HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG--- TIÊU VĂN GIANG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TUYẾN VÀ GÁN BƯỚC SÓNG TRONG MẠNG WDM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TIẾN HÓA LAI NGÀNH : KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ S
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
TIÊU VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH TUYẾN VÀ GÁN BƯỚC SÓNG
TRONG MẠNG WDM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP
TÍNH TOÁN TIẾN HÓA LAI
NGÀNH : KHOA HỌC MÁY TÍNH
MÃ SỐ : 60.48.01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
LỜI NÓI ĐẦU
Sự bùng nổ của mạng Internet, sự phát triển số lượng người
sử dùng, sự phát triển của các ứng dụng và dịch vụ mới trên nền IP,
đó là những gì mà chúng ta đã chứng kiến trong vòng gần một thập
kỉ qua [7] Mạng truyền dẫn quang đã đáp ứng được rất nhiều yêu cầu về dung lượng, chi phí xây dựng và tính bảo mật thông tin Hai công nghệ quan trọng gần đây giúp tăng dung lượng mạng quang
đó là ghép kênh theo bước sóng WDM và khuếch đại sợi quang EDFA [25]
Định tuyến và gán bước sóng (RWA) có thể được coi là một bài toán cổ điển trong mạng quang WDM [17] Trong đó nó có thể được phân thành hai bài toán con: (i) định tuyến và (ii) gán bước sóng Bài toán con định tuyến là tìm đường từ nguồn tới đích, còn bài toán con gán bước sóng thực hiện gán một bước sóng cho tuyến được thiết lập bởi bài toán con định tuyến Bài toán RWA có tính kết hợp bởi bản chất của nó và thuộc lớp bài toán tối ưu hóa, do vậy phù hợp với cách tiếp cận heuristic [13]
Đối với vấn đề RWA ta có thể xem xét nhiều mục tiêu thiết
kế mạng đồng thời như tối đa hóa số lượng yêu cầu liên lạc để được phục vụ và giảm thiểu số lượng kênh bước sóng được chỉ định[3][6]
Để giải bài toán thiết kế đa mục tiêu, các kỹ thuật tối ưu hóa
đa mục tiêu thường được sử dụng Một số phương pháp sử dụng các gần đúng đơn mục tiêu để giải các bài toán đa mục tiêu như ràng buộc và tổng trọng số [1] Tuy nhiên các gần đúng đơn mục tiêu có một nhược điểm là rất khó tìm được các nghiệm tối ưu[16]
Do vậy mà các thuật toán tiến hóa đa mục tiêu được áp dụng để giải các bài toán thiết kế đa mục tiêu này [18] sẽ thu được những kết quả quan trọng cho việc thiết kế mạng toàn quang trên cơ sở công nghệ WDM
Trang 2Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Nguyễn Đức Nhân và
các thầy cô trong hội đồng khoa học nhà trường, Khoa Quốc tế và
sau đại học đã giúp đỡ rất nhiều cho tôi để hoàn thiện luận văn này
Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn giới hạn, tôi kính mong
được các thầy cô tiếp tục đóng góp, giúp đỡ để luận văn được hoàn
thiện tốt hơn và được ứng dụng vào thực tế
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ TIÊU VĂN GIANG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Hệ thống thông tin của con người có lịch sử phát triển từ rất
lâu Cho tới nay, đã có rất nhiều các hệ thống thông tin dưới các
hình thức đa dạng Các hệt hống thông tin này được gán cho các
tên gọi nhất định theo môi trường truyền dẫn và đôi khi theo cả tính
chất dịch vụ của hệ thống So với hệ thống thông tin hiện đại đầu
tiên là thông tin điện báo (đưa vào khai thác năm 1844) thì hệ
thống thông tin quang (mới được khai thác từ những năm 1980) là
