa cháy rừng (Phạm Ngọc Hưng, 1988)

Trang 22

Từ 1989 - 1991, Dự án tăng cường khả năng phòng cháy, chữa cháy rừng cho Việt Nam của UNDP đã nghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P của Nesterop nhưng thêm yếu tố gió (Cooper, 1991) Chỉ tiêu P của Nesterop sẽ được nhân với hệ số là 1.0, 1.5, 2.0 và 3.0 nếu có tốc độ gió tương ứng là 0-4, 5-5, 16-25, và lớn hơn 25 km/giờ Tuy nhiên, đến nay chỉ tiêu này vẫn chỉ đang ở giai đoạn thử nghiệm Năm 1993, Võ Đình Tiến đã đưa ra phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng của từng tháng ở Bình Thuận theo 6 yếu tố: nhiệt độ không khí trung bình, lượng mưa trung bình, độ ẩm không khí trung bình, vận tốc gió trung bình, số vụ cháy rừng trung bình, lượng người vào rừng trung bình Tác giả đã xác định được cấp nguy hiểm với cháy rừng của từng tháng trong cả mùa cháy Đây là chỉ tiêu có tính đến cả yếu tố thời tiết và yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến nguy cơ cháy rừng Tuy nhiên, vì căn cứ vào số liệu khí tượng trung bình nhiều năm nên cấp dự báo của Võ Đình Tiến chỉ thay đổi theo thời gian của lịch mà không thay đổi theo thời tiết hàng ngày Vì vậy, nó mang ý nghĩa của phương pháp xác định mùa cháy nhiều hơn là dự báo nguy cơ cháy rừng (Võ Đình Tiến, 1995)

Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía Bắc Đề tài đã nghiên cứu đặc điểm phân hóa của một số nhân tố khí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểu rừng có nguy cơ cháy cao từ đó làm cơ sở nghiên cứu hiệu chỉnh phương pháp DBCR; tuy nhiên kết quả nghiên cứu không phải áp dụng cho một tiểu vùng cụ thể do

đó sẽ gặp khó khăn cho một số địa phương khi triển khai áp dụng

Lê Văn Tập (2007) nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp dự báo nguy cơ cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ Tác giả đã nghiên cứu trên 3 loại rừng:

Trang 23

Loại 1: Rất dễ cháy bao gồm rừng tre nứa tự nhiên, rừng trồng Thông, tre luồng và một số trạng thái thực bì như ràng ràng, cỏ tranh, lau lách… Loại 2: Rừng dễ cháy gồm một số trạng thái rừng trồng loài cây khác

và Ia, Ib…

Loại 3: Rừng ít có khả năng cháy là rừng tự nhiên và rừng ngập mặn Kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa ra bảng hiệu chỉnh chỉ tiêu P cho 2 loại rừng rất dễ cháy và dễ cháy cho khu vực Bắc Trung Bộ Cấu trúc của các kiểu rừng khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến nguy cơ cháy rừng; tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ đưa ra được các yếu tố khí tượng có ảnh hưởng đến biến đổi VLC là nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa mà chưa đưa ra ảnh hưởng của gió đến VLC

Nguyễn Tuấn Anh (2008) đã phân vùng trọng điểm cháy rừng cho tỉnh Quảng Bình, tác giả đã đưa ra được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình theo kinh độ, vĩ độ và độ cao để có thể phân vùng trọng điểm cháy theo điều kiện khí hậu và địa hình thành 5 cấp; tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở một số trạng thái rừng điển hình của khu vực, chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến nguy cơ cháy rừng

Mới đây trong hội thảo "Sinh khí hậu phục vụ quản lý bảo vệ rừng và giảm nhẹ thiên tai" tổ chức tại Trường Đại học Lâm nghiệp, nhóm cán bộ của trường đã giới thiệu phần mềm dự báo lửa rừng Mục đích của nó là tự động hoá việc cập nhật thông tin, dự báo và tư vấn về giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng Phần mềm đã được đánh giá như một sáng kiến có giá trị trong dự báo lửa rừng Việt Nam Tuy nhiên, đây là phần mềm dự báo nguy cơ cháy rừng ở những trạm đơn lẻ, chưa liên kết với kỹ thuật GIS và viễn thám, do đó, chưa tự động hoá được việc dự báo nguy cơ cháy rừng cho vùng lớn

