án, mua sắm thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng mạng,…..Từ đó nếu tất cả mọi thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán, …được đưa lên trên mạng Internet, khi đó chúng ta sẽ không còn thấy các máy
Trang 1-
NGUYỄN CÔNG DOANH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY TRONG VIỆC QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ DƢỢC CỦA CÔNG TY DƢỢC PHẨM IPSEN - PHÁP
Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính
Mã số: 60.48.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TRỌNG ĐƯỜNG
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: .giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3Đối với công ty Dược IPSEN, là công ty đa quốc gia, hiện có chi nhánh, văn phòng trên 40 nước với số lượng nhân viên lên tới gần 40000 người thì các nghiệm
vụ để quản lý con người, quản lý sản xuất và kinh doanh
là một vấn đề rất lớn, nó thách thức các nhà quản lý của công ty phải suy nghĩ và đưa ra rất nhiều bài toán cần được giải quyết như: quản lý nhân sự, khách hàng, kho bãi, quản lý sản phẩm, bên cạnh đó các nhà quản lý phải nên kế hoạch, hoạch định ngân sách để triển khai các dự
Trang 4án, mua sắm thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng mạng,… Từ đó nếu tất cả mọi thứ như dữ liệu, phần mềm, tính toán,
…được đưa lên trên mạng Internet, khi đó chúng ta sẽ không còn thấy các máy chủ đặt trong các phòng server và thay vào đó là các server sẽ được ảo hóa và được cung cấp như là các dịch vụ trên internet Sự ra đời của điện toán đám mây (ĐTĐM) là tiền đề để công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ cho công tác quản lý nghiệp vụ Dược của công ty
2 Mục đích chọn đề tài
Đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình điện toán đám mây trong việc quản lý nghiệp vụ dược của công ty dược phẩm Ipsen - PHÁP” được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy xây dựng hệ thống ĐTĐM trong việc quản
lý nghiệp vụ dược của công ty Dược IPSEN Các đề xuất được xây dựng trên cơ sở phân tích nhu cầu phát triển và khả năng đáp ứng của hệ thống CNTT vào việc kinh doanh, quản lý các nghiệp vụ của công ty
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 5Đối tượng nghiên cứu: Tập chung vào công nghệ Điện toán đám mây
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các dịch vụ Điện toán đám mây để đề xuất áp dụng vào việc quản lý nghiệp
vụ dược của công ty dược phẩm Ipsen
4 Phương pháp nghiên cứu và kết cấu đề tài
Phương pháp nghiên cứu: Tập chung vào việc nghiên cứu tài liệu, phân tích và đánh giá thực trạng và mô hình hoạt động của hệ thống thông tin
Đề tài gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan về Điện toán đám mây
Chương 2: Các mô hình dịch vụ Điện toán đám mây
Chương 3: Đề xuất mô hình điện toán đám mây trong việc quản lý nghiệp vụ dược của công ty dược phẩm Ipsen
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Giới thiệu chương: Trong chương này em sẽ tìm hiểu tổng quan các vấn đề liên quan đến ĐTĐM như: các khái niệm, đặc điểm, các mô hình, giải pháp và các tính chất cơ bản của công nghệ ĐTĐM
1.1 Khái niệm cơ bản về điện toán đám mây
Có rất nhiều khái niệm về ĐTĐM được đưa ra như định nghĩa của Wikipedia, Foresster Research, Gartner và của Ian Foster
1.2 Đặc điểm của điện toán đám mây
1.3 Giải pháp của điện toán đám mây
ĐTĐM ra đời để giải quyết các vấn đề sau:
1.3.1 Vấn đề về lưu trữ dữ liệu
1.3.2 Vấn đề về sức mạnh tính toán
1.3.3 Vấn đề về cung cấp tài nguyên, phần mềm
1.4 Các tính chất cơ bản của điện toán đám mây
Trang 71.4.1 Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand
self-service)
1.4.2 Truy xuất diện rộng (Broad network access) 1.4.3 Dùng chung tài nguyên (Resource pooling) 1.4.4 Khả năng co giãn (Rapid elasticity)
1.4.5 Điều tiết dịch vụ (Measured service)