hệ thống có tuổi đời còn khá trẻ Tuy vậy cùng với sự phát triển của
các dịch vụ mạng và đòi hỏi ngày càng cao về dung lượng và băng
thông, hệ thống thông tin quang cũng đã phát triển rất mạnh mẽ về
công nghệ trong gần 3 thập niên qua Do có ưu điểm như vậy nên
các hệ thống thông tin quang nhanh chóng được áp dụng rộng rãi
trên mạng lưới Chúng còn tiềm tàng những khả năng rất lớn trong
việc hiện đại hoá các mạng lưới viễn thông trên thế giới
1.1 Mạng WDM
1.1.1 Định nghĩa:
WDM (Wavelength Division Multiplexing – Ghép kênh theo bước sóng) là công nghệ “trong một sợi quang truyền dẫn đồng thời nhiều tín hiệu quang với nhiều bước sóng khác nhau” ở đầu phát, nhiều tín hiệu quang có bước sóng khác nhau được tổ hợp lại (ghép kênh) để truyền đi trên một sợi quang ở đầu thu, tín hiệu tổ hợp đó được phân giải ra (tách kênh), khôi phục lại tín hiệu gốc rồi đưa vào các đầu cuối khác nhau
1.1.2 Các công nghệ dùng trong mạng thông tin quang
Phần này sẽ trình bày về các công nghệ đã, đang và sẽ được dùng trong hệ thống thông tin quang
1.1.2.1 TDM (Time Division Multiplexing):
TDM là phương pháp ghép kênh phân chia theo thời gian Đây là phương pháp giúp tăng số lượng tín hiệu được gửi trên đường truyền vật lý
Hình 1.1 : Ghép kênh theo thời gian
Trang 31.1.2.2 SONET/SDH:
SONET (Sychronous Optical Network : Mạng quang đồng
bộ) là một chuẩn của American National Standards Institute để
truyền dữ liệu đồng bộ trên môi trường truyền là cáp sợi quang
Tương đương với SONET về mặt quốc tế là SDH
SONET/SDH lấy các luồng n bit, ghép chúng lại, điều chế quang
tín hiệu và sử dụng thiết bị phát quang để gửi nó ra ngoài với một
tốc độ bit tương đương với : (tốc độ bit đi vào) n Vì vậy lưu
lượng đi đến bộ ghép kênh SONET tù bốn đầu vào với tốc độ 2,5
Gbps sẽ đi ra như một luồng đơn ở tốc độ 4 2,5 Gbps = 10 Gbps
Nguyên tắc này được minh họa trong hình 1.2
Hình 1.2 : Nguyên tắc ghép kênh trong mạng SONET
SONET cung cấp các chuẩn cho một số lượng lớn các tốc độ
truyền (tốc độ truyền thực tế vào khoảng 20 Gbps)
1.1.2.3 Gigabit Ethernet:
Công nghệ Ethernet 10 Gigabit được xây dựng trên nghi thức
Ethernet, nhưng có tốc độ nhanh gấp 10 lần Ethernet (1000 Mbps)
Ethernet Gigabit được triển khai như một công nghệ xương sống
cho các mạng đô thị Đối với mạng diện rộng WAN, Ethernet 10
Gigabit cho phép các ISP (Internet Service Provider) và NSP
(Network Service Provider) tạo ra các liên kết tốc độ rất cao với giá
thành thấp từ các bộ chuyển mạch và các bộ định tuyến trong phạm
vi công ty cho đến thiết bị quang gán trực tiếp vào SONET/SDH Công nghệ Ethernet Gigabit hỗ trợ cả cáp sợi quang đơn mode và
đa mode Tuy vậy, các khoảng cách được hỗ trợ tùy vào các kiểu cáp sợi quang và bước sóng được thực thi trong ứng dụng
1.1.3 Hệ thống thông tin quang nhiều kênh
Trên thực tế, sự ra đời của các hệ thống quang đa kênh đã giải quyết được những hạn chế của hệ thống đơn kênh, đồng thời cũng tận dụng được những công nghệ hiện có để phát triển mạnh mẽ Cụ thể là :
Thứ nhất, đối với hệ thống đơn kênh, khi tốc độ đạt tới mức khoảng vài chục Gbit/s thì khoảng cách tuyến truyền dẫn sẽ bị rút ngắn lại, các thiết bị điện tử sẽ đạt đến giới hạn của nó và không đáp ứng được các xung tín hiệu cực kì hẹp; thêm vào đó chi phí dành cho các giải pháp trên tuyến truyền dẫn trở nên tốn kém vì cấu trúc, thuật toán phức tạp và đòi hỏi các thiết bị có công nghệ cao
