Do vậy việc nghiên cứu định cỡ mạng truy nhập vô tuyến tạo tiền đề cho quá trình triển khai LTE tại nước ta, nên đề tài: “Nghiên cứu định mạng truy nhập vô tuyến trong mạng di động thế
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
NGUYỄN VĂN SAN
NGHIÊN CỨU ĐỊNH CỠ MẠNG TRUY NHẬP
VÔ TUYẾN TRONG MẠNG DI ĐỘNG
THẾ HỆ THỨ 4 LTE Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử
Mã số: 60.52.70 Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Đình Viên
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN
Lý do chọn đề tài
Theo số liệu thống kê từ bộ Thông Tin và Truyền Thông 2011 lượng thuê bao di động của nước ta đã đạt 111.570.201 thuê bao đạt mức 127,68 máy trên di động trên 100 dân Trong đó thị phần thuê bao GSM chiếm chủ đạo với gần 98% thuê bao di động(GSM: Viettel 36,72%, MobiFone 29,11 %, VinaPhone 28,71%, VNM 3,18%, Gtel 0,53% CDMA: EVNTelecom 1,59%, STP 0,53%)[1] Như vậy chúng ta có thể thấy GSM đang chiếm vai trò quan trọng trong hệ thống thống thông tin di động của nước ta
LTE là tiêu chuẩn mới nhất trong nhóm công nghệ di động của 3GPP, là phiên bản kế tiếp cho các mạng di động LTE với nhiều cải tiến lớn có thể cung cấp tốc độ đường xuống lên tới 100 Mbit/s, đường lên cao nhất là 50 Mbit/s Công nghệ LTE hỗ trợ sóng mang từ 1,4 MHz tới 20 MHz và hỗ trợ đa truy nhập phân chia theo tần số (FDD) hoặc theo thời gian TDD Do vậy việc nghiên cứu định cỡ mạng truy nhập vô tuyến tạo tiền đề cho quá trình triển khai LTE tại
nước ta, nên đề tài: “Nghiên cứu định mạng truy nhập vô tuyến
trong mạng di động thế hệ thứ 4 – LTE” là cần thiết thực đối với
thạc sỹ kỹ thuật viễn thông
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết quá trình định cỡ mạng vô tuyến, và quá trình thực hiện định cỡ mạng truy nhập trong LTE Đồng thời tập
Trang 3trung nghiên cứu chi tiết định cỡ vùng phủ sóng cũng như dung lượng
Tìm hiểu hiện trạng mạng di động tại nước ta đồng thời nghiên cứu triển vọng cũng như xu thế phát triển lên LTE, kết hợp với các kết quả định cở để có được những dự tính ban đầu cho mạng LTE tại Việt Nam trong những năm tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công nghệ di động LTE, lý thuyết định cỡ, và các chuẩn hóa bởi 3GPP
Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp tài liệu, kết quả các công trình nghiên cứu LTE trên thế giới, các tiêu chuẩn của 3GPP Điều tra, tổng hợp việc sử dụng băng tần, giấy phép của các nhà khai thác tại Việt nam
Tìm hiểu các ứng dụng và công cụ sử dụng trong việc quy hoạch mạng LTE, cũng như các tham số cần thiết cho qua trình tính toán
Áp dụng vào thực tiễn của mạng viễn thông Việt Nam nói chung
và các mạng di động nói riêng Đề xuất một số kết quả định cỡ góp phần từng bước phát triển công nghệ mạng di động LTE ở Việt Nam
Kết quả nghiên cứu đạt được
Nội dung của luận văn tập trung vào nghiên cứu quá trình định
cỡ mạng truy nhập, đồng thời xây dựng công cụ định cỡ vùng phủ sóng góp phần vào quá trình quy hoạch mạng LTE tại Việt Nam