1.5 Các mô hình triển khai điện toán đám mây
1.5.1 Đám mây riêng (Private Cloud)
Các đám mây riêng là các dịch vụ đám mây được cung cấp trong doanh nghiệp Những đám mây này tồn tại bên trong tường lửa công ty và chúng được doanh nghiệp quản lý
Hình 1.2 Đám mây riêng
Trang 81.5.2 Đám mây chung (Community Cloud)
Các đám mây chung là các đám mây được chia sẻ bởi một số tổ chức và hỗ trợ một cộng đồng cụ thể có mối quan tâm chung Nó có thể được quản lý bởi các tổ chức hoặc một bên thứ ba
Hình 1.3 Đám mây chung
1.5.3 Đám mây công cộng (Public Cloud)
Các đám mây công cộng: là các dịch vụ đám mây được một bên thứ ba (người bán) cung cấp Chúng tồn tại ngoài tường lửa công ty và chúng được lưu trữ đầy
đủ và được nhà cung cấp đám mây quản lý
Trang 9Hình 1.4 Đám mây công cộng
1.5.4 Đám mây lai (Hybrid Cloud)
Đám mây lai: là một sự kết hợp của các đám mây công cộng và đám mây riêng Đám mây lai sử dụng các dịch vụ có trong cả không gian công cộng và riêng Kết luận chương: Trong chương 1 em đã tìm hiểu được các vấn đề tổng quan liên quan đến ĐTĐM, biết được các mô hình triển khai của ĐTĐM
Trang 10CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH DỊCH VỤ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Giới thiệu chương: Chương này tập chung vào tìm hiểu các lớp dịch vụ ĐTĐM Để từ đó đi đến đề xuất mô hình ứng dụng cho công ty Dược Ipsen – Pháp
2.1 Các lớp dịch vụ điện toán đám mây
2.1.1 Phần mềm được cung cấp như dịch vụ
Software as a service (SaaS) Là tầng kiến trúc của ĐTĐM liên quan tới phần mềm, và thường được phân phối thông qua môi trường Web - là một môi trường quen thuộc với hầu hết người dùng, có thể phục vụ cho hàng trăm nghìn khách hàng cùng một lúc (dịch vụ đám mây công cộng) hoặc môi trường mạng dùng riêng gồm các máy tính và thiết bị mạng cài đặt các phần mềm chuyên dụng (dịch vụ đám mây riêng) Về phía người
sử dụng, SaaS đồng nghĩa với việc họ không cần đầu tư mua sắm, sở hữu máy chủ và bản quyền phần mềm Còn đối với nhà cung cấp, họ chỉ phải duy trì một phần mềm ứng dụng có thể chia sẻ và dùng chung cho nhiều
Trang 11khách hàng, nên chi phí tổng sở hữu rẻ hơn so với cách hosting truyền thống
Hình 2.1 Phần mềm đƣợc cung cấp nhƣ dịch vụ
2.1.2 Nền tảng được cung cấp như dịch vụ
Hình 2.2 Nền tảng đƣợc cung cấp nhƣ dịch vụ
Trang 12Platform as a service (PaaS) Là một dạng dịch vụ biến thể từ SaaS, nhưng khi dựa trên công nghệ ĐTĐM
đã trở thành một loại dịch vụ đám mây mới để cung cấp nền tảng vận hành các ứng dụng Một tổ chức hay doanh nghiệp có thể xây dựng ứng dụng chạy trên PaaS của nhà cung cấp dịch vụ đám mây và phân phối lại cho người sử dụng hay khách hàng của mình
2.1.3 Cơ sở hạ tầng được cung cấp như dịch vụ
Infrastructure as a service (IaaS) Là tầng thấp nhất của ĐTĐM, nơi tập hợp các tài sản vật lý như các phần cứng máy chủ, hệ thống lưu trữ và các thiết bị mạng, được chia sẽ và cung cấp dưới dạng dịch vụ IaaS cho các tổ chức hay doanh nghiệp khác nhau Cũng giống như dịch vụ PaaS, ảo hóa là công nghệ được sử dụng rộng rãi để tạo ra cơ chế chia sẽ và phân phối các nguồn tài nguyên theo yêu cầu Ví dụ về các dịch vụ IaaS như IBM BlueHouse, Vmware, Amazon EC2, Microsoft Azure Platform, Sun Parascale Cloud Storage
Trang 13và các kiến trúc nhất quán, kết nối lỏng lẽo được cấu trúc dùng web service như giao tiếp hệ thống, bảo mật: Việc bảo mật cải thiện nhờ vào tập trung hóa dữ liệu,
Trang 14các tài nguyên chú trọng bảo mật, v.v… nhưng cũng nâng cao mối quan tâm về việc mất quyền điều khiển dữ liệu nhạy cảm và khả năng chịu đựng
2.2.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm mà ĐTĐM mang lại thì
nó vẫn còn những nhược điểm như là: Chi phí bản quyền phần mềm ban đầu có thể khá cao, công tác quản
lý và tính sẵn sàng
2.2.3 Những khó khăn, thách thức