Thứ hai, kỹ thuật ghép kênh quang được sử dụng sẽ tận dụng được phổ hẹp của Laser, tận dụng được băng tần rất lớn của sợi quang
1.1.4 Nguyên lý cơ bản của ghép kênh theo bước sóng quang
Nguyên lý cơ bản của ghép kênh theo bước sóng mang có thể minh họa như hình 1.3
Hình 1.3 : Quá trình ghép và giải ghép WDM
Trang 41.1.5 Mục đích công nghệ WDM
Do băng thông quang rất lớn nên nếu chỉ sử dụng cho mục
đích đơn lẻ sẽ rất hao phí Vì vậy sử dụng công nghệ WDM nhằm
mục đích tận dụng băng tần truyền dẫn của sợi quang bằng cách
truyền đồng thời nhiều kênh bước sóng trên cùng một sợi quang
1.1.6 Phân loại hệ thống truyền dẫn WDM
1.1.6.1 Hệ thống ghép bước sóng đơn hướng:
Chỉ thực hiện truyền theo một chiều trên sợi quang Do vậy
để truyền thông tin giữa hai điểm cần hai sợi quang
Hình 1.4: Hệ thống WDM đơn hướng
1.1.6.2 Hệ thống ghép bước sóng song hướng:
Có thể truyền theo hai chiều trên một sợi quang nên chỉ cần
một sợi quang để có thể trao đổi thông tin giữa hai điểm
1.2.1.2 Phân loại định tuyến
Có nhiều cách phân loại định tuyến, có thể đưa ra một số loại định tuyến như sau:
Dựa vào chức năng thích nghi với trạng thái hiện thời của mạng để phân loại thành: định tuyến tĩnh và định tuyến động
+ Định tuyến tĩnh: với định tuyến tĩnh, đường dẫn được chọn trước cho mỗi cặp nguồn – đích của các node trong mạng
+ Định tuyến động: định tuyến động lựa chọn tuyến dựa trên thông tin trạng thái hiện thời của mạng
Dựa vào phạm vi định tuyến, ta phân loại thành: định tuyến trong và định tuyến ngoài
Định tuyến trong: định tuyến xảy ra bên trong một hệ thống độc lập (AS – Autonomous System), các giao thức thường dùng là RIP (Router Information Protocol), IGRP (Interior Gateway Routing Protocol), OSPF (Open Shortest Path First), EIGRP (Enhanced IGRP),…
Định tuyến ngoài: định tuyến xảy ra giữa các hệ thống độc lập (AS), liên quan tới dịch vụ của nhà cung cấp mạng sử dụng giao thức định tuyến ngoài rộng và phức tạp Giao thức thường dùng là BGP (Border Gateway Protocol)
Trang 5Hình 1.6: Định tuyến trong và định tuyến ngoài
1.2.2 Định tuyến và gán bước sóng (Routing and
Wavelength Assignment - RWA)
Tìm đường được hiểu theo hai khía cạnh, đó là tìm đường
vật lí mang được mẫu lưu lượng yêu cầu (Routing) và đưa ra bước
sóng phù hợp để mang lưu lượng trên mỗi link dọc path
(Wavelength Assignment) trong số các bước sóng cho phép (bởi
mỗi path gồm một số fiber, mà trên mỗi fiber này, bạn có thể có W
sub-chanels, cũng là W bưóc sóng và W lựa chọn cho yêu cầu kết
nối hiện tại) Vấn đề này được viết tắt là RWA Rắc rối đặt ra đối
với bài toán RWA là nó đưa ra hai điều kiện sau:
Điều kiện tính liên tục bước sóng: một lightpath phải sử
dụng chung một bước sóng trên tất cả các link dọc theo đường đi
của nó từ nguồn đến đích
Hình 1.7: Điều kiện tính liên tục bước sóng
Điều kiện tính riêng biệt về bước sóng: tất cả các lightpath
sử dụng cùng một link (fiber) phải được gán các bước sóng riêng biệt
Hình 1.8: Mạng WDM định tuyến bước sóng
1.3 Động cơ và mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Động Cơ
Để giải bài toán thiết kế đa mục tiêu, các kỹ thuật tối ưu hóa
đa mục tiêu thường được sử dụng Một số phương pháp sử dụng các gần đúng đơn mục tiêu để giải các bài toán đa mục tiêu như ràng buộc và tổng trọng số Tuy nhiên các gần đúng đơn mục tiêu