Trang 4Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LTE
1.1 Giới thiệu
1.2 Mạng di động tiên tiến LTE
3GPP bắt đầu làm việc về thế hệ tiến hóa của các hệ thống di
động 3G từ tháng 11 năm 2004 Nhân dịp khai trương triễn lãm về
mạng truy nhập tại Toronto, 3GPP đã giới thiệu tất cả các tổ chức
quan tâm, các thành viên và không thuộc thành viên của 3GPP về
công nghệ truy cập thế hệ kế tiếp Điều này dẫn đến sự tham gia của
hơn 40 đề xuất từ các hãng dịch vụ di động khác nhau cũng như các
viện nghiên cứu về hế thệ mạng truy nhập (Universal Terrestrial
Radio Access Network) Kiến trúc tổng quan mạng LTE được thể
hiện như hình 1.6
Hình 1.1: Kiến trúc mạng LTE/SAE [13]
KẾT LUẬN
3GPP đã phát triển thế hệ mạng di động thứ 4 – LTE với những bước tiến dài về mặt công nghệ Thành công của LTE đã được minh chứng bởi tộc độ triển khai mạng nhanh chưa từng thấy đối với các thế hệ mạng trước đó, chỉ trong thời gian ngắn LTE đã được sử dụng rộng khắp trên phạm vi toàn thế giới Ở Việt Nam chúng ta đã có nhiều nghiên cứu cũng như thử nghiệm ban đầu để tiến tới thế hệ mạng viễn thông sau 3G Vì vậy việc định cỡ mạng truy nhập vố tuyến trong mạng di động thế hệ thứ 4 – LTE là rất cần thiết Luận văn đã đạt được một số kết quả chính như sau:
- Giới thiệu tổng quan về mạng và nêu vắn tắt các công nghệ tiến tiến trong mạng LTE
- Giới thiệu quy trình định cỡ mạng truy nhập
- Xây dựng mô hình mô phỏng kênh truyền tải bằng phần mềm Matlab
- Xây dựng công cụ định cỡ vùng phủ sóng bằng Excel
- Tính toán ban đầu cho mạng viễn thông Việt Nam
Trang 53.6 Kết luận chương
Chương ba đã tập trung phân tích làm rõ xu thế phát triển LTE
trên phạm vi toàn thế giới từ đó khái quát chung nhất tình hình phát
triển cũng như xu hướng lựa chọn công nghệ LTE phù hợp với bối
cảnh hiện nay Đồng thời làm rõ nhu cầu thiết thực đối với LTE tại
nước ta cũng như sự phát triển của các dịch vụ nội dung trong nước
Ngoài ra nội dung chương cũng đề cập một số khó khăn trong việc
lựa chọn tần số tại nước ta và kết quả định cỡ vùng phủ sóng với bộ
tham số đầu vào điển hình của mạng LTE
1.3 Kết luận chương
Chương một đã trình bày vai trò cũng như tính cấp thiết của việc định cỡ mạng truy nhập Với mục tiêu xây dựng công cụ định cỡ mạng truy nhập đơn giản thuật tiện, dễ dàng sử dụng trong quá trình quy hoạch cũng như tối ưu mạng truy nhập vô tuyến LTE Ngoài ra nội dung chương còn nêu bật các khía cạnh kỹ thuật liên quan để làm nền tảng cho quá trình xây dựng cũng như nghiên cứu phương pháp tính toán trong phần tiếp theo Chương hai sẽ đi sâu nghiên cứu quy trình và phương pháp định cỡ mạng truy nhập vô tuyến LTE
Trang 6Chương 2
NGUYÊN LÝ ĐỊNH CỠ MẠNG TRUY NHẬP
2.1 Nguyên lý định cỡ mạng vô tuyến
Định cỡ là đánh giá đầu tiên nhằm nhanh chóng xác định cấu
hình mạng vô tuyến cần thiết bao gồm cả cấu phần mạng truy nhập
vô tuyến và mạng lõi Đối với mạng truy nhập cần xác định được các
thông số: vùng phủ sóng và số lượng trạm thu phát, dung lượng của
trạm, tốc độ dữ liệu cho phép đối với người sử dụng và cấu hình giao