Trong quá trình hiện thực ĐTĐM, người ta nhận thấy một số khó khăn, thách thức như Bảo mật, khả năng không kiểm soát dữ liệu, độ trễ dữ liệu, tính sẵn sàng của dịch vụ và dữ liệu, các dịch vụ kèm theo và các quy định pháp luật cho các dịch vụ, giữa khách hàng và nhà cung cấp
Kết luận chương: Chương này em đã tập chung vào tìm hiểu các lớp dịch vụ điện toán đám mây cũng như các
ưu nhược điểm và khó khăn của hệ thống ĐTĐM
Trang 15CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY TRONG VIỆC QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ DƯỢC CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM IPSEN
Giới thiệu chương: Trong chương này, căn cứ vào chức năng, hoạt động của công ty cũng như của văn phòng tại Việt Nam và nhu cầu ứng dụng CNTT vào việc quản lý nghiệp vụ để đề xuất mô hình ĐTĐM cho phù hợp với điều kiện của công ty
3.1 Công ty dược phẩm Ipsen, chức năng của văn phòng tại Việt Nam
3.1.1 Công ty Dược Ipsen và chức năng của văn
phòng tại Việt Nam
Công ty Dược Ipsen là công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thuốc tân dược Công ty có trụ sở chính tại Pháp và các nhà máy cũng như các văn phòng đại diện tại Việt Nam và hơn 40 nước trên thể giới Tại Việt Nam, công ty có văn phòng tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Đà Nẵng
3.1.2 Các bài toán quản lý của công ty
Trang 16Các bài toán: Nhập hàng, quản lý kho bãi, quản lý khách hàng Để phục vụ tốt cho các công việc quản lý này hệ thống đòi hỏi các server chậy các ứng dụng này phải có cấu hình cao, hoạt động ổn định Từ đó gây ra rất nhiều tốn kém cho công ty và khó khăn cho người quản trị hệ thống:
Thứ nhất, việc vận hành
Thứ hai, mất nhiều thời gian di chuyển
Thứ ba, lãng phí tài nguyên hệ thống khi các server không hoạt động hết công suất
Thứ tư, phải luôn luôn bảo trì, cập nhật và nâng cấp thiết bị phần cứng
Những khó khăn và bất cập từ các bài toán quản lý của công ty thì các nhà quản lý phải nghĩ tới việc hạn chế tối đa các server riêng rẽ, chỉ cần đầu tư một hoặc một vài server có cấu hình lớn để có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu của hệ thống và các server phải được
đặt tập chung trên interrnet
Trang 173.2 Đề xuất các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý để triển khai dịch vụ ĐTĐM trong công ty Dƣợc Ipsen
3.2.1 Về pháp lý
3.2.2 Thiết kế tin cậy và triển khai hiệu quả
3.2.3 Yêu cầu về an ninh
3.2.3.1 Quản lý khóa và mã hóa
3.2.3.2 Quản lý truy nhập và nhân dạng
3.2.3.3 Điều khiển mạng và hệ thống
3.3 Đề xuất mô hình dịch vụ
3.3.1 Cấu trúc CNTT của công ty Dược Ipsen
TT CNTT tại Pháp
Phòng Hệ thống CNTT tại Pháp
Phòng Phần mềm tại Pháp Phòng Dự án
CNTT tại Pháp
Bộ phận IT Châu Á
Bộ phận IT Nam Mỹ
Bộ phận
IT EU
Phòng IT Việt Nam
IT Hà Nội IT HCM
Bộ phận IT Đông Âu
Trang 18Với đặc thù là công ty quốc gia, có rất nhiều chi nhánh và nhà máy sản xuất cũng như văn phòng đại diện trên khắp thế giới và tại mỗi nước đều có các máy chủ quản lý nghiệp vụ của chi nhánh tại nước đó cho nên việc xây dựng đám mây chung là vô cùng phức tạp
và tốn kém rất nhiều Để khắc phục điều này ta chọn mô hình đám mây riêng cho mỗi nước
Công ty Dược Ipsen xây dựng đám mây riêng (Private cloud): nhằm cung cấp các dịch vụ phục vụ cho các công việc của các mỗi nước, đám mây này tồn tại bên trong tường lửa công ty và được quản lý trực tiếp bởi nhân viên IT của nước đó
Hình 3.2 Mô hình đám mây riêng của công ty Dƣợc Ipsen
Trang 193.3.2 Dịch vụ ĐTĐM của công ty Dược Ipsen
Để xây dựng đám mây riêng thì công ty Dược Ipsen phải xây dựng cơ sở hạ tầng được cung cấp như dịch vụ (Iaas)
Hình 3.3 Cơ sở hạ tầng đƣợc cung cấp nhƣ là dịch vụ của
Trang 20giống như dịch vụ PaaS, ảo hóa là công nghệ được sử dụng rộng rãi để tạo ra cơ chế chia sẻ và phân phối các nguồn tài nguyên theo yêu cầu Công ty Dược Ipsen có thể:
Thứ nhất, công cụ ảo hóa của VMWare để hợp nhất nguồn tài nguyên hệ thống
Thứ hai, người quản trị hệ thống của công ty có thể ảo hóa để tạo môi trường làm việc quen thuộc cho các nhân viên trong công ty
Khi ứng dụng và các dữ liệu liên quan được cài đặt, lưu trữ và xử lý tập trung tại các máy chủ đặt tại phòng máy chủ hoặc trung tâm dữ liệu, các thiết bị đầu cuối được giải phóng khỏi nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu và
xử lý dữ liệu của ứng dụng Điều này trước hết đảm bảo các dữ liệu mang tính bảo mật cao không thể bị truy cập tại các máy trạm đầu cuối Nói một cách khác, vấn đề bảo mật thông tin được nâng lên một mức cao hơn Ngoài ra, việc xử lý dữ liệu được đưa về các máy chủ cũng có nghĩa là các tài nguyên mạnh của máy chủ được tận dụng, thay vì phải dùng những tài nguyên hạn
Trang 21chế của các máy trạm Những ưu điểm này có được mà không ảnh hưởng đến môi trường làm việc của mỗi nhân viên trong công ty Với người dùng, các ứng dụng hoạt động không khác gì chúng được cài đặt tại các máy trạm cá nhân, mặc dù trên thực tế, các ứng dụng chạy trên các máy chủ đặt cách xa Tất cả các thao tác của người dùng đầu cuối để điều khiển ứng dụng (nhấn chuột, dùng bàn phím…) được truyền về máy chủ qua giao thức đặc biệt và được thực thi tại máy chủ Nói cách khác, một môi trường trong đó các ứng dụng được
ảo hóa được thiết lập tại các máy trạm
Hình 3.4 Mô hình ảo hóa ứng dụng tại thiết bị đầu cuối
của công ty Dƣợc Ipsen
Với giải pháp này công ty Dược Phẩm Ipsen có thể cắt giảm được một phần lớn kinh phí khi mà chỉ cần đầu tư
Trang 22cho người dùng cuối những máy trạm với cấu hình phần cứng rất cơ bản gọn nhẹ Tất cả các ứng dụng và dữ liệu liên quan được cài đặt, lưu trữ, xử lý tại các máy chủ đặt tập trung với mức bảo mật cao tại server của công ty
Hình 3.5 Cơ sở hạ tầng hệ thống ảo của công ty Dƣợc Ipsen
Khi công ty Dược Ipsen xây dựng hệ thống ảo hóa, lúc này hệ thống cho phép các nhân viên chạy các khối lượng công việc trên một máy chủ duy nhất bằng cách hợp nhất môi trường để các ứng dụng của người dùng chạy trên máy ảo Chuyển đổi sang một trung tâm
dữ liệu ảo hóa làm giảm diện tích cho các server, không gian rack, hệ thống làm mát, hệ thống cáp, lưu trữ và
Trang 23các thành phần mạng bằng cách giảm số lượng tuyệt đối của máy vật lý
Việc giảm máy vật lý có thể được thực hiện bằng cách chuyển đổi máy vật lý với các máy ảo và củng cố các máy chuyển đổi vào một máy chủ duy nhất
Sử dụng công nghệ ảo hóa giúp người quản trị không cần phải chờ đợi cho phần cứng được mua sắm hoặc cáp phải được cài đặt Cung cấp máy ảo được thực hiện bằng cách sử dụng một giao diện người dùng đồ họa trực quan Ngược lại quá trình lâu dài của việc triển khai các máy chủ vật lý, triển khai các máy ảo có thể được triển khai trong một thời gian gắn hơn nhiều so với triển khai trên máy chủ vật lý
Hình 3.6 Mô hình kiến trúc áo hóa của công ty Dƣợc Ipsen
Trang 243.4 Thử nghiệm môi trường ảo hóa tại công ty dược Ipsen ở Việt Nam
Cài đặt thử nghiệm môi trường ảo hóa các server lưu trữ và xử lý bài toán quản lý khách hàng (CRM) của công ty Dược Ipsen
3.4.1 Yêu cầu của bài toán quản lý khách hàng
Hiện tại Việt Nam, công ty Dược Ipsen có 3 chi nhánh đó là tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và thành phố Đã Nẵng Tại mỗi chi nhánh, công ty có số lượng nhân viên giới thiệu thuốc (NT) hay còn gọi là trình dược viên (TDV) ở kênh NT và kênh bệnh viện lên tới vài trục người, với mỗi TDV yêu cầu phải nắm bắt được và báo cáo cho bộ phận quản lý khu vực của mình (DM) thông tin chi tiết về khách hàng mà mình quản lý
Dữ liệu đầu vào: Dữ liệu được cung cấp bởi các TDV và TDV truy cập vào máy chủ ảo để đưa dữ liệu vào với các thông tin cụ thể:
Yêu cầu của bộ phận quản lý (District Maneger: DM), khi TDV nhập đầy đủ thông tin vào hệ thống