có một nhược điểm là rất khó tìm được các nghiệm tối ưu Do vậy
mà các thuật toán tiến hóa đa mục tiêu được áp dụng để giải các bài toán thiết kế đa mục tiêu này
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu giải quyết bài toán định tuyến và gán bước sóng
đa mục tiêu trong mạng WDM bao gồm:
+ Xây dựng bài toán RWA như là một bài toán tối ưu đa mục tiêu
Trang 6+ Giải bài toán RWA được xây dựng ở trên bằng thuật toán
di truyền để tối ưu hóa các tham số mạng khác nhau
1.4 Nội dung và đóng góp của luận văn
1.4.1 Nội dung của luận văn
Nội dung của luận văn dự kiến sẽ được chia thành 4 chương
với những nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Trình bày tổng quan về mạng WDM, các vấn đề
cơ bản về định tuyến và gán bước sóng trong mạng WDM, nhiệm
vụ, hướng nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Chương 2: Giới thiệu bài toán RWA, các mục tiêu thiết kế,
các phương pháp tiếp cận bài toán RWA: heuristic và
meta-heuristic
Chương 3: Trình bày bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu, các
giải thuật tiến hóa trong tối ưu hóa đa mục tiêu, các giải thuật di
truyền trong RWA đa mục tiêu
Chương 4: Trình bày mô hình mô phỏng RWA đa mục tiêu,
cách thức giải bài toán RWA đa mục tiêu bằng phương pháp tính
toán tiến hóa lai và kết quả mô phỏng bài toán RWA
1.4.2 Những đóng góp của luận văn
Kết quả của đề tài có thể ứng dụng cho thiết kế mạng quang
định tuyến bước sóng WDM hiệu quả hơn Bằng việc sử dụng tiếp
cận đa mục tiêu thay cho chỉ xem xét từng mục tiêu một cách độc
lập, nghiệm thu được trong việc giải bài toán RWA bằng phương
pháp tiến hóa lai cho kết quả khả thi tốt hơn, hay nói cách khác nó
cung cấp cho nhà thiết kế mạng những thông tin bù trừ bổ ích giữa
nhiều mục tiêu khác nhau Hơn nữa các thuật toán tiến hóa được
nghiên cứu có thể áp dụng cho việc điều khiển mạng quang định
tuyến bước sóng động một cách hiệu quả hơn
Đề tài cũng làm cơ sở định hướng nghiên cứu cho các đề tài tốt nghiệp của sinh viên đại học và cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo đối với sinh viên cao học
CHƯƠNG 2:ĐỊNH TUYẾN VÀ GÁN BƯỚC SÓNG TRONG MẠNG WDM
2.1 Giới thiệu bài toán RWA
Phân loại bài toán RWA được thể hiện trong Bảng 2.1
Bảng 2.1: Phân loại RWA
Kiểu lưu lượng Static,Dynamic
Công thức ILP Link-based, Path-based Chuyển đổi bước sóng Full,Sparse,None
RWA bài toán được coi là một bài toán NP-đầy đủ Phức tạp của bài toán RWA phát sinh từ hai sự kiện sau đây:
(i) Ràng buộc bước sóng liên tục : Một lightpath phải chiếm cùng bước sóng trên tất cả các sợi liên kết mà qua đó nó đi qua
(ii) Ràng buộc bước sóng riêng biệt: Hai lightpaths phải không được chỉ định cùng một bước sóng trên một liên kết nào
Trang 72.2 Cách tiếp cận heuristic đối với bài toán RWA
Chlamtac[8] đề xuất khái niệm về Lightnet kiến trúc để đối
phó với các vấn đề không phù hợp giữa tốc độ xử lý điện tử và
truyền dẫn quang băng thông trong WDM dựa trên các mạng diện
rộng
Zhang và Acampora[26] đã đề xuất một thuật toán hiệu quả
để gán một số giới hạn các bước sóng giữa các trạm truy cập của
mạng trong đó các phương tiện vật lý bao gồm các phân đoạn sợi
quang được kết nối qua các thiết bị chuyển mạch bước sóng quang
chọn lọc
Banerjee [4] đã xem xét các vấn đề thiết kế một cấu trúc liên