diện mạng truy nhập với mạng lõi Và trong thực tiễn, quy hoạch là
một quá trình lặp đi lặp lại các khâu bao gồm phân tích, thiết kế, xây
dựng và triển khai hệ thống Với mục tiêu thiết yếu của quá trình quy
hoạch là cung cấp một phương pháp thiết kế mạng di động không
dây đạt được các yêu cầu đề ra Đây là một quá trình rất quan trọng
trong việc triển khai mạng di động nói chung, và tùy vào điều kiện
thực tế có thể có các thay đổi nhưng xét tổng quan toàn bộ quá trình
quy hoạch có khái quát bao gồm các bước như hình 2.1
Định cỡ
Yêu cầu:
vùng phủ
sóng và
dung lượng
Quy hoạch chi tiết
QH vùng phủ sóng, lựa chọn BTS
Yêu cầu về dung lượng
Cấu hình định cỡ
Tối ưu
Phân tích chất lượng
Hình 2.1: trình quy hoạch mạng vô tuyến [8]
Đầu vào
Băng thông (MHz) 5
Băng tần (MHz) 2600
Loại địa hình City
Mô hình kênh Okumura-Hata
Suy hao tối đa dB 140.1572837
Kết quả
Bán kính ô km 0.846236339 Omi directional site Km2 1.861901448 Bi-sector site Km2 2.420471882 Tri -sector site Km2 3.630707823
KẾT QUẢ ĐỊNH CỠ
a) Mô hình Okumura-Hata
Đầu vào
Băng thông (MHz) 5
Băng tần (MHz) 2600
Loại địa hình City
Mô hình kênh COST 231 Hata
Suy hao tối đa dB 140.1572837
Kết quả
Bán kính ô km 0.235052988 Omi directional site Km2 0.143649759 Bi-sector site Km2 0.186744687 Tri -sector site Km2 0.28011703 b) Mô hình COST 231 Hata
Đầu vào
Băng thông (MHz) 5
Băng tần (MHz) 2600
Loại địa hình City
Mô hình kênh COST 231 Walfisch-Ikegami NLOS
Suy hao tối đa dB 140.1572837
Kết quả
Bán kính ô km 0.19037602 Omi directional site Km2 0.094231876 Bi-sector site Km2 0.122501438 Tri -sector site Km2 0.183752157 c) Mô hình COST 231 Walfsch-Ikegami
Hình 3.6: Bán kính ô thu được
Trang 7Ngôn ngữ Vietnamese
Băng thông (MHz) 5
Băng tần (MHz) 2600
Quỹ năng lượng đường truyền UL DL
Công suất phát (dBm) 23 46
Độ lợi ăng ten (dB) 8 14
Suy hao hệ thống (dB) 0 0
Suy hao bộ thu (dB) 0 0
Nhiễu nhiệt (dB) -174 -174
Phía thu
Độ lợi ăng ten (dB) 18 0
Hệ số nhiễu (dB) 4 8
Độ lợi phân tập (dB) 0 0
Suy hao bộ thu (dB) 1 0
Xuyên nhiễn
Tải ô lân cận (%) 50
Xác xuất vùng phủ sóng (%) 90
Mô hình kênh
Loại địa hình City
Độ cao angten phát (m) 30
Độ cao angten thu (m) 1.5
Độ cao của tòa nhà (m) 30
Khoảng cách các tòa nhà (m) 80
Độ rộng đường phố (m) 30
Okumura-Hata
Thông số hệ thống
ĐỊNH CỠ VÙNG PHỦ SÓNG
Ước tính vùng phủ sóng
Thông số khác
Hình 3.4: Thông số đầu vào quá trình định cỡ
2.2 Định cỡ mạng truy nhập LTE
Quá trình định cỡ LTE bắt đầu với việc tính toán quỹ năng lượng đường truyền LBR, nhằm xác định suy hao đường truyền cho phép tối đa Kết quả của bước này phụ thuộc vào việc lựa chọn mô hình truyền sóng được sử dụng Từ đó giúp ước tính bán kính ô lớn nhất
có thể phủ sóng được và quy đổi ra diện tích phủ sóng để xác định lượng trạm thu phát gốc cần tính, tiếp đến ước tính được sơ bộ số lượng eNB yêu cầu, quá trình định cỡ được thể hiện như hình 2.3
Hình 2.3: Quy trình định cỡ mạng truy nhập [9],[14]
2.3 Định cỡ vùng phủ sóng