Nhìn chung đến nay nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam còn rất mới mẻ, trong đó vẫn chưa tính đến đặc điểm của

Trang 24

trạng thái rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến cháy rừng ở địa phương

- Nghiên cứu về các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng

Hiện còn rất ít những nghiên cứu về hiệu lực của các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng cũng như những phương pháp và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng Mặc dù trong các quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng có đề cập đến những tiêu chuẩn của các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng, những phương pháp và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng, song phần lớn đều được xây dựng trên cơ sở tham khảo tư liệu của nước ngoài, chưa có khảo nghiệm đầy đủ trong điều kiện Việt Nam (Đặng Vũ Cẩn, 1992)

- Nghiên cứu biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

Các nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng ở Việt Nam chủ yếu hướng vào thử nghiệm và phân tích hiệu quả của giải pháp đốt trước nhằm giảm khối lượng vật liệu cháy Phó Đức Đỉnh (1996) đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông non 2 tuổi tại Đà Lạt Theo tác giả ở rừng thông non nhất thiết phải gom vật liệu cháy vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thời tiết đốt để ngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0.5 m có thể gây cháy tán cây Phan Thanh Ngọ thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông 8 tuổi ở Đà Lạt Tác giả cho rằng với rừng thông lớn tuổi không cần phải gom vật liệu trước khi đốt mà chỉ cần tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt Tác giả cho rằng có thể áp dụng đốt trước vật liệu cháy cho một số trạng thái rừng ở địa phương khác, trong

đó có rừng khộp ở Đắk Lắk và Gia Lai (Phan Thanh Ngọ, 1996)

Một số tác giả đã nghiên cứu các loài cây có khả năng chống chịu lửa

và đã lựa chọn được một số loài chủ yếu sau: Keo lá tràm, keo tai tượng, keo lai, Giổi xanh, Vối thuốc đưa vào trồng trên đường băng cản lửa và đã được một số tỉnh áp dụng để xây dựng đường băng xanh cản lửa

Trang 25

Nguyễn Văn Đạt (2004) khi nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng ở Gia Lai đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng khộp và rừng dễ cháy

đã đề xuất cần phải thu gom vật liệu cháy trước khi đốt và tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt, khi đốt phải có lực lượng canh gác đề phòng bén lửa cháy lan vào rừng

Hà Văn Hoan (2007) đã nghiên cứu một số giải pháp nhằm quản lý VLC cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị Tác giả đã thử nghiệm trên rừng Thông 5 tuổi, 10 tuổi, 20 tuổi và rừng Keo lá tràm 3 tuổi, 6 tuổi Nghiên cứu đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đám cháy gồm: Khối lượng VLC, độ ẩm VLC, loại thực bì tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập đến các yếu tố khí tượng, địa hình ảnh hưởng đến quá trình cháy

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

a) Vị trí địa lý:

Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình có vị trí địa lý từ: 16055’ đến 17022’

vĩ độ Bắc, và từ 106025’ đến 106059’ độ kinh Đông; có ranh giới:

- Phía Bắc giáp huyện Quảng Ninh

- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị)

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhẹt của nước Cộng hoà DCND Lào

(UBND huyện Lệ Thủy 2017)

Trang 26

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Trang 27

- Nhóm đất phèn: Diện tích khoảng 2.752 ha, chiếm 1,95 % diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơ giới thường là thịt nặng ở địa hình thấp, khá bằng phẳng dễ bị ngập úng

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 6.035 ha, chiếm 4,28% diện tích tự nhiên Hầu hết diện tích đất phù sa ở những nơi cao trồng các loại cây trồng ngắn ngày, ở những nơi thấp trồng 2 vụ lúa cho năng suất khá cao

- Nhóm đất gley: Diện tích 1.327 ha, chiếm 0,94% diện tích tự nhiên

Đây là loại đất có độ phì khá nhưng do ở vùng thấp trũng khó thoát nước nên đất chặt bí, chua nhiều