kết mạng quang học hợp lý cho một mô hình vật lý và một ma trận
nhu cầu giao thông giữa những người sử dụng cuối cùng
Banerjee và Mukherjee[2] đã trình bày một công thức lập
trình tuyến tính số nguyên để đưa ra một giải pháp tối thiểu khoảng
cách bước nhảy đến các vấn đề thiết kế cấu trúc liên kết ảo trong
một mạng bước sóng định tuyến quang học, trong trường hợp
không có ràng buộc bước sóng liên tục
2.3 Cách tiếp cận meta-heuristic đối với bài toán RWA
Các giải pháp meta Heuristic thiết kế các cấu trúc liên kết
trong khu vực mạng mesh diện rộng để giảm thiểu chi phí mạng
Các thuật toán di truyền đã được sử dụng để giải quyết bài toán
RWA theo giả định khác nhau Các tác giả đã xây dựng các vấn đề
RWA tĩnh trong các mạng quang học là một vấn đề tối ưu hóa mục
tiêu duy nhất và giải quyết nó bằng cách sử dụng một thuật toán
tiến hóa
MC Sinclair[23] đã đề xuất một chi phí tối thiểu định tuyến
đường đi bước sóng và phương án phân bổ bước sóng bằng cách sử
dụng một thuật toán di truyền / Heuristic dựa trên thuật toán lai
ghép
Zhong Pan [21] phát triển một chức năng phù hợp mới để giải quyết các bài toán con của của bài toán RWA bằng cách sử dụng thuật toán di truyền Mục tiêu là để định tuyến mỗi lightpath theo cách để giảm thiểu số lượng bước sóng cần thiết để nhường quyền tất cả các lightpaths tĩnh Các mục tiêu thứ yếu là giảm thiểu chi phí trong việc thiết lập các lightpaths
D Bisbal[5] đề xuất một thuật toán di truyền để thực hiện định tuyến động và gán bước sóng trong định tuyến bước sóng mạng quang không có bước sóng chuyển đổi
Le[15] đã đề xuất một thuật toán di truyền cải tiến để giải quyết bài toán RWA động Để đạt được cân bằng tải tốt hơn giữa các cá thể, họ đã xây dựng một hàm thích hợp mới, đồng thời liên quan đến chiều dài đường đi, số bước sóng tự do và khả năng chuyển đổi bước sóng trong tuyến đường đánh giá
2.4 Các mục tiêu thiết kế trong bài toán RWA
Bài toán thiết kế đa mục tiêu được thể hiện với các hàm đa mục tiêu thường được giải quyết với "kỹ thuật tối ưu hóa đa mục tiêu" Tối ưu hóa đa mục tiêu là một kỹ thuật để tìm ra giải pháp tốt nhất từ các giải pháp lớn có thể xem xét tất cả các mục tiêu cùng một lúc
Có một số nghiên cứu[20] được lồng ghép trong các tài liệu
mà hình thành heuristics và meta-heuristics cho việc thiết kế hiệu quả của biểu đồ tổng quát dựa trên các cấu trúc liên kết mạng CHƯƠNG 3:
MÔ HÌNH ĐA MỤC TIÊU CHO BÀI TOÁN RWA
Trang 83.1 Xây dựng bài toán đa mục tiêu
Bài toán RWA là một bài toán tối ưu hóa tổ hợp và một loạt
các phương pháp tối ưu đã được sử dụng để giải quyết bài toán này
Các bài toán RWA có thể được mô hình hóa như một bài toán lập
trình số nguyên tuyến tính (ILP) và giải quyết ILP được đảm bảo
để cung cấp cho các tối ưu toàn phần
3.1.1 ký hiệu sử dụng
Ký hiệu được sử dụng trong việc xây dựng ILP được quy
định như sau:
+ V = Thiết lập các nút trong mạng
+ E = Thiết lập các liên kết sợi hai chiều trong mạng
+ W = Thiết lập các kênh bước sóng không nhiễu hỗ trợ bởi
tất cả các liên kết sợi trong mạng
+ (i,j) Là cặp nút nguồn-đich; {i,j} V
+ D = Ma trận nhu cầu của các yêu cầu kết nối, nơi Dij dùng
để chỉ một giá trị đầy đủ ghi rõ nhu cầu tối đa giữa các cặp nút (i, j)
và Dij = Dji
+ -(v) = Thiết lập các liên kết sợi được sử dụng bởi
lightpath vào nút v