Vùng phủ sóng được thực hiện dựa trên tính toán RLB, sẽ xác định được suy hao đường truyền tối đa cho phép Hay nói cách khác chính là xác định khoảng cách lớn nhất được phép truyền đi để đảm bảo phía thu nhận được tín hiệu ở mức cho phép Suy hao đường truyền tối đa được sử dụng để tính toán khoảng cách tối đa bằng cách
Trang 8sử dụng các mô hình truyền dẫn thích hợp Đây chính là bán kính của
ô nhằm sử dụng để tính số lượng ô cần thiết để phủ sóng vùng cần
quy hoạch
Hình 2.2: Quỹ năng lượng đường truyền RLB [21]
Hình 2.2 minh họa việc tính toán quỹ năng lượng đường truyền
Ăng ten phát bức xạ năng lượng theo hướng của ăng-ten nhận Công
suất nhận được tại phía ăng ten thu phụ thuộc vào công suất của phía
phát và định hướng của phía phát, ngoài ra còn phụ thuộc vào việc
phân tập phát cũng như suy hao gặp phải do môi trường truyền bao
gồm cả suy hao không gian tự do và chướng ngại vật như nhà cửa,
cây cối … Trong hình 2.2 suy hao không gian tự do được mô tả bởi
đường màu xanh, suy hao trong nhà là đường màu hồng Ngòai ra
phải tính tới nhiễu do các nguồi khác gây ra cũng như nhiễu nhiệt của
3.5 Kết quả định cỡ
Trong phần này sẽ minh họa áp dụng công cụ định cỡ để tính vùng phủ sóng với các thông số phù hợp với điều kiện tại nước ta Bộ tham số đầu vào được lựa chọn để minh họa công cụ định cỡ như hình 3.4
Kết quả thu được bán kính ô như hình 3.6 ở trang tiếp theo Ứng với mô hình truyền sóng Okumura-Hata kết quả thu được như hình 3.6 a, COST 231 Hata tương ứng với hình 3.6 b và kết quả hình 3.6 c tương ứng với mô hình COST 231 Walfisch-Ikegami Bán kính ô sẽ được sử dụng để tính số lượng ô cần dùng như công thức 2.23 Kết quả cho thấy với mô hình Okumura-Hata thu được bán kính
ô lớn nhất Mô hình COST 231 Hata với các tham số được hiệu chỉnh
để phù hợp hơn với tần số cao do vậy vùng phủ sóng cũng bé hơn Đối với mô hình COST 231 Walfisch-Ikegami bán kính thu được bé nhất Từ đó kết quả trên, Việt Nam nên áp dụng mô hình Okumura-Hata cho các vùng nông thôn, mô hình COST 231 Okumura-Hata cho các thành phố với mật độ dân lớn hơn Và đối với các thành phố lớn như
Hà Nội và Hồ Chí Minh với kiến trúc đô thị phức tạp nên sử dụng
mô hình COST 231 Walfisch-Ikegami
Trang 93.3 Băng tần LTE tại Việt Nam
3.4 Thực hiện mô phỏng kênh truyền
Để thực hiện xác định SINR yêu cầu cần tiến hành thực thi mô
hình mô phỏng kênh truyền trong LTE bởi mô hình đã được mô tả
chi tiết ở phần 2.3.3 Quá trình thực hiện mô phỏng với mức tỷ lệ mã
1/3 và mã hóa QPSK, đây là MCS yêu cầu giá trị BER thấp nhằm
tăng vùng phủ sóng của ô và kênh truyền sử dụng cấu hình MIMO
2x2 để đơn giản hóa tính toán và đây cũng là một cấu hình thực tế
phù hợp với các thiết bị di động, giá trị BER được tính toán như là
kết quả mô phỏng ở hình 3.2
Hình 3.2: Thực thi mô phỏng kênh truyền
bản thân hệ thống máy thu Sau khi tính toán tất cả các yếu tố trên, các độ lợi được cộng vào và suy hao trừ đi chúng ta có được công suất nhận được ở phía thu
2.4 Công cụ định cỡ