- Nhóm đất mới biến đổi: Diện tích 1.008 ha, chiếm 0,71 % diện tích tự nhiên Loại đất này thích hợp với lúa và các loại cây ngắn ngày

- Đất có tầng loang lổ: Diện tích 716 ha, chiếm 0,51 % diện tích tự nhiên Đất có phản ứng chua, thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp

- Nhóm đất xám: Diện tích 101,1 nghìn ha, chiếm 71,72 % diện tích tự nhiên Đất được hình thành, phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như: đá

c) Khí hậu, thủy văn:

Huyện Lệ Thủy mang đặc trưng chế độ khí hậu Nhiệt đới gió mùa, trung bình một năm có 1.750 - 1.900 giờ nắng; một năm được chia làm

2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu vào giữa tháng 9 và kết thúc vào tháng 02 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 24,6 0C, tháng giêng

có nhiệt độ thấp nhất là 16,9 0C, tháng cao nhất (tháng 6) là 34,3 0C Lượng

Trang 28

mưa hàng năm dao động trong khoảng 1.448 mm - 3.000 mm, lượng mưa cả năm cao nhưng phân bổ vào các tháng không đều, mưa lớn tập trung vào các tháng 9, 10, 11 riêng lượng mưa tháng 10, 11 chiếm hơn 75% lượng mưa cả năm (từ 1.150 - 1.455 mm) Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 có nền nhiệt độ cao; trong mùa khô thường có gió mùa Tây Nam sau khi đi qua lục địa Thái - Lào và dãy Trường Sơn bị mất độ ẩm nên gây ra khô nóng gay gắt (UBND huyện Lệ Thủy 2017)

Khác với nhiều con sông khác ở miền Trung, sông Kiến Giang bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy về biển, nhưng khi đến vùng đồng bằng bị dãy cát ven biển chặn lại nên chảy về phía Bắc, gặp sông Đại Giang tại xã Hiền Ninh huyện Quảng Ninh thành sông Nhật Lệ và đổ ra biển tại cửa Nhật Lệ, thành phố Đồng Hới Nhờ sông Kiến Giang uốn lợn quanh co nên nhận thêm các phụ lưu chính như: Rào Con, Rào Ngò, Rào Sen, Rào Phú Hoà, Phú Kỳ,

Mỹ Đức nên tạo ra vùng đồng bằng 2 huyện Quảng Ninh - Lệ Thủy rộng lớn, màu mỡ cùng nhiều đầm phá nước lợ với sự đa dạng sinh học cao Sông suối

ở Lệ Thuỷ có đặc điểm là chiều dài ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn Sự phân bố dòng chảy ở Lệ Thuỷ theo mùa rõ rệt Mùa mưa thường gây lũ lụt Mùa khô ít mưa, vùng đất thấp ở hạ lưu sông Kiến Giang nhiễm mặn, phèn ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp (UBND huyện Lệ Thủy 2017)

1.2.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế

a) Dân cư:

Theo số liệu thống kê năm 2008: dân số của huyện Lệ Thuỷ là 143.702 người, trong đó có 71.483 người nam và 72.219 người nữ; có 11.776 người ở thành thị, 131.926 người sống ở nông thôn; mật độ dân cư trung bình là 102,5 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số của huyện là 0,95% [28]

Đại bộ phận dân cư huyện Lệ Thuỷ là người Kinh phân bố trên hầu khắp các địa bàn của huyện từ đồng bằng ven sông, ven biển đến gò đồi trung

du, từ thị trấn đến các vùng nông thôn Phía Tây huyện có đồng bào dân tộc

Trang 29

Vân Kiều ở 3 xã vùng cao Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủy; mật độ dân

cư thưa thớt, trình độ dân trí và phương thức canh tác còn lạc hậu, kém hiểu biết về kinh tế thị trường (UBND huyện Lệ Thủy 2017)

b) Về xã hội:

Huyện Lệ Thủy có cơ sở hạ tầng khá, hệ thống đường giao thông liên

xã, liên thôn tương đối thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nông lâm nghiệp (UBND huyện Lệ Thủy 2017)

c) Giao thông:

Nhờ huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng, đến nay mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện đã có bước phát triển tương đối khá, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất phát triển, đảm bảo các nhu cầu xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn Cụ thể:

- Đường quốc lộ (QL 1A, đường Hồ Chí Minh Đông Tây) có chiều dài 110,5 km, mặt đường nhựa và Bê tông xi măng

- Đường tỉnh lộ có chiều dài 134 km, tỉnh lộ 560 (TL 10 củ), TL 565 (TL16 củ), đường ven biển 569) trong đó mặt đường nhựa 80 km, mặt đường đất 55 km

- Đường liên xã có chiều dài 296,7 km, trong đó mặt đường nhựa 102,3

km, mặt đường Bê tông xi măng 18,2 km, mặt đường cấp phối 126,2 km, đường đất 48 km

- Đường liên thôn, xóm có chiều dài 640 km, có 93 km đã được bê tông hóa, còn 597 km đường đất, cấp phối

- Đường nội thôn, bản chiều dài 500 km, trong đó khoảng 150 km mặt đường Bê tông xi măng, còn lại là mặt đường cấp phối và đường đất

- Các tuyến đường đến đồng ruộng dài 156 km, trong đó 42 km mặt cấp phối và đường đất

- Công trình giao thông: Có 39 cầu với chiều dài 2.321 m và khoảng

400 cống với chiều dài 600 m

Trang 30

+ Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua huyện có chiều dài

31,5 km, có 4 ga: Thượng Lâm, Mỹ Trạch, Phú Hòa và Mỹ Đức

+ Đường thuỷ:

Đường sông: Sông Kiến Giang 52 km chia làm 3 đoạn: đoạn Xóm Bang - Trốc Vực dài 14 km, về mùa hè thường bị cạn, đoạn Trốc Vực - An Lạc dài 18 km, đoạn An Lạc - Nhật Lệ dài 20 km đảm bảo cho loại tàu 30 -

Nhờ cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được quan tâm đầu tư nâng cấp; đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng nên chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên, đảm bảo chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân Toàn huyện có 37 cơ sở y tế, trong đó gồm bệnh viện trung tâm, trung tâm y tế và 28 cơ sở y tế xã, thị trấn và phòng khám tư nhân phân bố khá hợp lý trên địa bàn Tổng số giường bệnh là 338 giường, đạt 24,1 giường bệnh/10.000 dân; tổng số cán bộ y tế 340 người, trong đó ngành y có 300 người, bình quân có 4,2 bác sỹ trên 10.000 dân (UBND huyện Lệ Thủy 2017)

Trang 31

thông, 01 trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, 01 trường Trung học phổ thông kỹ thuật, 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 24 trường Trung học cơ sở, 32 trường Tiểu học (trong đó có 01 trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật), 05 trường Tiểu học và Trung học cơ sở và 30 trường Mầm non

Hệ thống trường lớp các cấp được phân bố khá hợp lý ở các vùng trên địa bàn huyện, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập, đào tạo và rèn luyện của con em trong huyện, nhất là bậc học mầm non, tiểu học, THCS và THPT; Trung tâm GDTX, Trường trung học phổ thông kỹ thuật đã góp phần việc nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn (UBND huyện Lệ Thủy 2017)

1.2.3 Nhận xét chung

- Thuận lợi: Huyện Lệ Thủy nằm dọc trên tuyến đường quốc lộ 1A và

quốc lộ 9C, việc giao thương buôn bán được thuận lợi, đời sống nhân dân

tương đối ổn định

- Khó khăn: Là một huyện có thành phần đồng bào dân tộc thiểu số là

người Vân Kiều sinh sống xa khu trung tâm, người dân tập trung chủ yếu gần sát rừng Do ở xa trung tâm, cơ sở hạ tầng còn kém, địa hình đồi núi phức tạp, cộng với trình độ dân trí tương đối thấp nên việc chấp hành các chính sách của nhà nước còn hạn chế

Trang 32

Chương 2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đã và đang được áp dụng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.4 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện những mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:

Nội dung 1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

* Các nhân tố tự nhiên:

- Địa hình, đất đai, độ dốc;

- Đặc điểm điều kiện khí tượng;

- Đặc điểm của vật liệu cháy: Độ dày vật liệu cháy của tầng thảm khô,

độ ẩm của vật liệu cháy

* Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng

- Điều kiện kinh tế, đời sống người dân, trình độ dân trí của vùng nghiên cứu;