+ +(v) = Thiết lập các liên kết sợi được sử dụng bởi
lightpath rời khởi nút v
3.1.2 Các biến sử dụng
Các biến được sử dụng trong việc xây dựng ILP được quy
định như sau:
3.1.3 Xây dựng ILP đa mục tiêu
Trong phần này, xây dựng các bài toán RWA như là một bài toán đa mục tiêu ILP Lightpaths được nhóm lại theo cặp nút nguồn-đích của nó K là tập hợp các yêu cầu lightpath Thì K được tính theo công thức:
j i and i j K j i K j i K K
V V j
|),(),();
,(
ji
ij D D i j K j i
K( , ) ( , ) 3.1 Các hàm mục tiêu mà chúng ta muốn tối ưu hóa được quy định như sau:
+ Giảm thiểu ách tắc của nhiều nhất liên kết tắc nghẽn trong mạng:
max
ij D V V
j k K j w W
e w k E
B e k
(i,j) = 1 nếu lightpath k giữa cặp nút (i, j) được thiết lập bước sóng w với liên kết e
0 nếu không
Trang 9+ Giảm thiểu sự khác biệt giữa tắc nghẽn nhiều nhất và tắc
,
, ,
}),(min
),(max
{
D V
V
j k K j j V V D k K j w W
e w k E
e W
w
e w k E
+ Giảm thiểu sự khác biệt giữa các liên kết tắc nghẽn nhiều
nhất và ùn tắc trung bình của tất cả các liên kết trong mạng:
Min {
E
j i b j
i
ij
D V V
j k K j w W
e w k
D V V
j k K j w W
e w k E
,
,
),()
,(
K k
j i b Minimize
ij D j
),(
) , (
0 : ) ,
,
}),(
|{
ij D
j k K j w W
e w
k i j b E
e Minimize (3.8)
+ Hạn chế chiều dài tuyến đường tối đa:
j i b d Minimize
ij D j
0),(
|(
) , (
0 : ) , (
Trong đó de = Trễ liên quan đến liên kết e
+ Hạn chế tối đa tổng chiều dài tuyến đường:
0 :
,
)0),(
|(
ij D
j k K j e E w W
e w k
e b i j d
3.2 Các giải thuật tiến hóa trong tối ưu hóa đa mục tiêu
3.2.1 Thuật toán đáp ứng tiến hóa
EA là một thủ tục lặp ngẫu nhiên để tạo ra các nghiệm thăm dò cho một bài toán P nào đó Thuật toán điều khiển một bộ sưu tập P của các cá nhân (quần thể), một trong số đó bao gồm một hoặc nhiều nhiễm sắc thể Các nhiễm sắc thể này cho phép mỗi cá nhân đại diện cho một nghiệm tiềm năng cho các bài toán đang được xem xét
Toàn bộ quá trình được phác thảo trong hình 3.1
Hình 3.1: Tác giả của phương pháp tiến hóa để tối ưu hóa
Thuật toán tiến hóa như sau:
1 P ← áp dụng ι trên G để có được các cá nhân μ (quản thể ban đầu);
Trang 102 while Tiêu chuẩn kết cuối không được đáp ứng do
(a) P0 ← áp dụng σ trên P; / * lựa chọn * / (b) P00 ← áp dụng ω1, · · ·, ωk P0; / * sinh sản * / (c) P ← áp dụng ψ trên P và P00; thay thế / * / Endwhile
Quá trình này được lặp đi lặp lại cho đến khi một tiêu chí
chấm dứt nhất định (thường là đạt được một số lượng tối đa lần lặp
lại) được thỏa mãn Mỗi lần lặp của quá trình này thường được gọi
là một thế hệ
3.2.2 Giải thuật SPEA2
Thuật toán tiến hóa cải tiến đầy đủ Pareto (SPEA2) ) là nổi
tiếng như là một kỹ thuật hiệu quả để tìm kiếm tập hợp Pareto tối
ưu trong bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu chung SPEA2 đã được đề
xuất bởi Zitzler[29] SPEA2 là một thuật tiến hóa đa mục tiêu toán
thế hệ thứ hai (MOEA), thành công của thuật toán được sử dụng để
giải quyết một số vấn đề kỹ thuật
N đại diện cho kích thước quần thể, Nlà kích thước lưu trữ
1 Tạo một cá thể ban đầu P0 và tạo khoảng trống lưu trữ P0
2 Tính toán số lượng yêu cầu kết nối được chấp nhận và các
kênh bước sóng yêu cầu, bằng cách sử dụng GA-MDF
3 Tính toán giá trị sức mạnh của các cá nhân trong Pt và P t
4 Xếp hạng cá nhân theo giá trị sức mạnh của họ và
k-khoảng cách hàng xóm gần nhất nơi
N N
5 Môi trường lựa chọn