Excel được lựa chọn để thực hiện định cỡ vùng phủ sóng mạng Long Term Evolution (LTE) Phần mềm sẽ thực hiện những tính toán cần thiết để đưa ra kết quả cuối cùng là bán kính ô cũng như số lượng trạm thu phát gốc cần thiết Excel được lựa chọn là công cụ chính, kết hợp với sự hỗ trợ mô phỏng của MATLAB để thực hiện quá trình định cỡ Excel là một ứng dụng bảng tính với các tính năng đặc biệt
để thực hiện tính toán và cung cấp một loạt các đồ họa thân thiện cũng như dễ sử dụng đối với người dùng, chính điều đó đã tạo nên tính phổ biến rộng rãi của ứng dụng này [20]
Bảng tính được thiết kế riêng biệt từng trang, các tính toán trung gian và công thức chi tiết được đặt trên các trang tách biệt Do đó, người dùng có thể sử dụng công cụ mà không cần thiết đi vào chi tiết từng công thức Lý tưởng nhất, người dùng chỉ phải nhập thông số đầu vào ở trang yêu cầu đầu vào và thu được kết quả đầu ra ở trang kết quả cuối cùng Ngoài ra bảng tính còn được xây dựng với hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt, người sử dụng có thể lựa chọn ngôn ở trang nhập dữ liệu đầu tiên để thiết lập ngôn ngữ trong toàn bảng tính Giao diện đầu vào như hình 2.12, tính toán RLB như hình 2.13 và kết quả đầu ra như hình 2.14
Trang 10Hình 2.12: Thông số đầu vào công cụ định cỡ
Tốc độ tăng trưởng thuê bao sử dụng dịch vụ 3G khá cao, chỉ sau một năm đi vào hoạt động cứ 10 thuê bao thì có 1 thuê bao sử dụng dịch vụ 3G đó là một tỷ lệ ấn tượng so với mặt bằng chung của các nước trong khu vực Trong đó có một số dịch vụ đạt được tỷ lệ sử dụng đáng chú ý như bảng 3.1
Với hơn một trăm triệu thuê bao di động, cộng với sự phát triển ngày càng tăng của các nội dung số, dịch vụ dữ liệu trên nền điện thoại di động hứa hẹn sẽ mạng lại doanh thu to lớn trong những năm tới
Bảng 3.1: Thống kê một số dịch vụ dữ liệu [23]
Trang 11Hình 3.1: Thống kê LTE trên toàn cầu [24]
3.2 Nhu cầu phát triển LTE tại VIỆT NAM
Kể từ khi khai trương dịch vụ 3G ở Việt Nam (WCDMS /
UMTS, WCDMA/HSPA, WCDMA/HSPA+) tới nay lượng thuê bao
cũng như lưu lượng sử dụng dịch vụ dữ liệu không ngừng gia tăng
Người dùng di động có nhiều cơ hội tiếp cận với nhiều lựa chọn
phong phú về dịch vụ với chất lượng tốt hơn Và yêu cầu về băng
thông sẽ còn tiếp tục tăng nhanh trong thời gian tới do khả năng xử lý
của đầu cuối người dùng không ngừng tăng nền và người dùng luôn
yêu cầu các dịch vụ với trải nghiệm cao hơn Các dịch vụ trước đây
chỉ có thể thực hiện trên máy tính, nay có thể thực hiện trên đầu cuối
di động Việc phát triển các dịch vụ dưới dữ liệu mới sẽ là động lực
để phát triển công nghệ LTE tại Việt Nam
Độ hiệu dung Băng tần % 90 90 Băng tần khả dụng Mhz 4.5 Eff_BW=BW*BW_eff 4.5
Mật độ nhiễu nhiệt dBm/Hz -174 -174
Nhiễu từ các ô lân cận 3.0103 m 3.0103
SINR yêu cầu
Kết quả mô phỏng
SINR yêu cầu tại biên ô dB 5 S 12
Công thức Shannon
Số bít trong mỗi giây (Kb/s) 8400 p 25200
Độ hiệu duụng tần số bps/Hz 0.56 SE=1000*p*q/BW 1.68
SINR yêu cầu tại biên ô dB 2.49761 S=10*log10(2^(SE/Alph)-1) 13.101
Tổn thất 1 143.458 L1=D-G+K-S 143.36
Hình 2.13: Quỹ năng lượng đường truyền RLB