Trang 33

- Các tác động của người dân đến rừng (Đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ củi, săn bắt động vật rừng, lấy mật ong, dùng lửa trái phép trong rừng)

có thể dẫn đến cháy rừng

Nội dung 2 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại

khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019

* Diện tích rừng và đất rừng, loài cây trồng rừng

* Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy rừng

- Tuyên truyền giáo dục;

- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh;

- Tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng: Lực lượng PCCCR;

- Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác PCCCR;

- Công tác phòng cháy rừng;

- Số vụ cháy (Nguyên nhân gây cháy, loại rừng bị cháy, diện tích cháy, thiệt hại, hình thức xử lý);

- Công tác chữa cháy rừng;

- Công tác dự báo cháy rừng

Nội dung 3 Nghiên cứu xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng tại khu vực nghiên cứu

- Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu;

- Thảm thực vật rừng (loài, đặc điểm rụng lá);

- Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng;

- Công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo;

- Các văn bản chỉ đạo trực tiếp của địa phương liên quan tới công tác phòng chống cháy rừng;

- Sự tham gia của người dân trong phòng chống cháy rừng;

- Các biện pháp PCCCR

Nội dung 4 Đề xuất các giải pháp góp phần cho công tác phòng chống cháy rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

Trang 34

- Giải pháp về thể chế - chính sách

- Giải pháp về kỹ thuật:

+ Xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm dễ cháy;

+ Quản lý vật liệu cháy;

+ Dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy rừng;

+ Phục hồi rừng sau cháy;

+ Trồng rừng hỗn giao

- Giải pháp kinh tế - xã hội

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài

Đối với hoạt động phòng cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải có sự vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là trách nhiệm của toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc

Đề tài xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhân của các vụ cháy rừng trên địa bàn huyện Lệ Thủy từ năm 2015 đến nay; trên

cơ sở các nguyên nhân gây cháy rừng ta tiến hành điều tra, đánh giá các yếu

tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiện các nguyên nhân gây cháy rừng như: thực trạng tài nguyên rừng, ảnh hưởng của vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiện hành, các phương pháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hình cháy rừng qua các năm

từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân của các vụ cháy rừng đối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưu điểm, nhược điểm cần khắc phục làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phòng cháy rừng có hiệu quả tại huyện Lệ Thủy

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.5.2.1 Phương pháp thừa kế số liệu có chọn lọc

- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu, báo cáo tổng kết của Hạt Kiểm lâm huyện,

Phòng chữa cháy rừng

Khảo sát, điều tra, đánh giá các vấn đề liên quan đến PCR

Phân tích ảnh hưởng của yếu tố

tự nhiên, KT-XH đến CR

Các biện pháp phòng cháy rừng đang được

áp dụng

Diễn biến tình hình cháy rừng

từ năm

2015 đến nay

Trang 36

UBND xã, Trạm Kiểm lâm theo từng năm về công tác quản lý bảo vệ rừng

2.5.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)

Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ và người dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ đề tài với công cụ phỏng vấn cá nhân với bộ câu hỏi đã xây dựng trước Tại các xã nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn cụ thể như: Cán bộ phỏng vấn 10 người là cán bộ làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, cán bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng chữa cháy rừng Người dân tiến hành phỏng vấn 30 người, họ là những người dân có tham gia và hiểu biết về PCCCR, nhưng người này đại diện về tuổi, giới tính, dân tộc

2.5.2.3 Nghiên cứu thực nghiệm tìm ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng

Để tìm hiểu ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến

cháy rừng Trên một số loại rừng: Rừng keo, rừng thông, rừng tự nhiên để thu thập các chỉ tiêu cần điều tra, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn (OTC) Đề tài đã tiến hành lập 9 OTC ở xã Kim Thủy, 9 OTC ở xã Ngân Thủy và 9 OTC ở xã Lâm Thủy Trong đó mỗi loại rừng lập 3 OTC tại 3 vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi, diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2 (50m x 20m), trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với các nhân tố điều tra H(vn); D1.3; Dt (rừng trồng điều tra 30 cây tiêu chuẩn/OTC)

Trang 37

Mẫu bảng 01: Điều tra tầng cây cao

Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:

* Điều tra cây bụi thảm tươi: tiến hành lập 5 ô dạng bản để điều tra cây

bụi thảm tươi, cây tái sinh

- Cây bụi thảm tươi được điều tra trên 5 ô dạng bản phân bổ ở bốn góc của ô tiêu chuẩn và giữa ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2

- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến deximet (dm)

- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ô dạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi thiêu hệ thống điểm: Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 0 Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung cho toàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trị che phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm) Kết quả được ghi vào mẫu bảng 02

Mẫu bảng 02: Điều tra cây bụi thảm tươi

Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:

STT

ÔTC Loại cây chủ yếu trung bình (m) Chiều cao Độ che phủ (%) Sinh trưởng

Trang 38

* Điều tra cây tái sinh: được điều tra trên 5 ô dạng bản

- Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến decimet (dm)

- Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng tán cây tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào mẫu bảng 03

Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh

Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:

TT

ODB Loài cây <0,5m 0,5-1m ≥1m Tốt Phân cấp chiều cao Dt(m) TB Xấu Ghi chú

* Điều tra đặc điểm vật liệu cháy:

Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 1 m2 phân bổ

ở góc và giữa các ô dạng bản 25 m2 của ô tiêu chuẩn Điều tra thành phần của thảm khô, thảm tươi và xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cân Số liệu điều tra được thống kê vào mẫu bảng 04

Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy

Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:

TT

ODB

Thành phần vật liệu cháy

Khối lượng VL cháy

(kg/m2)

Ghi chú Thảm tươi

Thảm khô

Dễ cháy

Khó cháy

Trang 39

* Xác định ẩm độ của vật liệu cháy:

Phương pháp điều tra thực hiện trên các ô tiêu chuẩn Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 3 Ô tiêu chuẩn điển hình ở các vị trí: Chân đồi - sườn đồi - đỉnh đồi Đối với rừng trồng trên địa bàn xã điều tra trên rừng trồng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí 03 OTC Đối với rừng tự nhiên, diện tích OTC là 1000 m2 (25m x 40m), đối với rừng trồng là 500 m2

(20m x 25m) Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2

(5mx5m) phân bố ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi và thảm khô

Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: Thảm khô và thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân khối lượng Đối với thảm khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn bộ cây bụi

Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khô của chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01 kg/ 01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khối lượng không đổi Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:

W = ((Q0 - Q)/Q0)*100%

Trong đó:

Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy

Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC

2.5.2.4 Phương pháp tính mùa cháy rừng

Sử dụng phương pháp chỉ số khô hạn của GS.TS Thái Văn Trừng (1970) để tính mùa cháy rừng theo công thức :

X = S;A;D Trong đó:

X: Chỉ số khô hạn

Ngày đăng: 02/04/2022, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tam giác lửa - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 1.1 Tam giác lửa (Trang 16)
Bảng 1.1: Hệ số K theo lượng mưa ngày - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 1.1 Hệ số K theo lượng mưa ngày (Trang 18)
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 2.1 Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài (Trang 35)
Bảng 3.1: Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.1 Hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3.2: Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.2 Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 (Trang 45)
Hình 3.1: Một vụ cháy rừng xãy ra tại địa phương. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 3.1 Một vụ cháy rừng xãy ra tại địa phương (Trang 46)
Bảng 3.3. Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.3. Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR (Trang 48)
Hình 3.3. Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 3.3. Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ (Trang 49)
Bảng 3.5: Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.5 Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu (Trang 52)
Hình 3.4: Sự tham gia của người dân trong PCCCR tạ i khu vực nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 3.4 Sự tham gia của người dân trong PCCCR tạ i khu vực nghiên cứu (Trang 53)
Bảng 3.6.  Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại   khu vực nghiên cứu năm 2019 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu năm 2019 (Trang 54)
Hình 3.6: Công tác diễn tập PCCCR tại địa phương  3.3. Nghiên cứu xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 3.6 Công tác diễn tập PCCCR tại địa phương 3.3. Nghiên cứu xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng (Trang 56)
Hình 3.7: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Kim Thủy - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 3.7 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Kim Thủy (Trang 57)
Bảng 3.9:  Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Lâm Thủy - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 3.9 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Lâm Thủy (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w