a.Nếu kích thước của P t1 vượt quá thì loại bỏ các
cá nhân có tối thiểu k- khoảng cách hàng xóm gần nhất trong P t1
P với các cá nhân chiếm ưu thế trong Pt và P t
6 Biến đổi và đảo chéo các cá nhân trong Pt
7 Lặp lại các bước 2-6, cho đến khi thỏa mãn với số lượng tối đa của lặp
3.3 Các giải thuật di truyền trong RWA đa mục tiêu Thuật toán di truyền (GA) đã được sử dụng để giải quyết bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu ở một số lĩnh vực Khả năng GA đa mục tiêu được khuyến khích để tìm kiếm theo hướng đúng Pareto trước trong khi vẫn duy trì sự đa dạng trong quần thể Đầu tiên, Schaffer[24] đề xuất đánh giá thuật toán di truyền vector tiến hóa(VEGA) để giải quyết tối ưu hóa đa mục tiêu trong từng mục tiêu riêng biệt và kết hợp các con hoặc các quần thể của từng mục tiêu lại với nhau Các nghiệm thu được từ VEGA vô cùng nhiều cho từng mục tiêu Fonseca và Fleming[11] đề xuất một thuật toán tiêu di truyền đa mục (MOGA) để tìm kiếm các nghiệm trong tất cả các hướng có thể không gian mục tiêu
Ví dụ về GA thảo luận bởi Konak trong[13] bao gồm các thuật toán di truyền đa mục tiêu khác nhau Thảo luận này phân loại các thuật toán di truyền đa mục tiêu dựa trên các tính năng của gán độ hợp lý và xếp hạng nghiệm thành bốn nhóm:
1 Hàm tổng hợp các mục tiêu chuẩn hóa
a GA dựa trên trọng số (WBGA)
Trang 11b GA trọng số ngẫu nhiên (RWGA)
2 So sánh trực tiếp của độ chi phối Pareto
a GA đánh giá vector (VEGA)
b Niched Pareto GA (NPGA)
3 Tiếp cận xếp hạng cụ thể
a GA Đa mục tiêu (MOGA)
b GA xếp loại không bị chi phối (NSGA) và GA xếp loại nhanh không bị chi phối (NSGA-II)
c Thuật toán tiến hóa đầy đủ Pareto (SPEA) và bản cải thiện SPEA là (SPEA2)
4 Phương pháp tiếp cận dựa trên không dân cư
a Chiến lược tiến hóa Pareto lưu trữ (PAES)
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ
4.1 Mô hình mô phỏng
Trong phần này, bài toán thiết kế RWA đa mục tiêu và mô
hình thiết kế sẽ được trình bày Bài toán RWA trong thiết kế mạng
quang WDM được xem xét để hỗ trợ nhiều yêu cầu liên lạc đồng
thời (bài toán luồng đa yêu cầu kết nối) Mỗi yêu cầu kết nối có rất
nhiều tuyến có thể và mỗi tuyến có một số lựa chọn gán kênh bước
sóng Bài toán thiết kế mạng trong chương này là để tối đa hóa số
yêu cầu được chấp nhận từ một tập các yêu cầu đã định sẵn và để
giảm thiểu số lượng bước sóng yêu cầu Điều này cho phép một số yêu cầu liên lạc nhất định bị chặn để tiết kiệm một số kênh bước sóng Yêu cầu liên lạc đã được gán thành công với một bước sóng được gọi là "yêu cầu được chấp nhận" Hàm mục tiêu của bài toán bao gồm:
1 Mục tiêu thiết kế đầu tiên là để tối đa hóa số lượng yêu cầu kết nối được chấp nhận Một số lượng lớn các yêu cầu chắc chắn đòi hỏi một số lượng lớn các kênh truyền dẫn (hay được gọi là các kênh bước sóng) Mục tiêu thiết kế này là tùy vào số lượng giới hạn kênh bước sóng trên mỗi cạnh mạng
2 Mục tiêu thiết kế thứ hai là để giảm thiểu số lượng bước sóng yêu cầu trên mỗi cạnh trong khi thỏa mãn một giá trị mục tiêu
về yêu cầu kết nối được chấp nhận Ta giả định rằng mỗi cạnh mạng có cùng số lượng bước sóng Mục tiêu thiết kế này là để giảm thiểu số lượng các bước sóng trong khi đáp ứng được lượng yêu cầu được chấp nhận
Thông tin đã cho:
- Cấu hình mạng
- Tập các yêu cầu (tức là, các cặp nút nguồn đích với yêu cầu băng thông)